1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thực hành kỹ thuật lập trình: Phần 1 - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

123 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thực hành kỹ thuật lập trình: Phần 1 cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản như: Lập trình trên form làm việc với các cấu trúc dữ liệu đơn giản; Làm việc với các cấu trúc dữ liệu đơn giản. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

BÀI 1 LẬP TRÌNH TRÊN FORM LÀM VIỆC VỚI CÁC CẤU TRÚC DỮ LIỆU ĐƠN GIẢN 1

1.1 Làm việc với các cấu trúc dữ liệu đơn giản 1

1.1.1 Tóm tắt kiến thức cần nhớ 1

1.1.2 Bài tập mẫu 7

1.1.3 Bài tập thực hành 35

1.2.4 Bài tập về nhà 50

1.2 Làm việc với mảng 1 chiều 53

1.2.1 Tóm tắt các kiến thức cần nhớ 53

1.2.2 Bài tập mẫu 53

1.2.3 Bài tập thực hành 59

1.2.4 Bài tập về nhà 74

1.3 Làm việc với mảng hai chiều 77

1.3.1 Tóm tắt các kiến thức cần nhớ 77

1.3.2 Bài tập mẫu 77

1.3.3 Bài tập thực hành 83

1.3.4 Bài tập về nhà 99

1.4 Làm việc với xâu ký tự 101

1.4.1 Tóm tắt các kiến thức cần nhớ 101

1.4.2 Bài tập mẫu 102

1.4.3 Bài tập thực hành 107

1.4.4 Bài tập về nhà 116

BÀI 2 LẬP TRÌNH TRÊN FORM XỬ LÝ CÁC CẤU TRÚC DỮ LIỆU NÂNG CAO 118

2.1 Làm việc với cấu trúc 118

2.1.1 Tóm tắt các kiến thức cần nhớ 118

2.1.2 Bài tập mẫu 119

2.1.3 Bài tập thực hành 128

2.1.4 Bài tập về nhà 156

2.2 Làm việc với tệp tin 158

2.2.1 Tóm tắt các kiến thức cần nhớ 158

2.2.2 Bài tập mẫu 160

2.2.3 Bài tập thực hành 168

2.2.4 Bài tập về nhà 203

Trang 2

BÀI 3 LẬP TRÌNH TRÊN FORM BƯỚC ĐẦU THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU 206

3.1 Tóm tắt lý thuyết liên quan 206

3.2 Bài tập mẫu 209

3.3 Bài tập thực hành 284

3.4 Bài tập về nhà 287

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Form dạng bản ghi 1

Hình 1 2 Form dạng một nhiều 2

Hình 1 3 Cửa sổ Solotion 2

Hình 1 4 Cửa sổ Toolbox 2

Hình 1 5 Giao diện mẫu 7

Hình 1 6 Cửa sổ tạo mới một Project 8

Hình 1 7 Tạo mới một ứng dụng Windows Forms 8

Hình 1 8 Hộp thoại Properties 9

Hình 1 9 Kết quả đổi tên Form 9

Hình 1 10 Kéo thả Label vào Form 10

Hình 1 11 Kéo thả Textbox vào Form 10

Hình 1 12 Thay đổi thuộc tính Textbox 11

Hình 1 13 Thay đổi thuộc tính Label 11

Hình 1 14 Kết quả thiết kế Form 11

Hình 1 15 Chạy thử chương trình 12

Hình 1 16 Kết quả chạy chương trình 13

Hình 1 17 Chương trình tìm UCLN và BCNN 13

Hình 1 18 Kết quả thiết kế Form tìm UCLN và BCNN 15

Hình 1 19 Kết quả chạy chương trình tìm UCLN và BCNN 17

Hình 1 20 Chương trình tính diện tích và chu vi tam giác 18

Hình 1 21 Kết quả thiết kế Form tính diện tích và chu vi tam giác 20

Hình 1 22 Kết quả chạy chương trình tính diện tích và chu vi tam giác 23

Hình 1 23 Form chương trình tính tổng 23

Hình 1 24 - Kết quả thiết kế Form tính tổng 25

Hình 1 25 Kết quả chạy chương trình tính tổng 27

Hình 1 26 Làm việc với Listbox 27

Hình 1 27 Kết quả thiết kế Form làm việc với Listbox 30

Hình 1 28 Kết quả chạy chương trình làm việc với Listbox 32

Hình 1 29 Form đăng nhập 32

Hình 1 30 Kết quả thiết kế Form đăng nhập 34

Hình 1 31 Kết chạy chương trình đăng nhập 35

Hình 1 32 Form thực hiện các phép toán cơ bản với hai toán hạng 36

Trang 4

Hình 1 33 Kết quả thiết kế Form thực hiện phép tính 37

Hình 1 35 Form giải hệ phương trình bậc nhất 39

Hình 1 36 Kết quả chạy chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 43

Hình 1 37 Giải bất phương trình 43

Hình 1 38 Kết quả chạy chương trình giải bất phương trình 45

Hình 1 39 Chương trình giải bất phương trình 45

Hình 1 40 Chương trình giải phương trình 46

Hình 1 41 Chương trình giải phương trình bậc 2 47

Hình 1 42 Giao diện mẫu 47

Hình 1 44 Giao diện mẫu 49

Hình 1 45 Giao diện mẫu 50

Hình 1 46 Giao diện mẫu 50

Hình 1 47 Giao diện mẫu 51

Hình 1 49 Giao diện mẫu 52

Hình 1 50 Bài tập về mảng một chiều 53

Hình 1 51 Thiết kế Form các thao tác trên mảng một chiều 55

Hình 1 52 Kết quả chạy chương trình các thao tác trên mảng một chiều 59

Hình 1 53 Bài tập mảng một chiều 59

Hình 1 54 Kết quả thiết kế Form bài tập mảng một chiều 63

Hình 1 55 Kết quả chạy chương trình khi kích vào nút bổ sung 68

Hình 1 56 Kết quả chạy chương trình khi kích vào nút loại bỏ 69

Hình 1 57 Kết quả chạy chương trình khi kích vào nút tìm kiếm 69

Hình 1 58 Chương trình đổi hệ đếm 69

Hình 1 59 Kết quả thiết kế Form chương trình đổi hệ đếm 71

Hình 1 60 Kết quả chạy chương trình đổi hệ đếm 73

Hình 1 61 Chương trình nhập danh bạ 75

Hình 1 62 Chương trình danh sách sinh viên 75

Hình 1 64 Kết quả chọn một sinh viên 76

Hình 1 65 Bài tập về mảng hai chiều 77

Hình 1 66 Kết quả thiết kế Form bài tập mẫu về mảng hai chiều 79

Hình 1 67 Kết quả chạy chương trình bài tập mẫu về mảng hai chiều 83

Hình 1 68 Các thao tác trên mảng hai chiều 83

Hình 1 69 Kết quả chạy chương trình 89

Hình 1 70 Tổng hai ma trận 89

Hình 1 71 Kết quả chạy chương trình 93

Trang 5

Hình 1 72 Form nhập ma trận vuông 94

Hình 1 73 Form Ma trận vuông 95

Hình 1 74 Kết quả chạy chương trình 99

Hình 1 75 Form kiểm tra xâu đối xứng 103

Hình 1 76 Kết quả chạy chương trình kiểm tra xâu đối xứng 104

Hình 1 77 Chuẩn hóa và đếm từ trong xâu 105

Hình 1 78 Kết quả chạy chương trình chuẩn hóa và đếm từ trong xâu 107

Hình 1 79 Chương trình xử lý chuỗi 107

Hình 1 80 Kết quả thiết kế Form chương trình xử lý xâu 109

Hình 1 81 Kết quả chạy chương trình xử lý xâu 112

Hình 1 82 Chương trình định giá biểu thức hậu tố 112

Hình 1 83.Kết quả thiết kế Form định giá biểu thức hậu tố 114

Hình 1 84 Kết quả chạy chương trình định giá biểu thức hậu tố 116

Hình 1 88 Form chuyển biểu thức trung tố đầy đủ ngoặc sang hậu tố 116

Hình 2 1 Form quản lý giáo viên tiểu học 119

Hình 2 2 - Kết quả thiết kế Form quản lý giáo viên tiểu học 123

Hình 2 3 Kết quả chạy chương trình quản lý giáo viên tiểu học 128

Hình 2 4 Form quản lý bán xe mô tô 128

Hình 2 5 Kết quả chạy chương trình quản lý bán xe mô tô 135

Hình 2 6 Form danh sách sinh viên 135

Hình 2 7 Kết quả thiết kế Form quản lý sinh viên 139

Hình 2 8 Kết quả chạy chương trình quản lý sinh viên 145

Hình 2 9 Chương trình quản lý lương nhân viên 145

Hình 2 10 Kết quả thiết kế Form quản lý lương nhân viên 149

Hình 2 11.Kết quả chạy chương trình quản lý lương nhân viên 155

Hình 2 12 Form lớp sinh viên công nghệ thông tin 156

Hình 2 13 Form Thông tin mặt hàng 160

Hình 2 14 Form Thông tin mặt hàng 168

Hình 2 15 Form Quản lý giáo viên 168

Hình 2 16 Kết quả thiết kế Form quản lý giáo viên 172

Hình 2 19 Kết quả thiết kế Form quản lý lương nhân viên 182

Hình 2 20 Kết quả chạy chương trình quản lý lương nhân viên 190

Hình 2 21 Chương trình quản lý lương nhân viên 191

Hình 2 22 Kết quả thiết kế Form sinh viên khoa cơ khí 194

Trang 6

Hình 2 23 Kết quả chạy chương trình sinh viên khoa cơ khí 203

Hình 2 24 Quản lý nhân viên nghành mỏ 203

Hình 2 25 Quản lý thuê xe 205

Hình 3 1 Fom thông tin khách hàng 211

Hình 3 2 Form thông tin mặt hàng 211

Hình 3 3 Form chi tiết bán hàng 212

Hình 3 4 Form tìm kiếm thông tin khách hàng 213

Hình 3 5 Fom tìm kiếm thông tin mặt hàng 214

Hình 3 6 Form tìm kiếm thông tin bán hàng 215

Hình 3 7 Form MDI 217

Hình 3 8 Kết quả thiết kế Form thông tin khách hàng 219

Hình 3 9 Kết quả chạy Form Thông tin khách hàng 226

Hình 3 10 Form Thông tin mặt hàng 227

Hình 3 11 Kết quả thiết kế Form Thông tin mặt hàng 227

Hình 3 12 Kết quả chạy Form Thông tin mặt hàng 234

Hình 3 13 Kết quả thiết Form Chi tiết bán hàng 235

Hình 3 14 Kết quả chạy Form Chi tiết bán hàng 242

Hình 3 15 Kết quả thiết kế Form tìm kiếm khách hàng 243

Hình 3 16 Kết quả chạy Form Tìm kiếm khách hàng 244

Hình 3 17 Kết quả thiết kế Form Tìm kiếm mặt hàng 245

Hình 3 18 Kết quả chạy Form Tìm kiếm mặt hàng 246

Hình 3 19 Cửa sổ Add New Item 247

Hình 3 20 Form frmMain 247

Hình 3 21 Cửa sổ Items Collection Editor 248

Hình 3 22 Kết quả Form Menu chính 248

Trang 7

BÀI 1 LẬP TRÌNH TRÊN FORM LÀM VIỆC VỚI CÁC CẤU TRÚC DỮ LIỆU

ĐƠN GIẢN Mục tiêu

Sau bài học, sinh viên có khả năng:

- Kiến thức: Biết thiết kế Form và sử dụng C# lập trình trên form để xử lý các cấu trúc dữ liệu đơn giản và thao tác trên mảng, xâu ký tự

- Kỹ năng: Vận dụng đƣợc kiến thức thiết kế và lập trình trên form thực hiện giải các bài toán trong tin học

Trang 8

Hình 1 2 Form dạng một nhiều

Đôi khi còn phối hợp các dạng này với nhau để tạo thành một dạng mới

b Cửa sổ Solution Explorer:

- Hiển thị các Project trong Solution, Project đậm được chạy đầu tiên

- Hiển thị tất cả các tệp trong Project

- Thanh công cụ

+ Show All files: Hiển thị các tệp

+ Refresh: Đọc lại các tệp

+ View Code: Hiển thị mã lệnh

+ View Design: Hiển thị thiết kế

+ Class Diagram: Hiển thị lược đồ lớp

c Cửa sổ Toolbox

- Chứa các điều khiển Lập trình trực quan

- Nhóm theo các chức năng

Hình 1 4 Cửa sổ Toolbox

d Một số điều khiển cơ bản:

Lable (Nhãn): là điều khiển cho phép người sử dụng hiển thị chuỗi ký tự trên

biểu mẫu nhưng không thể thay đổi chuỗi ký tự đó một cách trực tiếp

Hình 1 Cửa sổ Solution Explorer Hình 1 3 Cửa sổ Solotion

Trang 9

Textbox (Ô nhập liệu) là một điều khiển cho phép nhận thông tin do người sử dụng nhập vào Đối với ô nhập liệu ta cũng có thể dùng để hiển thị thông tin, thông tin này được đưa vào tại thời điểm thiết kế hay thậm chí ở thời điểm thực thi ứng dụng

Button: Nút lệnh là một điều khiển dùng để bắt đầu, ngắt hoặc kết thúc một quá trình Người sử dụng luôn có thể chọn một nút lệnh nào đó bằng cách nhấn chuột trên nútlệnh đó Hoặc có thể nhấn Enter để chọn nút lệnh khi nút đó đang có Focus

Checkbox: Hộp kiểm hay còn gọi là hộp đánh dấu (Checkbox) là một điều khiển được hiểnthị dưới dạng một ô vuông Ô vuông này hiển thị dấu lựa chọn nếu như được chọn và để trắng nếu ô không được chọn Điều khiển Check box được dùng khi muốn nhận thôngtin từ người sử dụng theo kiểu Yes/No hoặc True/False Ta cũng

có thể gom nhiềuđiều khiển lại một nhóm (dùng công cụ Group box) để hiển thị nhiều khả năng lựachọn Khi một check box được chọn thì giá trị của nó là 1; ngược lại là 0

Radio button: Công dụng của Radio button cũng tương tự như Checkbox Điểm khác nhau chủ yếu giữa hai loại điều khiển này đó là trong cùng một nhóm (được tạo bởi groupbox hay picturebox) tại mỗi thời điểm ta chỉ có thể chọn một radio button nhưng có thể đánh dấu chọn nhiều checkbox

Listbox: Điều khiển này hiển thị một danh sách các đề mục mà ở đó người sử dụng có thể chọn lựa một hoặc nhiều đề mục ListBox giới thiệu với người sử dụng một danh sách các lựa chọn Một cách mặc định các lựa chọn hiển thị theo chiều dọc trên một cột và bạn có thể thiết lập là hiển thị theo nhiều cột Nếu số lượng các lựa chọn nhiều và không thể hiển thị hết trong danh sách thì một thanh trượt sẽ tự động xuất hiện trên điều khiển

Combobox: Điều khiển Combobox có thể được xem là tích hợp giữa hai điều khiển Textbox và ListBox Người sử dụng có thể chọn một đề mục bằng cách đánh chuỗi văn bản vào Combobox hoặc chọn một đề mục trong danh sách

ListView: Là điều khiển dùng cho việc hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng

Menu: Là một cách tổ chức để lựa chọn các chức năng nào đó cần thực hiện của một ứng dụng Có thể trình bày menu dưới dạng đồ họa kiểu các button hoặc trình bày dưới dạng thanh menu có phân cấp Với dạng menu có phân cấp thì cấp đầu tiên là menu bar nó gồm một số mục chọn chính gọi là menu pad Khi một menu pad được chọn thì hoặc thực thi công việc được gắn với sự kiện của nó hoặc sẽ thả xuống một menu con gồm nhiều mục chọn cấp thấp hơn gọi là menu pulldown hoặc menu popup Khi một mục của menu này được chọn thì nó thực thi một công việc gắn với mục chọn này hoặc tiếp tục mở ra một menu con cấp thấp hơn nữa…Người ta thường tổ chức menu trên một form quản lý chung của ứng dụng

Ngoài ra có thể còn có nhiều điều khiển khác cũng hay được sử dụng

Trang 10

Muốn điều khiển được các đối tượng trên form để thực hiện yêu cầu nào đó, người sử dụng phải viết các đoạn mã lệnh nhằm thực hiện các thao tác tương ứng mong muốn

2 Một số kiểu dữ liệu dựng sẵn trong C#

Kiểu C# Kiểu Net

Trang 11

case <giá trị 1>: < Khối lệnh 1>; break;

case <giá trị 2>: < Khối lệnh 2>; break;

công_việc: được thực hiện bởi một lệnh đơn hoặc khối lệnh

e1: thường là biểu thức gán để tạo giá trị ban đầu cho biến điều khiển e2: là biểu thức quan hệ logic biểu thị điều kiện để tiếp tục chu trình e3: là một toán tử gán dùng để thay đổi giá trị biến điều khiển

Có thể sử dụng câu lệnh break để thoát và continue để tiếp tục vòng lặp for

Trang 12

while (Biểu_thức_điều_kiện)

<Câu_lệnh_thực_hiện>;

d Lệnh nhảy

- Lệnh break: Dùng để kết thúc hay chuyển hướng của câu lệnh rẽ nhánh

switch hay lệnh lặp khi chương trình thực thi gặp nó

- Lệnh continue: Cho phép chuyển việc thực hiện xử lý đến lần lặp kế tiếp cho đến khi kết thúc vòng lặp

- Lệnh nhảy goto: Chuyển điều khiển của chương trình thực hiện trực tiếp đến

nhãn Thông thường lệnh nhảy goto được sử dụng để chỉ định đến lệnh case trong lệnh

rẽ nhiều nhánh switch Ngoài ra lệnh nhảy goto còn được sử dụng để chuyển điều

khiển trong các vòng lặp lồng nhau

e Cấu trúc kiểm soát ngoại lệ try catch

Khi cần kiểm soát lỗi phát sinh của một đoạn mã do quá trình xử lý trong khi

thi hành, ta sử dụng cấu truc try catch

Cú pháp:

try {

// Các lệnh có khả năng gây lỗi

}

catch ( TypeException1 ex){

// Mã đựơc thực thi khi một ngoại lệ TypeException1 đựơc phát sinh trong khối try

}

catch ( TypeException2 ex){

// Mã đựơc thực thi khi một ngoại lệ TypeException2 đựơc phát sinh trong khối try

}

catch ( TypeExceptionN ex){

// Mã đựơc thực thi khi một ngoại lệ TypeExceptionN đựơc phát sinh trong khối try

Nếu không có một ngoại lệ nào phát sinh trong khối try thì các mệnh đề catch

sẽ bị bỏ qua, trong trường hợp một trong các câu lệnh bên trong khối try gây ra một ngoại lệ thì, thì C# sẽ bỏ qua các câu lệnh còn lại trong khối try để đi tìm mã xử lý ngoại lệ, nếu kiểu ngoại lệ so khớp với kiểu ngoại lệ trong mệnh đề catch, thì mã lệnh trong khối catch đó sẽ được thực thi, nếu không tìm thấy một kiểu ngại lệ nào được so khớp C# sẽ kết thúc phương thức đó và chuyển biệt lệ đó ra phương thức đã gọi

Trang 13

phương thức này quá trình này được tiếp tục cho đến khi tìm thấy mã xử lý biệt lệ, nếu không tìm thấy mã xử lý biệt lệ trong chuỗi các phương thức gọi nhau, chương trình có thể chấm dứt và in thông báo lỗi…

Khối finally chứa đựng đoạn mã mà dọn dẹp tài nguyên hoặc làm bất kì hành

động nào muốn thực hiện vào cuối khối try hay catch Khối finally được thực thi dù

có hay không có bất kì ngoại lệ nào được ném ra bởi vì mục tiêu chính của

khối finally là chứa đựng đoạn mã luôn được thực thi trình biên dịch sẽ báo lỗi nếu đặt một lệnh return bên trong khối finally

1.1.2 Bài tập mẫu

Bài tập 1: Viết chương trình tính tổng T = 1 + 2 + 3 + … + n (n nguyên dương nhập từ

bàn phím) với Form mẫu như sau:

Hình 1 5 Giao diện mẫu

Hướng dẫn thực hiện

Phân tích yêu cầu:

- Trên Form có các đối tượng:

o Hai label có các thuộc tính:

o Hai Button có các thuộc tính

Name: btnTinh, btnThoat Text: “Tính”, “Thoát”

Font: Time New Roman Size: 14

- Các sự kiện:

Trang 14

o Khi nhấn nút “Tính” chương trình thực hiện tính giá trị biểu thức T =

1 + 2+ 3 +…+ n với n đã được nhập vào textbox txtN

o Khi nhấn nút “Thoát thì thoát khỏi chương trình”

Các bước thực hiện

1 Tạo Form mới

Trên thanh menu, chọn File/New/Project

Hình 1 6 Cửa sổ tạo mới một Project

Trên màn hình xuất hiện cửa sổ New Project, chọn ứng dụng Windows Form Appication, sau đó nhập tên của Project vào ô Name, kích vào Browse để chọn thư mục lưu trữ Project, sau đó chọn OK

Hình 1 7 Tạo mới một ứng dụng Windows Forms

2 Đổi tên Form thành BaiTap01

Click lên Form1 ở cửa sổ Design, trên cửa sổ Properties tìm thuộc tính Text (giá trị mặc định là Form1), đổi thành BaiTap01

Trang 15

Hình 1 8 Hộp thoại Properties

Kết quả:

Hình 1 9 Kết quả đổi tên Form

3 Kéo thả các control từ Toolbox vào Form

Từ thanh Toolbox, kéo thả một Label bỏ vào Form, sau đó di chuyển chuột đến cửa sổ Properties, chọn thuộc tính Text, đổi từ label1 sang Nhập n

Trang 16

Tiếp theo kéo thả một Textbox bỏ vào form

Hình 1 11 Kéo thả Textbox vào Form

Trong cửa sổ Properties của textbox này, đổi tên thuộc tính Name từ textBox1 thành txtN

Hình 1 10 Kéo thả Label vào Form

Trang 17

Hình 1 12 Thay đổi thuộc tính Textbox

Tương tự thêm vào form một label có thuộc tính Text đổi thành Tổng và một textbox có thuộc tính Name đổi thành txtTong

Hình 1 13 Thay đổi thuộc tính Label

Tiếp theo, kéo một Button từ Toolbox và thả vào Form, đổi thuộc tính Name của button này là btnTinh, text là Tính

Kéo thả thêm một Button nữa tương tự trên, Name = btnThoat, Text = Thoát

Hình 1 14 Kết quả thiết kế Form

Đưa chuột về các góc của Form để thay đổi kích thước cửa sổ

4 Xử lý sự kiện click chuột lên button

Trang 18

Double click vào button Tính (btnTinh), một cửa sổ soạn thảo xuất hiện với nội dung:

Chú ý: Cửa sổ này là Form1.cs tương ứng với Form1.cs[Design]

Phương thức btnTinh_Click được phát sinh do ta vừa double click vào btnTinh

private void btnTinh_Click(object sender, EventArgs e)

- Xử lý sự kiện click chuột cho button btnThoat

Quay lại Form1.cs[Design], double click lên button Thoát

Phương thức btnThoat_Click được phát sinh do ta vừa double click vào btnThoat

private void btnThoat_Click(object sender, EventArgs e)

Trang 19

Hình 1 16 Kết quả chạy chương trình

Click vào button Thoát để kết thúc chương trình

Yêu cầu mở rộng: Xây dựng thêm các chức năng cho chương trình:

- Kiểm tra điều kiện: textbox txtN không được phép để trống, dữ liệu nhập vào phải

là số nguyên

- Khi nhập nút “Thoát” chương trình hiện ra hộp thoại hỏi người sử dụng có thực sự muôn thoát khỏi chương trình hay không

Bài tập 2 Viết chương trình tính ước số chung lớn nhất và bội số chung nhỏ nhất của

2 số nguyên dương nhập từ bàn phím với giao diễn mẫu như sau:

Hình 1 17 Chương trình tìm UCLN và BCNN Yêu cầu thiết kế:

- Nhãn Chương trình tìm UCLN và BCNN: Font Time New Roman, chữ hoa,

in đậm, size 16, căn giữa Form, màu xanh

- Các nhãn nhập số thứ nhất, nhập số thứ hai: Font Time New Roman, size 14, màu đen

- Các điều khiển để nhập số thứ nhất, số thứ hai, điều khiển để hiển thị UCLN, BCNN của hai số nguyên dương là các textbox

- Các điều khiển “Nhập”, “Tìm UCLN”, “Tìm BCNN”, “Thoát” là các button

Lập trình cho các sự kiện:

- Khi Load Form:

+ Các textbox để nhập số thứ nhất, số thứ hai, textbox để hiển thị ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương vô hiệu hóa

+ Các điều khiển “Tìm UCLN”, “Tìm BCNN” vô hiệu hóa

+ Các điều khiển “Nhập”, “Thoát” sáng (cho phép hoạt động)

Trang 20

- Khi người dùng kích vào nút “Nhập”:

+ Các textbox để nhập số thứ nhất, số thứ hai sáng

+ Con trỏ đặt tại textbox nhập số thứ nhất, đồng thời các điều khiển “Tìm UCLN” và “BCNN” sáng lên (cho phép hoạt động)

- Khi người dùng kích vào nút “Tìm UCLN”:

+ Nút “Nhập” vô hiệu hóa

+ Thực hiện kiểm tra xem người dùng đã nhập số thứ nhất và số thứ hai vào các textbox tương ứng chưa? Nếu chưa thì hiện lên hộp thoại thông báo và cho phép nhập lại Nếu dữ liệu đã nhập đủ thì thực hiện kiểm tra xem dữ liệu nhập vào có hợp lệ không? (giá trị nhập vào phải là số nguyên) Nếu giá trị nhập vào không hợp lệ thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Thực hiện tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương và hiển thị kết quả ra textbox ước chung lớn nhất

- Khi người dùng kích vào nút “Tìm BCNN”:

+ Nút “Nhập” vô hiệu hóa

+ Thực hiện kiểm tra xem người dùng đã nhập số thứ nhất và số thứ hai vào các textbox tương ứng chưa? Nếu chưa thì hiện lên hộp thoại thông báo và cho phép nhập lại Nếu dữ liệu đã nhập đủ thì thực hiện kiểm tra xem dữ liệu nhập vào có hợp lệ không? (giá trị nhập vào phải là số nguyên) Nếu giá trị nhập vào không hợp lệ thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Thực hiện tìm bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương và hiển thị kết quả ra textbox bội chung nhỏ nhất

- Khi người dùng kích vào nút “Thoát”: thực hiện kết thúc chương trình

Hướng dẫn thực hiện:

1 Thiết kế Form theo yêu cầu đề bài

2 Phân tích yêu cầu:

Theo yêu cầu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “CHƯƠNG TRÌNH TÌM UCLN VÀ BCNN”,

Thiết kế Form theo mẫu và gắn các điều khiển

- Để tạo điểu khiển CHƯƠNG TRÌNH TÌM UCLN VÀ BCNN theo yêu cầu cần

thực hiện:

+ Kéo điều khiển Label từ cửa sổ Toolbox

Trang 21

+ Kích phải chuột vào Label chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Label như sau:

Text: CHƯƠNG TRÌNH TÌM UCLN VÀ BCNN

Font: Time New Roman Size: 16

Font style: True ForeColor: Blue Trên menu chọn Format/Center in form/Horizontally để căn giữa

Thực hiện thao tác tương tự với Label nhập số thứ nhất và nhập số thứ hai

- Để tạo điều khiển txt_so1 tương ứng với nhãn nhập số thứ nhất theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điểu khiển Textbox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Textbox chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Textbox như sau:

Name: txt_so1 Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với các textbox nhập số thứ hai, textbox hiển thị ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất

- Tạo điều khiển “Nhập” như sau:

+ Kéo điều khiển Button từ cửa số Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Button và thiết lập các thuộc tính cho Button này:

Name: bt_nhap Text: Nhập Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với các nút “Tìm UCLN”, “Tìm BCNN”, “Thoát” Kết quả thiết kế Form

Hình 1 18 Kết quả thiết kế Form tìm UCLN và BCNN

Trang 22

Viết mã lệnh cho các sự kiện

- Viết mã lệnh cho sự kiện Load Form

if (kiemtra(txt_so1.Text) || kiemtra(txt_so2.Text)) return false;

if (!int.TryParse(txt_so1.Text, out n) || n < 0) return false;

if (!int.TryParse(txt_so2.Text, out n) || n < 0) return false;

if (string.IsNullOrWhiteSpace(s)) return true;

else return false;

}

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút Nhập

Trang 23

- Viết mã lệnh sự kiện kích chuột vào nút tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương

- Viết mã lệnh sự kiện kích chuột vào nút thoát

{

this.Close();

}

Kết quả chạy chương trình

Hình 1 19 Kết quả chạy chương trình tìm UCLN và BCNN

Bài tập 3 Viết chương trình tính chu vi và diện tích tam giác với các yêu cầu:

1 Thiết kế Form theo mẫu

Trang 24

Hình 1 20 Chương trình tính diện tích và chu vi tam giác

Yêu cầu:

- Nhãn tính chu vi và diện tích tam giác: Font Time New Roman, chữ hoa, in đậm, size 16, căn giữa Form

- Các nhãn nhập cạnh thứ 1, nhập cạnh thứ 2, nhập cạnh thứ 3, kết quả: Font Time New Roman, size 14, màu đen

- Các điều khiển để nhập cạnh thứ nhất, cạnh thứ hai, cạnh thứ ba là các textbox

- Các điều khiển “Nhập”, “Thoát” là các button

- Điều khiển để lựa chọn công việc tính chu vi hay tính diện tích là các radiobutton

- Điều khiển nhập dữ liệu và tính là các GroupBox

2 Lập trình cho các sự kiện:

- Khi Load Form:

+ Các textbox để nhập cạnh thứ nhất, cạnh thứ 2, cạnh thứ 3, GroupBox tính vô hiệu hóa, nhãn kết quả ẩn

+ Các điều khiển “Nhập”, “Thoát” sáng (cho phép hoạt động)

- Khi người dùng kích vào nút “Nhập”:

+ Các textbox để nhập cạnh thứ nhất, cạnh thứ 2, cạnh thứ 3, GroupBox tính sáng lên

+ Con trỏ đặt tại textbox nhập cạnh thứ 1

- Khi người kích chọn radio button tính diện tích tam giác:

+ Nút “Nhập” và các textbox vô hiệu hóa

+ Thực hiện kiểm tra xem người dùng đã nhập đủ dữ liệu vào các textbox chưa? Nếu chưa thì hiện lên hộp thoại thông báo và cho phép nhập lại Nếu dữ liệu đã nhập

đủ thì thực hiện kiểm tra xem dữ liệu nhập vào có hợp lệ không? (giá trị nhập vào phải

Trang 25

là số thực) Nếu giá trị nhập vào không hợp lệ thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Nhãn kết quả hiện lên

+ Kiểm tra xem độ dài 3 cạnh nhập vào ở 3 textbox tương ứng có lập thành tam giác không? Nếu có thì thực hiện tính diện tích tam giác và hiển thị kết quả ra nhãn kết quả Nếu không thì thông báo lên nhãn kết quả là ba cạnh không lập thành tam giác

- Khi người kích chọn radio button tính chu vi tam giác:

+ Nút “Nhập” và các textbox vô hiệu hóa

+ Thực hiện kiểm tra xem người dùng đã nhập đủ dữ liệu vào các textbox chưa? Nếu chưa thì hiện lên hộp thoại thông báo và cho phép nhập lại Nếu dữ liệu đã nhập

đủ thì thực hiện kiểm tra xem dữ liệu nhập vào có hợp lệ không? (giá trị nhập vào phải

là số thực) Nếu giá trị nhập vào không hợp lệ thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Nhãn kết quả hiện lên

+ Kiểm tra xem độ dài 3 cạnh nhập vào ở 3 textbox tương ứng có lập thành tam giác không? Nếu có thì thực hiện tính chu vi tam giác và hiển thị kết quả ra nhãn kết quả Nếu không thì thông báo lên nhãn kết quả là ba cạnh không lập thành tam giác

- Khi người dùng kích vào nút “Thoát”: thực hiện đóng chương trình

Hướng dẫn thực hiện:

1 Thiết kế Form theo yêu cầu đề bài

2 Phân tích yêu cầu:

Theo yêu cầu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “TÍNH DIỆN TÍCH VÀ CHU VI TAM GIÁC”,

Thiết kế Form theo mẫu và gắn các điều khiển

- Để tạo điểu khiển TÍNH DIỆN TÍCH VÀ CHU VI TAM GIÁC theo yêu cầu

cần thực hiện:

+ Kéo điều khiển Label từ cửa sổ Toolbox

+ Kích phải chuột vào Label chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Label như sau:

Text: TÍNH DIỆN TÍCH VÀ CHU VI TAM GIÁC

Font: Time New Roman

Trang 26

Size: 16 Font style: True Trên menu chọn Format/Center in form/Horizontally để căn giữa

Thực hiện thao tác tương tự với Label nhập cạnh thứ 1, nhập cạnh thứ 2, nhập cạnh thứ 3, nhãn kết quả

- Để tạo điều khiển txt_canh1 tương ứng với nhãn nhập cạnh thứ nhất theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điểu khiển Textbox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Textbox chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Textbox như sau:

Name: txt_canh1 Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với các textbox để nhập cạnh thứ 2 và 3

- Tạo điều khiển “Nhập” như sau:

+ Kéo điều khiển Button từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Button và thiết lập các thuộc tính cho Button này:

Name: bt_nhap Text: Nhập Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với nút “Thoát”

- Để tạo điều khiển GroupBox nhập dữ liệu cần thực hiện các thao tác:

+ Kéo điều khiển GroupBox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào GroupBox và thiết lập các thuộc tính cho GroupBox này: Text: Nhập dữ liệu

Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với GroupBox “Tính”

Kết quả thiết kế Form

Hình 1 21 Kết quả thiết kế Form tính diện tích và chu vi tam giác

Trang 27

Viết mã lệnh cho các sự kiện

- Viết mã lệnh cho sự kiện Load Form

if (string.IsNullOrWhiteSpace(s)) return true;

else return false;

kiemtra(txt_canh2.Text)||kiemtra(txt_canh3.Text)) return false;

if (!double.TryParse(txt_canh1.Text, out n) || n < 0) return false;

if (!double.TryParse(txt_canh2.Text, out n) || n < 0) return false;

if (!double.TryParse(txt_canh3.Text, out n) || n < 0) return false; return true;

}

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút nhập

- Viết mã lệnh cho hàm kiểm tra 3 số thực có lập thành tam giác không?

bool kt_tamgiac(double a, double b, double c)

{

if (a + b > c && a + c > b && b + c > a) return true;

else return false;

}

- Viết mã lệnh cho sự kiện chọn radio button tính diện tích

Trang 28

private void radio_dientich_CheckedChanged(object sender, EventArgs e) {

- Viết mã lệnh cho sự kiện chọn radio button tính chu vi

Trang 29

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút thoát

{

this.Close();

}

Kết quả chạy chương trình

Hình 1 22 Kết quả chạy chương trình tính diện tích và chu vi tam giác

Bài tập 4 Viết chương trình thực hiện các công việc sau:

1 Thiết kế Form như hình sau:

Hình 1 23 Form chương trình tính tổng

Yêu cầu:

- Nhãn tính tổng: Font Time New Roman, chữ hoa, in đậm, size 16, căn giữa Form

- Các nhãn nhập số n, kết quả: Font Time New Roman, size 14, màu đen

- Điều khiển để nhập n là textbox

Trang 30

- Điều khiển để lựa chọn công việc tính tổng chữ số của n hoặc tính tổng

- Khi người kích chọn radio button tính tổng chữ số của n:

+ Thực hiện kiểm tra xem người dùng đã nhập số n chưa? Nếu chưa thì hiện lên hộp thoại thông báo và cho phép nhập lại Nếu dữ liệu đã nhập đủ thì thực hiện kiểm tra xem dữ liệu nhập vào có hợp lệ không? (giá trị nhập vào phải là số nguyên dương) Nếu giá trị nhập vào không hợp lệ thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Nhãn kết quả hiện lên

+ Thực hiện tính tổng các chữ số của n và hiển tổng ra nhãn kết quả

- Khi người kích chọn radio button tính

+ Thực hiện kiểm tra xem người dùng đã nhập số n chưa? Nếu chưa thì hiện lên hộp thoại thông báo và cho phép nhập lại Nếu dữ liệu đã nhập đủ thì thực hiện kiểm tra xem dữ liệu nhập vào có hợp lệ không? (giá trị nhập vào phải là số nguyên dương) Nếu giá trị nhập vào không hợp lệ thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Nhãn kết quả hiện lên

+ Thực hiện tính tổng và hiển tổng ra nhãn kết quả

Hướng dẫn thực hiện:

1 Thiết kế Form theo yêu cầu đề bài

2 Phân tích yêu cầu:

Theo yêu cầu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “Tính tổng”, “Nhập n”, kết quả là các Label

Thiết kế Form theo mẫu và gắn các điều khiển

- Để tạo điểu khiển TÍNH TỔNG theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điều khiển Label từ cửa sổ Toolbox

Trang 31

+ Kích phải chuột vào Label chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Label như sau:

Thực hiện thao tác tương tự với nhãn nhập n và kết quả

- Để tạo điều khiển txt_n tương ứng với nhãn n theo yêu cầu cần thực hiện: + Kéo điểu khiển Textbox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Textbox chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Textbox như sau:

Name: txt_n Font: Time New Roman Size: 14

- Để tạo điều khiển GroupBox lựa chọn theo yêu cầu cần thực hiện các thao tác sau:

+ Kéo điều khiển GroupBox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào GroupBox và thiết lập các thuộc tính cho GroupBox này: Name:group_luachon

+ Kéo điều khiển radiobutton từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào radiobutton và thiết lập các thuộc tính cho GroupBox: Name: radio_tongn

Kết quả thiết kế Form

Hình 1 24 - Kết quả thiết kế Form tính tổng

Trang 32

Viết mã lệnh cho các sự kiện

- Viết mã lệnh cho các sự kiện Load Form

if (string.IsNullOrWhiteSpace(s)) return true;

else return false;

if (kiemtra(txt_n.Text)) return false;

if (!int.TryParse(txt_n.Text, out n) || n <= 0) return false;

- Viết mã lệnh cho sự kiện chọn radiobutton tính tổng các chữ số của n

Trang 33

- Viết mã lệnh cho sự kiện chọn radiobutton tính tổng 1+ 1/2+…+1/n

for (int i = 1; i <= n; i++) S += 1.0f / i;

lb_ketqua.Text = "Tổng các chữ số của n là : " + S.ToString("F3"); }

Kết quả chạy chương trình

Hình 1 25 Kết quả chạy chương trình tính tổng

Bài tập 5 Viết một chương trình thực hiện các công việc sau:

1 Thiết kế Form theo mẫu

Hình 1 26 Làm việc với Listbox

Trang 34

Yêu cầu:

- Nhãn làm việc với Listbox: Font Time New Roman, chữ hoa, in đậm, size 16, căn giữa Form

- Nhãn nhập số nguyên: Font Time New Roman, size 14, màu đen

- Điều khiển để nhập số nguyên là textbox

- Điều khiển “Thêm”, “Tổng các phần tử ”, “Xóa phần tử đầu”, ”Xóa phần tử cuối”, “xóa phần tử đang chọn”, ”Thoát” là các button

- Điều khiển Listbox và xử lý Listbox là các GroupBox

- Khi người dùng kích vào nút “Tổng các phần tử ”: Thực hiện tính tổng các phần tử trong ListBox và hiển thị kết quả ra nhãn kết quả

- Khi người dùng kích chọn nút “Xóa phần tử đầu”: Thực hiện xóa phần tử đầu tiên của ListBox

- Khi người dùng kích chọn nút “Xóa phần tử cuối”: Thực hiện xóa phần tử cuối của ListBox

- Khi người dùng kích chọn nút “Xóa phần tử đang chọn”: Kiểm tra xem người dùng đã chọn chưa? Nếu chưa chọn thì hiện lên hộp thoại thông báo và yêu cầu chọn Ngược lại thực hiện xóa phần tử đó của ListBox

- Khi người dùng kích vào nút “Thoát”: Kết thúc chương trình

Hướng dẫn thực hiện:

1 Thiết kế Form theo yêu cầu đề bài

2 Phân tích yêu cầu:

Theo yêu cầu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “Làm việc với ListBox”, “Nhập số nguyên”, kết quả là các Label

- Đối tượng ô để nhập số nguyên là Textbox

- Điều khiển để hiển thị danh sách các số nguyên nhập vào là Listbox

- Điều khiển “Nhập”, “Tổng các phần tử”, “Xóa phần tử đầu, “Xóa phần tử cuối”, “Xóa phần tử đang chọn”, “Thoát” là các Button

- Đối tượng “ListBox” và “Xử lý Listbox” là các GroupBox

Trang 35

3 Các bước thực hiện

Thiết kế Form theo mẫu và gắn các điều khiển

- Để tạo điểu khiển LÀM VIỆC VỚI LISTBOX theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điều khiển Label từ cửa sổ Toolbox

+ Kích phải chuột vào Label chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Label như sau:

Text: LÀM VIỆC VỚI LISTBOX Font: Time New Roman

Size: 16 Font style: True Trên menu chọn Format/Center in form/Horizontally để căn giữa

Thực hiện thao tác tương tự với nhãn nhập số nguyên và kết quả

- Để tạo điều khiển txt_songuyen tương ứng với nhãn nhập số nguyên theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điểu khiển Textbox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Textbox chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Textbox như sau:

Name: txt_songuyen Font: Time New Roman Size: 14

- Để tạo điều khiển GroupBox “Listbox” theo yêu cầu cần thực hiện các thao tác sau:

+ Kéo điều khiển GroupBox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào GroupBox và thiết lập các thuộc tính cho GroupBox này:

Text: Listbox Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với Groupbox “Xử lý Listbox”

- Để tạo điều khiển button thêm theo yêu cầu cần thực hiện các thao tác sau: + Kéo điều khiển button từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào radiobutton và thiết lập các thuộc tính cho button này:

Name: bt_them Thực hiện tương tự với các điều khiển: “Tổng các phần tử”, “Xóa phần tử đầu”,

“Xóa phần tử cuối”, “Xóa phần tử đang chọn”, “Thoát”

Kết quả thiết kế Form

Trang 36

Hình 1 27 Kết quả thiết kế Form làm việc với Listbox

Viết mã lệnh cho các sự kiện

- Viết mã lệnh cho sự kiện Form Load

if (string.IsNullOrWhiteSpace(s)) return true;

else return false;

if (kiemtra(txt_songuyen.Text)) return false;

if (!int.TryParse(txt_songuyen.Text, out n)) return false;

return true;

}

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút thêm

{

if (kiemtra_dulieu())

{

Trang 37

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút xóa phần tử đầu

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút xóa phần tử cuối

{

if (list_songuyen.Items.Count > 0)

{

list_songuyen.Items.RemoveAt(list_songuyen.Items.Count-1); } else MessageBox.Show("ListBox không có dữ liệu", "Thông báo"); }

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút xóa phần tử đang chọn

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút tính tổng các phần tử của Listbox

Trang 38

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút thoát

{

this.Close();

}

Kết quả chạy chương trình

Hình 1 28 Kết quả chạy chương trình làm việc với Listbox

Bài tập 6

Viết chương trình thực hiện các công việc sau:

1 Thiết kế Form theo mẫu

Hình 1 29 Form đăng nhập

Yêu cầu:

- Nhãn đăng nhập: Font Time New Roman, chữ hoa, in đậm, size 16, căn giữa Form

- Nhãn Họ tên SV, mã SV, Lớp: Font Time New Roman, size 14, màu đen

- Điều khiển để nhập họ tên sinh viên, mã sinh viên là textbox

Trang 39

- Điều khiển để chọn lớp là combobox

- Điều khiển “Đăng nhập”, ”Thoát” là các button

- Khi người dùng kích vào nút “Thoát”: thực hiện kết thúc chương trình

Hướng dẫn thực hiện:

1 Thiết kế Form theo yêu cầu đề bài

2 Phân tích yêu cầu:

Theo yêu cầu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “Đăng nhập”, “Họ tên SV”, “Mã SV”, “Lớp” là các Label

- Đối tượng ô để nhập họ tên SV, mã SV là các Textbox

- Điều khiển “Đăng nhập”, “Thoát” là các Button

- Điều khiển để chọn lớp là Combobox

3 Hướng dẫn thực hiện

Thiết kế Form theo mẫu và gắn các điều khiển

- Để tạo điểu khiển Đăng nhập theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điều khiển Label từ cửa sổ Toolbox

+ Kích phải chuột vào Label chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Label như sau:

Text: ĐĂNG NHẬP Font: Time New Roman Size: 16

Font style: True Trên menu chọn Format/Center in form/Horizontally để căn giữa

Thực hiện thao tác tương tự với nhãn họ tên SV, mã SV, lớp

- Để tạo điều khiển txt_hoten tương ứng với nhãn họ tên SV theo yêu cầu cần thực hiện:

+ Kéo điểu khiển Textbox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào Textbox chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Textbox như sau:

Name: txt_hoten

Trang 40

Font: Time New Roman Size: 14

Thực hiện tương tự với textbox để nhập mã sinh viên

- Để tạo điều khiển button đăng nhập theo yêu cầu cần thực hiện các thao tác sau:

+ Kéo điều khiển Button từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào radiobutton và thiết lập các thuộc tính cho button này:

Name: bt_dangnhap Thực hiện tương tự với nút thoát

- Để tạo điều khiển ComboBox chọn lớp theo yêu cầu cần thực hiện như sau: + Kéo điều khiển ComboBox từ cửa sổ Toolbox vào Form

+ Kích phải chuột vào ComboBox/Properties và thiết lập các thuộc tính:

Name: combo_chonlop

Items: gõ tên lớp (giả sử ĐS Tin5, ĐLC CNTT6A, ĐK Tin6, ĐK Tin7,…) Kết quả thiết kế Form

Hình 1 30 Kết quả thiết kế Form đăng nhập

Viết mã lệnh cho các sự kiện

- Viết mã lệnh cho sự kiện Form Load

private void Form5_Load(object sender, EventArgs e)

- Viết mã lệnh cho sự kiện kích chuột vào nút đăng nhập

{

if (kiemtra(txt_hoten.Text) || kiemtra(txt_masv.Text) ||

kiemtra(combo_chonlop.Text))

Ngày đăng: 06/05/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm