1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bản mô tả chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông có thể trang bị cho người học những kiến thức chuyên môn như: Sử dụng tốt các phần mềm mô phỏng và phân tích hệ thống; nắm vững các đặc tính và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thành phần, các khối chức năng trong hệ thống viễn thông; - phân tích được các khối chức năng cũng như các hệ thống truyền thông đơn giản;... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

A THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Đơn vị cấp bằng : Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Đơn vị đào tạo : Khoa Điện tử

Tên văn bằng cấp : Cử nhân kỹ thuật Điện tử viễn thông

Tên chương trình : Chương trình đào tạo cử nhân Điện tử viễn thông

Trình độ đào tạo : Đại học

Ngành đào tạo : Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông

Mã số: 7510302

Loại hình đào tạo : Chính quy

Ngôn ngữ sử dụng : Tiếng Việt

Thời gian đào tạo : 4 năm

Thời điểm thiết kế : Tháng 10 năm 2018

B NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo người học phát triển một cách toàn diện:

- Có phẩm chất đạo đức, chính trị, có ý thức nghề nghiệp, thái độ lao động tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, có năng lực về trí tuệ, có hoài bão lớn về khoa học công nghệ, phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước, khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Có thế giới quan, nhân sinh quan rõ ràng, có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực

- Có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, biết giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Điện tử

- Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Điện tử viễn thông có thể đảm nhiệm các công việc tại các

Trang 2

* Về kiến thức:

- Nắm vững kiến thức nền tảng về nhân sinh quan, thế giới quan của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, về pháp luật, ngoại ngữ và tin học

- Nắm vững kiến thức cơ bản về lĩnh vực Điện tử viễn thông, có khả năng triển khai, xây dựng điều hành, bảo trì trong các lĩnh vực công nghệ như: Điện tử dân dụng, điện tử viễn thông, ứng dụng máy tính, điện tử y tế, đáp ứng nhu cầu của công nghiệp và xã hội

- Tham gia xử lý, lắp đặt, sử dụng, vận hành, duy tu, bảo dưỡng quản lý các trạm viễn thông, trung tâm thu phát thông tin, các hệ thống truyền dẫn thông tin liên lạc

2.1.1.1 Lý luận chính trị, khoa học cơ bản

- Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học chính trị, pháp luật;

Trang 3

- Nắm vững các đặc tính và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thành phần, các khối chức năng trong hệ thống viễn thông;

- Phân tích được các khối chức năng cũng như các hệ thống truyền thông đơn giản

- Thiết kế được các hệ thống truyền thông đơn giản;

- Kiểm tra được các sự cố trên hệ thống viễn thông và đưa ra các giải pháp khắc phục;

- Có kiến thức quy trình công nghệ lắp đặt hệ thống truyền thông trong thực tế;

- Kiến thức nền tảng về khối ngành Điện tử

- Kiến thức nền tảng về truyền thông

- Kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Điện tử-viễn thông

2.1.2 Kỹ năng

2.1.2.1 Kỹ năng cứng

- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo

- Có kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành các hệ thống điện tử viễn thống

- Có kỹ năng sáng tạo trong xử lý các tình huống và kỹ năng giải quyết vấn đề theo yêu cầu, mục tiêu đề ra

- Có kỹ năng chuyên môn, đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với ngành điện tử viễn thông

- Có kỹ năng nghiên cứu, khám phá và sáng tạo để phát triển kiến thức trong và ngoài lĩnh vực được đào tạo

- Có kỹ năng nhận biết và phân tích bối cảnh, môi trường

2.1.2.2 Kỹ năng mềm

* Kỹ năng làm việc

- Có kỹ năng sống, có kỹ năng ứng xử với xã hội và môi trường

- Có kỹ năng độc lập và tự chủ, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn

- Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng xây dựng các phương pháp luận và tư duy môi trường khoa học

Trang 4

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ để hiểu các văn bản, tài liệu có nội dung gắn với chuyên môn được đào tạo

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ tiếng Anh trong ngành đào tạo

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào;

- Có ý thức nghề nghiệp, động cơ học tập đúng đắn để làm chủ kiến thức nhằm mục đích phục vụ đất nước và cộng đồng;

- Có tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, tính chủ động, tích cực, tinh thần làm việc nhóm hiệu quả cao, có tính chuyên nghiệp, thái độ phục vụ tốt;

- Có nhận thức rõ ràng về học tập nâng cao kiến thức một cách liên tục, luôn cầu tiến, sáng tạo trong công việc

2.1.3.2 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có đầy đủ khả năng theo học các chương trình sau đại học tại các trường trong nước

và ngoài nước

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ công việc được giao

Trang 5

viễn thông như các đài thu phát thanh, các đài thu phát hình, các công ty viễn thông, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong và ngoài nước

- Tư vấn, giám sát, thiết kế, vận hành các hệ thống sản xuất các thiết bị truyền thông, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị

- Tham gia công tác điều hành, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị khai thác dịch

2.2 Bảng mã hóa Chuẩn đầu ra

1 Chuẩn về kiến thức

CĐR1 Hiểu biết về thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận

thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực

CĐR2 Hiểu biết và vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã

hội, chính trị, pháp luật vào các vấn đề thực tiễn

CĐR3 Nắm vững kiến thức giáo dục An ninh - Quốc phòng và năng lực thể chất

CĐR4 Nắm vững các kiến thức toán học, vật lý học, có trình độ tin học văn phòng

tương đương với trình độ A

CĐR5 Sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3/6 theo khung

năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

CĐR6 Vận dụng các linh kiện, thiết bị điện tử cơ bản vào trong các hệ thống điện

tử tương tự - số

CĐR7 Phân tích được về kiến trúc máy tính , lập trình, thiết kế các hệ thống điều

khiển CĐR8 Tính toán và áp dụng các kỹ thuật viễn thông: ghép kênh, trải phổ, truyền

Trang 6

viễn thông

CĐR10 Sử dụng được các phần mềm kỹ thuật để thiết kế, mô phỏng, chế tạo mạch

điện tử

2 Chuẩn về kỹ năng (bao gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm)

CĐR11 Triển khai, vận hành các hệ thống viễn thông (hệ thống chuyển mạch số liệu,

truyền dẫn thông tin quang, truyền dẫn viba, truyền dẫn vệ tinh) CĐR12 Thiết kế, chế tạo được các mạch điện tử ứng dụng

CĐR13 Tính toán, thiết kế, quy hoạch một số mạng viễn thông cơ bản

CĐR14 Thực hiện thuần thục các phần mềm kỹ thuật trong ứng dụng thực tế

CĐR15

Kỹ năng giao tiếp: có tác phong chuyên nghiệp và khả năng hoàn thành mục tiêu trong giao dịch với các chủ thể liên quan; khả năng tiếp nhận yêu cầu và tạo dựng sự hài lòng trong giao tiếp;

CĐR18

Kỹ năng làm việc theo nhóm: có kỹ năng tổ chức làm việc theo nhóm, chia

sẻ ý kiến và thảo luận với các thành viên trong nhóm; có khả năng lãnh đạo nhóm, phân công nhiệm vụ, tạo động lực, giám sát hoạt động của nhóm, định hướng và nêu các ý tưởng mới về công việc, về sản phẩm của nhóm, tổng kết các vấn đề đưa ra thảo luận nhóm

CĐR19 Khả năng sử dụng tin học: sử dụng thành thạo ứng dụng phần mềm cơ bản

Trang 7

thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình CĐR22

Trách nhiệm nghề nghiệp: Có trách nhiệm cao với các công việc được giao; luôn có tinh thần cầu thị, xây dựng và thực hiện tác phong làm việc chuyên nghiệp

CĐR23 Trách nhiệm xã hội: Có trách nhiệm xã hội tốt đối với tập thể đơn vị và đối

với cộng đồng;

CĐR24

Tinh thần, thái độ phục vụ tận tụy; tôn trọng khách hàng; tuân thủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ; tuân thủ luật pháp và quy định của cơ quan làm việc; có ý thức xây dựng tập thể đơn vị;

3 Khối lượng kiến thức toàn khoá

3.1 Thời gian đào tạo và khối kiến thức

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối kiến thức: 152 tín chỉ

3.2 Cấu trúc các khối kiến thức của chương trình giáo dục

 Khối kiến thức giáo dục đại cương: 52 tín chỉ (chiếm 32,6%)

 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 100 tín chỉ (chiếm 67,4%)

Trong đó:

o Phần lý thuyết 62 tín chỉ (chiếm 40,8%)

o Phần thực hành, thực tập, đồ án 29 tín chỉ (chiếm 19,0%)

o Khoá luận tốt nghiệp 09 tín chỉ (chiếm 6,0%)

4 Đối tượng tuyển sinh

Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

- Đào tạo theo học chế tín chỉ

- Điều kiện tốt nghiệp: Theo quyết định số 408/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 31 tháng 08 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

6 Cách thức đánh giá

6.1 Cách thức đánh giá chung toàn khóa

Trang 8

2 Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần (cả đạt và không đạt) mà sinh viên đăng ký trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần

3 Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B+, B, C+, C, D+, D, tính từ đầu khóa học

4 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B+, B, C+, C, D+, D, mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ

Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau:

- Điểm kiểm tra định kỳ - tính hệ số 2:

 Là điểm kiểm tra hết chương hoặc hết từng phần chính của học phần (thời gian làm bài là 1 tiết), kiểm tra phần thực hành môn học, điểm tiểu luận

 Số lần kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó

- Điểm kiểm tra thường xuyên - tính hệ số 1:

 Là điểm kiểm tra hỏi đáp đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra từ 15 phút trở xuống, kiểm tra nhận thức và thái độ tham gia thảo luận của sinh viên trong giờ học

 Số lần kiểm tra thường xuyên: Khoa, tổ môn quy định số lần kiểm tra tối thiểu cho từng học phần

- Điểm chuyên cần - có hệ số bằng số tín chỉ của học phần đó

 Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp và mức

độ hoàn thành những nhiệm vụ do giảng viên giao, cụ thể như sau:

Theo thời gian tham gia học tập trên lớp:

Trang 9

điểm

 Nghỉ học từ 30% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính: 2 điểm

 Nghỉ học từ 50% số tiết trong chương trình trở lên được tính: 0 điểm

Theo mức độ hoàn thành những nhiệm vụ của giảng viên giao: Do giảng viên giảng dạy chủ động đánh giá, điểm số tối đa là 2 điểm

 Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần

b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, thi kết thúc học phần do Bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong đề cương chi tiết của học phần

6.2.2 Đối với các học phần thực hành:

- Điểm đánh giá bộ phận là điểm đánh giá các bài thực hành trong quá trình giảng dạy, điểm này được làm tròn đến một chữ số thập phân

- Số lần đánh giá các bài thực hành: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó

3 Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận trừ bài thi kết thúc học phần

GHI CHÚ:

1 Điểm đánh giá bộ phận, điểm quá trình, điểm thi kết thúc học phần, điểm học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

2 Điểm học phần được xác định như sau:

a) Đối với học phần lý thuyết hoặc có cả lý thuyết, thực hành môn học, thí nghiệm, thảo luận: Điểm học phần được tính bằng 40% điểm quá trình cộng với 60% điểm thi kết thúc học phần;

b) Đối với học phần thực hành, thực tập: Điểm học phần là điểm trung bình của các điểm đánh giá bộ phận

3 Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt: A (8,5 - 10) Giỏi

B+ (7,8 - 8,4) Khá Giỏi

B (7,0 - 7,7) Khá

Trang 10

D (4,0 - 4,7) Yếu b) Loại không đạt: F+ (3,0 - 3,9) Kém

F (0,0 - 2,9) Rất Kém

6.2.3 Đối với học phần Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp

1 Việc đánh giá mỗi đồ án, khóa luận tốt nghiệp được quy định trong văn bản riêng

do Hiệu trưởng ban hành

2 Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm theo quy định tại Điều 22 của Quy chế đào tạo Đại học theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo QĐ số 408 ngày 31 tháng 08 năm 2015) Kết quả chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 1 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khoá luận tốt nghiệp Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học

3 Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F+, F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp

7 Nội dung chương trình:

7.1 Kiến thức giáo dục đại cương (52 tín chỉ)

Số tín chỉ

Nội dung cần đạt được của

từng học phần (tóm tắt)

Khối lượng kiến thức

Ghi chú

2(21,18,30,60) x

Trang 11

Hồ Chí Minh; tư tưởng Hồ Chí Minh trên một số lĩnh vực bao quát từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng

là đường lối trong thời kỳ đổi mới

3(33,24,45,90) x

Trang 12

độ A1 theo khung tham chiếu Châu Âu Nội dung bao gồm các ngữ liệu ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm,) và các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói,đọc, viết) cùng các tình huống giao tiếp từ bài 1 đến bài 4 của giáo trình Life A1- A2

3(45,0,45,90) x

Rèn luyện đồng đều cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình

độ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu Nội dung bao gồm các ngữ liệu ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm,) và các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói,đọc, viết) cùng các tình huống giao tiếp từ bài 5 đến

3(45,0,45,90) x

Trang 13

bài 8 của giáo trình Life A1 – A2

Rèn luyện đồng đều cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình

độ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu Nội dung bao gồm các ngữ liệu ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm) và các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói,đọc, viết) cùng các tình huống giao tiếp từ bài 9 đến bài 12 của giáo trình Life A1-A2

3(45,0,45,90) x

Rèn luyện đồng đều cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình

độ B1 theo khung tham chiếu Châu Âu Nội dung bao gồm các ngữ liệu ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm) và các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói,đọc, viết) cùng các tình huống giao tiếp từ bài 1 đến bài 4 của giáo trình Life A2- B1

Cung cấp các kiến thức cơ bản

về thông tin, cách biểu diễn, tổ 3(45,0,45,90) x

Trang 14

chức và xử lý thông tin trong máy tính, một số thao tác cơ bản với hệ điều hành và các phần mềm văn phòng thông dụng như Winword, Excel, PowerPoint và Internet Ngoài

ra học phần còn trang bị những khái niệm và kỹ năng lập trình đơn giản để sinh viên có tư duy lập trình tạo nền tảng cho các môn học có sự trợ giúp của máy tính trong toàn bộ chương trình đào tạo

2 Toán giải tích KHCB 3

Đề cập đến các vấn đề cơ bản

về giải tích toán học như: hàm nhiều biến, phương trình vi phân, chuỗi số và chuỗi hàm, tích phân bội, tích phân đường

hệ phương trình tuyến tính, không gian véc tơ, không gian con, cơ sở và số chiều của không gian véc tơ, ánh xạ tuyến tính và dạng toàn phương

2(26,8,30,60) x

4 Toán chuyên đề KHCB 3 Trang bị cho sinh viên những 3(36,18,45,90) x

Trang 15

1 (Xác suất thống

kê)

kiến thức cơ bản về xác suất

và thống kê gồm: lý thuyết xác suất , biến ngẫu nhiên và luật phân phối xác suất, lý thuyết mẫu và các bài toán cơ bản của thống kê như ước lượng, kiểm định giả thiết, hồi quy và tương quan

Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của vật lý về các phần Cơ, Nhiệt, Điện, Quang

và Dao động sóng Hướng dẫn cho sinh viên nắm vững và hiểu rõ ý nghĩa của các đại lượng vật lí, nắm vững các định lý và các định luật vật lí

có thể giải thích các hiện tượng và có khả năng giải quyết các bài toán thực tế cụ thể

2(26,8,30,60) x

7.1.6 Giáo dục thể

Luyện tập điền kinh, thể dục

cơ bản, cầu lông rèn luyện sức khỏe Các kiến thức cơ bản về phòng tránh, xử lý chấn

x

Trang 16

thương trong thể thao và nắm được phương pháp, nguyên tắc luyện tập thể thao

Số tín chỉ

Nội dung cần đạt được của

IC 555, các cổng logic Biết cách phân tích và thiết kế mạch Trigger Schmith

2(26,8,30,60) x

2 Kỹ thuật điện tử KT Điện

Hoàn thành thành công học phần, người học có khả năng nhận dạng và sử dụng được các linh kiện thụ động

R, L, C và các linh kiện bán

3(33,24,45,90) x

Trang 17

dẫn: Diode, BJT, FET vào thiết kế và lắp đặt các mạch điện tử ứng dụng đơn giản như chỉnh lưu, khuếch đại đơn Phân tích và thiết kế được các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ tần số thấp dùng

Hiểu được kiến thức chuyên

môn, chuyên sâu về vấn đề

an toàn điện tử trong lao động sản xuất và sinh hoạt,

từ đó nhận biết rõ mối quan

hệ chặt chẽ về logic với các môn học chuyên môn sau này, trong các học phần nằm trong chương trình đào tạo

của chuyên ngành Hiểu

nguyên lý cấu tạo và làm

việc của các dụng cụ đo,

Vận dụng được cách sử

dụng các dụng cụ đo trong

kỹ thuật điện tử, cách khắc phục sai số trong đo lường điện tử

3(33,24,45,90) x

Trang 18

các định luật Kirchop, định luật Ohm và các phương pháp phân tích mạch điện

Hiểu được các phép biến đổi tương đương để biến đổi mạch điện từ phức tạp về đơn giản Giải các bài toán dao động hình sin bằng số phức để tìm các đại lượng điện áp, dòng điện, công suất Nắm được các phương pháp biến đổi Laplace để giải bài toán quá độ Khảo sát những tính chất và thông

số làm việc của các mạng bốn cực

3(33,24,45,90) x

6 Vi xử lý KT Điện

Kỹ thuật vi xử lý là môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về phương pháp xây

4(36,48,60,120) x

Trang 19

dựng cũng như điều khiển hoạt động của một hệ thống

có sự tham gia của bộ vi xử

lý Sinh viên có kiến thức về viết chương trình điều khiển

hệ thống theo một chương trình định sẵn, nắm được cách thức ghép nối bộ vi xử

lý với các ngoại vi nhập xuất

cơ bản như nút ấn, LCD, LED, ADC, DAC Chương trình định sẵn có thể nằm trong hoặc nằm ngoài bộ vi

xử lý và được viết dựa trên một tập lệnh đã được xây dựng trước Sau khi học xong học phần sinh viên có thể

7 Kỹ thuật số KT Điện

Hiểu các khái niệm cơ bản

về sơ sở đại số logic, phân biệt được các linh kiện logic

cơ bản

Phân tích và đưa ra quy trình xây dựng các mạch logic cơ bản: Mạch logic tổ hợp, các mạch dãy và các bộ ghi dịch Đánh giá, và đưa ra khuyến nghị cho sơ đồ cấu trúc một

số mạch số thông dụng!

3(30,30,45,90) x

Trang 20

ổn định, chất lượng cũng như tổng hợp hệ thống điều khiển tự động tự động, liên tục, tuyến tính, xung số

Hiểu các kiến thức về cơ bản

về quá trình biến đổi năng lượng điện dùng các bộ biến đổi bán dẫn cũng như những lĩnh vực ứng dụng tiêu biểu của biến đổi điện năng

2(26,8,30,60) x

Trang 21

Vận dụng các kiến thức về những đặc tính của các phần

tử bán dẫn công suất lớn, các quá trình biến đổi xoay chiều-một chiều (AC-DC), xoay chiều-xoay chiều (AC-AC), một chiều-một chiều (DC-DC), một chiều-xoay chiều (DC-AC) và các bộ biến tần

Biết sử dụng một số phần mềm mô phỏng như Matlab, C++ để nghiên cứu các chế

độ làm việc của các bộ biến đổi

2 Thông tin quang KT Viễn

3(36,18,45,90) x

3 Kiến trúc máy tính KT Điện

Hiểu được những kiến thức

cơ bản về máy tính và hoạt động cơ bản

Hiểu được kiến trúc phần

cứng, kiến trúc tập lệnh của

2(26,8,30,60 x

Trang 22

máy tính

Hiểu được nguyên lý hoạt

động của các hệ thống I/O, đơn vị xử lý trung tâm, ROM, RAM của máy tính

4 Trường điện từ và

anten

KT Viễn thông 4

Nắm, vận dụng được kiến thức về các định luật, các nguyên lý cơ bản của trường điện từ, các quy luật và tính chất lan truyền của sóng điện

và các quá trình lan truyền sóng siêu cao tần trong các loại đường truyền dẫn phổ biến; ngoài ra còn cung cấp cho người học lý thuyết về đặc tính anten, kỹ thuật anten, ứng dụng của anten trong các hệ thống thông tin liên lạc và các loại anten trong thực tế, giải bài toán

Trình bày được các lý thuyết

về phân tích các đặc tính của anten, giải thích được nguyên lý hoạt động của sóng trong các môi trường không gian hay các môi trường đặc biệt khác, trình bày được nguyên lý đo đạc trong lĩnh vực tần số cao

4(48,24,60,120)

Trang 23

Phân tích, quyết định, tính toán thiết kế cấu hình một hệ thống thông tin ứng dụng thực tế

5 Kỹ thuật truyền số

liệu và mạng

KT Viễn thông 3

Nắm được kiến thức cơ bản

về truyền số liệu qua mạng viễn thông, vận dụng kiến thức đã học ứng dụng trong các mạng truyền số liệu, Nắm được cách thức trao đổi thông tin giữa các thiết bị đầu cuối và các kỹ thuật xử

lý tín hiệu đường truyền và các giao thức đảm bảo truyền tin cậy

Phân tích, đánh giá giao thức truyền dữ liệu qua mạng internet từ đó ứng dụng giải các bài toán giả định hoặc thực tế

3(36,18,45,90) x

6 Cơ sở truyền tin và

mã hóa

KT Viễn thông 3

Trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống truyền tin, các nguyên tắc trong quá trình xử lý thu/ phát tín hiệu

Cung cấp các phương pháp tạo mã, phương pháp sửa sai

và tạo ra mã sửa sai để truyền tín hiệu đảm bảo chất lượng đối với các hệ thống

3(36,18,45,90) x

Trang 24

, trong miền tần số rời rạc

Lập trình, phân tích ứng dụng giải quyết được các bài toán dùng ngôn ngữ C

Phân tích các thành phần, cấu trúc điều khiển, thiết kế lưu đồ giải thuật và lập trình ứng dụng để giải quyết bài toán thực tế

3(39,12,45,90)

3 Xử lý ảnh KT Viễn 3 Giới thiệu cho sinh viên các 3(39,12,45,90)

Trang 25

thông phương pháp thu nhận ảnh ở

các dải tần khác nhau Từ ảnh tương tự chuyển thành dạng số để có thể sửa, xử lý trên máy tính; tái tạo ảnh;

nâng cấp ảnh .sử dụng các

bộ lọc không gian và tần số

Ngoài ra môn học sẽ giới thiệu các công cụ toán học trợ giúp trong quá trình xử lý ảnh số

4 Công nghệ truyền

thông đa phương

tiện

KT Viễn thông 3

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về

dữ liệu trong truyền thông đa phương tiện, các mô hình triển khai hệ thống truyền thồng đa phương tiện,và các ứng dụng của đa phương tiện

3(36,18,45,90) x

Trang 26

thực hiện phát và thu tín hiệu

số, tìm ra các phương pháp khác nhau để giải bài toán thông tin số

2 Vi điều khiển KT Viễn

thông 4

Vi điều khiển là môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về phương pháp xây dựng cũng như điều khiển hoạt động của một hệ thống

có sự tham gia của bộ vi điều khiển PIC Sinh viên nắm được cách thức ghép nối bộ

vi điều khiển PIC với các ngoại vi nhập xuất cơ bản như nút ấn, LCD, LED, động

cơ, các biến đổi ADC, giao tiếp USART, Chương trình điều khiển được viết dựa trên tập lệnh của bộ vi điều khiển sử dụng ngôn ngữ

C và được nạp vào bộ nhớ vi điều khiển

4(48,24,60,120) x

Trang 27

3 Hệ thống viễn

thông

KT Viễn thông 3

Nắm được các nội dung khái quát về hệ thống viễn thông như: phân loại mạng, các thông số của tín hiệu và các

mô hình dịch vụ mạng Lập kế hoạch xây dựng mạng viễn thông

Khai thác các mô hình kiến trúc, công nghệ truyền dẫn

và dịch vụ của các mạng viễn thông

3(36,18,45,90) x

4 Kỹ thuật chuyển

mạch và tổng đài

KT Viễn thông 3

Trang bị cho sinh viên kiến

thức về về mạng viễn thông,

về các nguyên lý cũng như

hệ thống chuyển mạch tiên tiến, cấu trúc của tổng đài điện thoại, các phương thức tách ghép kênh, các phương thức định tuyến trong mạng

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý của kỹ thuật truyền hình, các hệ thống truyền hình, các hệ thống truyền hình cổ điển tới hệ thống truyền hình hiện đại

3(36,18,45,90)) x

Trang 28

Từ đó giúp học sinh hiểu và sửa chữa được một số pan đơn giản đối với máy thu hình màu

2 Trí tuệ nhân tạo

đề, tìm kiếm, biểu diễn tri thức, các thuật toán suy diễn

tư duy rõ, mờ …Ngoài ra, học phần còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về machine learning như mạng nơron, supprort vector machine cùng ứng dụng trong nhận dạng, điều khiển đối tượng

3(36,18,45,90)

Trang 29

động sử dụng hệ điều hành Android Viết ứng dụng, cài đặt, đóng gói ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng android studio

4 Phát triển ứng

dụng IoT

KT Viễn thông 3

Môn học này cung cấp cho sinh viên các khái niệm về IoT trong đó tập trung vào các nền tảng (nền tảng phần cứng và phần mềm ứng dụng

có thể ứng dụng trong IoT), các giao thức M2M (các giao thức truyền thông có thể ứng dụng trong IoT : Zigbee, Bluetooth, IEEE 802.15.4, IEEE 802.15.6, IEEE 802.15.11) và các cơ chế xử

lý dữ liệu và thông tin

Số tín chỉ

Nội dung cần đạt được của

Trang 30

tương tự số tử thuật hàn nối, sử dụng linh

kiện, đo đọc linh kiện, các thiết bị đo điện tử và phương pháp đi mạch điện tử

bộ vi xử lý, cách điều khiển thiết bị ngoại vi bằng phần mềm thông qua vi xử lý

2(0, 60,60, 120) x

Hoàn thành thành công học phần, người học có thể thiết

kế hoặc mô phỏng được các khối chức năng trong một mạch điện tử Biết cách thiết

kế mạch trên phần mềm chuyên dụng (Orcad, Proteus, Altium ); Có kỹ năng làm mạch thủ công, lắp ráp mạch theo sơ đồ nguyên lý, hàn mạch, hoàn thiện một sản phẩm hoàn chỉnh Đồng thời biết cách sử dụng các thiết bị, dụng cụ, linh kiện một cách thuần thục Trình bày được bài báo cáo và thuyết minh theo dạng báo cáo khoa học

3(0, 90,90, 180) x

Trang 31

Sinh viên học trong học phần này có khả năng phân tích cấu trúc, nguyên lý hoạt động của một số mạch thu phát vô tuyến, mô phỏng tín hiệu của một số khối chức năng trong

mô hình thu phát truyền dẫn

2(0, 60,60, 120) x

3 Thực tập Kỹ thuật

truyền hình

KT Viễn thông 2

Trang bị cho SV các cấu trúc

và nguyên lý của mạch khuếch đại, mạch xử lý tín hiệu trong phát thanh và truyền hình

Trang 32

dựng bài toán truyền dẫn và điều khiển trong thực tiễn, lập mô hình bài toán, xác định hướng giải quyết bài toán, tính toán và thiết kế một hệ thống hoàn thiện

Chương trình này nằm trong các học phần chương trình đào tạo của chuyên ngành

Các học phần tự chọn 4

1 Thực tập Hệ thống

viễn thông

KT Viễn thông 4

Sinh viên học trong học phần này có khả năng phân tích nguyên lý hoạt động của các khối trong mô hình hệ thống viến thông, mô phỏng dạng sóng của tín hiệu bằng ngôn ngứ Labview, thiết lập đường truyền thoại trên tổng đài

Người học thu được các kỹ năng thực hành về lập trình IoT, cách điều khiển thiết bị ngoại vi bằng phần mềm thông qua lập trình IoT; các giao tiếp trong lập trình IoT với các thiết bị ngoại vi và kết nối wifi, kết nối internet

4(0, 120,120, 240)

7.2.4.3 Thực tập cuối khoá 5 Trang bị trang bị cho sinh

viên những kiến thức về tổ

5(0, 150, 150, 300)

Trang 33

chức, sản xuất của một nhà máy Điện tử - Viễn thông cụ thể Trong quá trình thâm nhập thực tế sinh viên cần nắm được các thiết bị mới, quy trình công nghệ chế tạo

phôi, chế tạo một loại chi

gợi ý của giáo viên hướng dẫn; trang bị cho sinh viên những kỹ năng vận dụng

thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực tế (tổng hợp các kiến thức đã học làm cơ sở để giải quyết vấn đề; phân tích lựa chọn phương án và cách thức giải quyết vấn đề; đánh giá kết quả và bảo vệ thành quả đã thực hiện)

Trang 34

về công nghệ MOS

Vận dụng được những kiến

thức về công nghệ CMOS

Các nguyên tắc và tiến trình trong thiết kế IC, thiết kế trên phần mềm chuyên dụng

2 Thông tin di động

và vệ tinh

KT Viễn thông 3

Trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu trúc cơ bản, các

mô hình, phương thức truy nhập, thiết lập đường truyền của hệ thống thông tin di động, các phương thức truyền sóng, xây dựng đường truyền của hệ thống vệ tinh

3(36,18,45,90) x

3 Mạng cảm biến

không dây

KT Viễn thông 3

Sinh viên học thu được những kiến thức cơ bản về mạng di động, hệ thống cảm biến và sự kết hợp của chúng

Khóa học giúp sinh viên hiểu

và nâng cao kỹ năng phân tích những vấn đề ràng buộc

về năng lượng và tính di động trong việc thiết kế các

hệ thống cảm biến di động Sinh viên có khả năng thiết các hệ thống theo dõi, đánh giá thu nhận và điều khiển qua tín hiệu các hệ thống cảm biến

3(36,18,45,90)

Ngày đăng: 06/05/2021, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w