Dao được gá trên trục chính quay tròn tạo mô men cắt, phôi gá trên bàn máy thực hiện tịnh tiến để cắt hết bề mặt gia công... Quay một vòng vô lăng bàn máy dịch chuyển được 4 mm, tương ứn
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hoá, hiện đại hoá đất nước, vị trí của
ngành công nghiệp cơ khí là rất quan trọng, trong đó ngành công nghệ chế tạo máy
đóng vai trò then chốt Việc biên soạn giáo trình môn học thực hành phay- bào cơ
bản dùng làm tài liệu để giảng dạy, học tập cho sinh viên chuyên ngành cơ khí chế
tạo máy thuộc Bộ môn cơ khí chế tạo máy - Khoa cơ khí, Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Nam Định đang đặt ra vấn đề cấp thiết
Tập giáo trình này dựa trên cơ sở chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ,
dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành công nghệ chế tạo máy theo
khung chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí hệ đại học và cao đẳng kỹ thuật công
nghệ
Nội dung của giáo trình tập trung chủ yếu giới thiệu về thao tác, vận hành máy
phay- bào vạn năng, các phương pháp gia công cơ bản trên máy phay - máy bào,
các bài tập ứng dụng cho phần thực hành Nó dựa trên cơ sở kết hợp, vận dụng kiến
thức và kinh nghiệm của các môn học khác thuộc lĩnh vực chuyên môn cơ khí chế
tạo máy, góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên, đồng thời đảm bảo chất lượng
đào tạo của ngành cơ khí, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại và xu hướng phát
triển tất yếu của xã hội
Giáo trình thực hành phay - bào cơ bản gồm 13 bài thực hành, đây là những nội
dung chủ yếu về kiến thức chuyên môn giúp sinh viên hình thành kỹ năng cơ bản
thông qua việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế gia công được bài tập đúng
yêu cầu kỹ thuật
Do biên soạn lần đầu, giáo trình này chắc chắn vẫn còn những sai sót Chúng
tôi rất mong đợi và trân trọng cảm ơn những ý kiến trao đổi của quý vị độc giả và
các bạn đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Những ý kiến đóng góp xin gửi về Bộ môn cơ khí chế tạo máy - Khoa cơ khí,
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Các tác giả: Th S Bùi Đức Chinh
Th S Trần Công Chính
Trang 22
BÀI 1: THAO TÁC VẬN HÀNH MÁY PHAY, MÁY BÀO
A MỤC TIÊU
- Nhận biết được các bộ phận chính trên máy phay, máy bào
- Vận hành được máy phay, máy bào đúng trình tự, đúng thao động tác
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
B MÁY PHAY
I Công dụng của máy phay
- Gia công được các loại mặt phẳng: mặt phẳng đơn, mặt phẳng song song vuông góc, mặt phẳng nghiêng; mặt bậc
- Gia công được các loại rãnh: rãnh vuông, rãnh then, rãnh đuôi én, rãnh chữ T, rãnh chữ V, rãnh răng dao phay
- Gia công được các loại bánh răng, thanh răng như bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng xoắn, bánh răng côn
- Gia công được các loại ly hợp mặt đầu, trục then hoa
- Gia công được các loại cam như cam đĩa, cam thùng
II Chuyển động tạo hình của máy phay
Là chuyển động tương đối của dụng cụ cắt và chi tiết gia công Dao được gá trên trục chính quay tròn tạo mô men cắt, phôi gá trên bàn máy thực hiện tịnh tiến để cắt hết bề mặt gia công
V
D
V n
.1000
Trang 33
2 Chuyển động chạy dao
Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang phôi (Bàn máy chuyển động theo 3 phương X, Y Z tương ứng với chuyển động chạy dao dọc,
chạy dao ngang và chạy dao thẳng đứng)
Chuyển động chạy dao có thể liên tục và có thể gián đoạn
Khi phay, người ta phân biệt các dạng
lượng chạy dao như sau: lượng chạy dao
một răng, lượng chạy dao một vòng và
lượng chạy dao trong một phút
- Lượng chạy dao răng (Sz, mm/răng), là
lượng dịch chuyển của bàn máy mang chi
tiết gia công hay lượng dịch chuyển của
đầu máy mang dao khi dao quay được
Trang 44
2 Cấu tạo
9 Lỗ côn trục chính để gá trục dao
đảm bảo yờu cầu là
phải chạy đƣợc ờm khi
Trang 5- Thân ngang đƣợc lắp trên
thân máy và dùng để lắp giá
đỡ trục dao
- Thân ngang và giá đỡ phụ cùng trƣợt trong rãnh trƣợt mang cá
- Đối với những máy phay lớn trục gá dao dài có thể gia công đồng thời bằng nhiều dao
- Giá đỡ phụ làm tăng độ cứng vững của trục dao.
- Đế máy, thân ngang, thân máy kết hợp với nhau tạo thành khung máy làm tăng khả năng chống rung động của máy
Trang 6- Bàn mỏy dựng để lắp chi tiết gia cụng hoặc đồ gỏ
- Trờn bề mặt của bàn mỏy đƣợc chế tạo cỏc rónh chữ T thụng suốt để luồn bu lụng
khi lắp ghộp
g Trục chớnh
- Trục chớnh của mỏy đƣợc đỡ trong thõn mỏy, là trục cụng tỏc chớnh và tạo ra
chuyển động chớnh trong quỏ trỡnh cắt gọt
- Cổ trục chớnh dựng để gỏ lắp trục gỏ dao Trục chớnh cựng với đầu trục dao đƣợc
chế tạo lỗ cụn và bạc cụn ngƣợc chiều nhau
- Cũng cú loại mỏy phay trục chớnh cú bạc moúc dựng để gỏ lắp dụng cụ cắt
h Trục gỏ dao
- Là một chi tiết thuộc phụ tựng mỏy phay, dao đƣợc gỏ lắp ở trờn trục gỏ dao
i Hộp tốc độ
- Chuyển động chớnh hay chuyển động cắt đƣợc thực hiện qua trục chớnh Nguồn
động lực chớnh đƣợc nhận từ một động cơ thụng qua hộp tốc độ Trờn mỏy 6P82
gồm 18 cấp tốc độ, tốc độ nhỏ nhất là 31,5 vũng/phỳt, tốc độ lớn nhất là 1600
vũng/phỳt
- Sự thay đổi tốc độ vũng quay của chuyển động chớnh là nhờ hộp tốc độ (gọi là
hộp truyền động chớnh) Muốn thay đổi tốc độ chỉ cần đ-a tay gạt đến từng vị trí
mũi tên là đ-ợc
3 Thao tỏc, vận hành mỏy
3.1 Thao tỏc, vận hành mỏy phay ở trạng thỏi khụng làm việc
a Chọn tốc độ trục chớnh
Trang 7độ trên thân máy
b Thay đổi chiều quay trục chính
- Trục chính của máy phay có thể quay được theo hai chiều Muốn thay đổi chiều quay của trục chính ta ấn nút công tắc trên bảng điện về vị trí theo bảng chỉ dẫn Nếu muốn công tắc bơm nước hoạt động thì tiếp tục xoay công tắc xuống vị trí có
ký hiệu vòi phun nước, nước theo đường ống tưới nguội vùng cắt gọt
c Chọn bước tiến của bàn máy
- Khi làm việc bàn máy phay sẽ thực hiện các chuyển động của bước tiến và chuyển động điều chỉnh
- Bàn máy chuyển động theo hệ trục vuông góc X,Y,Z Cả 3 chuyển động này được điều chỉnh bằng một tay quay Để thực hiện mỗi chuyển động cần phối hợp giữa cam xoay và tay gạt
- Bàn máy có thể điều khiển bằng tay hoặc chạy tự động
* Điều khiển bàn máy bằng tay
+ Chuyển động của bàn máy theo chuyển động dọc (trục X)
- Muốn chuyển động của bàn máy theo trục X ta phải quay tay quay dịch chuyển dọc Một vạch du xích bàn máy dịch chuyển được 0.05 mm Muốn dịch chuyển bàn máy theo trục X bằng tay quay vô lăng ta đưa tay gạt về đúng vị trí Quay một vòng
vô lăng bàn máy dịch chuyển được 4 mm, tương ứng một vạch du xích bàn máy
dịch chuyển được 0.05 mm
+ Chuyển động của bàn máy theo chuyển động ngang (trục Y)
Trang 88
- Để dịch chuyển bàn máy theo trục Y ta quay tay quay thuận chiều kim đồng
hồ Khi quay một vòng tay quay bàn máy dịch chuyển theo trục Y được 6 mm Một vạch du xích bàn máy dịch chuyển được 0.05 mm
+ Chuyển động của bàn máy theo chuyển động đứng (trục Z)
- Ta quay tay quay thuận chiều kim đồng hồ, bản máy đi lên và ngược lại, tương
úng một vạch du xích bàn máy dịch chuyển được 0.05 mm Nh- vËy quay một
vòng tay quay bàn máy dịch chuyển theo trục Z được 2 mm
* Chọn trị số bước tiến của bàn máy
- Các trị số bước tiến được ghi ở đĩa phía dưới bệ công xôn Giá trị dịch chuyển nhỏ nhất của bàn máy theo trục X, Y, Z là 25 mm /phút và lớn nhất là 1250 mm /phút B-íc tiÕn cña bµn m¸y gåm 18 cÊp b-íc tiÕn
- Muốn điều chỉnh trị số bước tiến của bàn máy ta dùng tay kéo chốt ở đĩa chia hộp bước tiến, đồng thời quay tay quay cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ khi đó đĩa chia quay theo Trị số được xác định nhờ vào mũi tên trên đĩa chia
* Chú ý: Khi quay tay quay bị kẹt ta phải dừng lại dùng tay ấn nút khởi động động
cơ bước tiến rồi sau đó tiếp tục quay
* Điều khiển bàn máy chạy tự động
- Để bàn máy chạy tự động ta cũng cần phối hợp giữa cam xoay và tay gạt như khi điều khiển bằng tay Sau đó gạt tay gạt ở phía trước bệ công xôn về phía phải hoặc phía trái ở nấc thứ hai khi đó bàn máy sẽ chạy tự động Trị số bước tiến của bàn máy được xác định nhờ vào đĩa chia hộp bước tiến
- Gạt tay gạt đến vị trí thứ ba bàn máy sẽ chuyển động chạy dao nhanh (thường sử dụng khi chạy dao nhanh)
3.2 Thao tác máy ở trạng thái làm việc
a Kiểm tra an toàn trước khi mở máy
- Kiểm tra dầu bôi trơn ở hộp tốc độ, hộp bước tiến và ở trên bàn máy
- Kiểm tra tay hãm chuyển động cả bàn máy có ở đúng vị trí hay không
Trang 99
- Kiểm tra tay gạt, cam ở đúng vị trí chuyển động của bàn máy (theo chiều X,Y, Z)
- Kiểm tra vị trí đĩa chia hộp tốc độ, vị trí đĩa chia hộp bước tiến
- Kiểm tra vị trí giữa dao và chi tiết có va chạm vào nhau không
b Thao tác mở máy
- Đóng cầu dao tổng, đóng công tác chính
- Điều chỉnh chuyển động chính: Bật công tác ở bệ công xôn, gạt tay gạt về nấc thứ nhất phía phải hoặc phía trái trục chính sẽ quay
- Điều chỉnh chuyển động tự động của bàn máy: gạt tay gạt sang nấc thứ hai về phía phải hoặc trái bàn máy sẽ chuyển động tự động (trị số chạy dao tự động) bằng trị số bước tiến ghi trên đĩa chia
- Gạt nấc thứ ba bàn máy sẽ chạy dao nhanh
- Tắt bước tiến tự động của bàn máy: Đưa tay gạt về nấc thứ nhất bàn máy sẽ dừng chuyển động tự động
- Tắt trục chính: Gạt tay về vị trí thẳng đứng hoặc tắt ở bệ công xôn trục chính sẽ dừng
- Tắt công tác chính của máy
- Tắt cầu dao tổng
4 Bảo quản, bảo dưỡng máy
Trước khi bắt đầu ca làm việc phải kiểm tra dầu bôi trơn của máy bằng cách khởi động máy để kiểm tra các mắt báo dầu
Sau mỗi ca làm việc phải lau chùi máy sạch sẽ bôi trơn vào các bộ phận máy thường xuyên làm việc
IV Máy phay đứng 6P10
1 Đặc tính kỹ thuật
Máy phay đứng có trục chính thẳng đứng để lắp các loại dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phay khoả, dao phay rãnh, dao phay định hình
Trang 1010
Những bộ phận chớnh của loại mỏy phay này gồm cú: thõn mỏy, đầu quay, bệ cụng xụn, hộp tốc độ cú gắn trục chớnh, bộ phận sang số, hộp chạy dao, cỏc bộ phận điện, bàn mỏy và sống trượt
2 Cụng dụng
Cụng dụng của cỏc bộ phận này cũng giống như loại mỏy phay ngang Nhưng ở
mỏy phay đứng khụng cú nắp mỏy phớa trờn Đầu quay được gắn vào thõn mỏy và
cú thể quay được cỏc gúc từ 0 đến 450
về hai phớa trong mặt phẳng đứng
3 Cấu tạo
Mỏy phay đứng (hỡnh 1.4) bao gồm cỏc bộ phận sau:
1 Cụng tắc điện trục chớnh 15 Vụ lăng điều chỉnh bước tiến bàn mỏy dọc
2 Động cơ trục chớnh 16 Tay khoỏ mang bàn mỏy dọc
3 Hộp đầu mỏy 17 Tay gạt chọn bước tiến
4 Thõn mỏy 18 Vụ lăng điều chỉnh bước tiến bàn mỏy ngang
Hình 1.4 Máy phay đứng 6P10
Trang 1111
5 Bu lông kẹp đầu máy 19 Tay gạt ly hợp
6 Tay khoá mang hộp đầu máy
9 Trục chính 23 Thùng chứa dung dịch trơn nguội
10-11 Tay gạt số 24 Vòi tưới nước
12 Chụp bao che 25 Đèn chiếu sáng
13 Bàn máy dọc 26 Công tắc động cơ bước tiến
14 Bàn máy ngang 27 Vít hãm đối trọng
a Đầu máy
Trong đầu máy được lắp động cơ điện để truyền chuyển động cho các nhóm cặp bánh răng trong hộp đầu máy tạo ra các cấp tốc độ khác nhau trên trục chính khi
gạt các tay gạt thay đổi vị trí theo bảng chỉ dẫn trên hộp đầu máy
Hộp đầu máy được kẹp chặt bằng ba bu lông với mang trượt của thân máy Do
đó ta có thể điều chỉnh đầu máy nghiêng sang phải hoặc sang trái một góc 45 theo phương thẳng đứng
Hộp đầu máy di chuyển lên xuống trong quá trình ăn dao tự động hoặc quay tay nhờ cơ cấu truyền động của trục vit me và đai ốc
Trang 1212
Trong quá trình gia công có thể thực hiện ăn dao bằng cách điều khiển bằng tay,
sự dịch chuyển của trục chính nhờ các tay quay vô lăng ăn dao thường hoặc ăn dao
vi chỉnh
d Bàn máy
Dùng để gá lắp chi tiết gia công hoặc đồ gá
Bàn máy dịch chuyển dọc nhờ bàn dao dọc (15) , và dịch chuyển ngang nhờ bàn dao ngang (14)
Hệ thống truyền động nhờ cã bánh răng côn và trục vít me với đai ốc
4 Thao tác vận hành máy phay đứng ở trạng thái không làm việc
a Chọn tốc độ
- Tốc độ của máy được điều chỉnh bằng hai tay gạt trên hộp đầu máy và trục
chính của máy có thể quay được theo hai chiều tr¸i vµ ph¶i
- Tốc độ nhỏ nhất là 50 vòng/phút và tốc độ lớn nhất là 2400 vòng/phút
- Trên máy phay đứng có hai vị trí tay gạt: chấm trắng chỉ tốc độ gián tiếp, chấm
đỏ chỉ tốc độ trực tiếp
- Không được thay đổi tốc độ khi máy đang chạy
b Điều khiển bước tiến bằng tay
- Chuyển động của bàn máy theo phương dọc (trục X)
Quay tay quay vô lăng ở hai đầu bàn máy Mỗi vòng quay vô lăng bàn máy dịch chuyển được 4 mm, mỗi vạch du xích bàn máy dịch chuyển 0,05 mm
- Chuyển động của bàn máy theo phương ngang (trục Y)
Quay tay quay vô lăng ở phía trước bệ máy Mỗi vòng quay vô lăng bàn máy dịch chuyển được 4mm, mỗi vạch du xích bàn máy dịch chuyển 0,05 mm
- Chuyển động của bµn máy theo phương đứng (trục Z)
Để dịch chuyển đầu máy ta phải nới lỏng hai vít hãm trên thân máy, quay tay quay ly hîp phía trước bệ máy Khi quay một vòng tay quay bµn máy dịch chuyển
Trang 1313
được 3mm, mỗi vạch du xích là 0,02 mm, ngoài ra trục chính cña ®Çu m¸y có thể dịch chuyển trục chính lên xuống bằng tay quay th«ng qua tay quay ®iÒu chØnh
c Điều khiển bước tiến chạy tự động
Các trị số bước tiến của đầu máy, bàn máy được ghi trên v¹ch du xÝch trªn ®Çu m¸y vµ vßng trßn cã ghi trÞ sè b-íc tiÕn ®-îc l¾p bªn tr¸i bÖ c«ng x«n bµn m¸y và điều chỉnh các trị số đó bằng tay gạt b-íc tiÕn Để chọn phương chuyển động ta bÊm c«ng t¾c ®iÖn, më m¸y, điều chỉnh tay gạt ly hîp thì bàn máy sẽ chuyển động theo phương đã chọn Muốn bàn máy chuyển động theo chiều ngược lại ta đảo chiều tay gạt ly hîp
5 Thao tác máy ở trạng thái làm việc
a Kiểm tra an toàn trước khi mở máy
- Kiểm tra tốc độ của máy
- Kiểm tra vị trí giữa dao và chi tiết
- Kiểm tra vị trí các tay gạt, vít hãm, hệ thống bôi trơn của máy
6 Bảo dưỡng máy
Tra dầu vào các bánh răng trong hộp đầu máy, vòng bi cổ trục chính, bàn máy, sống trượt, hộp tốc độ bàn dao
V Các biện pháp an toàn trong quá trình thao tác, vận hành sử dụng máy phay
1 Tổ chức nơi làm việc
Trang 1414
Khi làm việc trên máy phay phải đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ, bố trí khoa học, hợp lý để thuận lợi thao tác, đồng thời di chuyển các dụng cụ, vật tư ngắn nhất, tiết kiệm thời gian làm việc, nâng cao ®-îc hiệu quả công việc
2 Vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn
Khi làm việc trên máy, để đề phòng tai nạn phải tuân theo quy tắc cơ bản của vệ sinh cá nhân và những yêu cầu của kỹ thuật an toàn
- Phải đảm bảo trang bị bảo hộ lao động và deo kính bảo hiểm
- Trước khi làm việc, phải kiểm tra máy cẩn thận
- Thao tác các cơ cấu điều khiển đúng quy tắc
- Sử dụng chế độ cắt hợp lý, không chạy quá công suất của máy
- Gá phôi đảm bảo chắc chắn
- Lắp trục dao và dao đảm bảo chính xác và chặt
- Dầu mỡ bôi trơn phải đầy đủ và đúng loại
- Sử dụng dung dịch trơn nguội bảo đảm chất lượng
- Sau ca thực tập phải lau chùi máy móc cẩn thận
- Thấy hiện tượng khác thường phải kịp thời ngừng máy, tìm nguyên nhân, báo cáo với giáo viên hướng dẫn xem xét, không tự tiện tháo mở các bộ phận máy
- Trong quá trình làm việc phải nghiêm chỉnh tuân thủ những nguyên tắc kỹ thuật
Trang 1515
(HTK/ph) Trong đó có một hành trình làm việc và một hành trình chạy không
- Chuyển động chạy dao: Là chuyển động tịnh tiến không liên tục (mm/HTK)
- Chỉ gia công đƣợc các rãnh thẳng thông suốt thẳng
- Năng suất khi gia công các chi tiết có bể rộng hẹp nhƣng chiều dài lớn
- Bào thô đạt cấp chính xác 13 12, Rz = 80; bào tinh 8 7, Ra = 2,5; bào tinh mỏng 7 6, Ra = 1,25 0,63
II Chuyển động tạo hình của máy bào
Chuyển động cắt là chuyển động tịnh tiến khứ hồi của đầu trƣợt mang dao
bào.Chuyển động chạy dao của bàn máy bào gồm có chuyển động chạy dao ngang
và chuyển động chạy dao đứng
Vận tốc cắt của máy bào đƣợc xác định theo công thức sau:
( 1 )
1000
.
m k
L
Hình 1.5 Các d¹ng bÒ mÆt điển hình gia công trên máy bào
Trang 16(l là chiều dài chi tiết gia công;
l1,l2 là khoảng ăn tới và khoảng
vượt quá)
Chuyển động chạy dao của
máy bào bào gồm chuyển động chay dao đứng và chuyển động chạy dao ngang Có loại máy bào có chuyển động chạy dao đứng và ngang tự động nhưng cũng có máy bào chuyển động chạy dao đứng chỉ thực hiện bằng tay
III Cấu tạo, thao tác và vận hành máy bào 7E35
1 Cấu tạo
Các bộ phận cơ bản của máy bào gồm có:
Bàn máy, đầu bào, thân máy, bảng điều khiển hệ thống thủy lực, giá dao dọc và dao ngang
2 Cơ cấu điều khiển của máy bào
Máy bào có những bộ phận điều khiển sau:
1 Tay gạt điều chỉnh vị trí tốc độ hành trình đầu bào
2 Tay gạt điều chỉnh lượng bước tiến
3 Đầu vuông để dịch chuyển đầu bào bằng tay ra vào
H×nh 1.6 M¸y bµo v¹n n¨ng
Trang 1717
4.Tay gạt xiết chặt hoặc nới lỏng đầu bào
5 Tay gạt tự động chạy dao nhanh
6 Đầu vuông để xác định vị trí đầu bào
7 Tay quay xác định lượng chạy dao bằng tay
8 Tay gạt khởi động hành trình đầu bào ra vào
9 Tay gạt đảo chiều bàn máy
10 Nút bấm mở máy
11 Nút bấm dừng máy
3 Trình tự các bước thao tác máy bào
- Bước 1: Kiểm tra máy, Kiểm tra các cơ cấu ở vị trí an toàn, tra dầu vào các bộ phận máy theo sơ đồ chỉ dẫn
- Bước 2: Bật công tắc tổng của máy, công tắc có hai vị trí, lên đóng, xuống tắt
- Bước 3: Chọn tốc độ k (htk/ph), S (mm/htk), gạt tay gạt tốc độ cắt nhỏ nhất
Tay quay bàn trượt dọc
nhỏ Vít điều chỉnh
Tay gạt ly hợp đầu bào Chi tiết
Vít gá dao
Tay gạt hãm bàn máy lên xuống
Thân đầu trượt
Du xích
Công tắc tắt mở
Hình 1.7 Cấu tạo máy bào
Trang 18- Bước 7: Thực hiện chuyển động chạy dao tự động, xác định phương chạy dao Sd,
Sđ, gạt tay gạt lên Sd, gạt tay gạt xuống Sđ
- Bước 8: Điều chỉnh chiều dài hành trình L dao, dùng tay quay máy lắp vào đầu trục bánh đà (vị trí thân máy) quay thuận L dài ra; quay ngược L ngắn lại, giá trị hành trình cắt xác định bằng khấc độ trên mặt trục bánh đà 1 khấc = 10 mm
- Bước 9: Điều chỉnh vị trí dao, nới lỏng ê cu trên đầu bào, dùng tay quay (vị trí trên đầu bào) quay thuận đầu bào đa dao về gần thân máy và ngược lại
- Bước 10: Dừng máy, gạt tay gạt để tách ly hợp đầu bào dừng Bấm công tắc dừng động cơ điện, gạt các tay gạt chạy dao về vị trí an toàn
IV Cấu tạo, thao tác và vận hành máy bào B665
1 Cấu tạo
2 Xà ngang 7 Tay gạt số 12 Vô lăng chạy dao đứng
3 Vô lăng chạy dao ngang 8 Đầu trượt 13 Đầu gá dao
5 Cơ cấu chạy dao tự động 10 Tay quay 15 Giá đỡ bàn máy
Trang 1919
b Thân máy
- Thân máy đƣợc lắp đặt trên đế máy, thân bằng gang có hình khối hộp rỗng bên trong có chứa cơ cấu culit (cơ cấu biến đổi chuyển động quay tròn thành chuyển động tịnh tiến) và hộp tốc độ làm thay đổi tốc độ chuyển động của đầu trƣợt Trên thân máy có gia công rãnh mang cá để cho đầu trƣợt chuyển động Ngoài ra còn
chứa một số cơ cấu khác của máy
c Đầu trượt
- Đầu trƣợt đƣợc lắp và
chuyển động bằng rãnh mang
cá trên thân máy, đầu trƣợt
chuyển động tịnh tiến trên
thân máy theo hành trình kép
- Đầu trƣợt mang dao tạo ra
chuyển động chính trong quá
dao Đầu gá dao có thể xoay
sang phải hoặc sang trái một
góc 60 (khi gia công mặt
phẳng nghiêng)
e Bàn máy
- Bàn máy dùng để gá lắp chi tiết gia công hoặc đồ gá
Hình 1.8 Cấu tạo máy bào B665
Trang 202 Các cơ cấu điều khiển máy
- Tay gạt A và B là hai tay gạt điều chỉnh tốc
- Trục đầu vuông trên xà ngang: Có tác dụng nâng hạ bàn máy
- Tay hãm trên đầu trƣợt: Có tác dụng cố định đầu trƣợt với thanh biên
3 Thao tác máy ở trạng thái không làm việc
a Thao tác điều chỉnh tốc độ của máy
Trang 2121
- Máy bào ngang B665 có 6 cấp tốc độ phân cấp khác nhau được điều chỉnh bằng hai tay gạt A và B, căn cứ vào độ cứng vững của máy, dụng cụ cắt, vật liệu gia công để thay đổi tốc độ của đầu trượt cho phù hợp
Tay gạt A có hai vị trí được ghi bằng số la mã (AI , AII) tay gạt B có ba vị trí được ghi bằng các con số (B1, B2, B3 ) Muốn thay đổi tốc độ của máy ta dùng tay kéo tay gạt (A,B) về phía người thợ hoặc đẩy tay gạt (A, B) về phía thân máy (Vị trí tay gạt theo sơ đồ chỉ dẫn trên thân máy)
- Tốc độ nhỏ nhất là 12.5 hành trình kép/phút và lớn nhất là 150 hành trình kép/phút
b Điều chỉnh hành trình chạy của đầu
trượt
- Khoảng chạy lớn nhất của đầu
trượt Lmax = 650 mm, khoảng chạy
nhỏ nhất của đầu trượt Lmin = 95mm
Do vậy căn cứ vào chiều dài của chi
tiết để người thợ điều chỉnh khoảng
cho chạy phù hợp
L = l + l1 + l2 (mm)
Trong đó:
L : chiều dài hành trình
l : chiều dài chi tiết gia công
l1 : khoảng chạy tới (l1 = 10 15 mm)
l2 : khoảng chạy quá (l2 = 5 10 mm)
* Cách điều chỉnh
Dùng tay quay lắp vào đầu vuông trục hộp tốc độ (trục trung gian), quay đầu trượt về điểm cuối hành trình Nới lỏng đai ốc hãm ở đầu trục chính, dùng tay quay lắp vào đầu vuông của trục chính, khi quay cùng chiều kim đồng hồ thì khoảng chạy dài ra và ngược lại Sau đó dùng tay xiết chặt đai ốc hãm lại Giá trị
Hình 1.9 Hành trình của đầu bào
l
Trang 22c Điều chỉnh điểm xuất phát của đầu trượt
- Điều chỉnh điểm xuất phát thực chất là xác định vị trí tương đối giữa dao và chi tiết gia công
* Cách điều chỉnh
Dùng tay quay lắp vào đầu vuông trục hộp tốc độ (hộp số) quay đầu trượt về điểm chết cuối (cuối hành trình) Nới lỏng đai ốc hãm ở đầu trục chính (6) và quay trục chính thuận chiều kim đồng hồ khoảng chạy dài ra, quay ngược chiều kim đồng hồ khoảng chạy ngắn lại
d Điều chỉnh chạy dao ngang
- Điều chỉnh bằng tay:
Quay vô lăng ở đầu trục vít me trên xà ngang để điều chỉnh chuyển động chạy dao ngang Khi quay một vòng bàn máy dịch chuyển được 12 mm mỗi vạch xích là 0.1 mm
- Điều chỉnh chạy dao tự động
Được thực hiện thông qua cơ cấu cần lắc 1, con cóc 4, tay biên 6 Khi làm việc cần lắc sẽ mang theo con cóc và gạt bánh răng con cóc 3 đi với số răng nào đó đồng thời làm vít me bàn dao ngang quay theo
Việc điều chỉnh lượng chạy dao được thực hiện bằng cách quay nắp che 1, để che bớt số răng của bánh răng con cóc trong giới hạn góc lắc của con cóc Ở hành trình nghịch con cóc đi qua trên nắp che, ở hành trình thuận nó tiếp tục trượt trên
Trang 23g Thao tác nâng hạ bàn máy
- Dùng clê nới lỏng hai đai ốc hãm giá đỡ phụ với bàn máy và quay trục đầu vuông trên xà ngang để quay nâng hay hạ bàn máy Khi điều chỉnh xong ta xiết hai đai ốc đó lại
Chú ý: Tất cả các trục đầu vuông cùng sử dụng một tay quay
4 Thao tác máy ở trạng thái làm việc
a Kiểm tra an toàn trước khi mở máy
Kiểm tra tốc độ của máy
Kiểm tra khoảng chạy
Kiểm tra vị trí giữa dao và chi tiết
Kiểm tra vị trí các tay gạt, vít hãm, hệ thống bôi trơn của máy
b Mở máy
Đóng công tắc ở tủ điện, bật công tắc của máy khi đó máy sẽ hoạt động
Chú ý: Không để quên tay quay ở trục đầu vuông hộp số và trục chính
c Tắt máy
Tắt công tắc tại máy, tắt công tắc ở tủ điện
Trang 2424
5 Bảo dưỡng máy
Phải thường xuyên tra dầu vào các mắt dầu trên thân máy, trên băng máy, con trượt, vị trí của gối đỡ trước, trong và sau mỗi ca làm việc
Vệ sinh máy sạch sẽ sau mçi ca thực tập
V Các biện pháp an toàn trong quá trình thao tác, vận hành sử dụng máy bào
1 Tổ chức nơi làm việc
Khi làm việc trên máy bào phải đảm bảo gọn gàng , sạch sẽ, bố trí khoa học, hợp lý để thuận lợi thao tác, đồng thời di chuyển các dụng cụ, vật tư ngắn nhất, tiết kiệm thời gian làm việc, nâng cao hiệu quả công việc
2 Vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn
Khi làm việc trên máy, để đề phòng tai nạn phải tuân theo quy tắc cơ bản của
vệ sinh cá nhân và những yêu cầu của kỹ thuật an toàn
Phải đảm bảo trang bị bảo hộ lao động và deo kính bảo hiểm
Trong quá trình làm việc phải nghiêm chỉnh tuân thủ những nguyên tắc kỹ thuật
an toàn
Trang 25- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quỏ trỡnh thao tỏc
B DỤNG CỤ CẮT TRấN MÁY PHAY
I Cỏc loại dao phay
Phay đ-ợc sử dụng để gia công các mặt phẳng, rãnh thẳng, rãnh xoắn, bỏnh răng, then hoa, ly hợp, cắt phôi, gia công ren, và các mặt định hình
Chuyển động chính khi phay do dao thực hiện, còn chuyển động chạy dao (chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay) do chi tiết thực hiện
Dao phay được chế tạo theo tiờu chuẩn hoỏ gồm: dao phay trụ, dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phay đĩa, dao phay góc, dao phay rãnh định hình v.v
Hình 2.1 là một số loại dao phay thông dụng th-ờng gặp trong sản xuất Các loại dao phay trên hình 2.1b,2.1c,2.1d đ-ợc sử dụng để gia công các mặt phẳng; cỏc loại dao hỡnh 2.1a, 2.1e, 2.1f thường dựng để gia cụng rãnh Các loại dao đó đ-ợc gá trên máy phay đứng hay máy phay ngang
c Dao phay trụ răng thẳng d Dao phay trụ răng
xoắn
ấa Dao phay đĩa b Dao phay mặt đầu
Trang 26h Dao phay mặt định hình lồi và dao phay mặt định hình lõm
Hình 2.1 Một số loại dao phay
Trang 2727
thước đường kính tiêu chuẩn phù hợp với đường kính lỗ của các dao phay Người
ta gọi đó là dao phay có lỗ lắp ghép
Đường kính lỗ của dao phay được tiêu
chuẩn hoá, thông qua trục gá dao
phay tiêu chuẩn
a Kết cấu trục gá dao
Trục gá dao phay được dùng trên
máy phay ngang có 3 điểm khác nhau:
+ Loại và độ lớn của chuôi côn
+ Đường kính trục gá dao d
+ Chiều dài trục gá L
- Chuôi côn của trục gá dao vừa
vào lỗ côn của trục chính máy phay và
qua chuôi côn máy truyền chuyển
động cho trục gá dao
- Trục gá dao có chuôi côn thường là côn mooc tiêu chuẩn, đường kính của trục
gá dao luôn trùng với đường kính lỗ của
các loại dao phay Người ta thường sử
dụng các loại đường kính sau: 16, 22, 27,
30, 32, 40, 50, 60, 70, 80, 100
- Trên trục gá dao có ghi các kích thước
lắp ghéo quan trọng
- Chuôi côn của trục gá có lỗ ren để bắt
chặt trục gá với trục chính máy phay
- Hai rãnh then trên vai trục gá được nối ghép chắc chắn với hai then truyền lực trên cổ trục chính nhằm truyền chuyển động quay cho trục dao
Hình 2.3 Chuôi côn trục gá dao
phay Hình 2.2 Trục gá dao phay ngang
Trang 28dao ở vị trí mong muốn bất kỳ
và khống chế không cho dao
chạy dọc trục, các bạc chặn
này có kích thước từ 0.2 đến
100 mm
- Bạc đỡ đầu trục lắp trong giá đỡ phụ dùng để đỡ đầu trục dao phay và làm tăng
độ cứng vững Đường kính lỗ của bạc phải phù hợp với đường kính của trục gá dao, đường kính ngoài của bạc phải phù hợp với đường kính lỗ của bạc trong giá
đỡ dao
b Trình tự gá lắp dao lên trục gá
* Lựa chọn trục gá dao
Từ những trục gá dao thuộc từng máy, người ta sẽ chọn trục gá dao phù hợp với
lỗ của dao phay, khi chọn ta phải kiểm tra tổng thể trục
* Các quy định về an toàn lao động
Để tránh tai nạn lao động trong công tác chuẩn bị ta phải ngắt công tác tổng, trong quá trình chuẩn bị máy có thể chạm vào tay gạt và máy có thể chạy vì vậy có thể gây ra tai nạn lao động
* Lau sạch chuôi côn và bạc côn
Sự đồng tâm của trục gá dao phay và trục chính phụ thuộc nhiều vào chuôi côn
và lỗ côn ở cổ trục chính máy Nếu chuôi côn và lỗ côn bị bám bẩn thì độ chính
xác sẽ không còn nữa
Hình 2.4 Gá dao vào trục gá
Trang 2929
Khi đó tâm dao sẽ không đồng tâm với trục
chính của máy, lúc đó dao sẽ bị đảo, thực tế
chỉ có một số răng làm việc sẽ gây rung động,
giảm độ nhám bề mặt gia công
* Gá và bắt chặt trục gá dao phay
Ta đưa toàn bộ trục gá dao phay lên máy,
lắp chuôi côn của trục gá vào lỗ côn của trục
chính máy phay Các rãnh then trên mặt bích
của trục phải lọt khít vào then truyền lực trên
cổ trục chính máy phay Dùng tay quay quay
cho trục rút bắt chặt vào lỗ ren trên chuôi côn
trục gá dao để giữ chặt trục gá dao vào trục
chính của máy Để tránh trục dao quay theo
trục chính, khi xiết mũ ốc ta đưa tốc độ về vị
trí có trị số nhỏ nhất Cũng có một số loại
máy phay như 6P82 dùng động cơ để siết chặt
trục dao phay lên máy
* Xác định vị trí của dao phay
Lắp dao phay trên trục dao đảm bảo sao cho dao phay gần thân máy nhất trong điều kiện cho phép (nghĩa là vẫn đủ điều kiện cắt chi tiết gia công)
Cần chú ý các ®ặc điểm sau: Cho bàn máy chạy vào tận cùng giáp với thân máy Khi dao cắt nằm gần thân máy cho phép ta cắt với chiều sâu cắt và bước tiến lớn hơn, dao phay chạy êm hơn và chất lượng bề mặt cũng tốt hơn
* Gá lắp dao phay ( Hình 2.5a,b)
Trục gá dao, mặt đầu của các bạc chặn phải song song và không bị xây sát hư hỏng Tại vị trí nơi cần lắp dao phay sẽ được lắp trên trục một chiếc then bằng, nó liên kết giữa dao phay và trục gá dao
Hình 2.5 b Siết chặt đai ốc Hình 2.5 a Biểu diễn trục gá dao trong trục chính
Trang 3030
* Chú ý: Dao phay vừa với trục gá, không được quá lỏng hoặc quá chặt Dao phay
lỏng sẽ bị đảo, dao phay quá chặt sẽ làm hỏng trục gá dao Khi dao phay răng nghiêng hay răng xoắn phải chú ý tới lực dọc trục xảy ra trong quá trình cắt để sao cho lực dọc trục không có hướng nhổ trục dao ra khỏi cổ trục chính mà phải gá dao sao cho lực dọc trục chạy vào phía trong thân máy
* Gá lắp bạc trượt và giá đỡ đầu trục gá dao
Khoảng cách giữa giá đỡ phụ và ổ trục chính càng ngắn càng tốt vì nó tránh được khả năng trục gá dao bị uốn trong quá trình gia công Điều kiện lý tưởng là giá đỡ và bạc trượt được lắp xát ngay vào dao, nhưng trong thực tế nó không thể lắp được vì giá đỡ đầu trục có thể chạm vào chi tiết hoặc vào êtô Vì vậy mà giá đỡ đầu trục phải gá cách xa một đoạn nhất định so với dao cắt để khỏi vướng
Tạo khoảng cách này bằng cách lắp lên trục dao các bạc chặn trung gian và cuối cùng ta lắp bạc trượt đầu trục
Giá đỡ được lắp vào rãnh đuôi én của xà ngang, đẩy giá đỡ vào với bạc trượt sau
đó vặn chặt bu lông hãm giá đỡ
* Lắp mũ ốc đầu trục gá
Để chặn bạc trượt đầu trục, ở phía cuối trục được lắp một vòng đệm, chiều dầy
vòng đệm được chọn như sau: Chiều dầy vòng đệm lắp vào thân trục gá sao cho hết chiều dài thân trục và thò ra phần ren khoảng từ 2 - 3 mm, lắp mũ ốc đầu trục vào
và dùng Clê xiết thật chặt bằng lực của tay là đủ
Chú ý: Mũ ốc chỉ được xiết chặt và tháo ra khi mà giá đỡ đã được bắt chặt, vì
như vậy ta mới tránh được khả năng uốn cong trục gá dao
* Bôi trơn bạc trượt trong giá đỡ
Bạc đỡ trục gá dao trong giá đỡ bị tải trọng cắt rất lớn, vì vậy ta phải thường xuyên bôi trơn
* Chạy thử
Trang 3131
Sau khi gá lắp dao xong ta cần phải cho máy chạy thử không tải để xem dao có
đƣợc kẹp chặt không, giá đỡ trục dao có bị chạm vào chi tiết hay đồ gá không hay dao phay và trục gá có quay đồng tâm trong dung sai cho phép không, độ đồng tâm
sẽ đƣợc kiểm tra bằng đồng hồ so
2 Gá lắp dao phay mặt đầu
(hình 2.6)
Dao phay mặt đầu gia công
đƣợc cả trên máy phay nằm và
máy phay đứng Lắp dao vào Hình 2.7 Gá lắp dao phay có chuôi côn
Hình 2.6 Gá lắp dao phay mặt đầu
Trang 3232
chuôi dao có thể lắp
bằng mối ghép trụ có then và bắt vít, có thể bằng mối ghép côn có chêm và vít còn đuôi côn của chuôi được lắp vào lỗ côn của trục chính và xiết chặt trục rút ở tong lòng trục chính
Trường hợp dao phay có chuôi trụ dùng bầu cặp để lắp dao lên trục chính của máy như hình 2.8 Chuôi của dao phay được lắp vào ống kẹp đàn hồi dưới tác dụng của mặt côn bầu cặp sẽ kẹp chặt dao trong quá trình gia công
Hình 2.8 Gá dao bằng ống kẹp đàn hồi
Trang 3333
4 Gá lắp thân dao lắp ghép
Dao phay lắp ghép là loại dao phay thay được lưỡi cắt trên thân dao thường là dao phay mặt đầu, lưỡi cắt của dao phay có thể là hợp kim cứng hay thép gió Các mảnh dao phay lắp
trên thân dao được kẹp chặt
bàng chêm hay bằng ren
Chuôi côn của dao
- Theo vật liệu phần cắt có dao thép gió và HKC
- Theo hình dạng thân dao gồm có dao đầu thẳng và dao đầu cong Hình 2.12 là
Trang 3434
dao bào đầu cong có chiều cao h âm
- Theo công dụng có dao bào cạnh, dao bào mặt phẳng
- Xét về công dụng có dao bào cạnh, dao bào mặt phẳng
- Cấu tạo của dao bào gồm hai phần chính :
Phần đầu dao (hay phần làm việc) và phần
thân dao
- Trong quá trình cắt do tác động của lực
cắt, thân dao thẳng có thể bị biến dạng và bị
uốn quanh điểm 0 (hình vẽ 2.13a)
Khi đó mũi dao sẽ chuyển động theo quỹ
đạo tròn bán kính R Kết quả là bề mặt chi
tiết gia công bị cắt lẹm làm hụt kích thước chi
tiết gia công
Để tránh hiện tượng trên, thường người ta dùng dao bào đầu cong (hình vẽ b)
Đặc điểm của dao này là mũi dao và mặt tựa của thân dao cùng nằm trong một mặt phẳng, do đó bán kính R bằng chiều dài đoạn nhô ra của đầu dao Với dao có kết cấu thân cong như vậy thì khi bị uốn cong sẽ không sinh ra hiện tượng cắt lẹm vào chi tiết gia công
h -
Hình 2.12 Dao bà o ®Çu cong
có chiều cao âm
Trang 35đến thời gian sử dụng của dao
năng suất và chất lượng của sản
phẩm khi gia công
Khi mài sửa dao bào trên máy mài phải tuân thủ đúng quy trình:
a Trên máy mài hai đá thì mài giống như dao tiện, còn trên máy mài có đồ gá chuyên dùng, phải tuân theo những nguyên tắc sau:
b Đá mài không được dao động, mặt đá phải phẳng, khi mài phải dùng tấm đỡ mà không được cầm tay, tấm đỡ phải lắp gần đá mài với góc cần thiết và bảo đảm giữ vững dao
- Phải đưa dao tiếp xúc đều trên bề mặt đá mài, không mài thành rãnh
- Không nên tỳ mạnh vào đá mài, tránh hiện tượng cháy dao
- Thường xuyên làm lạnh dao bằng cách tưới nguội
- Khi mài dao phải đeo kính bảo hộ tránh tổn thương cho mắt
Hình 2.14 Cấu tạo đầu dao
MÆt tr-íc
L-ìi c¾t chÝnh
L-ìi c¾t phô Mòi dao
MÆt sau phô
MÆt sau chÝnh
Trang 3636
Hình 2.16: Vấu kẹp
Đối với dao thép gió đựơc mài làm hai lần: mài sơ bộ và mài tinh, dao HKC cũng vậy, nhưng cần lưu ý khi mài không được tỳ mạnh vào đá để tránh biến dạng nhiệt và nứt tế vi Gần đây người ta thường mài bằng đá kim cương để tăng độ nhẵn bóng cao
Trình tự mài các góc của dao bào như
mài dao tiện
Kiểm tra bằng dưỡng và thước đo góc
vạn năng
2 Đánh bóng dao bào
Được thực hiện trên đĩa mài bóng bằng
gang chuyên dùng, có bột mài độ hạt nhỏ
hoặc bột kim cương Do đó có thể nâng cao
III Cách gá lắp và kẹp chặt dao bào
Dao bào 4 được đưa vào đài gá dao
1 sao cho khoảng cách từ đài gá dao đến
mũi dao đủ điều kiện gia công không
dài quá sau đó xiết tạm bu lông 3 giữ
cho dao không bị dơi rồi điều chỉnh sao
cho trục dao vuông góc với bàn máy lúc
này ta mới xiết chặt bu lông 3 như (hình
Trang 3737
D MỘT SỐ ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG THEO MÁY PHAY, MÁY BÀO
I Vấu kẹp
Dùng để kẹp chặt các chi tiết lớn, hoặc các chi tiết có hình dáng phức tạp trên
mặt bàn máy hay trên mâm quay
Hình 2.16 trình bày một số loại vấu kẹp: vấu kẹp bàn a; vấu kẹp hình chạc b;
vấu kẹp hình lòng máng c và vấu kẹp cong vạn năng d
- Gá phôi bằng vấu kẹp
Hình 2.17 trình bày phương pháp kẹp phôi 5 bằng vấu kẹp bàn 2, một đầu của vấu kẹp tỳ lên phôi 5 đầu kia tỳ vào miếng đệm 1 Bu lông 4 bắt vào rãnh chữ T và qua lỗ của vấu kẹp, khi vặn đai ốc 3 vấu kẹp sẽ kẹp chặt phôi
Hình 2.17g miếng đệm dạng con đội ta có thể thay chiều cao một cách dễ dàng
- Một số lưu ý khi gá phôi bằng vấu kẹp
Hinh 2.17 Kẹp phôi trên phiến gá với vấu kẹp vạn năng
g)
Trang 38vấu kẹp vào phôi
Đối với vấu kẹp bàn khi chọn miếng đệm lên chọn chiều cao bằng chiều cao phôi
với ê tô máy mặt định
vị chi tiết gia công là
hàm tĩnh và mặt đáy
Hình 2.19 là các dạng ê
tô kẹp bằng tay có đế
xoay, hai miếng kẹp lắp
trên hai hàm ê tô ta có thể
thay đổi phù hợp với từng
dạng chi tiết khác nhau nhƣ
hình 2.20 Khi gá ê tô trên
Hình 2.18 Một số lưu ý khi sử dụng vấu kẹp
Hình 2.20 Các loại miếng kẹp thay đổi trên ê tô Hình 2.19 Ê tô hàm song song kẹp bằng tay có đế xoay
Trang 3939
đó dùng bu lông bắt chặt ê tô trên bàn máy Khi gá chi tiết gia công trên ê tô ta thường dùng các miếng căn (chêm) như hình 2.21 Khi kẹp chặt phôi nên kiểm tra xem mặt dưới của phôi tiếp xúc với căn chưa bằng cách lay miếng căn nếu miếng căn còn xê dịch được ta dùng búa đồng hoặc búa cao su gõ lên mặt phôi Nếu mặt dưới của phôi không tiếp xúc hết chiều dài của miếng căn thì khi phay mặt trên với mặt dưới sẽ không song song với nhau
trên bàn máy trong trường hợp
phay trên máy phay nằm
ngang hay máy phay đứng
Hình 2.21 Ê tô hàm song song kẹp bằng tay
Hình 2.22 Ê tô chuyên dùng để kẹp trục
Trang 4040
III Ke gá (phiến gá)
Ke gá hay dùng để gá các chi tiết dạng tấm mỏng (ví dụ như phay tấm tôn)
Hình 2.24a là một số loại ke gá thông dụng có hai mặt vuông góc cố định một mặt định vị chi tiết gia công, mặt kia định vị ke gá trên mặt bàn máy lên có độ cứng vững tốt khi gia công Hình 2.24b là loại ke gá có thể xoay đi một góc quanh trục
số 1, hình 2.24c là loại ke gá vạn năng có thể quay chi tiết theo hai mặt phẳng, mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng đứng Hình 2.25 là phương pháp kẹp tấm mỏng 1 vào ke gá 2 Để đặt đúng vị trí của ke gá trên mặt bàn máy, người ta làm ka
a)
Hình 2.23 Gá phôi trên ê tô phay trên máy phay ngang và máy phay đứng
Hình 2.24 Một số loại ke gá thông dụng