Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ LIC tại ngân hàng Đại Dương chi nhánh Sài Gòn Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ LIC tại ngân hàng Đại Dương chi nhánh Sài Gòn luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Khái niệm thanh toán quốc tế
- TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiên tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các các nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng
- TTQT là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
- Khác với thanh toán nội địa (trong phạm vi một nước) TTQT thường gắn liền với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này với đồng tiền của một nước khác
- Các đồng tiền đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nhƣ đô la Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), yên Nhật (JPY) bởi sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch này.
Phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ
“Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù đƣợc gọi tên hoặc mô tả nhƣ thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp ”
1.2.2 Nội dung thƣ tín dụng (L/C)
1.2.2.1 Số hiệu của thƣ tín dụng:
- Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
1.2.2.2 Ðịa điểm và ngày mở thƣ tín dụng:
- Ðịa điểm mở thƣ tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thƣ tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có)
- Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không
- Khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thƣ tín dụng cũng khác nhau
1.2.2.4 Tên, địa chỉ của những người liên quan đến tín dụng chứng từ :
- Người yêu cầu mở thư tín dụng
- Ngân hàng mở thƣ tín dụng
- Ngân hàng trả tiền (nếu có)
- Ngân hàng xác nhận (nếu có)
1.2.2.5 Số tiền của thƣ tín dụng:
- Số tiền phải đƣợc ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được
1.2.2.6 Thời hạn hiệu lực của thƣ tín dụng
- Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thƣ tín dụng đó
1.2.2.7 Thời hạn trả tiền của thƣ tín dụng:
- Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm) Ðiều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thƣong mại đã ký kết
- Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thƣ tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm) Trong trường hợp này, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thƣ tín dụng
- Ðƣợc ghi trong thƣ tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thƣ tín dụng có hiệu lực
1.2.2.9 Những nội dung liên quan tới hàng hoá:
- Tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng đƣợc ghi cụ thể trong nội dung thƣ tín dụng
1.2.2.10 Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá:
- Điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng, cũng đƣợc thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thƣ tín dụng
1.2.2.11 Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình:
- Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thƣ tín dụng Bộ chứng từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi
1.2.2.12 Sự cam kết của ngân hàng mở thƣ tín dụng
- Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng mở thƣ tín dụng đối với thƣ tín dụng mà mình đã mở
1.2.3 Quy trình phương thức tính dụng chứng từ
- Người đề nghị mở L/C (Applicant) đến ngân hàng mở L/C (Issuing Bank) đề nghị mở L/C cho người thụ hường (Beneficiary) được thông báo cho người thụ hưởng thông qua một ngân hàng thông báo (Advising Bank) do người thụ hưởng chỉ định (Trường hợp người đề nghị mở L/C và người thụ hưởng L/C không chỉ định được ngân hàng thông báo, thì ngân hàng phát hành có thể tự chọn ngân hàng thông báo, nhưng trường hợp này rất ít)
- Khi người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, người thụ hưởng lập bộ chứng từ (Documents) theo yêu cầu của L/C, xuất trình đến ngân hàng thông báo, ngân hàng thương lượng (Negotiating Bank) hoặc ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) tùy theo quy định của L/C và nhu cầu của người thụ hưởng Khi các ngân hàng nêu trên nhận bộ chứng từ, họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, thông báo bất hợp lệ (Discrepancies) cho người thụ hưởng để tiến hành chỉnh sửa chứng từ (nếu có)
- Trong trường hợp bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng nhận chứng từ sẽ tiến hành chiết khấu (Negotiation) bộ chứng từ và/hoặc gửi bộ chứng từ đi đòi tiền hoặc đi điện đòi tiền (nếu L/C cho phép đòi tiền bằng điện)
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÕN 12
Giới thiệu OceanBank chi nhánh Sài Gòn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ocean bank:
- Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN HẢI HƢNG
- Từ tháng 01/2007: Chuyển đổi mô hình hoạt động thành NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
- Tên Tiếng Anh: Ocean Commercial Joint Stock Bank
- Tên giao dịch viết tắt: OJB
- Tên giao dịch Quốc tế : OCEANBANK
- Trụ sở chính: 199 Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương;
- Website: http://www.oceanbank.vn/
- Thành lập năm 1993 và chuyển đổi mô hình hoạt động ngân hàng TMCP từ năm 2007, Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) tự hào là Ngân hàng TMCP đa năng, hiện đại, có sự bứt phá về doanh thu, tổng tài sản và vốn điều lệ hàng năm Năm 2012, vốn điều lệ của ngân hàng là 4.000 tỷ đồng, thiết lập quan hệ đại lý với hơn 300 ngân hàng lớn trên thế giới Hiện ngân hàng đƣợc đánh giá là một trong những ngân hàng có cấu trúc tài chính lành mạnh, an toàn nhất trong hệ thống ngân hàng
- Với hệ thống mạng lưới phát triển sâu rộng - 21 chi nhánh và trên 100 điểm giao dịch trong hệ thống, đội ngũ hơn 2000 CBNV, OceanBank cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, hiện đại và hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm cƣ dân, kinh tế vùng miền Không chỉ cung cấp các dịch vụ ngân hàng truyền thống, OceanBank đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, tạo ra các sản phẩm có hàm lƣợng kỹ thuật công nghệ cao, bảo mật cho các nhóm khách hàng doanh nghiệp và cá nhân
- Đây là những bước đi vững chắc của OceanBank trong việc phấn đấu mục tiêu nằm trong Top 5 Ngân hàng hàng đầu Việt Nam có số lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và doanh số giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử chiếm tỷ trọng cao nhất trong tương lai, áp dụng những giải pháp công nghệ hàng đầu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Xác định sự phát triển phải gắn liền với lợi ích chung của xã hội, OceanBank luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện: triển khai chương trình từ thiện "Nguồn sáng", chữa và phẫu thuật các bệnh về mắt có khả năng gây mù cho người nghèo trên toàn quốc, tài trợ xây dựng trường, trạm y tế, tài trợ từ thiện cho cháu Trần Danh Tùng phẫu thuật do mắc hội chứng Apert, tặng quà cho trẻ em nghèo…
- Với các giá trị tạo ra cho khách hàng, cổ đông, xã hội , OceanBank đã giành được nhiều danh hiệu, giải thưởng, bằng khen của các tổ chức trong nước và quốc tế cho tập thể và cá nhân xuất sắc của ngân hàng, như Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam do tạp chí Global Banking & Finance Review trao tặng; Giải thưởng STP (Straight – Through – Processing) dành cho ngân hàng thanh toán đạt chuẩn cao do Wells Fargo trao tặng; Top 100 Ngân hàng có Bảng cân đối kế toán mạnh nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500 Ngân hàng Lớn nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất…
2.1.2 Sơ lƣợc về Ocean Bank chi nhánh Sài Gòn:
2.1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh:
- Năm 2008 OceanBank Chi nhánh Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động tại địa chỉ: 185-187 Nguyễn Thái Học, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp
- Với việc khai trương OceanBank chi nhánh Sài Gòn mong muốn cung cấp cho khách hàng ở khu vực này những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tiện ích và hiệu quả
- OceanBank chi nhánh Sài Gòn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhƣ huy động vốn, cho vay, hỗ trợ du học, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ nội địa và thẻ quốc tế
- Đến với OceanBank chi nhánh Sài Gòn cũng nhƣ Chi nhánh OceanBank trên toàn quốc, khách hàng còn được tham gia chương trình Tiết kiệm từ thiện Nguồn sáng do OceanBank triển khai để hưởng ứng chương trình từ thiện Nguồn sáng- chữa và phẫu thuật miễn phí các bệnh về mắt có khả năng gây mù loà cho bệnh nhân nghèo trên toàn quốc.Với mỗi sổ tiết kiệm mở tại OceanBank, khách hàng vẫn đƣợc bảo toàn nguyên lãi suất và đã ủng hộ 10 nghìn đồng vào Quỹ Từ thiện Nguồn sáng
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức Chi nhánh OceanBank
Chi nhánh gồm : 01 Giám đốc chi nhánh, các Phó Giám đốc và các Phòng nghiệp vụ
Phòng kế toán, Kho quỹ: a Bộ phận giao dịch:
- Quản lý bộ phận giao dịch;
- Nhân viên Ngân quỹ b Bộ phận Kế toán tổng hợp:
- Quản lý bộ phận Kế toán tổng hợp;
- Nhân viên thanh toán c Bộ phận Kho quỹ:
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: b Bộ phận kinh doanh:
- Quản lý bộ phận kinh doanh;
- Chuyên viên kinh doanh c Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh:
- Quản lý bộ phận Hỗ trợ kinh doanh;
- Chuyên viên Hỗ trợ kinh doanh d Bộ phận Thanh toán quốc tế:
- Quản lý bộ phận Thanh toán quốc tế;
- Chuyên viên Thanh toán quốc tế
Phòng Khách hàng cá nhân: e Bộ phận kinh doanh
- Quản lý bộ phận Kinh doanh;
- Chuyên viên khách hàng f Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh:
- Quản lý bộ phận Hỗ trợ kinh doanh;
- Chuyên viên Hỗ trợ kinh doanh
Phòng Hành chính tổng hợp:
- Thực hiện các công tác văn thư, lưu trữ và quản lý tổng đài theo quy định của OceanBank
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng phẩm theo quy định
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các sản phẩm dịch vụ của OceanBank
- Thực hiện các công tác tiếp thị, phát triển thi phần, phát triển và bảo vệ thương hiệu
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành và chiết khấu giấy tờ có giá do OceanBank phát hành
- Dịch vụ đại lý chi trả kiều hối; dịch vụ chuyển tiền trong nước
- Là thiết bị đƣợc OceanBank sử dụng để cung cấp cho Khách hàng một số dịch vụ ngân hàng gồm: gửi, rút tiền mặt và chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch và sử dụng các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.3 Tình hình Hoạt động Kinh doanh
- Trong những năm gần đây tình hình kinh tế không đƣợc ổn định, lên xuống thất thường, tuy nhiên Oceanbank chi nhánh Sài Gòn cũng đã thu được những kết quả đáng khích lệ Từ năm 2009 tới năm 2010, chi nhánh đã phát triển vƣợt bậc, thu nhập từ 355,743,076,505 vnđ năm 2009 tới 492,905,127,509 vnđ năm 2010, tăng gấp hơn 1.4 lần năm 2009 Đã kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo,năm 2010 là 41,908,224,785 vnđ gấp 2 lần năm 2009 là 25,144,934,871 vnđ
- Năm 2011 vẫn phát triển tốt với tổng thu nhập 473,851,110,508 vnđ và lợi nhuận sau thuế đạt 37,717,402,306 vnđ Năm 2010 thể hiện một năm làm ăn khá thuận lợi của OceanBank chi nhánh Sài Gòn
- Tuy nhiên, tới năm 2012, kết quả kinh doanh của ngân hàng không cao và bằng năm 2010, nhƣng điều đó cũng không thể kết luận rằng năm 2012 chin nhánh làm ăn không có hiệu quả vì lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là 27,938,816,523 vnđ giữ mức hoạt động với năm 2009 nhƣng lại không bằng
- Có kết quả này là do nền kinh tế Việt Nam vẫn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như tất cả mọi nước trên thế giới, cho nên nền kinh tế Việt Nam phát triển chững lại so với năm 2010 Kinh tế phát triển chậm, đầu tƣ tiêu dùng ít, doanh nghiệp phá sản nhiều, thất nghiệp tràn lan, dẫn tới thị trường tiền tệ cũng kém phát triển Oceanbank chi nhánh Sài Gòn đã có những biện pháp khắc phục tình trạng này nhanh chóng và đã thu đƣợc kết quả đáng nể trong năm 2012, tổng thu nhập đạt 395,270,085,006 vnđ Trong 6 tháng đầu năm
2013, theo báo cáo kết quả kinh doanh gần đây nhất thì chi nhánh vẫn có dấu hiệu duy trì mức ổn định , tổng lợi nhuận trước thuế đạt 44,984,699,429 vnđ, lợi nhuận sau thuế đạt 18,238,524,572 vnđ
- Khả năng phát triển của chi nhánh còn rất nhiều và chi nhánh sẽ bước qua khỏi tình trạng khủng hoảng nhanh chóng
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của B chi nhánh ài g n Đơn vị VNĐ
Tổng Doanh thu 355,743,076,505 492,905,127,509 473,851,110,508 395,270,085,006 Tổng CP 293,116,496,678 388,527,494,464 383,390,495,202 325,684,996,309
Phân tích thực trạng tình hình thanh toán bằng phương thức tín dụng tại
2.2.1 Những quy định chung khi mở L/C tại Oceanbank chi nhánh Sài Gòn:
Các Đơn vị tại OceanBank liên quan đến giao dịch Thƣ tín dụng chứng từ quốc tế gồm: a) Các chi nhánh trong hệ thống OceanBank gồm:
- Bộ phận Thanh toán quốc tế ;
- Bộ phận mua bán ngoại tệ b) Khối Thanh toán quốc tế - gồm:
- Phòng Tài trợ thương mại - Trung tâm TTQT;
- Bộ phận Quản lý Tài khoản Nostro: Bộ phận trực thuộc Phòng chuyển tiền quốc tế - Trung tâm TTQT - KTT thực hiện chức năng theo dõi và quản lý tài khoản Nostro mở tại NHNNg của cả hệ thống OceanBank;
- Phòng SWIFT - Trung tâm TTQT
(Nguồn Phòng kế toán) c) Các bộ phận liên quan tại H.O - gồm:
- Khối khách hàng doanh nghiệp
Trách nhiệm của Đơn vị và cá nhân
Trách nhiệm của các Đơn vị tại OceanBank liên quan đến giao dịch Thƣ tín dụng chứng từ quốc tế tại OceanBank đã đƣợc quy định cụ thể tại Quy định về nghiệp vụ thanh toán quốc tế hiện hành của OceanBank cùng các quy định có liên quan khác của OceanBank và pháp luật.Trong đó, TTV và CTQ tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC có những trách nhiệm cụ thể nhƣ sau: a) Chuyên viên TTQT - TTV
- Thực hiện xử lý kịp thời các giao dịch theo đúng quy trình và chịu trách nhiệm về những rủi ro, khiếu nại phát sinh do không làm đúng theo quy định của Quy trình;
- Đƣợc cấp mã truy cập để thực hiện các giao dịch trên hệ thống và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch đƣợc tạo trên hệ thống theo mã truy cập đã đƣợc đăng ký;
- Sử dụng hệ thống để xử lý các nghiệp vụ đã đƣợc hệ thống hỗ trợ;
- Xem xét kỹ các yêu cầu nghiệp vụ trước khi được xử lý, xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng từ liên quan, có ý kiến đề xuất, nêu rõ các tình hình đặc biệt (nếu có) khi trình CTQ xem xét, ký duyệt; báo cáo kịp thời CTQ các vướng mắc phát sinh không xử lý được;
- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu các giao dịch đã thực hiện trong ngày giao dịch sau khi hệ thống chạy cuối ngày gồm: điện, giao dịch đƣợc duyệt, hạch toán trong ngày …; phát hiện các sai sót và khắc phục kịp thời hoặc trình CTQ giải quyết; chuyển chứng từ giao dịch đến khách hàng và / hoặc các đơn vị liên quan;
- Lưu hồ sơ, bảo quản hồ sơ, lưu trữ các báo cáo theo chế độ lưu trữ chứng từ của OceanBank và pháp luật b) Kiểm soát viên - KSV
Trong thẩm quyền và hạn mức đƣợc giao, kiểm soát viên có quyền hạn và trách nhiệm nhƣ sau:
- Là người kiểm tra chứng từ thứ hai sau TTV
- Kiểm tra, kiểm soát, ký duyệt giao dịch trong phạm vi đƣợc ủy quyền;
- Trả lại TTV hồ sơ chƣa hợp lệ; chuyển hồ sơ chứng từ đã thực hiện đến phụ trách phòng ký duyệt trong trường hợp vượt thẩm quyền;
- Đƣợc cấp mã truy cập và thẩm quyền duyệt trên hệ thống trong phạm vi đƣợc ủy quyền;
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các giao dịch đã ký duyệt trên giấy và trên hệ thống theo mã truy cập của mình trong phạm vi đƣợc ủy quyền;
- Tuân thủ các quy trình liên quan đến nghiệp vụ và vận hành hệ thống c) Phụ trách Phòng TF-KTT /Bộ phận TTQT của các CN đƣợc phép trực tiếp xử lý giao dịch TTQT theo quyết định của TGĐ / HĐQT, Phụ trách Trung tâm TTQT – KTT
Trong thẩm quyền và hạn mức đƣợc giao, Phụ trách Phòng TF-KTT /Bộ phận TTQT của các CN đƣợc phép trực tiếp xử lý giao dịch TTQT theo quyết định của TGĐ / HĐQT, Phụ trách Trung tâm TTQT - KTT có quyền hạn và trách nhiệm nhƣ sau:
- Kiểm tra, kiểm soát, ký duyệt các nghiệp vụ, giao dịch trong phạm vi đƣợc ủy quyền;
- Trả lại TTV hồ sơ chƣa hợp lệ, chuyển hồ sơ chứng từ đến Lãnh đạo CN / KTT ký duyệt trong trường hợp vượt thẩm quyền;
- Đƣợc cấp mã truy cập và thẩm quyền duyệt trên hệ thống;
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các giao dịch đã ký duyệt trên giấy và trên hệ thống theo mã truy cập của mình;
- Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý toàn bộ các nghiệp vụ và giải quyết mọi vướng mắc phát sinh trong thẩm quyền Có ý kiến đề xuất trình Lãnh đạo CN / KTT quyết định đối với các giao dịch vƣợt thẩm quyền;
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ theo đúng quy định của OceanBank, của NH nhà nước và thông lệ quốc tế;
- Theo dõi việc thực hiện chế độ, quy định, văn bản liên quan đến Thanh toán quốc tế d) Lãnh đạo CN/lãnh đạo KTT
Trong thẩm quyền và hạn mức đƣợc giao, Lãnh đạo CN/ KTT có quyền hạn và trách nhiệm nhƣ sau:
- Trình Ban điều hành phê duyệt quyền truy cập và thẩm quyền duyệt trên hệ thống cán bộ của đơn vị mình, cụ thể:
- Mã truy cập và quyền thực hiện các giao dịch trên hệ thống đối với TTV;
- Mã truy cập và thẩm quyền duyệt giao dịch trên hệ thố2.3ng đối với Phụ trách phòng TF - KTT/ bộ phận TTQT của các CN, Phụ trách Trung tâm TTQT - KTT trên cơ sở hạn mức phê duyệt đƣợc Ban điều hành phê duyệt
- Duyệt hoặc ủy quyền duyệt giao dịch trên hệ thống;
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các giao dịch đã ký duyệt trên giấy tờ, chứng từ và/hoặc đã duyệt trên hệ thống theo mã truy cập của mình;
- Phổ biến và tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện chế độ, quy định, văn bản liên quan đến Thanh toán quốc tế
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại
OceanBank chi nhánh Sài Gòn
Bảng 2.3 MÔ HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH L/C NK Đơn vị thực hiện Nội dung thực hiện Bước thực hiện
(Nguồn Phòng Thanh toán quốc tế) Điều chỉnh L/C Phát hành L/C
Ký hậu B/L; Phát hành Ủy quyền hàng không; Phát hành bảo lãnh nhận hàng trước khi BCT về
Xử lý điện đòi tiền theo L/C
Xử lý điện thông báo chứng từ sai sót gửi từ NH người thụ hưởng Tiếp nhận và kiểm tra BCT gốc
Xử lý BCT đã kiểm tra Hủy/đóng hồ sơ L/C
Xử lý tra soát Khôi phục số dƣ L/C Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH và Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC Đơn vị trực tiếp xƣ lý nghiệp vụ trên FCC Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH và Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC
Trình tự thực hiện tại Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH:
- Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ theo nguyên tắc c, khoản 1 mục V của Quy trình này và hướng dẫn KH hoàn thiện bộ hồ sơ phát hành L/C
- Hướng dẫn KH liên hệ với bộ phận TTQT, bộ phận kinh doanh ngoại tệ của CN, Khối Khách hàng doanh nghiệp và Khối nguồn vốn trong trường hợp KH có nhu cầu vay và mua ngoại tệ để thực hiện giao dịch
- Khi tiếp nhận yêu cầu của KH phát hành L/C có chỉ thị đặc biệt:
- Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH cần tham khảo ý kiến của
- Phòng TF- KTT để tƣ vấn và trả lời KH
Trường hợp Phát hành điều chỉnh L/C theo yêu cầu của KH:
- Các bước thực hiện tại Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH:
1 Tương tự như các bước xử lý hồ sơ phát hành L/C được quy định tại Bước 1 của Mục này;
2 Lưu ý: kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm c và e, khoản 1 Mục V của Quy trình này đối với hồ sơ điều chỉnh L/C
Trường hợp Điều chỉnh L/C theo yêu cầu của NH người hưởng:
- Trình tự thực hiện tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC:
Đánh giá hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ocean
- Hoạt động thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của hoạt động thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu tại OceanBank chi nhánh Sài Gòn Điều gì đã giúp OceanBank chi nhánh Sài Gòn có đƣợc kết quả đó? Lý do ở chỗ, nghiệp vụ thanh toán ngày càng rút ngắn về thời gian, độ chính xác an toàn cao, đạt đƣợc sự tín nhiệm của khách hàng Mặt khác, trong thời gian qua tại Chi nhánh chưa xảy ra một trường hợp nào bị từ chối thanh toán do bộ chứng từ có lỗi hay có tranh chấp xảy ra Hay có thể nói, OceanBank chi nhánh Sài Gòn hoàn toàn có uy tín tốt trong Thanh toán quốc tế
- Để làm đƣợc điều này phải kể đến đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi Hầu hết nhân viên phòng thanh toán quốc tế đều có trình độ đại học, trình độ tiếng Anh, sử dụng thành thạo mạng Swift với các Ngân hàng trên thế giới Phong cách giao dịch với khách hàng tận tình, văn minh, lịch sự, sẵn sàng hướng dẫn khách hàng giải quyết mọi vướng mắc trong khâu dự thảo, ký hợp đồng hay tƣ vấn cho khách hàng về các điều khoản trong thƣ tín dụng sao cho có lợi cho khách hàng nhất Điều đó thấy rõ ở phần Bảng 2.5: Doanh số
Thanh toán xuất nhập khẩu bằng tín dụng chứng từ của OceanBank Chi nhánh Sài Gòn, mặc dù số món L/C rất ít nhất giá trị L/C thì rất đáng để chú ý : năm 2011 chỉ có 170 món L/C nhập khẩu trong khi đó giá trị là 9,9 triệu USD, nhập khẩu là 82 món với giá trị 4,3 triệu USD những con số ở Bảng 2.5 chứng tỏ rằng Khách hàng tin tưởng và rất hài lòng với chất lượng phục vụ của nhân viên OceanBank chi nhánh Sài Gòn nên mới ký những hợp đồng với giá trị cao nhƣ vậy
- Đặc biệt, OceanBank còn xúc tiến tăng cường mối quan hệ đại lý với các Ngân hàng trên thế giới, do vậy, quan hệ thanh toán đƣợc mở rộng Mạng lưới Ngân hàng rộng khắp đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh toán của Ngân hàng Cho đến nay chi nhánh đã có quan hệ với nhiều đại lý ngân hàng lớn trên thế giới, 14 PGD trong Thành phố Hồ Chí Minh và hiện đang triển khai mở rộng thêm 5 PGD trong 6 tháng đầu năm 2014 Điều đó chứng tỏ uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng lên trên thị trường quốc tế và trong lòng khách hàng Chính điều đó đã giúp ngân hàng từng bước thâm nhập thị trường quốc, từng bước mở rọng nghiệp vụ Thanh toán quốc tế nói chung và nghiệp vụ Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng
- Với phương châm “nhanh chóng, chính xác, an toàn” trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, công tác Thanh toán quốc tế của ngân hàng đã đƣợc tổ chức chặt chẽ, bỏ đi các khâu trung gian phiền hà, rắc rối mất nhiều thời gian cho khách hàng Đồng thời quy trình thanh toán đƣợc cải tiến và phù hợp, đảm bảo thông tin nhanh chóng kịp thời cho khách hàng, kiểm tra chính xác, kịp thời, nhanh chóng Tất cả đều là kết quả, là thành công nỗ lực của bản thân ngân hàng trong hoạt động kinh doanh Có thể thấy mặc dù nền kinh tế đang gặp khó khăn nhƣng OceanBank vẫn giữ đƣợc kết quả kinh doanh năm 2011 Doanh số thanh toán quốc tế là 30 triệu USD, đến năm 2012 Doanh số chỉ còn 23,7 triệu Nhận ra đƣợc sự sụt giảm về Doanh số thanh toán quốc tế, Ban quản trị OceanBank chi nhánh Sài Gòn kịp thời thay đổi chính sách và quy trình nên sang năm 2013 Doanh số đƣợc giữ vững ở mức 20,2 triệu USD Các số món L/C nhập khẩu và xuất khẩu đều không giảm sút quá tầm kiểm soát Năm 2012 L/C nhập là 145 thì năm 2013 là 130, L/C xuất khẩu là
70 món sang năm 2013 là 67 món Điều đó chứng tỏ sự thay đổi kịp thời về chính sách và quy trình của OceanBank có hiệu quả rất tốt
- Những kết quả mà OceanBank chi nhánh Sài Gòn đã đạt đƣợc thật đáng biểu dương, khích lệ Song cũng rất thiếu sót nếu không đề cập đến những hạn chế tồn tại.Trên cơ sở đó sẽ giúp ngân hàng hoàn thiện mình để trong tương lai không xa sẽ vươn tới đỉnh cao trong hoạt đông kinh danh đối ngoại
+ Khó khăn đầu tiên là về mặt nghiệp vụ của thanh toán viên Mặc dù công nghệ đã đƣợc cải tiến trong quy trình thanh toán bằng tín dụng thƣ nhƣ nhanh chóng thông báo cho người thụ hưởng, đưa ra được thời gian để thanh toán đúng hạn, việc thanh toán có thể diễn ra nhanh sau khi mọi thứ đã đúng nhƣ trên yêu cầu L/C , nhƣng kiểm tra chứng từ trong quy trình L/C vẫn là vấn đề nan giải Vì kiểm tra bộ chứng từ vẫn do nhân viên thanh toán quốc tế đảm nhiệm Sai sót về bộ chứng từ đều có thể diễn ra từ hai phía là ngân hàng phát hành L/C và bên lập bộ chứng từ nhất là vận đơn đường biển (Ocean Bill of lading):
Ví dụ: Vì L/C phải phát hành trước khi ngày phát hành bộ chứng từ (trường 47A –Additional Conditions), có khi bên phát hành bộ chứng từ không rành về L/C nên nội dung trên Vận đơn đường biển cũng không khớp trên L/C Cơ bản nhất như yêu cầu của trường 46A – Document Requied phải có “Ocean Bill of lading” nhƣng thật tế chỉ ghi là “Bill of lading” Hoặc là trển trường 44E –Port of loading/Airport of Diparture yêu cầu là Any Vietnam Seaport thì bắt buộc trên Bill of lading phải có Seaport, mà theo em đƣợc biết thì chỉ có Cái Mép Seaport hoặc Vũng Tàu Seaport, ngoài ra thì chỉ là Riverport Vì thế sẽ gây trở ngại cho người làm Bill of lading và kéo dài thời gian chỉnh sửa theo L/C Và đôi khi trên L/C phải chỉnh sửa theo Bill of lading làm kéo dài thêm thời gian thanh toán chƣa thực có chính sách marketing nào cụ thể trong hoạt động L/C
+ Khó khăn thứ hai chính là mặt kiểm tra kết quả của hệ thống Khi việc kiểm tra chứng từ đã thông qua thì đến bướn thanh toán Nhân viên thanh toán cho Khách hàng bằng cách truyền lệnh thanh toán cho bên Ngân hàng đƣợc ủy thác để thanh toán cho bên Đối tác của Khách hàng Lệnh đi rất nhanh nhƣng vấn đề là việc tiền đã đƣợc chuyển qua bên Đối tác chƣa thì không đƣợc kiểm tra chặt chẽ
Ví dụ: Khi giai đoạn kiểm tra chứng từ đã xong thì bước tiếp theo sẽ tiến hành thanh toán Việc chuyển tiền của Chi nhánh đƣợc thực hiện lúc 9h sáng ngày 13/05/2014 thì theo quy định chậm nhất là sau 24 tiếng bên đầu bên kia sẽ nhận đƣợc khoản Nhƣng vì lý do gì đó mà việc chuyển tiền đó không qua đúng thời hạn quy định Bên phía đối tác của Khách hàng không nhận đƣợc tiền nên không cho Khách hàng nhận hàng hóa Việc kiểm tra tiền chỉ đƣợc biết là tiền đƣợc chuyển đi vào lúc 9h sáng ngày 13/05/2014 và không biết tại sao vẫn chƣa đƣợc chuyển qua bên kia Việc kiểm tra tại sao thì Khách hàng phải tự liên hệ với phía Đối tác chứ chƣa có sự hỗ trợ của bên Chi nhánh thanh toán Ngoài ra sau khi thanh toán xong, Khách hàng cũng không biết đƣợc là tiền đã đƣợc chuyển khoảng lúc nào và đã thanh toán xong chƣa Đó chính là điểm yếu của hệ thống thanh toán chƣa hoàn thiện Không có chương trình liên kết với bên kia để xác định kết quả đã xong hay chưa Chưa có chương trình thông báo cho nhân viên thanh toán biết sự cố xảy ra trong giao dịch
+ Khó khăn thứ ba là chƣa kịp thời hỗ trợ về vốn lẫn thông tin quan trọng về L/C cho Khách hàng để Khách hàng có thể hiểu sự an toàn trong thanh toán khi có sự giao dịch với đối tác mới Điều đó có thể thấy là không phải do tình trạng Xuất nhập khẩu Việt Nam đang khó khăn vì tình trạng khủng hoảng kinh tế làm cho tỷ trọng thanh toán bằng tín dụng thƣ ngày càng giảm dẫn đến giảm lợi nhuận của Ngân hàng mà do Khách hàng ngại sử dụng L/C vì chƣa nắm rõ đƣợc lợi thế khi thanh toán bằng L/C:
Có thể nói thanh toán bằng L/C là bước đầu tiên để các Doanh nghiệp làm quen với nhau trong mối làm ăn lâu dài : đứng về khía cạnh một Doanh nghiệp về xuất nhập khẩu Có thể thấy ban đầu, họ có thể nhờ đến Ngân hàng để giao dịch bằng L/C, bởi vì giao dịch L/C thƣ là hình thức an toàn nhất hiện nay Nếu một Doanh nghiệp giao dịch bằng tín dụng thƣ nhiều đồng nghĩa họ có nhiều khách hàng mới Về lâu dài khi đã có sự tin tưởng các Doanh nghiệp với nhau càng tăng cao thì giao dịch bằng tín dụng thƣ ngày càng giảm dần vì Doanh nghiệp cần sự mau chóng và giảm chi phí cho việc giao dịch Điều đó dẫn đến giao dịch bằng L/C sẽ giảm nhƣng giao dịch thanh toán quốc tế vẫn vậy nên có thể nhận thấy tỷ trọng giao dịch bằng tín dụng thƣ giảm hơn mà tỷ trọng tăng trưởng thanh toán quốc tế vẫn không giảm sút đáng kể Cụ thể năm 2012 L/C nhập từ 145 món giá trị 7,8 triệu USD còn 6,5 triệu USD với 130 món và L/C xuất từ 70 món giá trị 3,7 triệu USD còn 67 món giá trị 3,3 triệu USD trong khi đó Doanh số thanh toán quốc tế từ 23,7 triệu còn 20,2 triệu giảm không đáng kể
+ Khó khăn thứ tư là Chưa có sự phân khúc thị trường hợp lý cho Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc xuất khẩu Từ số liệu thực tế cho thấy kinh doanh thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại OceanBank chi nhánh Sài Gòn chƣa mở rộng diện phục vụ Số lƣợng khách hàng đến tham gia thanh toán tại Ngân hàng chƣa nhiều, đặc biệt số lƣợng khách hàng thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ còn ít:
Sự chênh lệch giữa L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu khá lớn gần nhƣ gấp đôi Năm 2011 L/C nhập khẩu đạt 170 món trong khi đó L/C xuất khẩu là 82 món, mấy năm gần đây cũng nhƣ năm 2011 L/C xuất khẩu
130 món, L/C nhập khẩu là 67 món Cho thấy rằng về mặt L/C xuất khẩu, Chi nhánh vẫn chưa có sức hấp dẫn về chương trình, chưa lấy được sự tin tưởng của khách hàng va thuận lợi của L/C xuất khẩu