Phương pháp nghiên cứu .... Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel ..... Mục tiêu đề tài... Định nghĩa GTNN, GTLN.. CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG ĐỂ TÌM GTLN, GTNN.. Sử d
Trang 1KHOA TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT CÁC BÀI TOÁN VỀ GIÁ TRỊ LỚN NHẤT
VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Ngô Thị Bích Thủy
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị ý Như
Lớp : 16ST
Đà Nẵng- 2020
Trang 2SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Định nghĩa GTNN, GTLN 6
1.2 Các bất đẳng thức thường dùng 6
1.2.1.Bất đẳng thức AM-GM (hay còn gọi là BĐT Cô-si) 6
1.2.2.Bất đẳng thức Cauchy-Bunhikowski-Schwarz 6
1.2.3 Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel 6
1.3 Các kiến thức về hàm đơn điệu, khảo sát hàm số 7
1.4 Các kiến thức liên quan đến tọa độ – vectơ 7
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG ĐỂ TÌM GTLN, GTNN 2.1 Sử dụng các bất đẳng thức 10
2.2 Sử dụng đạo hàm, khảo sát hàm số 16
2.3 Các kĩ thuật thường dùng 18
Trang 3SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 2
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Toán - trường Đại
học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện để tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, tôi gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Ngô
Thị Bích Thủy - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn những ý kiến góp ý quý báu, sự động
viên, giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, người thân, các thầy cô, bạn bè, nhất là các
bạn lớp 16ST trong quá trình tôi làm khóa luận tốt nghiệp này
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Đà Nẵng, tháng 01 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ý Như
Trang 4SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học là môn khoa học tự nhiên bắt nguồn từ những vấn đề thực tiễn mà con người phải giải quyết để cải thiện cuộc sống Việc dạy học toán ở trường phổ thông nhằm phát triển những năng lực tư duy, lập luận, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, cách thức trình bày lời giải một bài toán khoa học, logic, rõ ràng, mạch lạc Do vậy, quá trình tìm ra phương pháp
giải bài tập cho học sinh đóng vai trò quan trọng
Các loại bài tập về “Giá trị lớn nhất và Giá trị nhỏ nhất” (GTLN & GTNN) phong phú, đa dạng với nhiều mức độ khác nhau, từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, thậm chí có những bài chưa tìm ra lời giải cụ thể Các bài toán (GTLN & GTNN) luôn có sức hấp dẫn kỳ lạ bởi nó mang một vẻ đẹp sáng tạo và độc đáo trong việc tìm ra phương pháp giải trong các kỳ thi môn toán THPT
Qua quá trình thực tập, tôi đã thăm khảo ý kiến của các giáo viên và học sinh THPT và thấy học sinh thường lúng túng khi giải quyết các bài toán về (GTLN & GTNN) vì các em không nắm rõ được các dạng, các phương pháp để giải Khả năng phân tích bài toán để đưa lạ về quen còn hạn chế và mắc nhiều sai sót trong quá trình giải
Là một giáo viên tương lai, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt các bài toán Giá trị lớn nhất và Giá trị nhỏ nhất” nhằm nâng cao năng lực dạy học các bài toán về
GTLN & GTNN trong chương trình toán THPT
2 Mục tiêu đề tài
Trang 5SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 4
pháp giúp học sinh phân tích, giải quyết các bài toán này một cách nhanh chóng
3 Nội dung nghiên cứu
Hệ thống hóa các phương pháp giải dạng toán “ Tìm GTLN & GTNN
của hàm số’’ và đưa ra ví dụ cụ thể
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Về lý luận: Nghiên cứu một số tài liệu, sách, báo có liên quan đến bài toán về GTLN, GTNN
+ Về thực tiễn: Trao đổi, tham khảo, học hỏi kinh nghiệm từ một số
giáo viên và học sinh khá giỏi
5 Bố cục của đề tài: gồm 2 chương
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Định nghĩa GTNN, GTLN
1.2 Các bất đẳng thức thường dùng
1.3 Các kiến thức về hàm đơn điệu, khảo sát hàm số
1.4 Các kiến thức liên quan đến tọa độ – vectơ
Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG ĐỂ TÌM GTLN, GTNN
2.1 Sử dụng Bất đẳng thức
2.1.1 Sử dụng Bất đẳng thức AM-GM (hay còn gọi là BĐT Cô-si)
2.1.2 Sử dụng Bất đẳng thức Cauchy Bunhiakowski-Schwarz
Trang 6SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 5
2.1.3 Sử dụng Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel
2.2 Sử dụng đạo hàm, khảo sát hàm số
2.3 Sử dụng một số kĩ thuật biến đổi
2.3.1 Đưa về một biến
2.3.2 Sử dụng khảo sát hàm số lần lượt từng biến trong biểu thức chứa ba biến
2.3.3 Giải bài toán bằng phương pháp đổi biến số
2.3.4 Giải bài toán bằng phương pháp tọa độ vectơ
2.3.5 Phương pháp lượng giác hóa
Trang 7SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 6
1.1 Định nghĩa GTLN, GTNN
Cho hàm số y f x( ) xác định trên K (K ) Khi đó:
Số M được gọi là GTLN của hàm số y f x( ) trên K khi và chỉ khi:
1.2 Các bất đẳng thức thường dùng
1.2.1 Bất đẳng thức AM-GM (hay còn gọi là BĐT Cô-si)
Phương pháp: Bất đẳng thức AM-GM (hay còn gọi là BĐT Cô-si):
𝑎1 + 𝑎2+ +𝑎𝑛
𝑛 ≥ √𝑎𝑛 1𝑎2… 𝑎𝑛, ∀𝑎1, 𝑎2, … 𝑎𝑛 ≥ 0 Đẳng thức xảy ra ⇔ 𝑎1 = 𝑎2 = = 𝑎𝑛
1.2.2 Bất đẳng thức Cauchy-Bunhikowski-Schwarz
Cho 2 bộ số thực 1 2
1 2
, , , a , , ,
n n
a
b b b
1.2.3 Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel
Giả sử 𝑎1, 𝑎2, , 𝑎𝑛 là các số thực bất kì và 𝑏1, 𝑏2, , 𝑏𝑛 là các số
thực dương, khi đó ta có BĐT sau:
Trang 8SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 7
a
b b b
1.3 Các kiến thức về hàm đơn điệu, khảo sát hàm số
1.3.1 Định nghĩa: Giả sử K là một khoảng, nửa khoảng, một đoạn Hàm số
( )
y f x xác định trên K được gọi là:
+Đồng biến trên K nếu x x1, 2K, 𝑥1 < 𝑥2 ⇒ 𝑓(𝑥1) < 𝑓(𝑥2)
+Nghịch biến trên K nếu 𝑥1, 𝑥2 ∈ 𝐾, 𝑥1 < 𝑥2 ⇒ 𝑓(𝑥1) > 𝑓(𝑥2) 1.3.2 Điều kiện cần để hàm số đơn điệu:
Giả sử hàm số y f x( ) có đạo hàm trên K Khi đó:
+ Nếu hàm số y f x( ) đồng biến trên K thì 𝑓′(𝑥) ≥ 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾
+ Nếu hàm số y f x( ) nghịch biến trên K thì 𝑓′(𝑥) ≤ 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾 1.3.3 Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu:
Giả sử K là một khoảng, nửa khoảng, một đoạn Hàm số y f x( ) liên tục trên K và có đạo hàm tại mọi điểm trong của K (tức các điểm thuộc
K nhưng không phải là đầu mút của K) Khi đó:
+ Nếu 𝑓′(𝑥) > 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾 thì hàm số y f x( ) đồng biến trên K
+ Nếu 𝑓′(𝑥) < 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾 thì hàm số y f x( ) nghịch biến trên K + Nếu 𝑓′(𝑥) = 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾 thì hàm số y f x( ) không đổi trên K
Chú ý: Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [𝑎; 𝑏] và có đạo hàm
𝑓′(𝑥) > 0( 𝑓′(𝑥) < 0), ∀𝑥 ∈ (𝑎; 𝑏) thì hàm số y = f(x) đồng biến (nghịch biến) trên đoạn [𝑎; 𝑏]
1.4 Các kiến thức liên quan đến tọa độ – vectơ
1.4.1 Vectơ trong mặt phẳng:
Trang 9SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 8
phân tích được một cách duy nhất theo hai vectơ a và b , nghĩa là có
duy nhất cặp số ,h k sao cho xhakb
+ Điều kiện cần và đủ để hai vectơ a và b ( b 0) cùng phương là có
một số k để a kb
+ Cho số k 0 và vectơ a0 Tích của vectơ a với một số k là một
vectơ, kí hiệu ka , cùng hướng với a , nếu k 0 ,ngược hướng với a
nếu k0 và có độ dài bằng k a
+ Với hai vectơ a và b bất kì, với mọi số h và k bất kì, ta có:
+ Cho (A x A,y z A, A), (x ,B B y z B, B) Khi đó:
( B A, B A, B A)
AB x x y y z z
+ Nhận biết điều kiện đồng phẳng của ba vectơ trong không gian:
Trang 10SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 9
Cho hai vectơ a và b không cùng phương Ba vectơ , , a b cđồng phẳng khi và chỉ khi tồn tại ,m n sao cho c namb và ,m n là duy nhất
+ Nếu manb pc 0 thì , ,a b c đồng phẳng
+ Nếu ba vectơ , ,a b ckhông đồng phẳng,với mọi vectơ
Trang 11SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 10
2.1.1 Dạng 1: Giải bài toán bằng cách sử dụng Bất đẳng thức
AM-GM (hay còn gọi là BĐT Cô-si):
Ví dụ 1: Cho x1 Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
132
Vậy GTNN của y bằng 7
2 khi và chỉ khi: x1
Trang 12SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 11
Ví dụ 2: Cho , ,a b c0;a b c 1 Tìm Giá trị lớn nhất của biểu
23
Trang 13SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 12
Vậy Giá trị lớn nhất của P bằng 2 khi và chỉ khi
3
a b c
Bài tập áp dụng:
1 Cho các số thực dương x y thỏa mãn , x3 y3 1 Tìm GTLN của
P P
Trang 14SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 13
Bài tập áp dụng:
1 Cho a b c là ba số thực dương bất kì Tìm GTLN của biểu thức: , ,
1
A a
a
2.1.3 Giải bài toán bằng cách sử dụng Bất đẳng thức
Cauchy-Schwarz dạng Engel
Ví dụ 5: Cho các số thực dương a,b,c thỏa mãn abc = 1 Tìm GTNN
của biểu thức:
Trang 15SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 14
Khi đó, bài toán sẽ trở nên phức tạp hơn, dễ dẫn đến bế tắc trong quá
trình giải Vì vậy, để ý một chút ta sẽ thấy
2 3
11
Trang 16SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 15
Ta thấy biểu thức P đối xứng theo 3 biến , ,x y z là được viết ở dạng
phân thức nên ta nghĩ đến việc dùng BĐT Cauchy-Schwart dạng
Engel Tuy nhiên, trên tử của mỗi phân số chưa xuất hiện dạng bình phương nên ta biến đổi như sau:
Trang 17SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 16
Bài tập áp dụng:
1.Cho số thực dương , ,a b c thỏa mãn a2 b2 c2 3 Tìm GTNN của
2 Cho 3 số thực không âm , ,a b c thỏa mãn abbcca3 Tìm
GTLN của biểu thức: 21 21 21
Cho y’=0, tìm cácx x1, , ,2 xn D nghiệm
Lập bảng biến thiên
Dựa vào bản biến thiên, ta suy ra giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
của hàm số
Nếu f(x) có tập xác định D= a b; thì không cần lập bảng biến thiên:
- Tìm tới các điểm hạn x x1, 2, ,x n của (x)f trên a b ;
- Tính f a f b f x( ), ( ), ( ), (1 f x2), , (f x n) Kết luận:
+ max𝑥∈[𝑎;𝑏]𝑓(𝑥) = max {𝑓(𝑎), 𝑓(𝑏), 𝑓(𝑥1), 𝑓(𝑥2), … , 𝑓(𝑥𝑛)}
+ min𝑥∈[𝑎;𝑏]𝑓(𝑥) = min {𝑓(𝑎), 𝑓(𝑏), 𝑓(𝑥1), 𝑓(𝑥2), … , 𝑓(𝑥𝑛)}
Trang 18SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 17
Giả sử hàm số ( )f x liên tục và có đạo hàm trên đoạn a b ;
Hàm f tăng (giảm) trên a b nếu ; f x'( )0f x'( )0 ∀𝑥 ∈
a b ;(dấu bằng xảy ra ở một số hữu hạn điểm thuộc đoạn a b ) ;
- Nếu f x tăng trên đoạn ( ) a b; thì min
𝑥∈𝐷 𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑎) và
max𝑥∈𝐷 𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑏)
- Nếu f x giảm trên đoạn ( ) a b; thì min
𝑥∈𝐷 𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑏) và
max𝑥∈𝐷 𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑎)
Ví dụ 7: Tìm Giá trị lớn nhất, Giá trị nhỏ nhất của hàm số:
Trang 19SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 18
Ví dụ 8: Tìm GTNN, GTLN của 2 1
1
x y
Dựa vào bảng biến thiên, ta được:
+ GTLN của y là 1 khi x0
Trang 20SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 19
sát Thông thường, ta sẽ đưa biến có dạng tổng hoặc tích như là
ab ab a b c abbcca
Ví dụ 9: Cho x, y là 2 số thực thỏa mãn: 2 2
2
x y Tìm giá trị
lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
x y xyx y Tức là xy có thể biểu diễn qua x+y Lúc đó, biểu thức P biểu diễn theo x+y
Trang 21SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 20
P + 0 -
P
13
2 -7 1
Vậy min[−2;2]𝑃(𝑡) = 𝑃(−2) = −7 khi x y 1
max[−2;2]𝑃(𝑡) = 𝑃(1) =13
Biểu thức trên đối xứng với ,x y Giả thiết đã cho x y 1 nên ta
nghĩ tới việc xét biểu thức theo xy
Giải:
Ta có:
Trang 22SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 21
f t - 0 + ( )
x y
Trang 23SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 22
1 Tìm GTLN, GTNN của biểu thức
Bước 1: Xem P(x, y, z) là hàm theo biến x, còn y, z là
hằng số Khảo sát hàm này tìm cực trị với điều kiện T,
ta được:
P(x, y, z) ≥ g(y, z) hoặc P(x, y, z) ≤ g(y, z)
Bước 2: Xem g(y, z) là hàm biến y, còn z là hằng số
Khảo sát hàm này với điều kiện T,ta được:
g(y, z) ≥ h(z) hoặc g(y, z) ≤ h(z)
Bước 3: Cuối cùng khảo sát hàm số một biến h(z) với
điều kiện T ta tìm được min, max của hàm này
Ta đi đến kết luận: P(x, y, z) ≥ g(y, z) ≥ h(z) ≥ m
hoặc P(x, y, z) ≤ g(y, z) ≤ h(z) ≤ 𝑀
Trang 24SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 23
Ví dụ 11: Cho ba số thực x y z, , 1;4 và x y x, z Tìm Giá trị
nhỏ nhất của biểu thức:
Trang 25SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 24
Trang 26SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 25
Để khảo sát hàm số theo một biến, ta cố gắng đưa biểu thức theo ít biến càng tốt nhưng không làm mất điều kiện
Từ giả thiết ta suy ra: (1 ) 0
Vậy có thể chuyển bài toán theo biến a và c mà không làm mất điều
kiện bằng cách thế
1
a c b
a c
f x f x ( )0
Trang 27SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 26
Từ bảng biến thiên, ta có: 0
g c + 0 - ( )
c a b thì max S = 10
3
Bài tập áp dụng:
1 Cho ba số thực , , 1;3
3
a b c
Tìm GTLN của biểu thức:
Trang 28SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 27
2.3.3 Sử dụng phương pháp đổi biến số
Để tìm GTLN, GTNN của hàm số y = f(x) (x thuộc tập xác định của hàm số hoặc thuộc một số tập số cho trước) bằng phương pháp đổi biến số, ta lần lượt thực hiện các bước:
Bước 1: Lựa chọn cách đặt ẩn phụ thích hợp t theo 𝑥
Bước 2: Chuyển điều kiện của x sang điều kiện của t
Giả sử tìm được t ∈ 𝐾
Bước 3: Chuyển bài toán ban đầu thành bài toán mới
đơn giản hơn
Cụ thể là: Tìm GTLN, GTNN của hàm số f(t) trên tập
K
Ví dụ 13: Tìm Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số:
𝑦 = sin 𝑥 + 1𝑠𝑖𝑛2𝑥 + 𝑠𝑖𝑛𝑥 + 1
Phân tích: Dễ dàng nhận thấy rằng: nếu đặt 𝑡 = 𝑠𝑖𝑛𝑥 thì hàm số đã
cho có thể biểu diễn thành một hàm phân thức với ẩn t
Giải:
Đặt 𝑡 = 𝑠𝑖𝑛𝑥, điều kiện: 1 t 1
Bài toán trở thành tìm GTLN, GTNN của hàm số ( ) 2 1
Trang 29SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 28
f t + 0 - ( )
Ví dụ 14: Cho 2 số thực dương ,x y thỏa mãn x y 1 Tìm GTNN
của biểu thức:
Để ý rằng 1 x y và 1 y x , đồng thời vì P0 với mọi ,x y0
nên P đạt GTNN khi và chỉ khi 2
P đạt GTNN, ta nghĩ đến việc bình
phương P đề làm mất dấu căn thức của 1 x và 1 y
Giải:
Kết hợp với giả thiết x y 1.Ta có:
Trang 30SVTT: Nguyễn Thị Ý Như Trang 29
ta suy ra GTNN của hàm
số này (chính là GTNN của 2
Bài tập áp dụng:
1 Tìm GTLN, GTNN của hàm số:
y x x x x
2 Cho xy0 thỏa mãn x y 1 Tìm GTNN của biểu thức:
2.3.4 Sử dụng phương pháp tọa độ vectơ
Bất đẳng thức vectơ:
Cho 2 vectơ 𝑎 , 𝑏⃗ (trong mặt phẳng hoặc trong không gian) Khi
đó:
(1) 2 2
0
a a Dấu “=” xảy ra ⇔ a0