Giáo trình Hàm phức và phép biến đổi Laplace được biên soạn theo chương trình hiện hành, dùng cho sinh viên các ngành Điện - Điện tử. Với các nội dung chính như: Hàm biến phức, Tích phân phức, Lý thuyết chuỗi và lý thuyết thặng dư, Phép biến đổi Laplace. Mời các bạn đọc cùng tham khảo!
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết về hàm biến phức và phép biến đổi Laplace là một phần quan trọng của kiến thức toán học mà các kỹ sư và các nhà khoa học cần phải nắm vững Đó là vì hàm biến phức và phép biến đổi Laplace cho ta nhiều phương pháp dễ dàng và hiệu nghiệm để giải các bài toán trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật
Giáo trình Hàm phức và phép biến đổi Laplace được biên soạn theo chương trình hiện hành, dùng cho sinh viên các ngành Điện - Điện tử, Điện tự động và Kỹ thuật điện - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định Giáo trình gồm bốn chương:
Chương 1 là chương "Hàm biến phức" Trong chương này, được bổ sung và chính xác hóa khái niệm mà ở cấp phổ thông còn đề cập sơ sài hoặc không được đề cập đến Cốt lõi của chương này cần nắm được các dạng đại số, lượng giác, dạng mũ của số phức và các phép toán; khái niệm hàm biến phức, giới hạn, sự liên tục của hàm biến phức, một số hàm biến phức cơ bản
Chương 2 là chương "Tích phân phức" Phần này, bạn đọc cần nắm được khái niệm, các tính chất cơ bản của tích phân phức; các cách tính tích phân phức
Chương 3 là chương "Lý thuyết chuỗi và lý thuyết thặng dư" Bạn đọc cần nắm được khái niệm, tính chất của chuỗi số phức, chuỗi hàm phức và một số chuỗi hàm phức quan trọng như chuỗi Taylor, chuỗi Laurent, chuỗi Fourier Biết khai triển một hàm số thành chuỗi Taylor, chuỗi Laurent, chuỗi Fourier
Chương 4 là chương "Phép biến đổi Laplace" Ban đầu, lý thuyết về phép biến đối Laplace xuất hiện khi người ta tìm cách chứng minh một số "quy tắc toán tử" do Heaviside
sử dụng cuối thế kỉ 19 để giải một số phương trình trong lý thuyết điện từ Về sau, trong khoảng đầu thế kỉ 20, sự cố gắng đó đã thành công nhờ các công trình của Bromwich, Carson và nhiều nhà toán học khác với công cụ là hàm biến phức Trong chương này chỉ trình bày các kiến thức mở đầu hết sức sơ đẳng của phép biến đổi Laplace; đó là khái niệm, tính chất của phép biến đổi Laplace và biến đổi Laplace ngược, cách tìm biến đổi Laplace
và Laplace ngược của các hàm cơ bản và một số ứng dụng của phép biến đổi Laplace như:
Trang 22
giải phương trình, hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng, đặc biệt là ứng dụng trong giải tích mạch điện qua đó giúp người học thấy được tầm quan trọng của môn học đối với chuyên ngành của mình
Với mục đích tinh giản nhưng vẫn khoa học, đầy đủ do đó có một số định lý chúng tôi không trình bày phần chứng minh và một số mục chúng tôi đưa vào để các sinh viên khá
tự nghiên cứu thêm Cuối mỗi chương có phần bài tập, phần hướng dẫn và đáp số để người học củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học tập của mình
Giáo trình được biên soạn lần đầu nên không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, chúng tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế, các bạn đồng nghiệp Bộ môn Toán - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ để hoàn thành giáo trình này
Nam Định, 2010
Các tác giả
Trang 66
3.3.4 Không –điểm và định lí về tính duy nhất của hàm giải tích 102
Trang 77
3.5.2 Xác định các hệ số theo phương pháp Euler – Fourier 107
3.6.3 Mối liên hệ giữa chuỗi Laurent và điểm bất thường cô lập 122
3.7.2 Tính thặng dư dựa vào khai triển Laurent 122
3.8.2 Ứng dụng thặng dư tính tích phân thực suy rộng 129
Trang 88
4.1.2 Điều kiện để phép biến đổi Laplace tồn tại 152 4.1.3 Biến đổi Laplace của một số hàm thông dụng 152 4.1.4 Các tính chất của phép biến đổi Laplace 155
4.2.2 Các tính chất của phép biến đổi Laplace ngược 165
4.3.1 Sử dụng tính chất của biến đổi thuận và tính duy nhất của biến đổi ngược
170
4.5.1 Ứng dụng giải phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng 177 4.5.2 Ứng dụng giải hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng 185 4.5.3 Các hàm kì dị và biến đổi Laplace của chúng 190
Trang 99
Chương 1 HÀM BIẾN PHỨC 1.1 Số phức
a gọi là phần thực của số phức z Ký hiệu Re z
b gọi là phần ảo của số phức z Ký hiệu Im z
Nếu b 0 khi đó za là số thực Vậy ¡ £
Nếu a 0 khi đó zib gọi là số thuần ảo
Định nghĩa 2 (Hai số phức bằng nhau)
Trang 12e Lũy thừa bậc n của số phức
Tích của n số phức z gọi là lũy thừa bậc n của số phức z
Ký hiệu: n
z
Trang 131 2
Ví dụ 7 Thực hiện các phép tính sau:
a) 3 4 5
, ,
i i i
Trang 164 3535
i z
i z
1.2 Biểu diễn hình học của số phức
1.2.1 Biểu diễn hình học của số phức
Xét mặt phẳng tương ứng với hệ tọa độ Descartes Oxy và ta biểu diễn số phức
z a ib bởi một điểm M a b( , ) trong mặt phẳng xOy Như vậy, các số thực sẽ được biểu diễn bởi các điểm trên trục Ox, các số thuần ảo được biểu diễn bởi các điểm trên Oy Khi đó mặt phẳng xOy còn gọi là mặt phẳng phức, Ox gọi là trục thực, Oy gọi là trục ảo
Ngược lại, với mỗi điểm M có tọa độ là ( , )a b của mặt phẳng xOy ta đặt tương ứng với số phức z a ib
Vậy có sự tương ứng 1 -1 giữa tập số phức £ và tập tất cả các điểm của mặt phẳng
Ta gọi:
r OMuuuur là môđun của số phức z Ký hiệu là z
là góc có cạnh đầu là Ox, cạnh cuối là tia Oz gọi là argument của số phức z
Ký hiệu Argz
Số phức z 0có vô số argument sai khác nhau 2k,k¢
Nếu 0 2 gọi là argument chính của z Ký hiệu argz
Trang 19Tổng 2 véctơ vur1 vr2 (a1a i2)r(b1b j2)r
Vậy tổng z1z2 tương ứng với véctơ tổng vur1vr2
Hình 1.3
b Khoảng cách giữa hai điểm
Khoảng cách giữa 2 điểm M a b1 1, 1,M2a b2, 2 bằng môđun của số phức z1z2 và bằng vur1vuur2
Trang 20y
M(a;b)
M’(a’;b’)
Trang 21r x y z gọi là bán kính cực của điểm M
Số đo 0, 2 của góc lượng giác OX OMuuur uuuur, là argument của M
Cặp có thứ tự r, gọi là toạ độ cực của M Ký hiệu M r ,
Trang 2222
Điểm O có r 0 và không xác định Dễ dàng chứng minh được:
cossin
2) Nếu x0,y0
02
b Dạng lượng giác của số phức
Cho số phức z x iy ta có thể biểu diễn z ở dạng zr c osisintrong đó ,
r z Argz gọi là dạng lượng giác của số phức z
Ví dụ 1.Viết các số phức sau sang dạng lượng giác:
Trang 23y x
3
y x
2
y x
Trang 2424
32
Trang 25Dùng công thức nhân với z z1 z2 zn ta được:
Trang 2626
2,
n n
Trang 2828
3 2 4
, z
z z z
Giải
Ta có
3 4
Trong nhiều trường hợp, điểm vô cùng có vai trò quan trọng không thể bỏ qua được
Để hiểu rõ bản chất của điểm vô cùng, Rieman đã biểu diễn tập các số phức bằng cách sau:
Trong không gian Euclid ba chiều với hệ tọa độ Descartes vuông góc O x y z; , , Xét
Trang 29r Lấy mặt phẳng xOy làm mặt phẳng phức, gọi N(0, 0,1) là cực bắc của mặt cầu S Từ mỗi điểm w a b( , ) của mặt phẳng phức ta kẻ tia Nw, tia này cắt mặt cầu S tại điểm w1x y z, , Ngược lại, từ mỗi điểm
1
w S\ N ta kẻ tia Nw1; tia này cắt mặt phẳng phức tại w a b( , )
Phép tương ứng này gọi là phép chiếu nổi Khi w1 dần tới điểm cực bắc N, tia Nw1
trở thành song song với mặt phẳng $xOy$ Do đó, ta có thể xem điểm NS tương ứng với điểm w
Mặt phẳng phức có bổ sung thêm điểm gọi là mặt phẳng phức mở rộng Ký hiệu là
Tập hợp những điểm z£ thỏa mãn hệ thức zz0 trong đó z0 £ cho trước,
là số dương tuỳ ý , gọi là lân cận của điểm z0 Ký hiệu: V z0
w
W1
Trang 30+) Điểm trong: z0 gọi là điểm trong của tập A nếu 0 sao cho V z0 A
+) Điểm ngoài: z0 gọi là điểm ngoài của tập A nếu 0 sao cho V z0 A +) Điểm biên: z0 gọi là điểm biên của A nếu 0 sao cho:
Mọi điểm z£ có z 1 là điểm ngoài của B 0;1
Mọi điểm z£ có z 1 là điểm biên của B 0;1
1.3.4.Tập
+) Tập mở: Tập A£ được gọi là tập mở nếu mọi điểm thuộc A đều là điểm trong của A
Ví dụ 1
Trang 31Suy ra t z 1 Vậy tB 0;1 Vì điểm z được lấy bất kỳ nên B(0;1) là tập mở
+) Phần trong: Tập hợp tất cả các điểm trong của tập A gọi là phần trong của A
Tập K£ (hoặc £ £ ) được gọi là tập compak nếu z k K đều tồn tại dãy con
z n k hội tụ tới một điểm thuộc K
Trang 32Giả sử t , t là các hàm thực, liên tục, xác định trên đoạn a b; Khi đó
phương trình z t t i t t, a b, cho biểu diễn tham số một đường cong trong mặt phẳng phức
Ví dụ Đường tròn tâm O bán kính r có phương trình là:
Hình 1.10 Đường cong Jordan
+) Đường cong kín: Đường cong gọi là đường cong kín nếu ( )a ( )b
O
Trang 33Hình 1.11 Đường cong trơn
+) Đường cong trơn từng khúc: Nếu là hợp của một số hữu hạn đường cong trơn thì gọi là đường cong trơn từng khúc
Hình 1.12 Đường cong trơn từng khúc
1.3.6.Miền
Miền là 1 tập con D của mặt phẳng phức £ thoả mãn 2 tính chất:
1) Với mỗi xD tồn tại hình tròn tâm x chứa trong D,
2) x y, D có thể nối x, y bằng một đường cong nằm hoàn toàn trong D
+) Miền đóng: Tập hợp gồm tất cả các điểm của miền D và các điểm biên của D gọi là miền đóng Ký hiệu: D
Trang 3434
+) Miền đơn liên, đa liên: Miền D có biên là 1 tập liên thông thì được gọi là miền đơn liên ngược lại D gọi là miền đa liên
Hình 1.13 Miền đơn liên, nhị liên
Ví dụ 1 Miền D z £ / z 1 là miền đơn liên
Tập A gọi là miền xác định của f
Vì z, w là những số phức nên ta có thể biểu diễn như sau: z x iy, w=u+iv Khi đó
O
Trang 351.4.2 Biểu diễn hình học của hàm phức
Cho hàm phức w f z ,z E £ , lấy hai mặt phẳng phức Oxy (mặt phẳng z) và
1
O uv (mặt phẳng w) Ứng với mỗi z0E hàm w f z xác định một điểm w0 f z 0
trong mặt phẳng O uv1 Điểm w0 gọi là ảnh của điểm z0 ngược lại, điểm z0 gọi là nghịch ảnh của điểm w0
Cho đường cong (L) có phương trình tham số
Trang 3737
2 cos
0; 22sin
Định nghĩa 1 Giả sử f z( ) xác định trong một lân cận của z0 £ (có thể trừ z0) Số phức
A gọi là giới hạn của hàm số f z( ) khi z dần tới z0 nếu:
4
O
4
O w=f(z)
Trang 39Giải
Trang 40Ta có
2 2
Trang 41x x
Trang 42Định lý 2 Nếu hàm số f z( ) liên tục tại z0 thì hàm f z cũng liên tục tại z0
Định lý 3 Tổng, hiệu, tích, thương ( mẫu khác không) của các hàm liên tục là hàm liên tục Định lý 4 Hàm số liên tục trên tập compak thì bị chặn và đạt giá trị lớn nhất và bé nhất về
môđun trên tập hợp này
Trang 43Định nghĩa 2 Hàm số f z( ) gọi là khả vi trên miền D nếu nó khả vi tại mọi điểm thuộc D
Chú ý Về mặt hình thức, định nghĩa đạo hàm của biến phức cũng giống như định nghĩa đạo
hàm của biến thực Tuy nhiên ở đây đòi hỏi f
Trang 44Định lý 3.(Điều kiện Cauchy- Rieman (C-R))
Cho hàm số f z( )u x y( , )iv x y( , ) xác định trong lân cận của điểm z0 x0iy0 Giả
sử u,v ( khả vi theo nghĩa thực ) tại điểm x y0, 0 khi đó điều kiện cần và đủ để f khả vi tại
Trang 4545
Vì f khả vi tại z0 nên tồn tại giới hạn
0 0
0 0
lim
z
f z z
Trang 4747
r r
r r
Trang 48r r
Trang 4949
22
u x x u y y
v x x v y y
u ye y
v x v y
Trang 5050
10
1.7.3 Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Cho hàm số f z( ) có đạo hàm trên D £ , ( )f z0 0,z0D
a Ý nghĩa hình học của Argf z ( )0
Phép biến hình f z( ) biến điểm z0. thành điểm f z( )0 Gọi M0 là toạ vị z0, P0 là toạ
vị f z( )0 Cho đường cong L : ( )z t x t( )iy t( ) đi qua M0 Giả sử z t ( )0 x t ( )0 iy t ( )0 0nghĩa là hai số x t ( )0 và y t ( )0 không đông thời triệt tiêu khi tt0 Vậy đường cong ( )L có tiếp tuyến M T0 tại M0
Trang 5151
Gọi là ảnh của đường cong ( )L qua phép biến hình f , đi qua P0 và có
phương trình w( )t f z t ( )
Hình 1.19
Theo công thức đạo hàm của hàm hợp w ( ) t f z z t ( ) ( )0 0
Theo giả thiết f z ( )0 0, ( )z t 0 0 nên w( )t 0 Như vậy tại P0 đường cong có tiếp tuyến là P0 Bây giờ ta lấy z z0 ( )L và có ảnh là f z( ) ( ) Theo định nghĩa đạo hàm
0
0
0 0
0
( ) ( )( ) lim
z z
f z f z Argf z Arg
Trang 52 uuur uuur uuur uuur uur uuuur uur uuuuur
Vậy góc giữa hai đường cong (L) và (L') bằng góc ảnh của nó là , qua phép biến hình f Do đó f bảo toàn góc giữa hai đường cong ( góc giữa hai đường cong tại z0 là góc giữa 2 tiếp tuyến với đường cong tại điểm z0
0 0
lim( ) ( )
V z D sao cho f khả vi trong lân cận đó
Hàm f xác định trên miền D được gọi là giải tích trên D nếu nó giải tích tại mọi điểm
Trang 5353
Nhận xét
1) Hàm f giải tích tại điểm z thì khả vi tại điểm đó Tuy nhiên, điều ngược lại nói chung không đúng
2) Trên miền D mở, hàm f giải tích trên D khi và chỉ khi f khả vi trên D
Ví dụ 4 Hàm f z zz khả vi tại điểm z=0 nhưng không giải tích tại điểm đó
b Tính chất
1) Tổng tích của hai hàm giải tích là một hàm giải tích
2) Thương của hai hàm giải tích( trừ những điểm làm cho mẫu số triệt tiêu) là hàm giải tích
3) Hợp của hai hàm giải tích là một hàm giải tích
Trang 54 Vậy u x y( , ) là hàm điều hòa
1.7.6 Quan hệ giữa hàm giải tích và hàm điều hòa
Định lý Cho f z( )u x y( , )iv x y( , ) giải tích trong miền đơn liên D thì phần thực u x y( , ) và phần ảo v x y( , ) là những hàm điều hoà trong D nghĩa là:
Trang 55f z z , là hàm ngược của hàm lũy thừa f z( ) z n
xác định và liên tục trên £ Với f z 0, có n giá trị (hàm đa trị)
Trang 56z z z
Trang 5757
os cot
*)Tính chất: Các hàm lượng giác biến phức có tính chất như các hàm lượng giác biến thực
*) Đạo hàm của các hàm lượng giác:
Trang 58Hàm Jucôpski xác định, đơn trị trên £ \ 0 Ta đặt f(0)0
Hàm Jucôpski khả vi trên £ \ 0 và đạo hàm của nó là 2
1 2
Trang 5959
f) 3 4
1 2
i i
Trang 60
Trang 64z z
Re( )
Trang 65z nhưng không khả vi tại z0 0
32 Chứng minh hàm f z( )zRez khả vi tại điểm z=0, nhưng không giải tích tại điểm đó Tính đạo hàm tại z=0
33 Cho hàm số f z( ) xác định như sau:
Trang 70k i
Trang 7373
26
Liên tục nhưng không liên tục đều
27
a) Không liên tục tại z 0
b) Không liên tục tại z1
c) Không liên tục tại z 0
Trang 7575
Chương 2 TÍCH PHÂN PHỨC
2.1 Khái niệm và các tính chất cơ bản
2.1.1.Khái niệm
Định nghĩa Cho hàm số f z( )u x y( , )iv x y( , ) xác định và liên tục trên đường cong ,
là đường cong Jordan trơn từng khúc với 2 đầu mút $a, b$ Chia một cách tuỳ ý thành n cung nhỏ (n¥) bởi các điểm chia : az z1, 2,.,z z n, n1b Trên cung
Trang 78
, trong đó là cung tròn thuộc nửa mặt phẳng trên nối 2 điểm a và
a lấy theo chiều từ a đến a
Giải
Phương trình tham số của là :
cossin
Trang 7979
2.3 Tích phân Cauchy
2.3.1 Các định lý Cauchy về tích phân của hàm giải tích trên đường cong kín
Định lý 1 (Định lí Cauchy cho miền đơn liên)
Cho hàm số f z( ) giải tích trong miền đơn liên, hữu hạn D Khi đó với mọi đường cong Jordan trơn hoặc trơn từng khúc, kín chứa trong D ta có:
Để đơn giản cách chứng minh ta giả thiết thêm f z( ) liên tục trong D D D Vậy ( , )
u x y , v x y( , ) liên tục và có đạo hàm riêng liên tục trong D Ta có:
z dz z
Trang 8080
2
sin( )
Định lý 2.(Định lí Cauchy mở rộng trên biên)
Nếu f z( ) là hàm giải tích trên miền đơn liên, hữu hạn D và liên tục trên biên của D, thì 0
Định lý 3.(Định lí Cauchy đối với miền đa liên)
Giả sử D là miền hữu hạn m+1 liên (m ¥ ) Biên của D gồm m + 1 đường cong Jordan đóng, trơn từng khúc: 0, 1,., m sao cho các miền hữu hạn giới hạn bởi các
D D’
Trang 81zz liên tục trên D D Theo định lí Cauchy đôi với
miền đa liên
0
( )
0
f z dz
f z dz
i z z
Trang 82 Ñ Giải
Trang 842.4 Tích phân loại Cauchy
Định nghĩa Cho là đường cong Joran đóng hoặc không đóng, trơn hoặc trơn từng khúc, f z( ) liên tục trên , z0 £ / ;
Ñ gọi là tích phân loại Cauchy
Định lý.Tích phân loại Cauchy