1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thực hành lập trình CSDL với VB.net: Phần 1 - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

155 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thực hành lập trình CSDL với VB.net: Phần 1 do trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định biên soạn cung cấp cho người học các kiến thức: Sử dụng VB.NET lập trình trên Form để cập nhật cơ sở dữ liệu; Sử dụng VB.NET lập trình tìm kiếm thông tin và hiển thị kết quả trên form. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

VB.NET là một ngôn ngữ lập trình trực quan, hướng đối tượng và hướng sự kiện Hơn nữa, nó có một bộ công cụ CASE giúp dễ dàng phát triển các ứng dụng trên môi trường Win Form và Web Form

Cuốn tài liệu này các tác giả biên soạn theo hướng tiếp cận kỹ năng nhằm giúp cho sinh viên nhanh chóng tiếp thu và sử dụng được các công cụ của VB.NET cũng như lập trình được để phát triển các ứng dụng trong thực tế

Cuốn tài liệu gồm 4 bài:

Bài 1: Sử dụng VB.NET lập trình trên Form để cập nhật cơ sở dữ liệu

Mục đích của bài này giúp các sinh viên có kỹ năng sử dụng VB.NET để lập trình cập nhật cơ sở dữ liệu của một ứng dụng

Bài 2: Sử dụng VB.NET lập trình tìm kiếm thông tin và hiển thị kết quả trên form

Mục đích của bài này giúp các sinh viên có kỹ năng sử dụng VB.NET để lập trình tìm kiếm thông tin và hiển thị kết quả tìm kiếm trên Form

Bài 3: Lập trình và in ấn báo cáo

Mục đích của bài này giúp các sinh viên có kỹ năng sử dụng Crystal Report để thiết kế các báo cáo và sử dụng VB.NET để lập trình các form điều khiển việc xem, in báo cáo

Bài 4: Lập trình menu và phân phối ứng dụng

Mục đích của bài này giúp các sinh viên có kỹ năng sử dụng VB.NET để tạo và lập trình menu cho ứng dụng Đồng thời, giúp sinh viên có kỹ năng tạo bộ cài đặt, đóng gói và phân phối các ứng dung

Cuốn tài liệu không tránh khỏi còn có những sai sót, mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các em sinh viên để cuốn tài liệu ngày một hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Các tác giả

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1 SỬ DỤNG VB.NET LẬP TRÌNH TRÊN FORM 10

ĐỂ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU 10

1.1 Tóm tắt kiến thức cần nhớ 10

1.2 Hướng dẫn thực hành 5

1.2.1 Bài tập mẫu 5

1.2.2 Hướng dẫn thực hiện: 11

1.2.3 Bài tập thực hành 44

1.3 Bài tập về nhà 62

BÀI 2 SỬ DỤNG VB.NET LẬP TRÌNH TÌM KIẾM THÔNG TIN 65

VÀ HIỂN THỊ KẾT QUẢ TRÊN FORM 65

2.1 Tóm tắt kiến thức cần nhớ 65

2.1.1 Câu lệnh SQL để tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu 65

2.1.2 Sử dụng Form để hiển thị thông tin tìm kiếm 66

2.2 Hướng dẫn thực hành 68

2.2.1 Bài tập mẫu 68

2.1.2 Hướng dẫn thực hiện 80

2.2.3 Bài tập thực hành 120

2.3 Bài tập về nhà 145

BÀI 3 LẬP TRÌNH VÀ IN ẤN BÁO CÁO 147

3.1 Tóm tắt kiến thức cần nhớ 147

3.2 Hướng dẫn thực hành 154

3.2.1 Bài tập mẫu 154

3.2.2 Hướng dẫn thực hiện 168

3.3 Bài tập áp dụng 234

3.3 Bài tập về nhà 258

BÀI 4 LẬP TRÌNH MENU VÀ PHÂN PHỐI ỨNG DỤNG 259

4.1 Tóm tắt kiến thức cần nhớ 259

4.1.1 Menu 259

4.1.2 Phân phối ứng dụng 261

4.2 Hướng dẫn thực hành 263

4.2.1 Bài tập mẫu 263

Trang 3

4.2.2 Hướng dẫn thực hiện 266

4.2.3 Bài tập thực hành 285

4.3 Bài tập về nhà 296

BÀI TẬP NHÓM 297

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 299

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Form dạng bản ghi 2

Hình 2 Form dạng danh sách 2

Hình 3 Form dạng một nhiều 3

Hình 4 Fom cập nhật thông tin khách hàng 8

Hình 5 Form hiển thị và cập nhậtdanh sách mặt hàng 9

Hình 6 Form cập nhật thông tin bán hàng 10

Hình 7 Cửa sổ Add New Item 12

Hình 8 Cửa sổ Data Source Configuration Wizard 12

Hình 9 Cửa sổ Change Data Source 13

Hình 10 Cửa sổ Add Connection 14

Hình 11 Cửa sổ Data Source Configuration Wizard 15

Hình 12 Hoàn thành việc kết nối với cơ sở dữ liệu 15

Hình 13 Kết quả sau khi kéo bảng khách hàng vào form 16

Hình 14 Kết quả thiết kế form thông tin khách hàng 22

Hình 15 Kết quả thực thi form thông tin khách hàng 23

Hình 16 Form danh sách mặt hàng 24

Hình 17 Cửa sổ Edit Columns 25

Hình 18 Kết quả thiết kế form danh sách mặt hàng 32

Hình 19 Kết quả thực thi form danh sách mặt hàng 32

Hình 20 Form chi tiết bán hàng 33

Hình 21 Cửa sổ Edit Columns 34

Hình 22 Kết quả thiết kế form chi tiết bán hàng 43

Hình 23 Kết quả thực thi form chi tiết bán hàng 44

Hình 24 Form thông tin giáo viên 45

Hình 25 Form danh sách môn học 47

Hình 26 Form phân công giảng dạy 48

Hình 27 Form thông tin tài sản 51

Hình 28 Form danh sách đơn vị sử dụng 52

Hình 29 Form quản lý tài sản 53

Hình 30 Form thông tin sinh viên 56

Hình 31 Form danh sách khoa 58

Trang 5

Hình 32 Form danh sách môn học 60

Hình 33 Form quản lý điểm sinh viên 61

Hình 34 Form tìm kiếm thông tin đơn giản 67

Hình 35 Form tìm kiếm thông tin theo nhiều điều kiện 67

Hình 36 Form tìm kiếm thông tin khách hàng 69

Hình 37 Form tìm kiếm thông tin bán hàng 72

Hình 38 Form tìm kiếm thông tin bán hàng 74

Hình 39 Form tìm kiếm thông tin 76

Hình 40 Form tìm kiếm thông tin khách hàng mua mặt hàng 78

Hình 41 Form tìm kiếm thông tin khách hàng 80

Hình 42 Cửa sổ Add New Item 81

Hình 43 Kết quả thiết kế form tìm kiếm khách hàng 87

Hình 44 Kết quả thực thi form tìm kiếm khách hàng 87

Hình 45 Kết quả tìm kiếm khách hàng theo tên 88

Hình 46 Kết quả tìm kiếm tất cả các khách hàng 88

Hình 47 Kết quả thiết kế form tìm kiếm mặt hàng 93

Hình 48 Kết quả tìm kiếm mặt hàng theo mã 93

Hình 49 Kết quả tìm kiếm mặt hàng theo tên mặt hàng 94

Hình 50 Kết quả tìm kiếm tất cả mặt hàng 94

Hình 51 Form tìm kiếm thông tin bán hàng 95

Hình 52 Kết quả thiết kế form tìm kiếm thông tin bán hàng 102

Hình 53 Kết quả thực thi form tìm kiếm thông tin bán hàng 103

Hình 54 Form tìm kiếm thông tin bán hàng 103

Hình 55 Kết quả thiết kế form tìm kiếm thông tin bán hàng 111

Hình 56 Kết quả thực thi form tìm kiếm thông tin bán hàng 111

Hình 57 Form tìm kiếm thông tin các mặt hàng mà khách hàng đã mua 112

Hình 58 Kết quả thiết kế form tìm kiếm thông tin mặt hàng khách hàng đã mua 115

Hình 59 Kết quả thực thi form tìm kiếm thông tin mặt hàng khách hàng đã mua 115

Hình 60 Form tìm kiếm thông tin số lần một mặt hàng đã mua bời khách hàng 116

Hình 61 Kết quả thiết kế form tìm kiếm số lần mặt hàng khách hàng đã mua 119

Hình 62 Kết quả thực thi form tìm kiếm số lần mặt hàng khách hàng đã mua 120

Hình 63 Form tìm kiếm thông tin giáo viên 121

Hình 64 Form tìm kiếm môn học 123

Hình 65 Tìm kiếm phân công giáo viên 125

Trang 6

Hình 66 Tìm kiếm phân công giáo viên theo môn học 127

Hình 67 Form tìm kiếm đơn vị 129

Hình 68 Fom tìm kiếm tài sản 131

Hình 69 Fom tìm kiếm tài sản thuộc đơn vị 133

Hình 70 Form tìm kiếm tài sản theo tình trạng 135

Hình 71 Form tìm kiếm môn học 137

Hình 72 Form tìm kiếm thông tin về khoa 139

Hình 73.Form tìm kiếm sinh viên 140

Hình 74 Form tìm kiếm điểm của sinh viên theo học kỳ 142

Hình 75 Form tìm kiếm điểm sinh viên theo môn học 144

Hình 76 Báo cáo dạng label in nhiều label trên một trang 148

Hình 77 Báo cáo dạng label in trên một trang 149

Hình 78 Báo cáo dạng 1 bản ghi trên một trang 149

Hình 79 Cửa sổ Add New Item 150

Hình 80 Cửa sổ Crystal Reports Gallery 151

Hình 81 Form điều khiển việc in giấy mời khách hàng 153

Hình 82 Form điều khiển việc in hóa đơn bán hàng 154

Hình 83 Giấy mời tham dự hội nghị khách hàng 155

Hình 84 Form điều khiển việc in giấy mời khách hàng 156

Hình 85 Mẫu bảng kê bán hàng 158

Hình 86 Hóa đơn bán hàng 158

Hình 87 Form điều khiển việc in hóa đơn 160

Hình 88 Form xem trước khi in hóa đơn bán hàng 162

Hình 89 Form điều khiển việc in báo cáo bán hàng 166

Hình 90 Mẫu giấy mời khách hàng 169

Hình 91 Cửa sổ Add New Item 170

Hình 92 Cửa sổ Crystal Reports Gallery 171

Hình 93 Giao diện thiết kế báo cáo bằng Crystal Report 171

Hình 94 Cửa sổ Format Editor 174

Hình 95 Cửa sổ Databse Expert 175

Hình 96 Cửa sổ Format Editor 176

Hình 97 Cửa sổ Custom Style 176

Hình 98 Kết quả thiết kế giấy mời khách hàng hoàn chỉnh 177

Trang 7

Hình 99 Kết quả thực thi in giấy mời khách hàng 178

Hình 100 Form điều khiển việc in giấy mời khách hàng 178

Hình 101 Kết quả thiết kế form in giấy mời khách hàng 186

Hình 102 Kết quả sau khi thực hiện chức năng in giấy mời khách hàng 186

Hình 103 Cửa sổ Formula Name 189

Hình 104 Cửa sổ Formula Workshop 189

Hình 105 Kết quả thiết kế hóa đơn bán hàng bằng Crystal Report 192

Hình 106 Kết quả xem trước hóa đơn bán hàng 192

Hình 107 Form in hóa đơn bảng kê bán hàng 193

Hình 108 Kết quả thiết kế form in hóa đơn, bảng kê bán hàng 205

Hình 109 Form điều khiển việc in ấn hóa đơn bán hàng 205

Hình 110 Nội dung hóa đơn bán hàng sau khi được in ra máy in 206

Hình 111 Cửa sổ Select Resource 208

Hình 112 Kết quả thiết kế form xem trước hóa đơn 212

Hình 113 Kết quả thực thi form xem trước hóa đơn 213

Hình 114 Cửa sổ Formula Name 215

Hình 115 Cửa sổ Formula Workshop 215

Hình 116 Cửa sổ Insert Group 218

Hình 117 Cửa sổ Create Running Total Field 219

Bảng 7 Các hàm để tính toán với nhóm của Crystal Report 220

Hình 118 Cửa sổ Create Running Total Field 221

Hình 119 Cửa sổ Custom Style 222

Hình 120 Kết quả thiết kế báo cáo thống kê bán hàng bằng Crystal Report 223

Hình 121 Kết quả thực thi báo cáo bán hàng 224

Hình 122 Form điều khiển in báo cáo bán hàng 225

Hình 123 Cửa sổ thiết kế form xem trước báo cáo 231

Hình 124 Kết quả thiết kế form điều khiển in báo cáo bán hàng 233

Hình 125 Kết quả thiết kế form xem trước báo cáo bán hàng 233

Hình 126 Kết quả thực thi form in báo cáo bán hàng 234

Hình 127 Kết quả thực thi form xem trước báo cáo bán hàng 234

Hình 128 Mẫu bảng phân công giảng dạy 235

Hình 129 Form in phân công giảng dạy 236

Hình 130 Mẫu bảng phân công giảng dạy theo bộ môn 238

Hình 131 Form in phân công giảng dạy 239

Trang 8

Hình 132 Mẫu bảng phân công giảng dạy theo môn học 242

Hình 133 Form in phân công giảng dạy 243

Hình 134 Mẫu bảng danh mục tài sản 245

Hình 135 Form in danh mục tài sản 246

Hình 136 Mẫu bảng danh mục tài sản theo đơn vị sử dụng 248

Hình 137 Form điều khiển việc bảng danh mục tài sản 249

Hình 138 Mẫu bảng điểm sinh viên 252

Hình 139 Form điều khiển in bảng điểm sinh viên 253

Hình 140 Mẫu bảng điểm sinh viên theo môn 255

Hình 141 Form điều khiển in bảng điểm sinh viên 256

Hình 142 Menu kiểu các nút lệnh 260

Hình 143 Menu dạng phân cấp 260

Bảng 8 Bảng danh sách các loại dự án tạo bộ cài đặt 262

Hình 144 Form quản lý bán hàng đã gắn menu 264

Hình 145 Cửa sổ Add New Item 267

Hình 146 Kết quả thiết kế form quản lý 267

Hình 147 Kết quả thực thi form quản lý 268

Hình 148 Cửa sổ Items Collection Editor 269

Hình 149 Kết quả thiết kế menu 270

Hình 150 Kết quả thực thì form quản lý có menu 270

Hình 151 Cửa sổ Add New Project 279

Hình 152 Cửa sổ File System 280

Hình 153 Cửa sổ Add Project Output Group 280

Hình 154 Cửa sổ Icon 281

Hình 155 Cửa sổ Select Item in Project 281

Hình 156 Cửa sổ Add Files cho phép thêm các file cần thiết vào bộ cài đặt 282

Hình 157 Cửa sổ Property Pages 283

Hình 158 Cửa sổ Prerequisites 284

Hình 159 Kết quả thiết kế bộ cài đặt 285

Hình 160 Kết quả thực thi bộ cài đặt 285

Hình 161 Form quản lý phân công giảng dạy đã gắn menu 286

Hình 162 Form quản lý tài sản đã gắn menu 289

Hình 163 Form quản lý điểm đã gắn menu 293

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bảng dữ liệu khách hàng 6

Bảng 2 Bảng dữ liệu mặt hàng 7

Bảng 3 Bảng chi tiết bán hàng 7

Bảng 4 Các hình thức tạo báo cáo bằng Crystal Report 151

Bảng 5 Các phần chính trên một báo cáo 152

Bảng 6 Danh sách các trường đặc biệt trong Crystal Report 190

Trang 10

BÀI 1 SỬ DỤNG VB.NET LẬP TRÌNH TRÊN FORM

ĐỂ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mục tiêu

Sau bài học, sinh viên có khả năng:

- Kiến thức: Biết thiết kế Form và sử dụng VB.NET lập trình trên form để thực hiện các thao tác cập nhật cơ sở dữ liệu: Nhập mới, thêm, xóa, sửa dữ liệu

- Kỹ năng: Vận dụng đƣợc kiến thức thiết kế và lập trình trên form thực hiện cập nhật

cơ sở dữ liệu vào giải quyết các bài toán thực tế

- Thái độ:

+ Nghiêm túc, sáng tạo

+ Tích cực tập luyện

Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, thiết bị

Chuẩn bị máy tính có hệ điều hành Windows XP hoặc cao hơn, phần mềm Microsoft Office, bộ gõ Tiếng Việt,phần mềm SQL Server 2000 hoặc cao hơn,phần mềm Visual Studio 2008 hoặc cao hơn

Trang 11

Hình 1 Form dạng bản ghi

- Dạng lưới hiển thị danh sách

Hình 2 Form dạng danh sách

- Dạng form một - nhiều

Trang 12

Hình 3 Form dạng một nhiều

Đôi khi còn phối hợp các dạng này với nhau để tạo thành một dạng mới

Trên các form này thường có có các đối tượng:

Lable (Nhãn): là điều khiển cho phép người sử dụng hiển thị chuỗi ký tự trên

biểu mẫu nhưng không thể thay đổi chuỗi ký tự đó một cách trực tiếp

Textbox (Ô nhập liệu) là một điều khiển cho phép nhận thông tin do người sử dụng nhập vào Đối với ô nhập liệu ta cũng có thể dùng để hiển thị thông tin, thông tin này được đưa vào tại thời điểm thiết kế hay thậm chí ở thời điểm thực thi ứng dụng

Button: Nút lệnh là một điều khiển dùng để bắt đầu, ngắt hoặc kết thúc một quá trình.Người sử dụng luôn có thể chọn một nút lệnh nào đó bằng cách nhấn chuột trên nútlệnh đó Hoặc có thể nhấn Enter để chọn nút lệnh khi nút đó đang có Focus

Checkbox: Hộp kiểm hay còn gọi là hộp đánh dấu (Checkbox) là một điều khiển được hiểnthị dưới dạng một ô vuông Ô vuông này hiển thị dấu lựa chọn nếu như được chọn và đểtrắng nếu ô không được chọn Điều khiển Check box được dùng khi muốn nhận thôngtin từ người sử dụng theo kiểu Yes/No hoặc True/False Ta cũng

có thể gom nhiềuđiều khiển lại một nhóm (dùng công cụ Group box) để hiển thị nhiều khả năng lựachọn Khi một check box được chọn thì giá trị của nó là 1; ngược lại là 0

Trang 13

Radio button: Công dụng của Radio button cũng tương tự như Checkbox Điểm khác nhau chủ yếu giữa hai loại điều khiển này đó là trong cùng một nhóm (được tạo bởi group boxhay picture box) tại mỗi thời điểm ta chỉ có thể chọn một radio button nhưng có thểđánh dấu chọn nhiều checkbox

Listbox: Điều khiển này hiển thị một danh sách các đề mục mà ở đó người sử dụng có thể chọn lựa một hoặc nhiều đề mục List Box giới thiệu với người sử dụng một danh sách các lựa chọn Một cách mặc định các lựa chọn hiển thị theo chiều dọc trên một cột vàbạn có thể thiết lập là hiển thị theo nhiều cột Nếu số lượng các lựa chọn nhiều vàkhông thể hiển thị hết trong danh sách thì một thanh trượt sẽ tự động xuất hiện trênđiều khiển

Combobox: Điều khiển Combobox có thể được xem là tích hợp giữa hai điều khiển Textboxvà ListBox Người sử dụng có thể chọn một đề mục bằng cách đánh chuỗi văn bản vàoCombobox hoặc chọn một đề mục trong danh sách

DataGridView: DataGridView là điều khiển chuyên dùng cho việc hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng với rất nhiều chức năng như:

 Có thể biểu diễn dữ liệu trên bảng trong Textbox, CheckBox hoặc DropDownList

 Có khả năng sử dụng DataSource để kết nối với bất kì cơ sở dữ liệu nào, với bất kì bảng nào

 Dữ liệu trên điều khiển được lưu sẵn trong bộ nhớ cache nên tăng tốc độ

xử lý mà vẫn đảm bảo khả năng xử lý hàng trăm bản ghi một lúc

DataGridView hoàn toàn có thể sử dụng với Data Binding giúp đơn giản hóa công việc kết nối dữ liệu

DataGridView là điều khiển dùng để hiển thị dữ liệu, do đó nó phải được kết nối với một nguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu đó có thể được gán thông qua thuộc tính DataSource của DataGridView hoặc thông qua viết mã

Ngoài ra có thể còn có nhiều điều khiển khác cũng hay được sử dụng

Các điều khiền này dần dần được đề cập đến trong quá trình thực hành

Muốn điều khiển được các đối tượng trên form để thực hiện việc cập nhật dữ liệu, người sử dụng phải viết các đoạn mã lệnh nhằm thực hiện các thao tác tương ứng mong muốn Ví dụ muốn thực hiện thao tác thêm mới một bản ghi vào cơ sở dữ liệu

Trang 14

thì phải viết đoạn mã thực hiện thao tác này, tương tự như thế người sử dụng sẽ viết các đoạn mã lệnh thực hiện các công việc cụ thể khác và gắn vào các sự kiện cho từng đối tượng cụ thể

Để xây dựng một form dùng để cập nhật dữ liệu cho một cơ sở dữ liệu bằng VB.NET, thực hiện các bước sau:

1 Thiết kế một form mới

2 Kết nối form với cơ sở dữ liệu

3 Đưa các điều khiển vào form

4 Đặt thuộc tính cho form và các điều khiển trên form

5 Lập trình cho các sự kiện thực thi các nhiệm vụ

Yêu cầu chương trình phải:

- Quản lý được các thông tin về khách hàng, mặt hàng và các giao dịch bán hàng trong mỗi lần mua bán

- Tìm kiếm được các thông tin về khách hàng, mặt hàng, giao dịch bán hàng theo yêu cầu

- Xem in được báo cáo theo yêu cầu

- Tạo được hệ thống menu trên form để thực thi các yêu cầu trên

- Tạo bộ cài đặt cho ứng dụng để có thể cài đặt trên các máy tính

Để thực hiện yêu cầu của chủ cửa hàng, người lập trình đã thiết kế một cơ sở dữ liê ̣u quan hệ có lược đồ như sau:

tblKhachHang(MaKH, HoTen, GioiTinh, DiaChi, DienThoai)

tblMatHang(MaMH, TenMatHang, DVT)

tblBanHang(SoHieuHD, MaKH, NgayMuaBan, NguoiBan)

tblChiTietBanHang(SoHieuHD, MaMH, SoLuong, DonGia)

Trang 15

DonGia: Đơn giá;

NgayMuaBan: Ngày mua bán

NguoiBanHang: Người bán hàng Người lập trình đã sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server để tạo ra cơ sở

dữ liệu Quản lý bán hàng có tên là QLYBH.MDF đặt tại D:\VB.NET\QuanLyBanHang\Data\QLYBH.MDF và có cấu trúc như sau:

Bảng tblKhachHang

Bảng 1 Bảng dữ liệu khách hàng

Trang 16

Bảng tblMatHang

Bảng 2 Bảng dữ liệu mặt hàng

Bảng tblBanHang

Bảng tblChiTietBanHang

Bảng 3 Bảng chi tiết bán hàng

Công việc 1: Do công việc phải thường xuyên làm việc với khách hàng và quản

lý các khách hàng của mình chủ cửa hàng yêu cầu nhà lập trình thiết kế một form dạng

Trang 17

bản ghi có tên frmThongTinKhachHang thực hiện việc cập nhật dữ liệu cho bảng tblKhachHang theo mẫu sau:

Hình 4 Fom cập nhật thông tin khách hàng

Yêu cầu:

- Nhãn cập nhật khách hàng: Font Microsoft Sans Serif, chữ hoa, in đậm cỡ 18, căn giữa form

- Các nhãn Mã khách hàng, Họ và tên, Giới tính, Địa chỉ, Điện thoại là các label

có font: Microsoft Sans Serif, chữ thường, cỡ 9, các nhãn này có lề trái giống nhau

- Các điều khiển để nhập mã khách hàng, họ và tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại

là các textbox, điều khiển lựa chọn giới tính là một combobox có 2 giá trị để lựa chọn

là Nam và Nữ, mặc định là Nam

- Các điều khiển:

+ Các nút điều hướng: cho phép chuyển tới bản ghi đầu tiên, bản ghi cuối cùng, bản ghi liền sau hoặc liền trước bản ghi hiện thời

+ Nút thêm: cho phép thêm một bản ghi mới

+ Nút xóa: cho phép xóa bản ghi hiện thời nếu người dùng đồng ý

+ Nút sửa: cho phép sửa thông tin của bản ghi hiện thời

+ Nút lưu: cho phép cập nhật các thông tin trên form vào cơ sở dữ liệu

+ Nút tìm kiếm: cho phép tìm kiếm theo mã khách hàng

Trang 18

+ Nút thoát: cho phép đóng form hiện thời

Công việc 2: Do công việc phải thường xuyên làm việc với mặt hàng và quản lý

các mặt hàng trong cửa hàng của mình chủ cửa hàng yêu cầu nhà lập trình thiết kế một form dạng lưới có tên frmDanhSachMatHang để nhập dữ liệu cho bảng tblMatHang theo mẫu:

Hình 5 Form hiển thị và cập nhậtdanh sách mặt hàng

+ Nút thêm: cho phép thêm một bản ghi mới vào lưới

+ Nút xóa: cho phép xóa bản ghi hiện thời nếu người dùng đồng ý

+ Nút sửa: cho phép sửa thông tin của bản ghi hiện thời

Trang 19

+ Nút lưu: cho phép cập nhật các thông tin trên lưới vào cơ sở dữ liệu

+ Nút thoát: cho phép đóng form hiện thời

Công việc 3: Để thực hiện việc bán hàng cho khách của mình chủ cửa hàng yêu

cầu nhà lập trình thiết kế một form dạng kết hợp bản ghi và lưới có tên frmBanHang

để nhập và hiển thị dữ liệu cho bảng tblBanHang theo mẫu:

Hình 6 Form cập nhật thông tin bán hàng

- Các điều khiển:

Trang 20

+ Các nút điều hướng: cho phép chuyển tới bản ghi đầu tiên, bản ghi cuối cùng, bản ghi liền sau hoặc liền trước bản ghi hiện thời

+ Nút thêm: cho phép thêm một bản ghi mới

+ Nút xóa: cho phép xóa bản ghi hiện thời khi người sử dụng xác nhận xóa từ hộp thoại

+ Nút sửa: cho phép sửa thông tin của bản ghi hiện thời

+ Nút lưu: cho phép cập nhật các thông tin trên form vào cơ sở dữ liệu khi người sử dụng xác nhận xóa từ hộp thoại

+ Nút tìm kiếm: cho phép tìm kiếm theo số hiệu hóa đơn

+ Nút tìm: cho phép tìm theo mã khách hàng

+ Nút thêm khách hàng: cho phép mở cửa sổ chi tiết thông tin khách hàng + Nút thoát: cho phép đóng form hiện thời

1.2.2 Hướng dẫn thực hiện:

Công việc 1: Thiết kế form dạng bản ghi theo mẫu

1 Phân tích yêu cầu:

Theo yêu cầu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “THÔNG TIN KHÁCH HÀNG”, “Mã khách hàng”, “Họ và tên”, “Giới tính”, “Địa chỉ”, “Điện thoại” là các Label

- Các đối tượng ô nhập mã khách hàng, họ và tên, địa chỉ, điện thoại là các Textbox

- Đối tượng giới tính là một Combobox với 2 giá trị là Nam, Nữ

- Các nút “Thêm” “Xóa”, “Sửa”, “Lưu”, “Tìm kiếm”, “Thoát” là các Button

- Đối tượng để di chuyển trên các bản ghi là đối tượng BindingNavigator

2 Hướng dẫn thao tác

Như vậy, để thực hiện công việc thiết kế form dạng bản ghi có tên frmThongTinKhachHang theo yêu cầu, người lập trình thực các bước như sau:

1 Mở VB.NET

2 Tạo form mới

Trên thanh menu, chọn Project/Add New Item

Xuất hiện cửa sổ Add New Item Chọn loại Windows Form, sau đó nhập tên frmThongTinKhachHang vào ô Name rồi nhấn nút Add

Trang 21

Hình 7 Cửa sổ Add New Item

3 Thiết lập kết nối với cơ sở dữ liệu QLYBH.MDF

Để tạo một kết nối với cơ sở dữ liệu QLYBH.MDF thì vào thực đơn Data chọn Add New Data Source cửa sổ Data Source Configuration Wizard xuất hiện

Hình 8 Cửa sổ Data Source Configuration Wizard

Trang 22

Chọn biểu tượng Database và nhấn nút Next, cửa sổ Choose Data Source xuất

hiện, yêu cầu chọn kết nối cơ sở dữ liệu, nếu trước đó chưa tạo kết nối thì nhấn vào

New Connectionsau đó lựa chọn loại dữ liệu cần kết nối

Hình 9 Cửa sổ Change Data Source

Trang 23

Hình 10 Cửa sổ Add Connection

Sau khi nhập các thông số kết nối và lựa chọn cơ sở dữ liệu cho báo cáo nhấn vào OK để xác nhận thông tin kết nối và chuyển qua cửa sổ Data Source Configuration Wizard

Trang 24

Hình 11 Cửa sổ Data Source Configuration Wizard

Nhấn Next và để chuyển qua cửa sổ tiếp theo Lựa chọ loại đối tƣợng cơ sở dữ liệu nhƣ: Tables, Views, Store Procedures và Functions Nhập tên cho DataSet cần tạo

Hình 12 Hoàn thành việc kết nối với cơ sở dữ liệu

4 Thiết kế form theo mẫu và gắn các điều khiển với nguồn dữ liệu đã kết nối

a) Để tạo điều khiển label Thông tin khách hàng theo yêu cầu thực hiện:

Trang 25

Kéo điều khiển Label từ của sồ Toolbox vào form Nháy phải chuột vào Label chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Label này:

 Text: THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

 Font name: Microsoft Sans Serif

 Font size: 18

 Font bold: True

 Trên menu chọn Format/Center in form/Horizontally để căn giữa

Tiếp theo, trên thanh menu chọn Data / Show Data Source hoặc ấn tổ hợp phím Shift + Alt + D để bật cửa sổ Data Source

Từ cửa sổ Data Source chọn bảng tblKhachHang trong danh sách Nhấn vào mũi tên quay xuống bên phải của bảng tblKhachHang chọn Details để chuyển chế độ hiển thị bảng tblKhachHang sang dạng chi tiết từng bản ghi Nhấn vào mũi tên quay xuống bên phải của cột GioiTinh của bảng tblKhachHang và chọn dạng hiển thị là ComboBox

Nhấn chuột và kéo bảng tblKhachHang này vào form

Hình 13 Kết quả sau khi kéo bảng khách hàng vào form

Nháy phải chuột vào nhãn “Ma KH” chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho nhãn này:

 Font name: Microsoft Sans Serif

 Font size: 9

 Các thuộc tính khác để mặc định

Trang 26

Thực hiện tương tự để hoàn thành yêu cầu với các label như: Họ và tên, Giới tính, Địa chỉ, Điện thoại để thiết lập các thuộc tính về font name và font size

Nháy phải chuột vào textbox MaKHTextbox chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho textbox này:

 Items: Collection (Nam/Nữ)

Kéo điều khiển Button từ cửa sổ Toolbox vào form Nháy phải chuột vào Button chọn Properties và thiết lập các thuộc tính cho Button này:

 Name: ButtonThem

 Font name: Microsoft Sans Serif

 Font size: 9

 Viết đoạn mã lệnh VB.NET trong sự kiện ButtonThem_Click như sau:

Private Sub ButtonThem_Click(ByVal sender As System.Object,

ByVal e As System.EventArgs) Handles ButtonThem.Click

Trang 27

Trong sự kiện ButtonXoa_Click viết mã lệnh nhƣ sau:

Private Sub ButtonXoa_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles ButtonXoa.Click

If MessageBox.Show("Bạn có chắc chắn muốn xóa khách hàng này?",

Trang 28

End If

End Sub

Trong sự kiện ButtonSua_Click viết đoạn mã lệnh sau:

Private Sub ButtonSua_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles ButtonSua.Click

If Not String.IsNullOrEmpty(MaKHTextBox.Text) Then

Trong sự kiện ButtonTimKiem _Click viết đoạn mã lệnh sau:

Private Sub ButtonTimKiem_Click(ByVal sender As

System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles

ButtonTimKiem.Click

If Not String.IsNullOrEmpty(MaKHTextBox.Text) Then

TblKhachHangBindingSource.Filter = "MaKH='" &

MaKHTextBox.Text & "'"

Trang 29

Trong sự kiện ButtonLuu_Click viết đoạn mã lệnh sau:

Private Sub ButtonLuu_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As

System.EventArgs) Handles ButtonLuu.Click

'Đoạn mã này thực hiện việc kiểm tra dữ liệu ở ô mã khách hàng để quyết định thực hiện việc thêm mới một bản ghi hay cập nhật thông tin của bản ghi đã có

Trang 31

Trong sự kiện ButtonThoat_Click viết đoạn mã lệnh sau:

Private Sub ButtonThoat_Click(ByVal sender As System.Object,

ByVal e As System.EventArgs) Handles ButtonThoat.Click

'Câu lệnh này để đóng form hiện tại

Me.Close()

End Sub

Điều khiển TblKhachHangBindingNavigator để thực hiện việc di chuyển trên các bản ghi của bảng tblKhachHang đƣợc VB.NET cung cấp sẵn, mặc định khi kéo bảng tblKhachHang từ cửa sổ Data Source vào form thì đối tƣợng TblKhachHangBindingNavigator cũng đƣợc thêm vào form chỉ việc kéo điều khiển này đặt vào vị trí theo yêu cầu

Chạy thử form để kiểm tra kết quả bằng cách nhấn vào phím F5 trên bàn phím hoặc vào Build chọn Run

3 Kết quả thiết kế

Hình 14 Kết quả thiết kế form thông tin khách hàng

Trang 32

4 Kết quả thực thi

Hình 15 Kết quả thực thi form thông tin khách hàng

Công việc 2: Thiết kế form cập nhật thông tin mặt hàng

Trang 33

Hình 16 Form danh sách mặt hàng

1 Phân tích yêu cầu:

Theo mẫu trên thì phải có một form chứa:

- Các đối tượng có nội dung “THÔNG TIN KHÁCH HÀNG” là các Label

- Đối tượng hiển thị danh sách mặt hàng là DataGridView

- Các nút “Thêm” “Xóa”, “Sửa”, “Lưu”, “Tìm kiếm”, “Thoát” là các Button

- Đối tượng để di chuyển trên các bản ghi là đối tượng BindingNavigator

Trang 34

3 Chọn bảng tblMatHang từ cửa sổ Data Source và kéo vào form Điều chỉnh kích thước và vị trí của lưới cho phù hợp

Nháy phải chuột vào lưới, chọn Properties để thiết lập các thuộc tính cho lưới như sau:

Hình 17 Cửa sổ Edit Columns

Nhấn vào các cột ở khung Selected Columns bên trái và thay đổi giá trị HeaderText ở khung Bound Column Properties bên phải cho phù hợp với yêu cầu Nhấn OK để áp dụng tiêu đề cho các cột của lưới danh sách mặt hàng

Điều khiển TblMatHangBindingNavigator để thực hiện việc di chuyển trên các bản ghi của bảng tblMatHang được VB.NET cung cấp sẵn, mặc định khi kéo bảng tblMatHang từ cửa sổ Data Source vào form thì đối tượng TblMatHangBindingNavigator cũng được thêm vào form chỉ việc kéo điều khiển này đặt vào vị trí theo yêu cầu

Viết mã lệnh cho các điều khiển như sau:

Trang 35

Mặc định khi kéo lưới vào form sẽ phát sinh mã trong sự kiện Load của form frmDanhSachMatHang như sau:

Private Sub frmDanhSachMatHang_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load

'TODO: This line of code loads data into the 'QLYBHDataSet.tblMatHang' table You can move, or remove it, as needed

Trang 37

If MessageBox.Show("Bạn có chắc chắn muốn xóa khách hàng này?",

"Xác nhận", MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question) = DialogResult.Yes Then

Dim oldRegionRow As QLYBHDataSet.tblKhachHangRow

oldRegionRow =

QLYBHDataSet.tblKhachHang.FindByMaKH(Convert.ToInt32(MaKHTextBox.Text))

Private Sub ButtonSua_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As

System.EventArgs) Handles ButtonSua.Click

If Not String.IsNullOrEmpty(MaKHTextBox.Text) Then

Trang 38

Private Sub ButtonTimKiem_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e

As System.EventArgs) Handles ButtonTimKiem.Click

'Đoạn mã này thực hiện việc tìm kiếm khách hàng dựa theo mã khách hàng

If Not String.IsNullOrEmpty(MaKHTextBox.Text) Then

TblKhachHangBindingSource.Filter = "MaKH='" & MaKHTextBox.Text

Private Sub ButtonLuu_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As

System.EventArgs) Handles ButtonLuu.Click

If MaKHTextBox.Text = "" Then

Ngày đăng: 06/05/2021, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm