1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế chương trình giáo dục môi trường trong dạy học địa lý cho học sinh trường trung học phổ thông nguyễn trãi, thành phố đà nẵng

58 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài Bảo vệ môi trường BVMT hiện nay là một trong những hoạt động mang tính toàn cầu và là vấn đề được quan tâm sâu sắc tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

GVHD : Th.S NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH : TRẦN THỊ NGỌC HIỂN

Đà Nẵng, 01/2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm khóa luận, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo, động viên của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến cô Nguyễn Thị Kim Thoa đã luôn tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo và định hướng để tôi hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã cho tôi môi trường học tập, nghiên cứu tốt nhất

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học sư phạm Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi từ khi nhập học đến khi bảo vệ

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ để tôi hoàn thành khóa luận của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1.Mục tiêu nghiên cứu 3

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1.Đối tượng nghiên cứu 3

3.2.Phạm vi nghiên cứu 3

4 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Cấu trúc của khóa luận 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ TẠI TRƯỜNG THPT 6

1 Cơ sở lí luận của GDMT 6

1.1 Một số khái niệm 6

1.1.1 Môi trường 6

1.1.2 Bảo vệ môi trường 7

1.1.3 Giáo dục bảo vệ môi trường 8

1.1.4 Ý nghĩa của giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường phổ thông 8

1.2 Mối quan hệ giữa con người và môi trường 9

1.3.Một số kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường 11

Trang 4

1.4 Mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí THPT 13

1.5 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí THPT 14

1.6 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí Trung học phổ thông 23

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI 27

2.1.Thực trạng giáo dục môi trường trong dạy học Địa lí được tổ chức tại trường THPT Nguyễn Trãi 27

2.2 Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh trong nhà trường và ngoài xã hội 30

2.3 Thiết kế chương trình giáo dục môi trường trong dạy học Địa lí cho học sinh tại trường THPT Nguyễn Trãi 31

2.4.Các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục BVMT trong dạy học Địa lí tại trường THPT Nguyễn Trãi, TP Đà Nẵng 39

CHƯƠNG 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41

3.1 Mục đích thực nghiệm 41

3.2 Nguyên tắc thực nghiệm 41

3.3 Nội dung thực nghiệm 41

3.4 Kết quả thực hiện 43

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 46

1 Kết luận 46

2 Các khuyến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bảng 1.2 Mức độ sử dụng các hình thức, hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

của giáo viên cho học sinh……… 20

Bảng 2.1 Một số vấn đề môi trường toàn cầu………27 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức HS sau khi học xong

bài thực nghiệm ở nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng……….32

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

Bảo vệ môi trường (BVMT) hiện nay là một trong những hoạt động mang tính toàn cầu và là vấn đề được quan tâm sâu sắc tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Môi trường (MT) Việt Nam đang bị hủy hoại, nguy cơ mất cân bằng sinh thái và sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cuộc sống và quá trình phát triển bền vững của đất nước Các nhà khoa học đã xác định một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái

MT là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người Đến nay, con người đang phải gánh chịu nhiều hậu quả từ MT và dần ý thức được về những ảnh hưởng có hại của mình đối với MT sống, từ đó quan tâm hơn đến MT và giáo dục BVMT Mục đích của việc đưa giáo dục BVMT vào trong nhà trường phổ thông thông qua các môn học, trong đó có môn Địa lí nhằm giúp học sinh (HS)

có được những kiến thức cơ bản về MT, biết được hiện trạng, nguyên nhân và những hậu quả của hiện tượng suy giảm tài nguyên, suy thoái và ô nhiễm MT…Từ đó hình thành cho HS thái độ, hành vi ứng xử thân thiện, quan tâm đến

MT, gắn với những hành động cụ thể dù nhỏ nhưng thiết thực, phù hợp với lứa tuổi các em, góp phần cải thiện MT xung quanh và tạo thói quen ứng xử đúng đắn với MT

Vì vậy việc giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ hiện nay là rất cần thiết, và nhà trường THPT là môi trường thích hợp để làm điều đó Nhà trường là nơi đào tạo ra những chủ nhân tương lai của đất nước, những người sẽ nối bước đưa đất nước ngày càng phát triển và bảo vệ nó, do đó việc giáo dục ý thức bảo vệ trong nhà trường là rất quan trọng Nhưng hiện nay việc tổ chức các tiết học giáo dục môi trường, các chương trình cho học snh chưa thực sự phổ biến ở các trường và việc giáo dục cũng không được kĩ càng do đó học sinh chưa thực sự nắm bắt

Trang 8

được tầm quan trọng và từ đó dẫn đến việc ý thức bảo vệ môi trường của các em chưa thực sự cao

Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Thiết kế chương trình giáo dục môi trường trong dạy học Địa lí tại trường THPT Nguyễn Trãi, TP Đà Nẵng”

2.Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1.Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu khảo sát thực trạng giáo dục môi trường trong dạy học Địa

lí cho học sinh tại trường THPT Nguyễn Trãi

Thiết kế một số chủ đề về giáo dục môi trường cho học sinh trong nhà trường

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan về giáo dục môi trường, môi trường

Khảo sát và đánh giá tình hình giáo dục môi trường trong dạy học Địa lí cho học sinh ở trường THPT Nguyễn Trãi

Xây dựng các phương pháp và chủ đề về môi trường để tạo hứng thú cho học sinh trong các tiết học giáo dục môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Học sinh trường THPT Nguyễn Trãi, TP Đà Nẵng

3.2.Phạm vi nghiên cứu

Nội dung giáo dục BVMT trong Chương trình, SGK Địa lí THPT

4 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Vấn đề MT ở Việt Nam bắt đầu được chú ý nhiều từ thập niên 80 Giáo dục BVMT đã được Đảng, Nhà nước quan tâm từ nhiều năm nay Ngoài các giờ nội khóa, giáo dục BVMT còn được thực hiện thông qua các buổi ngoại khóa với

Trang 9

chuyện về MT, tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tham quan, tìm hiểu

về MT xung quanh như các hệ sinh thái rừng và biển, đời sống hoang dã của động vật, hoạt động thu gom rác trên bãi biển, trồng cây xanh Đây là những hình thức giáo dục thực tế góp phần nâng cao kiến thức về MT đồng thời là các hoạt động giúp HS trải nghiệm để có thêm kĩ năng sống Vấn đề MT (nói chung)

và giáo dục BVMT (nói riêng) ngay từ khi được triển khai đã thu hút sự chú ý,

sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhiều nhà nghiên cứu, GV và các tổ chức

xã hội Qua nghiên cứu một số tài liệu tôi nhận thấy: Các công trình nghiên cứu đều đề cập đến sự cần thiết phải giáo dục BVMT cho tất cả mọi đối tượng, trong

đó có HS cấp THPT Các nghiên cứu đề cập những vấn đề về phương pháp luận

và lí luận về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục MT trong nhà trường Nhiều tài liệu hướng dẫn cụ thể đến từng bài trong SGK Tuy nhiên,

có những nội dung trong tài liệu còn nặng về lí thuyết, giới hạn trong giờ học trên lớp, chưa thực sự đáp ứng được tính trực quan và cập nhật thông tin

Trong khi các vấn đề về MT thì luôn biến động mà giáo dục BVMT thì không đơn thuần là thông qua sách vở, qua những bài mẫu rập khuôn nên việc giáo dục BVMT cũng cần cập nhật và thích nghi với thời đại công nghệ thông tin (CNTT) để có sự liên kết vùng miền, quốc gia, khu vực, cập nhật về thông tin (kênh hình, kênh chữ) một cách hiệu quả và kinh tế

Vì Chương trình giáo dục hiện hành chú trọng việc truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển phẩm chất và NL của HS; nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp, các môn học được thiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng yêu cầu về sư phạm, một số nội dung môn học chưa đảm bảo tính hiện đại, cơ bản, còn nhiều kiến thức hàn lâm, nặng với học sinh

Tóm lại, giáo dục BVMT trong trường phổ thông là vấn đề không mới nhưng rất cần thiết cho cuộc sống của mỗi con người và đáp ứng được những

Trang 10

yêu cầu mà thực tế đặt ra Do đó, vẫn còn những “khoảng trống” mà chúng ta có thể nghiên cứu và khai thác

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : Phương pháp này giúp sưu tầm, thu thập, tìm kiếm thông tin, phân loại các tài liệu từ giáo trình, sách, báo, tạp chí chuyên ngành, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu cá nhân…trong và ngoài nước Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp quan sát : Tiến hành quan sát kết hợp với các hoạt động thực tiễn (dự giờ, trao đổi trực tiếp ) quá trình GV tổ chức các hoạt động giáo dục BVMT và biểu hiện thái độ học tập của HS trong thực nghiệm để kết quả nghiên cứu mang tính khách quan và chính xác - Phương pháp điều tra: Thông qua phiếu hỏi và trao đổi đối với học sinh và giáo viên tại trường THPT Nguyễn Trãi

- Phương pháp tham khảo ý kiến : Sử dụng phương pháp này nhằm xin ý kiến và tiếp thu những góp ý của giáo viên hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm Giáo viên cho ý kiến về nội dung, phương pháp

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm : Tổ chức thực nghiệm một số hoạt động dạy học đối với các đối tượng khác nhau để xác định tính khoa học, tính khả thi của việc giáo dục BVMT trong dạy học Địa lí THPT cho HS

- Phương pháp thống kê toán học : Tác giả sử dụng một số công thức, hàm thống kê trong Toán học, sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu khảo sát thực trạng, số liệu thực nghiệm

6 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, khóa luận gồm

3 chương sau:

Trang 11

Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục môi trường cho học sinh tại trường THPT

Chương 2: Thiết kế chương trình giáo dục môi trường cho học sinh ở trường THPT Nguyễn Trãi

Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1 Cơ sở lí luận của giáo dục môi trường

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Môi trường

Khái niệm về MT đã được nhiều tác giả trong nhiều nghiên cứu đưa ra Luật Bảo vệ môi trường 2005 quy định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người

và thiên nhiên” Hay: “Môi trường là một khái niệm rất rộng, chỉ toàn bộ các điều kiện vô cơ và hữu cơ có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống, bao gồm tất cả những gì đang tồn tại khách quan, là toàn bộ thế giới với tất cả các hình thức biểu hiện muôn màu của nó” Theo một số quan niệm trên thì MT không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn là môi trường xã hội và có mối quan hệ chặt chẽ với con người, diễn ra xung quanh con người và liên hệ với nhau thông qua các hoạt động của con người MT sống của con người là cả vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt trời và Trái đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và

rõ rệt nhất Về mặt khoa học, Trái đất gồm có các quyển khác nhau (thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển) và con người tồn tại cùng với các quyển đó Như vậy, MT sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các nhân

tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người Theo nghĩa hẹp, MT sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của con người như chất lượng

Trang 12

nguồn nước, điều kiện vui chơi, lao động Đối với HS thì MT sống của các em

ở trường là vườn cây, sân trường, lớp học ; MT ở nhà là phòng bếp, vườn rau, sân phơi Trong giới hạn nghiên cứu này, tôi quan niệm MT là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện để chúng ta tồn tại (sống, học tập, vui chơi ) và phát triển

1.1.2 Bảo vệ môi trường

“Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên” BVMT là sự nghiệp của toàn

xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân BVMT chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta hôm nay và mai sau Hiện nay, ô nhiễm MT và suy thoái MT đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống con người, do đó BVMT là vấn đề chung mang tính toàn cầu và là vấn đề cấp thiết của mọi quốc gia, mọi dân tộc, vùng miền, cá nhân trên toàn thế giới, là trách nhiệm của tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, tôn giáo, nghề nghiệp, văn hóa nhằm vận dụng những kiến thức, kỹ năng có được về MT vào việc chăm sóc và BVMT Hoạt động BVMT bao gồm:

- Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên (tiết kiệm, tránh lãng phí) và bảo vệ sự cân bằng sinh thái

- Cải tạo, phục hồi các tài nguyên bị suy kiệt

- Chống ô nhiễm và suy thoái MT Sự ô nhiễm nặng nề sẽ làm cho MT suy thoái và gây tác hại nghiêm trọng tới cuộc sống con người nên để chống ô nhiễm

MT đòi hỏi phải có hành động và biện pháp kỹ thuật kịp thời

- Bảo vệ sự đa dạng sinh học và các nguồn gen di truyền quý vì sự tồn tại của chúng giúp cân bằng sinh thái, duy trì sự tồn tại và điều kiện sống của con người

Trang 13

1.1.3 Giáo dục bảo vệ môi trường

Giáo dục môi trường là một quá trình nhận ra các giá trị và làm sáng tỏ các quan điểm để phát triển các kĩ năng và thái độ cần thiết, nhằm hiểu và đánh giá đúng đắn mối tương quan giữa con người, môi trường văn hóa và môi trường bao quanh” Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu một số tài liệu, giáo dục BVMT được quan niệm là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp cho con người có được những hiểu biết và kỹ năng, tạo điều kiện tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái Qúa trình này cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm họa MT, xóa đói, giảm nghèo, tận dụng các

cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong việc sử dụng tài nguyên Giáo dục BVMT còn bao gồm cả việc đạt được những kĩ năng, có động lực và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể để giải quyết những vấn

đề MT hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận định giáo dục BVMT là quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểu biết và quan tâm đến MT, bao gồm: kiến thức, thái độ, hành vi, trách nhiệm và kỹ năng để tự mình và cùng tập thể đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề MT trước mắt cũng như lâu dài Mục tiêu mà giáo dục BVMT cần đạt tới là làm cho mỗi người có ý thức trách nhiệm với MT và biết hành động thích hợp để BVMT

1.1.4 Ý nghĩa của giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường phổ thông Giáo dục BVMT là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất

và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền vững đất nước Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về MT, ý thức BVMT cũng như hình thành và phát triển các

NL phát hiện và xử lý các vấn đề MT Giáo dục BVMT còn góp phần hình thành nhân cách người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước - người lao động, có thái độ thân thiện với MT, phát triển kinh tế hài hoà với việc

Trang 14

BVMT, bảo đảm nhu cầu của hôm nay mà không phương hại đến các thế hệ mai sau Giáo dục BVMT là vấn đề có tính chiến lược của mỗi quốc gia và cũng là vấn đề mang tính toàn cầu

Đích quan trọng của giáo dục BVMT không chỉ làm cho mọi người hiểu rõ

sự cần thiết phải BVMT mà quan trọng là phải có thói quen, hành vi ứng xử thân thiện với MT Điều này phải được hình thành trong một quá trình lâu dài và phải bắt đầu ngay từ tuổi ấu thơ Trong những năm học phổ thông, HS không những được tiếp xúc với thầy, cô giáo, bạn bè mà còn được tiếp xúc với khung cảnh trường lớp, bãi cỏ, vườn cây,….do đó, để hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, bồi dưỡng những xúc cảm, xây dựng cái thiện trong mỗi con người, quan tâm đến thế giới xung quanh, có thói quen sống ngăn nắp, vệ sinh phụ thuộc rất nhiều vào nội dung và cách thức giáo dục Giáo dục BVMT giúp cho mỗi HS có nhận thức về MT thông qua kiến thức

về MT (khái niệm, mối liên hệ, quy luật ), tạo cho các em có ý thức, thái độ đối với MT (biết yêu quý thiên nhiên, biết “sống xanh”, sống tiết kiệm, có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và MT xung quanh, tích cực tham gia các hoạt động về MT ); trang bị các kĩ năng thực hành (phân loại rác, trồng và chăm sóc cây ) Kết quả là HS có ý thức trách nhiệm với MT, có hành động thích hợp để BVMT, ứng xử thân thiện với MT, biết trở thành một tuyên truyền viên và có hành động đúng đắn góp phần BVMT BVMT không phải là vấn đề của riêng ai, của riêng quốc gia nào và không chỉ BVMT cho hôm nay mà cho cả ngày mai, mai sau Nhằm xây dựng một MT “xanh, sạch, đẹp”, mỗi GV và HS phải là một tuyên truyền viên tích cực về giáo dục BVMT trong nhà trường và trong cộng đồng xã hội

1.2 Mối quan hệ giữa con người và môi trường

Trong mối quan hệ với con nguời, tự nhiên vừa là nhà ở, vừa là công xưởng , vừa là phòng thí nghiệm, là bãi chứa chất thải khổng lồ của xã hội Nói cách khác, tự nhiên đó là điều kiện đầu tiên, thường xuyên và tất yếu trong quá trình

Trang 15

sản xuất ra của cải vật chất, là một trong những yếu tố cơ bản của những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Nó là tiền đề, là yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của xã hội Vì lẽ ấy, tự nhiên có thể tác động thuận lợi, tạo cơ sở thúc đẩy hoặc làm cản trở sản xuất xã hội làm chậm nhịp độ phát triển của xã hội

Quan hệ giữa con người và tự nhiên cũng được hình thành thông qua lao động sản xuất, thông qua hoạt động cải biến tự nhiên mà con người tạo cho mình những điều kiện sinh hoạt mới Rõ ràng bản thân con người đối diện với thực thể tự nhiên với tư cách là một lực lượng tự nhiên Tức là, ở đây, con người chiếm hữu thực thể tự nhiên dưới một hình thức có ích cho đời sống của bản thân mình Để làm điều này, con người vận dụng những sức tự nhiên thuộc về thân thể họ: đầu, tay, chân tác động vào tự nhiên Lúc này con người đã phát triển những tiềm lực đang ngái ngủ ở trong bản tính và bắt sự hoạt động của những tiềm lực ấy phải phục tùng quyền lực của mình Điều đó cho thấy, chính lao động đã nâng cao người lên cao hơn giới động vật, nó cũng nâng con người lên cao hơn giới tự nhiên; đồng thời liên kết chặt hơn với tự nhiên

Giữa con người và giới tự nhiên có mối quan hệ khăng khít với nhau, trong đó giới tự nhiên làm tiền đề cho con người tồn tại và phát triển Tuy nhiên, hiện nay trong quá trình phát triển của mình, con người đang bất chấp quy luật tác động vào tự nhiên và tự nhiên đang đáp trả những hành động đó của con người

Ph.Ăngghen cho rằng, sự thống nhất của con người với tự nhiên trước hết thể hiện ở chỗ con người là một bộ phận của giới tự nhiên, tự nhiên là cái có trước con người và sự xuất hiện của con người là một bước nhảy vọt về chất trong sự tiến hóa của tự nhiên Sự tồn tại của con người không thể tách rời và luôn gắn bó một cách hữu cơ với tự nhiên Nguồn gốc tự nhiên của con người làm cho con

người về mặt bản tính không thể đối lập với tự nhiên Trong tác phẩm Biện

chứng của tự nhiên, bằng những luận cứ khoa học, Ph.Ăngghen đã phân tích quá

trình phát sinh và phát triển của thế giới hữu cơ rất thuyết phục và khẳng định

lịch sử loài người chẳng qua chỉ là “sự tiếp nối lịch sử tự nhiên”

Trang 16

Ph.Ăngghen đã sớm lưu ý đến thái độ của con người trong quá trình chinh phục

và cải biến giới tự nhiên thông qua hoạt động sản xuất xã hội chứ không dừng lại ở việc xem xét sự chi phối của tự nhiên đối với con người Mặc dù luôn nhấn mạnh con người là một bộ phận của giới tự nhiên và việc tự nhiên cung cấp tất

cả các nguồn vật chất vốn có của sinh quyển để con người tồn tại, nhưng không bao giờ các ông đánh giá thấp khả năng của con người trong chinh phục và cải biến tự nhiên Thông qua quá trình lao động sản xuất xã hội, con người đã học cách biến đổi tự nhiên, từ đó con người có khả năng chi phối các quá trình tự nhiên theo những mục đích của mình Ph.Ăngghen phê phán quan niệm tự nhiên chủ nghĩa về lịch sử, tức là quan niệm coi “chỉ có tự nhiên mới tác động đến con người, chỉ có những điều kiện tự nhiên mới quyết định ở khắp mọi nơi sự phát triển lịch sử của con người, quan niệm ấy là phiến diện, nó quên rằng, con người cũng tác động trở lại tự nhiên, cải biến tự nhiên”

1.3.Một số kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường

* Ô nhiễm môi trường

Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác.Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây

ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường

* Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất

Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực

Trang 17

thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất

là rất đáng lo ngại và nghiêm trọng

* Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng các sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu

Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại hóa chất, chất thải từ các nhà máy,

xí nghiệp thải ra sông, ra biển, Đại dương mà chưa qua xử lý; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng ngấm vào nguồn nước ngầm

và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây

ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực Các loại chất độc hại đó lại bị đưa ra biển và là nguyên nhân xảy ra hiện tượng "thủy triều đỏ", gây ô nhiễm nặng nề và làm chết các sinh vật sống ở môi trường nước Trong những năm gần đây, có hiện tượng gọi là sa mạc hóa biển

do ô nhiễm mà ra Chúng ta cần khắc phục điều này thật nhanh chóng để bảo vệ

hệ sinh thái biển

* Ô nhiễm môi trường không khí

Trang 18

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại

Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sương mù", gây nhiều bệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2 đã gây hiệu ứng nhà kính

Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ôzôn CFC là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn Sau khi chịu tác động của khí CFC

và một số loại chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng

1.4 Mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí THPT

Phù hợp với mục tiêu chung của giáo dục BVMT ở trường phổ thông, mục tiêu giáo dục BVMT được cụ thể trong môn Địa lí cấp THPT như sau:

Trang 19

- Một số vấn đề cơ bản về MT cần phải quan tâm trong từng MT địa lí (đốt nương làm rẫy ở đới nóng, ô nhiễm không khí, nước ở đới ôn hòa )

- Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và BVMT trong quá trình phát triển kinh tế ở từng châu lục

- Các vấn đề MT ở Việt Nam nói chung, ở các vùng và địa phương trên cả nước nói riêng (hiện trạng MT, vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ TN thiên nhiên, BVMT xung quanh )

* Kĩ năng:

HS có thể:

- Phát hiện các vấn đề về MT và nguyên nhân của nó

- Có biện pháp, hành động cụ thể, tích cực góp phần giải quyết các vấn đề của MT và BVMT (giữ gìn vệ sinh MT, sống tiết kiệm, tuyên truyền vận động người khác cùng tham gia BVMT )

* Thái độ, hành vi:

- Tôn trọng, yêu quý thiên nhiên

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các thành phần của MT tự nhiên (rừng, đất, sinh vật, nước, không khí )

- Ủng hộ các hoạt động, các chính sách BVMT, phê phán các hoạt động, hành vi làm ảnh hưởng xấu đến MT

1.5 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí THPT

Nội dung giáo dục BVMT được tích hợp trong các bài Địa lí THPT ở 3 mức

độ khác nhau như sau:

+ Mức độ 1: Toàn phần Đó là những bài học có nội dung toàn bài đề cập đến những kiến thức về MT

+ Mức độ 2: Bộ phận Đó là những bài học có một mục, một đoạn hay một vài câu đề cập đến kiến thức về MT

Trang 20

+ Mức độ 3: Liên hệ Đó là những bài học mà kiến thức trong bài có một

hoặc một vài chỗ có khả năng liên hệ để giáo dục BVMT mà trong SGK không

đề cập đến

Sau khi rà soát lại SGK môn Địa lí các lớp cấp THPT, tôi nhận thấy nội dung

giáo dục BVMT được phân bố không đồng đều trong nhiều bài ở nhiều lớp do

đó không phải bài học nào, nội dung nào cũng tích hợp yếu tố giáo dục BVMT

và nhiệm vụ quan trọng của người GV là phải xác định được những kiến thức

giáo dục BVMT được tích hợp trong bài học địa lí một cách rõ ràng hoặc ẩn

chứa để khai thác và lựa chọn hình thức khai thác phù hợp Tuy nhiên, nếu dạy

học theo bài như hiện nay thì những bài tích hợp giáo dục BVMT toàn phần

hoặc bộ phận là tương đối rõ ràng nhưng những nội dung tích hợp ở mức độ liên

hệ rất dễ bị bỏ qua, do đó để thuận lợi cho GV trong quá trình dạy học tích hợp

giáo dục BVMT và hạn chế nội dung bị bỏ sót, lướt qua, chúng tôi đã xác định

nội dung giáo dục BVMT trong môn Địa lí THPT theo một số chủ đề như: Dân

số - TN – MT; Đô thị hóa và MT; Ô nhiễm MT nước, không khí; Suy giảm tính

đa dạng sinh học

Dưới đây là bảng liệt kê nội dung giáo dục BVMT có thể khai thác từ SGK Địa

lí THPT theo một số chủ đề khác nhau, không áp đặt theo bài mà GV có thể vận

dụng linh hoạt khi dạy học

Bảng 1.1 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí Trung học

Dân số - Tài nguyên - Môi trường

- Ủng hộ các chính sách dân số

Trang 21

nổ dân số gây hậu quả đối với MT - Nêu được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân

số đối với TN và MT

- Trình bày được tình hình gia tăng dân số trên thế giới và Việt Nam

- Nêu được nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng

nổ dân số gây hậu quả đối với MT

- Nêu được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với TN và MT

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số với TN và MT

Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số

MT

- Phân tích mối quan

hệ giữa quá trình đô thị hóa và MT

- Phân tích ảnh, video

về vấn đề MT ở các đô thị

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống

và các nơi công cộng

- Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ MT ở địa phương

Trang 22

- Trình bày được hậu quả của việc di cư tự do

và đô thị hóa tự phát đối với MT

- Trình bày được MT sống ở nhiều nơi đang

bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

Tài nguyên

thiên nhiên

- Kể tên được một số hang động, cảnh đẹp tự nhiên ở nước ta

- Giải thích được khoáng sản là nguồn TN

có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại TN thiên nhiên không thể phục hồi

- Chứng minh được việc khai thác rừng Amadôn làm cho diện tích rừng

bị thu hẹp và MT rừng

bị hủy hoại dần, ảnh hưởng đến khí hậu của khu vực và toàn cầu và Giải thích được sự cần

- Nhận biết địa hình cacxtơ, một số loại khoáng sản qua mẫu vật, tranh ảnh hoặc trên thực địa

- Phân tích mối quan

hệ giữa hoạt động kinh

tế với MT ở Nam Mĩ

và mối quan hệ giữa rừng Amadôn với khí hậu toàn cầu

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái đất và Việt Nam

- Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lí

và tiết kiệm

Trang 23

thiết phải bảo vệ rừng Amadôn khỏi sự suy giảm, suy thoái

- Nêu được nội dung chính của Nghị định thư Kiôtô

- Giải thích được lượng khí thải CO2 tăng là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái đất nóng lên, lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng và nguyên nhân của sự gia tăng đó

- Nhận biết hiện tượng

ô nhiễm MT không khí qua tranh ảnh và trong thực tế

- Phân tích ảnh, video

về ô nhiễm không khí

ở đới ôn hòa

- Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO2 trong không khí

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, lớp ôzôn

- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ MT, chống ô nhiễm không khí

- Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT không khí

- Có ý thức bảo vệ, phản đối các hành vi làm ô

Trang 24

nước sống và sản xuất của

con người; giải thích nguyên nhân ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ sông,

hồ

- Trình bày được vai trò của biển và đại dương đối với đời sống và sản xuất của con người trên Trái đất; giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển, đại dương và hậu quả

- Xác định được các nguyên nhân gây ô nhiễm nước và hậu quả

nhiễm nước sông, hồ, biển, đại dương qua tranh ảnh, video và trên thực tế

- Vẽ biểu đồ về một số vấn đề MT

nhiễm MT nước

- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ MT, và không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT nướ

và nêu được một số biện pháp tăng độ phì của đất

và hạn chế sự ô nhiễm đất

- Giải thích được hoạt động kinh tế của con người là một trong

- Nhận biết đất tốt, xấu qua tranh ảnh và trên thực tế

- Phân tích mối quan

hệ giữa hoạt động kinh

tế của con người và

MT

- Ủng hộ các hành động bảo vệ, phản đối và không có các hành động tiêu cực làm ô nhiễm và suy thoái đất

Trang 25

những nguyên nhân làm thoái hóa đất

sự phân bố thực, động vật trên Trái đất

- Giải thích được vì sao phải khai thác rừng hợp

lí và bảo vệ rừng, bảo

vệ những vùng sinh sống của động, thực vật trên Trái đất

- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật quý hiếm, nhất

là động vật có nguy cơ tuyệt chủng

- Xác lập được mối quan hệ giữa thực vật - động vật về nguồn thức ăn và mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con người với nguồn TN sinh vật - Nhận dạng được một

số loài sinh vật quý hiếm qua ảnh, video

- Ủng hộ và tuyên truyền các hành động tích cực nhằm bảo vệ động, thực vật trên Trái đất

- Phản đối các hành động tiêu cực làm suy giảm sinh vật

Môi trường

Việt Nam

- Chứng minh được nước ta có nguồn TN phong phú, song không phải là vô tận, một số loại đang có nguy cơ cạn kiệt nên cần khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm Xác định được các loại tài nguyên đặc

- Nhận biết sự ô nhiễm

MT của nước ta và nguyên nhân của nó qua ảnh và trên thực tế

- Xác định trên bản đồ một số mỏ khoáng sản,

vị trí các vườn quốc gia, khu bảo tồn, bãi tắm

- Không đồng tình việc khai thác TN một cách lãng phí, trái phép

- Nhận thức được việc phát triển các ngành kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ TN và MT nhằm phát triển bền vững - Không đồng

Trang 26

- Trình bày được thời

tiết, khí hậu Việt Nam

trong những năm gần

đây có những biến động

phức tạp và nguyên

nhân của nó Kể tên một

số biện pháp bảo vệ bầu

không khí

- Trình bày được những

thuận lợi, khó khăn của

khí hậu đối với đời sống

và sản xuất của người

dân Việt Nam Nêu

- Tính toán, vẽ, phân tích biểu đồ về sự biến động diện tích rừng ở Việt Nam

- Phân tích, đánh giá được những thuận lợi

và khó khăn của TN thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội - Xác định trên bản đồ phạm vi các bộ phận của vùng biển nước ta Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển qua ảnh, video và trên thực tế Phân tích được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ

TN và MT biển – đảo

tình với những hành vi gây ô nhiễm MT, phá hoại MT

- Có ý thức giữ gìn, bảo

vệ MT xung quanh, các loài sinh vật

- Có ý thức khi đến vườn quốc gia, khu bảo tồn của nước ta

- Có ý thức tìm hiểu và chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước về BVMT

- Có tinh thần tương thân tương ái, yêu quê hương, đất nước

Trang 27

thải ) ở nước ta, xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải tạo, khắc phục

- Trình bày được nước

ta có nguồn TN thiên nhiên phong phú, đa dạng nhưng việc khai thác TN quá mức, MT

bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước

- Chứng minh được Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển

- Trình bày được thực trạng giảm sút TN, ô nhiễm MT biển – đảo, nguyên nhân và hậu quả Nêu được một số phương hướng chính để bảo vệ TN và MT biển – đảo

Trang 28

Địa lí địa

phương

- Trình bày được tình hình khai thác, sử dụng, hiện trạng suy giảm TN,

ô nhiễm MT; nguyên nhân, hậu quả

- Nêu được một số biện pháp được áp dụng để bảo vệ TN và MT ở địa phương (tỉnh/thành phố)

Nhận biết được các dấu hiệu suy giảm TN

và ô nhiễm MT địa phương

- Có ý thức quan tâm và tích cực tham gia các hoạt động BVMT ở địa phương

( Nguồn : Bộ GD và ĐT(2009), hướng dẫn chuẩn kiến thức kỹ năng môn Địa lí

THPT)

1.6 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí Trung học

phổ thông

Với tính chất là lĩnh vực giáo dục liên môn, giáo dục BVMT bên cạnh

phương pháp đặc thù, có sử dụng PPDH bộ môn và chịu sự chi phối của các

phương pháp đặc trưng của bộ môn đó Dưới đây là một số PPDH thường được

GV sử dụng trong giáo dục BVMT qua môn Địa lí ở trường phổ thông nói

chung, có thể áp dụng linh hoạt và mềm dẻo với cấp THPT:

- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh

Trong dạy học Địa lí, việc sử dụng các phương tiện, TBDH có ý nghĩa quan

trọng bởi vì HS chỉ có thể quan sát được một số vấn đề về MT nơi các em đang

sinh sống, phần lớn các vấn đề MT của Việt Nam và trên thế giới HS không có

điều kiện quan sát trực tiếp mà chỉ có thể nhận biết được thông qua sự hỗ trợ của

các thiết bị, phương tiện trực quan Sử dụng phương tiện, TBDH không chỉ

Trang 29

mang tính chất minh họa cho nội dung bài học mà đó còn thực sự là phương tiện chứa đựng nguồn thông tin và truyền tải kiến thức Ngoài một số phương tiện, TBDH truyền thống như tranh ảnh, mô hình, bản đồ cùng với sự phát triển của ICT, nhiều GV và HS có thể dễ dàng tìm kiếm được thông tin, kiến thức từ tranh ảnh, video, phần mềm - đặc biệt là các Website liên quan đến lĩnh vực MT được cung cấp trên thị trường hoặc tự làm hoặc trên Internet

- Phương pháp đóng vai

Là PPDH được đặc trưng bởi một hoạt động với các nhân vật giả định, trong

đó các tình huống trong thực tiễn cuộc sống được thể hiện tức thời thành những hành động có tính kịch Trong vở kịch này, các vai do chính HS đóng và trình diễn Nội dung kịch bản, lời thoại, các hành động có tính kịch được xuất phát từ

sự hiểu biết, khả năng diễn xuất, óc tưởng tượng và trí sáng tạo của các em, không cần phải qua tập dượt hay dàn dựng công phu Phương pháp này được tiến hành theo các bước:

+ Tạo không khí đóng vai (vui vẻ, hài hước, thích thú );

+ Lựa chọn vai (phù hợp tình huống, phù hợp tính cách và khả năng của HS);

+ HS trình diễn theo các vai đã lựa chọn và phân công

+ Khi vở diễn kết thúc, GV cần hướng dẫn HS thảo luận về các cách giải quyết vấn đề của vai diễn và có đánh giá vở diễn

Ngày đăng: 06/05/2021, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w