1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái biển đảo trường hợp nghiên cứu tại cù lao chàm (quảng nam) và lý sơn (quảng ngãi)

47 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái biển đảo trường hợp nghiên cứu tại cù lao chàm (quảng nam) và lý sơn (quảng ngãi)
Tác giả Huỳnh Thị Kim Tú
Người hướng dẫn TS. Kiều Thị Kinh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương và đưa nền văn hóa, sản phẩm địa phương vào trong tiềm năng của du lịch sinh thái khu vực được nhắc đến trong các tài liệu của mục tiêu phát triển t

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

HUỲNH THỊ KIM TÚ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BIỂN ĐẢO TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CÙ LAO CHÀM

(QUẢNG NAM) VÀ LÝ SƠN (QUẢNG NGÃI)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

HUỲNH THỊ KIM TÚ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BIỂN ĐẢO TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: CÙ LAO CHÀM

(QUẢNG NAM) VÀ LÝ SƠN (QUẢNG NGÃI)

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã số: 315032161146

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS Kiều Thị Kinh

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 07 năm 2020

Tác giả

Huỳnh Thị Kim Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Kiều Thị Kính giảng viên khoa Sinh – Môi Trường, người luôn nhiệt tình và dành thời gian trực tiếp hướng dẫn trao đổi, góp ý cho tôi những ý tưởng, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự giúp đỡ quý báu của quý thầy cô trong Khoa Sinh – Môi trường, Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng và hỗ trợ nhiệt tình của cộng đồng người dân Cù Lao Chàm TP Hội An, tỉnh Quảng Nam và đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Vì kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp, do hạn chế về mặt hiểu biết và kinh nghiệm

và trình độ của bản thân còn có hạn, nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sử chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô để em có thể bổ sung

và năng cao kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 07 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Kim Tú

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm 3

1.1.1 Du lịch sinh thái 3

1.1.2 Du lịch bền vững 4

1.1.3 Cộng đồng 4

1.1.4 Vai trò của cộng đồng với du lịch 5

1.2 Tình hình nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái 5

1.2.1 Thế giới 5

1.2.2 Việt Nam 8

1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội địa điểm nghiên cứu 10

1.3.1 Địa điểm nghiên cứu Cù Lao Chàm, thành phố Hội An 10

1.3.2 Địa điểm nghiên cứu đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi 11

CHƯƠNG 2 13

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2 Nội dung nghiên cứu 13

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 13

2.3.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 13

2.3.4 Phương pháp điều tra bảng câu hỏi 14

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 14

CHƯƠNG 3 15

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Tình hình phát triển du lịch 15

3.1.1 Cù Lao Chàm 15

Trang 6

3.1.2 Lý Sơn 17

3.2 Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch 19

3.2.1 Cù Lao Chàm 19

3.2.2 Lý Sơn 20

3.3 Tác động du lịch đến môi trường 21

3.3.1 Cù Lao Chàm 21

3.3.2 Lý Sơn 22

3.4 So sánh phát triển du lịch sinh thái Cù Lao Chàm và Lý Sơn 23

3.5 Phân tích SWOT du lịch sinh thái 23

3.5.1 Cù Lao Chàm 24

3.5.2 Lý Sơn 24

3.6 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá du lịch sinh thái 25

3.7 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái 27

3.7.1 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái Cù Lao Chàm 27

3.7.2 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Lý Sơn 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

PHỤ LỤC 34

Trang 7

Hệ sinh thái Khu bảo tồn biển Khu dụ trữ sinh quyển

Tổ chức du lịch thế giới

Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa liên hợp quốc

(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)

Uỷ ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1.1 Tiêu chí cơ bản đánh giá sự phát triển bền vững của du lịch

sinh thái

5

1.2 Tiêu chí theo dõi tính bền vững của du lịch sinh thái 7

3.3 So sánh thu nhập trung bình của trước và sau khi phát triển

du lịch của các hộ hoạt động du lịch ở Cù Lao Chàm

19

3.4 Thu nhập bình quân đầu người huyện Lý Sơn ( 2016 –

2018)

20

3.5 So sánh thu nhập trung bình của trước và sau khi phát triển

du lịch của các hộ hoạt động du lịch ở Lý Sơn

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1.1 Mô hình Áp lực – Phản ứng – Trạng thái (PSR) được sử dụng

thiết lập chỉ số quản lý du lịch

8

1.2 Bản đồ phân vùng tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển CLC 11

3.1 Thống kê lượng khách du lịch đến Cù Lao Chàm từ năm 2007 -

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Du lịch là ngành công nghiệp lớn và đa dạng nhất thế giới Phát triển du lịch trên thế giới được khuyến khích đặc biệt ở các nước đang phát triển Lượng khách du lịch dựa trên dữ liệu báo cáo từ các điểm đến du lịch trên thế giới tăng 6% trong năm 2018 lên 1,4 tỷ [1] Trong thập kỷ qua Việt Nam đã trải qua giai đoạn bùng nổ cả về số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế Lượt khách quốc tế tăng gần 4 lần trong một thập kỷ, từ 4,2 triệu năm 2008 lên đến 15,5 triệu năm 2018 Ngành du lịch đã đóng góp cho GDP từ 6% năm 2013 lên 7,9% năm 2017[2] Lượng khách quốc tế đến với Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt 8.480.993 lượt khách tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2018[3] Trong năm 2019, du lịch Việt Nam phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa tăng trên 6% Tổng thu từ khách du lịch ước tính đạt hơn 720.000 tỷ đồng tăng trên 16%[4] Doanh thu từ hoạt động du lịch đã dẫn đến tăng việc làm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và người lao động trong ngành du lịch ở Việt Nam Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lục thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại[5] Dựa vào các điều kiện hiện có và nhu cầu thị trường mà có các loại hình du lịch Trong

đó du lịch sinh thái đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu mà còn của các doanh nghiệp du lịch, các nhà quản lý du lịch và khách du lịch [6]

Theo Fennel (1999) du lịch sinh thái là đi đến các khu vực tự nhiên bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi của người dân địa phương dựa trên nguyên tắc thì tập trung vào trải nghiệm và tìm hiểu thiên nhiên quản lý, định hướng địa phương và góp phần bảo tồn khu vực Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương và đưa nền văn hóa, sản phẩm địa phương vào trong tiềm năng của du lịch sinh thái khu vực được nhắc đến trong các tài liệu của mục tiêu phát triển thiên niên kỷ ‘MDG’(hiện được mở rộng đến chương trình nghị sự 2030 về sự phát triển bền vững) [7] Năm 2002 được tổ chức du lịch thế giới lấy là năm quốc tế về DLST với chủ đề “ Du lịch sinh thái – chìa khóa để phát triển bền vững” Du lịch sinh thái biển một trong những lĩnh vực đầy hứa hẹn về bảo tồn môi trường, cải thiện tác động môi trường của cộng đồng địa phương, sức khỏe và tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, quản lý tổng hợp vùng ven biển và quy hoạch không gian khu vực ven biển [8] Chính vì vậy, du lịch sinh thái biển được coi là một thị trường có lợi nhuận thu hút nhiều khách du lịch, có lợi cho nền kinh tế địa phương Du lịch sinh thái ven biển có thể được quảng bá chủ yếu ở những điểm đến hấp dẫn với tài nguyên thiên nhiên và văn hóa[9]

Duyên hải Nam Trung bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố là vùng du lịch với đặc trung

cơ bản về du lịch biển, đảo trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030 Với cảnh quan thiên nhiên, không khí trong lành, các bãi biển trên đảo có giá trị đặc biệt đối với du lịch nghỉ dưỡng Cù Lao Chàm (Quảng Nam) năm 2009 được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới và nhanh chóng trở thành khu du lịch nổi tiếng của miền trung[10] Và Lý Sơn ( Quảng Ngãi )

là một HST nhiệt đới rất đặc trưng, phát triển trên nền đá bazan và hệ động thực vật biển phong phú, tính đa dạng sinh học cao, cảnh quan hùng vĩ, giàu tài nguyên[11] Điều kiện tự nhiên có ưu thế nhưng tiềm năng là có giới hạn Muốn duy trì phát triển bền vững, cần có những hành động điều chỉnh Việc phát triển du lịch sinh thái biển đã

Trang 11

và đang được xây dựng và áp dụng trên nhiều quốc gia Tuy nhiên việc phát triển du lịch sinh thái có đúng với bản chất của nó hay không Nhiều nơi phát triển du lịch sinh thái nhưng lại mang đến những tác động tiêu cực đối với hệ sinh thái cũng như nguy

cơ đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học và nền văn hóa địa phương Vì vậy cần phải

so sánh du lịch sinh thái của khu vực với các chỉ số về du lịch sinh thái nhằm đưa ra các quyết định, kế hoạch kiểm tra giám sát hướng tới phát triển bền vững du lịch sinh thái của khu vực

Dựa vào các cơ sở lý luận vấn đề trên tôi đề xuất đề tài: “Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái biển đảo trường hợp nghiên cứu tại Cù Lao Chàm (Quảng Nam)

và lý sơn (Quảng Ngãi)” nhằm mục đích đánh giá hiện trạng phát triển theo du lịch theo hướng bền vững, cơ sở cho các hoạt động phát triển bền vững du lịch sinh thái khu vực

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái biển đảo tại Cù Lao Chàm ( Quảng Nam) và Lý Sơn ( Quảng Ngãi)

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao Chàm và Lý Sơn

- Xây dựng tiêu chí đánh giá du lịch sinh thái biển đối với điều kiện ở Việt Nam

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái Cù Lao Chàm và Lý Sơn

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Góp phầm cung cấp những thông tin về hiện trạng phát triển du lịch tại Cù Lao Chàm và Lý Sơn làm sáng tỏ những mặt thuận lợi và hạn chế trên quan điểm DLST Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá DLST nhằm đưa ra các quyết định, kế hoạch kiểm tra giám sát hướng tới phát triển bền vững của khu vực

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm

1.1.1 Du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái một loại hình của du lịch Hiện có nhiều khái niệm về du lịch sinh thái Hector Ceballos – Lascurain – một nhà nghiên cứu tiên phong về lĩnh vực du lịch sinh thái Đã đưa ra một định nghĩa về du lịch sinh thái tương đối hoàn chỉnh vào năm 1987: “ Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động thực – vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hóa ( cả quá khứ

và hiện tại ) được khám phá trong những khu vực này.”

Khái niệm về du lịch sinh thái được đưa ra bởi IUCN ( liên minh bảo tồn thế giới ) vào năm 1996: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại các khu vực tự nhiên tương đối không bị xáo trộn, để tận hưởng và tìm hiểu về thiên nhiên (đi kèm là đặc điểm văn hóa – cả trong quá khứ và hiện tại ) thúc đẩy bảo tồn, giảm thiểu tác động từ khách du lịch, đóng góp tích cực vào lợi ích kinh

tế xã hội, sự tham gia của người dân địa phương”[12]

Theo hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế (TIES, 2015) đưa ra định nghĩa du lịch sinh thái: “ Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên bảo tồn môi trường, duy trì tình trạng tốt của người dân địa phương và liên quan đến việc diễn giải

và giáo dục”

Ở Việt Nam khái niệm du lịch sinh thái đã được thống nhất tại hội thảo về “ Xây dựng khung chiến lược cho phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” Tổng cục du lịch phối hợp với Tổ chức Bảo tồn Thiên Nhiên Thế giới (IUCN) và Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức từ 07 – 09/09/1999: “ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với bảo vệ môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”[13]

Theo Lê Huy Bá, 2000 được định nghĩa: “DLST là một loại hình du lịch lấy lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái Đó cũng là hình thức kết hợp chặt ché , hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững”[14]

Xung quanh các khái niệm về du lịch sinh thái thì có những nguyên tắc trong quá trình phát triển đã được thừa nhận gồm:

- Giáo dục nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý thức tham gia của khách du lịch vào các nỗ lực bảo tồn

- Góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái tự nhiên

- Góp phần bảo vệ và phát huy văn hóa địa phương

- Tạo thêm việc làm và lợi ích cho cộng đồng địa phương

DLST bắt nguồn từ khái niệm phát triển bền vững, theo định nghĩa của Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới báo cáo của Brundtland (1987) (Place, 1995; King

& Stewart, 1992; McMinn, 1997; Stem et al., 2003) DLST được coi là công cụ thúc

Trang 13

đẩy phát triển bền vững Du lịch sinh thái phát triển cộng đồng bằng cách cung cấp nguồn sinh kế thay thế cho cộng đồng địa phương bền vững DLST là một cách để bảo

vệ môi trường tự nhiên và tạo ra lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng địa phương [15]

1.1.2 Du lịch bền vững

Phát triển bền vững là một xu thế của hiện tại và định hướng phát triển của tương lai Khái niệm phát triển bền vững đã được các tổ chức nghiên cứu kinh tế, môi trường đưa ra Năm 1987, Uỷ ban thế giới về Môi trường và Phát triển ( WCED) đã công bố

báo cáo: Tương lai chung của chúng ta Trong báo cáo, Phát triển bền vững là “ Sự

phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường [16]

Phát triển du lịch bền vững là phát triển bền vững trong một ngành, một lĩnh vực

và tương tác với ngành, lĩnh vực khác trong phát triển bền vững Hiện nay đã có nhiều định nghĩa về du lịch bền vững

Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế ( WTTC) đưa ra khái niệm du lịch bền vững:

“Du lịch bền vững là sự đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch cho thế hệ tương lai”[17]

Phát triển du lịch bền vững cần đảm bảo nguyên tắc: sử dụng tài nguyên một cách bền vững, duy trì tính đa dạng, hỗ trợ nền kinh tế địa phương, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương Theo Saarinen ( 2001) du lịch bền vững là du lịch dẫn đến sự phát triển có khả năng duy trì chất lượng môi trường của các điểm đến, chất lượng trải nghiệm du lịch và hệ thống văn hóa xã hội của người dân địa phương [18]

Theo Machado (2003) phát triển du lịch bền vững là quá trình phát triển các sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng đồng địa phương mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng như cầu của thế hệ tương lai

Năm 2005, UNWTO đã đưa ra định nghĩa mới về du lịch bền vững: “Du lịch bền vững nói một cách đơn giản, là du lịch có suy tính đầy đủ đến những ảnh hưởng kinh

tế, xã hội và môi trường cả trong hiện tại và tương lai, đến những nhu cầu của khách

du lịch, của ngành du lịch, của môi trường và sự phát triển của cộng đồng”[19]

Luật du lịch của Việt Nam năm 2017 ( điều 3, chương 1) đưa ra định nghĩa: “ Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh

tế, xã hội và môi trường bảo đảm hài hòa các lợi ích của chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai [20]

1.1.3 Cộng đồng

Theo Boothroy (1990) “Cộng đồng là một hệ thống gồm hơn 2 người, trong đó các thành viên tương tác cá nhân theo thời gian trong đó hành vi và hoạt động được hướng dẫn bởi các quy tắc tập thể, từ đó thành viên có thể tự do ly khai” Bill Lee (1992) định nghĩa cộng đồng, đơn giản là một nhóm người có điểm chung [21]

Cộng đồng là nhóm người sống trong phạm vi thôn, bản , các xã phường của khu vực nông thôn và thành thị, đặc biệt là các vùng nông thôn vùng sâu vùng xa Cộng đồng có những điểm giống nhau, có chung các mối quan hệ nhất định và cùng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố tác động và là đối tượng cần được quan tâm trong sự phát triển kinh tế hiện nay [22]

Trang 14

1.1.4 Vai trò của cộng đồng với du lịch

Cộng đồng đóng vai trò chủ thể của mọi hoạt động tại địa phương mình Vai trò chủ thể được thể hiện ở việc các thành viên trong cộng đồng là người chủ động, tích cực và quyết định các hoạt động của cộng đồng Bởi vì họ hiểu rõ cộng đồng của họ biết khó khăn thách thức của họ như thế nào, hiểm những gì họ có lợi thế là gì, biết huy động gắn kết các thành viên trong cộng đồng.[22]

Vai trò của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch năm ở chính sách và đưa

ra quyết định của họ Để đạt được phát triển du lịch bền vững cộng đồng địa phương cần tham gia vào quá trình đưa ra quyết định Cộng đồng địa phương có thể tham gia vào việc xác định và thúc đẩy các tài nguyên du lịch và các điểm tham quan tạo thành nền tảng của sự phát triển du lịch cộng đồng Để phát triển lâu dài thì cộng đồng cần tham gia tích cực hơn là quan sát thụ động[23]

Hiện nay hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng được quan tâm Hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng hỗ trợ trong việc bảo tồn, duy trì bản sắc văn hóa, phong tục tập quan của địa phương Trong các loại hình du lịch thì du lịch sinh thái hướng là hướng tới sự quan tâm thiên nhiên và trác nhiệm với xã hội Để phát triển bền vững thì cần dựa vào cộng đồng

1.2 Tình hình nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái

1.2.1 Thế giới

Du lịch sinh thái đã được phát triển nhiều nơi trên thế giới, việc phát triển có đảm bảo tính bền vững cũng như theo các nguyên tắc chung của du lịch sinh thái hay không Đã có nhiều bài nghiên cứu về việc đánh giá việc phát triển du lịch sinh thái của một điểm đến Các nghiên cứu nhằm giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường sinh thái trong khi tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ du lịch Nhóm tác giả của trường đại học Brawijaya, Malang, Indonesia (2019) đã có bài đánh giá sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch sinh thái Đã đánh giá tầm quan trọng của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch, và thiết lập mô hình là trao quyền tham gia của cộng đồng vào phát triển ở Sumberwangi [24]

Theo định nghĩa của EMA về phát triển bền vững, tiêu chí cơ bản được sử dụng đánh giá sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái: Kinh tế, xã hội, môi trường [25]

Bảng 1.1 Tiêu chí cơ bản đánh giá sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái

Kinh tế Việc làm • Tác động tới gia tăng công việc

• Tác động đến công việc bị mất, công việc mới Thu nhập • Tác động tới hoạt động kinh tế địa phương

• Tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài Chuyển giao công

nghệ

• Tác động đến sự phát triển kỹ năng địa phương

• Tác động đên chi phí năng lượng

• Mở rộng tiềm năng phát triển

• Mức độ hòa nhập của công nghệ vào nền văn hóa bản địa

Trang 15

• Đóng góp vào sự phát triển của các khu kém phát triển

Chất lượng cuộc sống

Môi trường Môi trường địa

phương • Chất lượng không khí, nguồn nước, đất

• Gia tăng hoặc xử lý chất thải rắn

• Tác động của tiếng ồn, an toàn, giao thông vận tải

Đa dạng sinh học,

hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên

• Tác động đến đa dạng sinh học, hệ sinh thái

• Tác động tới sự bền vững của việc sử dụng nguồn nước, khoáng sản, nguồn tài nguyên không tái tạo

• Tác động tới hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên

• Tác động đến khả năng ứng phó của địa phương với biến đổi khí hậu

Lợi ích • Việc phân phối lợi ích các lợi ích giữa các

bên

• Sự phù hợp với mục tiêu của chính quyền địa phương, tình , quốc gia

• Đóng góp cho một mục tiêu cụ thể ( ví dụ, mục tiêu, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường)

Nguồn: Environmental affairs department (2004) Sustainable development criteria for clean development mechanism project approval, Malawi

Trên thế giới các mô hình phát triển du lịch sinh thái phát triển phổ biến Bên cạnh việc phát triển du lịch sinh thái, thì phát triển theo đúng các nguyên tắc của du lịch sinh thái hay không thì có tiêu chí được đề ra để đánh giá khu vực phát triển du lịch sinh thái UNWTO (2007) đã nói lên tầm quan trọng của các chỉ số trong sự phát triển bền vững của các điểm đến du lịch Bản chất chỉ số là quản lý rủi ro và cung cấp thông tin quan trọng cho người lập kế hoạch và quản lý Thông tin tốt hơn thông qua các chỉ

số cung cấp khả năng xác định rủi ro đối với các vấn đề Qua chương trình UNWTO

đã đưa ra 12 tiêu chí với các chỉ số để phát triển bền vững[26]

Nghiên cứu các tiêu chí và chỉ số theo dõi tính bền vững của du lịch sinh thái trong một khu vực được bảo vệ: dựa trên sự đồng thuận của phương pháp Delphi của Azlizam Aziz, Ghodratollah Barzekar, Zamru Ajuhari, Nur Hafizah Idris Đã sử dụng phương pháp Delphi để đi đến một điểm chung xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số về du lịch sinh thái Kết quả của nghiên cứu đã cho ra có 9 tiêu chí và 61 chỉ số bao gồm các khía cạnh khác nhau của giá trị môi trường, xã hôi, kinh tế, văn hóa và thể chế[27]

Trang 16

Bảng 1.2.Tiêu chí theo dõi tính bền vững của du lịch sinh thái

1 Môi trường - Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng sinh học

- Bảo tồn tài nguyên đất và nước

- Bảo trì cảnh quan và các tính năng tự nhiên

2 Kinh tế - Thúc đẩy kinh tế xóa đói giảm nghèo

3 Văn hóa - Bảo trì di sản và đa dạng văn hóa

4 Xã hội - Các vấn đề giáo dục và nhận thức cộng đồng

- Sự hài lòng của khách du lịch và người dân địa phương

- Giữ gìn vệ sinh và an toàn lao đông

5 Chính sách - Sự tồn tại các khung pháp lý, thể chế pháp luật

Prodyut Bhattacharya và Smriti Kumari đã có nghiên cứu áp dụng tiêu chí và chỉ số cho du lịch sinh thái bền vững : kịch bản toàn câu Được thực hiện tại vùng Yaksam của dãy Sikkim thuộc Ấn Độ Các chỉ tiêu đánh giá du lịch sinh thái được áp dụng tại Yuksam So sánh phân tích du lịch sinh thái giữa Yuksam và Sikkim Đối chiếu giữa Tình hình trước khi có du lịch sinh thái (<1995) và tình hình sau khi có du lịch sinh thái (>1995) Phân tích SWOT các yếu tố liên quan đến thúc đẩy du lịch sinh thái Các vấn đề cấp bách mà du lịch sinh thái tại Yaksam gặp phải[28] Đã xây dựng 7 tiêu chí đánh giá:

• Duy trì sức khỏe hệ sinh thái

• Bảo tồn di sản văn hóa

• Kích thích môi trường cho xúc tiến du lịch sinh thái

• Tạo sinh kế và xóa đói giảm nghèo

• Sự hài lòng của khách du lịch

• Sức chứa

Tại Trung Quốc cũng đánh giá về du lịch sinh thái các chỉ số môi trường cho du lịch sinh thái ở khu bảo tồn thiên nhiên Trung Quốc: nghiên cứu tại khu bảo tồn thiên nhiên Tianmushan[29] Đã áp dụng mô hình để thiết lập các chỉ số quả lý

Trang 17

Hình 1.1 Mô hình Áp lực – Phản ứng – Trạng thái (PSR) được sử dụng thiết lập chỉ

số quản lý du lịch

Nguồn: Wenjun Li (2003)

Đã thiết lập 3 tiêu chí môi trường tự nhiên, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội Đã áp dụng

mô hình và thiết lập các chỉ số theo các tiêu chí

Các bộ tiêu chí được sử dụng hướng đến việc phát triển du lịch theo hướng bền vững của điểm đến

1.2.2 Việt Nam

Việt Nam là nước có nhiều tiềm năng trong phát triển du lịch sinh thái Đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này về xây dựng các mô hình phát triển và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của một khu vực

Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm trà sư của Phan Thị Dang Và Đào Ngọc Cảnh Nghiên cứu sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức để phát triển du lịch sinh thái ở rừng Tràm Trà Sư, từ đó đưa ra giải pháp và hướng phát triển cho khu vực[30] Tác giả Ngô

An, Phan Thanh Âu, Nguyễn thị Diễm Tuyết đã có bài nghiên cứu chiến lược phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên sân chim Vàm Hồ tỉnh Bến Tre đến năm 2022 Nghiên cứu đã đánh giá tiềm năng hiện có và thực trạng của khu vực để đề xuất các chiến lược phát triển phù hợp cho khu vực[31]

Phan Thị Bích Thủy (2018) đã đánh giá thực trạng phát triển bền vững du lịch sinh thái tại KDTSQ quần đảo Các Bà Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hướng đến phát triển bền vững du lịch sinh thái tại KDTSQ Cát Bà và thực trạng phát triển du lịch sinh thái Từ đó đưa ra quan điểm và định hướng phát triển du lịch sinh thái tại KDTSQ Cát Bà[25]

Để đảm bảo phát triển du lịch bền vững cẩn tuân thủ 10 nguyên tắc[32]:

Nguyên tắc 1: khai thác và sử dụng nguồn lực ( tài nguyên) một cách bền vững, bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn Đó được coi là nền tảng cơ bản nhất để duy trì phát triển du lịch lâu dài

Trang 18

Nguyên tắc 2: giảm thiểu tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải thực hiện nguyên tắc này nhằm giảm chi phí khôi phục tài nguyên và giảm chi phí cho việc

xử lý ô nhiễm môi trường và năng cao chất lượng dịch vụ du lịch

Nguyên tắc 3: phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế-xã hội

Nguyên tắc 4: duy trì tính đa dạng tự nhiên, đa dạng xã hội và đa dạng văn hóa Việc duy trì tính đa dạng sẽ tạo cho sức bật ngành du lịch giúp phát triển một cách bền vững

Nguyên tắc 5: phát triển du lịch phải hổ trợ kinh tế địa phương phát triển du lịch được coi là một ngành tổng hợp vì vậy phát triển của du llịch có liên quan mật thiết với các ngành kinh tế khác trong đó có cả kinh tế địa phương vì vậy muốn phát triển bền vững du lịch thì du lịch phải có vai trò hỗ trợ, dẫn dắt kinh tế địa phương

Nguyên tắc 6: Lôi kéo sự tham gia của cộng đông địa phương Sự tham gia của cộng đồng địa phương không chỉ đem lợi nhuận cho cộng đồng mà còn làm tăng tính trách nhiệm của cộng đồng trong việc phát triển du lịch và bảo vệ môi trường

Nguyên tắc 7: lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng liên quan Điều đó giúp thống nhất trong quá tình phát triển du lịch giảm thiểu những mâu thuẫn của mọi người, đi đến tính thống nhất cao về quan điểm phát triển giúp phát triển du lịch lâu dài

Nguyên tác 8: Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có chất lượng sẽ giúp cho du lịch phát triển đa dạng và bền vững

Nguyên tắc 9: tiếp thị du khách một cách có trách nhiệm Cung cấp thông tin đầy

đủ, quảng bá du lịch một cách có trách nhiệm qua đó giúp du khách thỏa mãn tối đa nhu cầu của họ

Nguyên tác 10: Coi trọng công tác nghiên cứu Triển khai nghiên cứu, nhằm mang lại lợi ích cho khu du lich, đáp ứng tối đa nhu cầu ủa khách, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp du lịch

Phát triển du lịch sinh thái là loại hình khá phổ biến, nhưng các nguyên tắc về du lịch sinh thái vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ Đã có các bài nghiên cứu để đánh giá về phát triển du lịch sinh thái tại một khu vực theo các tiêu chuẩn đã được nghiên cứu Đánh giá tổng hợp tiềm năng du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế của Tôn Thất Hữu Đạt Đánh giá định lượng dựa trên phương pháp thang điểm tổng hợp có trọng số của viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam Các tiêu được lựa chọn dựa vào thang điểm tổng hợp được xây dựng bởi viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam và các điều kiện tiên quyết phát triển DLSTCĐ được xây dựng bởi quỷ quốc tế bảo vệ thiên nhiên Mục đích là DLSTCĐ nên tác giả đã thêm một số tiêu chí ( mức độ hấp dẫn về văn hóa cộng đồng, mức độ bền vững về văn hóa cộng đồng), đồng thời bỏ đi một số tiêu chí hướng tới hiệu quả khai thác( cơ sở hạ tầng, cơ sở kỹ thuật du lịch)[33]

Trang 19

Bảng 1.3 các tiêu chí đánh giá tiềm năng DLSTCĐ

sự tham gia của cộng đồng địa phương, nhóm tiêu chí về sự hài lòng của khách [34]

1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội địa điểm nghiên cứu

1.3.1 Địa điểm nghiên cứu Cù Lao Chàm, thành phố Hội An

a Vị trí địa lý

Khu Bảo tồn biển (KBTB) Cù Lao Chàm nằm ở vị trí tọa độ : 15052’30’’ đến 16000’00’’N và 108024’30’’ đến 108034’30’’E, là một xã đảo có tên hành chính là xã Tân Hiệp, cách thành phố Hội An 18 Km về phía biển Đông Với tổng diện tích tự nhiên là 1.549,13 Cù Lao Chàm là quần đảo ven bờ, cách thị xã Hội An khoảng 15

km về phía đông - đông bắc, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30 km về đông nam, thuộc phạm vi hành chính xã Tân Hiệp, thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam [35]

Trang 20

Hình 1.2 Bản đồ phân vùng tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển CLC

Nguồn:[36]

b Điều kiện tự nhiên

Tổng lượng mưa bình quân: 2.504,57 mm/năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 10,

11 (550-1.000 mm/tháng), thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 (23-40 mm/tháng) [36]

c Địa hình

Gồm đảo hòn lao là đảo lớn và 7 đảo nhỏ nằm rải rác trong đó: Đảo Hòn Ông nằm

về phía đông – nam, đảo Hòn Tai nằm về phía nam – đông nam, đảo Hòn Dài nằm về phía nam – tây nam đảo Hòn Mê nằm về phía nam – tây nam, đảo Hòn Lá nằm về phía nằm về phía tây, đảo Hòn Khô mẹ nằm về phái tây, đảo Hòn Khô Con về phía tây đảo

Cù Lao Chàm

d Dân số

Dân cư sinh sống tập trung theo xóm, tổ ở từng thôn và được phân bố ở 2 khu vực: Khu vực 1(trung tâm của xã) bao gồm 3 thôn đó là thôn Bãi Ông, thôn Bãi Làng và thôn Cấm; Khu vực 2 là thôn Bãi Hương cách Khu vực 1 khoảng 5Km về hướng Đông-Nam Xã Tân Hiệp gồm có 04 thôn với tổng số hộ là 602 hộ, với 2449 nhân khẩu (trong đó nữ 1147).[36]

Bảng 1.4 Dân số theo khu vực của Cù Lao Chàm

Nguồn: UBND xã Tân Hiệp 2017

1.3.2 Địa điểm nghiên cứu đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

a Vị trí địa lý

Trang 21

Lý Sơn là huyện đảo duy nhất của Quảng Ngãi, nằm về phía Đông Bắc, cách đất liền 15 hải lý (tính từ cảng Sa Kỳ ra) Toàn huyện có 02 đảo: Đảo Lớn (còn gọi là Cù Lao Ré) và Đảo Bé (Cù Lao Bờ Bãi)

Hình 1.3 Tuyến điểm du lịch tổng thể đảo Lý Sơn

Nguồn: [37]

b Địa hình

Địa hình của Lý Sơn nhìn chung tương đối bằng phẳng, không có sông ngòi lớn (chỉ có một số suối nhỏ được hình thành vào mùa mưa) và có độ cao trung bình từ 20-30m so với mực nước biển Hình thành do kiến tạo địa chấn với sự phun trào nham thạch của núi lửa Trên địa bàn huyện có 5 hòn núi dạng bát úp được hình thành do hoạt động của núi lửa gồm núi Thới Lới, núi Giếng Tiền, hòn Vung, hòn Sỏi, hòn Tai, được hình thành do sự phun trào nham thạch của núi lửa cách đây khoảng 25 - 30 triệu năm trong đó cao nhất là núi Thới Lới (169m) Dạng địa hình nguồn gốc núi lửa chiếm tới 70% diện tích đảo

c Khí hậu

Chịu tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa trên vùng biển nhiệt đới nóng, ẩm và có chế độ mưa trái mùa ( từ tháng IX đến tháng II năm sau) Với chế độ nắng dồi dào, trung bình khoảng 2.430,3 giờ/ năm Tổng lượng mưa khoảng 2.260 mm/năm Độ ẩm không khí trung bình khoảng 85%

Huyện đảo trên biển Đông, lại có vĩ độ thấp, nên chế độ nắng thuộc loại dồi dào nhất trong hệ thống các đảo ven bờ nước ta với tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2430,3giờ/năm Có chế độ mưa trái mùa (từ tháng VIII – tháng II năm sau) Tổng lượng mưa khá lớn vào khoảng 2.260 mm/năm

d Dân số

Theo dữ liệu thống kê (Cục thống kê Lý Sơn, 2019), dân số huyện Lý Sơn năm

2018 là 22.086 người ở 3 xã Mật độ trung bình của huyện là 2126 người/km2 Mật độ dân số của mỗi xã trong huyện: xã An Vĩnh 2711 người/km2; xã An Hải 1.792 người /km2 và xã An Bình 704 người/km2

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng chính tập trung nghiên cứu là người dân địa phương, chính sách và

mô hình phát triển tại đảo Cù Lao Chàm và huyện đảo Lý Sơn

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao Chàm và Lý Sơn

- Xây dựng tiêu chí đánh giá du lịch dinh thái biển áp dụng tại Việt Nam

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao Chàm và Lý Sơn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập về các nghiên cứu về du lịch sinh thái trong nước và thế giới bằng phương pháp kế thừa Thu thập tài liệu từ bài đăng báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu được công bố Từ các trang thông tin điện tử của cơ sở như của UBND huyện đảo Lý Sơn, Ban quản lý Cù Lao Chàm Nhưng cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái và các tiêu chí và chỉ số đánh giá du lịch sinh thái, thông tin của Cù Lao Chàm, huyện đảo Lý Sơn trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội – môi trường, các bài nghiên cứu

về đánh giá du lịch sinh thái và các mô hình phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam và trên thế giới

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp này kết hợp với các dữ liệu thu thập được giúp có các nhìn rõ hơn về khu vực nghiên cứu về các khía cạnh khác ngoài thực tế và có thể bổ sung các thông tin ngoài thực tế Từ các cơ sở sẽ đề xuất các giải pháp phù hợp cho phát triển du lịch sinh thái tại khu vực

2.3.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách đưa ra các câu hỏi để phỏng vấn người trả lời Để xác định những vấn đề mới và chưa được hiểu rõ hoàn toàn tại khu vực này hoặc thu thập thông tin muốn tìm hiểu sâu hơn Lấy ý kiến từ các câu hỏi liên quan từ đó tổng hợp thông tin và đưa vào quá trình phân tích đánh giá

Bảng 2.1 Nội dung phỏng vấn sâu

Người dân Cù Lao

Chàm

- Loại hình du lịch ở địa phương

- Hoạt động du lịch mà người dân tham gia

- Vai trò của tài nguyên địa phương đối với hoạt động phát triển du lịch

- Sự thay đổi của địa phương từ khi phát triển du lịch đến nay

- Lợi ích từ việc phát triển du lịch đối với địa phương

và đối với gia đình người phỏng vấn

- Nhận thức của cộng đồng địa phương cũng như cá nhân về phát triển du lịch sinh thái của

Người dân Lý Sơn

Trang 23

2.3.4 Phương pháp điều tra bảng câu hỏi

Là phương pháp phỏng vấn viết được thực hiện cùng lúc nhiều người theo một bảng câu hỏi in sẵn Các bước thực hiện:

- thiết kế bảng câu hỏi: Hình thành hệ thống câu hỏi phù hợp cả về cấu trúc, thời gian với đối tượng người dân địa phương

- Điều tra thử: phân tích kết quả về cầu trúc và nội dung bảng hỏi trên cơ sở đó điều chỉnh lại cho phù hợp

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để mô tả số liệu thu thập về hiện trạng phát triển du lịch sinh thái, trên cơ sở số liệu đã thu thập được và khảo sát thực tế

Ngày đăng: 06/05/2021, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] UNWTO (2019) , “International tourist arrivals worldwide reach 1 . 4 billion two years ahead of forecasts,” vol. 17, no. 1, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International tourist arrivals worldwide reach 1 . 4 billion two years ahead of forecasts
[6] C. Tureac, E. Tureac, and T. Anca,( 2008); “Types and Forms of Tourism.”; Universitatea Danubius Galati Sách, tạp chí
Tiêu đề: Types and Forms of Tourism.”
[7] S. Ashok, H. R. Tewari, M. D. Behera, and A. Majumdar (2017), “Development of ecotourism sustainability assessment framework employing Delphi, C&amp;I and participatory methods: A case study of KBR, West Sikkim, India,” Tourism Management Perspectives, vol. 21. pp. 24–41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of ecotourism sustainability assessment framework employing Delphi, C&I and participatory methods: A case study of KBR, West Sikkim, India,” "Tourism Management Perspectives
Tác giả: S. Ashok, H. R. Tewari, M. D. Behera, and A. Majumdar
Năm: 2017
[8] F. Sakellariadou (2015), “Marine ecotourism from the perspective of blue growth.” University of Piraeus p. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marine ecotourism from the perspective of blue growth.” "University of Piraeus
Tác giả: F. Sakellariadou
Năm: 2015
[9] G. Fani Sakellariadou, University of Piraeus, “The concept of marine ecotourism: Case study in a Mediterranean island.” The International Journal of Climate Change: Impacts and Responses, Champaign, Illinois, USA, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The concept of marine ecotourism: Case study in a Mediterranean island
[10] “Giới thiệu Cù Lao Chàm.” Ban quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Hội An, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Cù Lao Chàm
[23] M. Muganda, A. Sirima, and P. M. Ezra, “The Role of Local Communities in Tourism Development: Grassroots Perspectives from Tanzania,” J. Hum. Ecol., vol. 41, no. 1, pp. 53–66, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role of Local Communities in Tourism Development: Grassroots Perspectives from Tanzania,” "J. Hum. Ecol
[24] N. Sunu Sri Giriwati, L. C. Hawa, S. T. Pamungkas, W. Iyati, and A. R. T. Hidayat, “Local Community Participation in Ecotourism Development: the Case of Sumberwangi Hamlet Destination, East Java, Indonesia,” PEOPLE Int. J.Soc. Sci., vol. 5, no. 1, pp. 81–98, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Local Community Participation in Ecotourism Development: the Case of Sumberwangi Hamlet Destination, East Java, Indonesia,” "PEOPLE Int. J. "Soc. Sci
[26] “Sustainable tourism indicators and destination management.” Ministry of Tourism and Environmen, The world tourism organization (UNWTO), 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable tourism indicators and destination management
[27] Azlizam Aziz, Ghodratollah Barzekar, Zamru Ajuhari, and Nur Hafizah Idris, “criteria-and-indicators-of-sustainable-ecotourism.pdf.” Universiti Putra Malaysia, Selangor, Malaysia Abstract:, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: criteria-and-indicators-of-sustainable-ecotourism.pdf
[28] Prodyut Bhattacharya and Smriti Kumari, “Application of Criteria and Indicator for Sustainable Ecotourism: Scenario under Globalization.” Indian Institute of Forest Management, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of Criteria and Indicator for Sustainable Ecotourism: Scenario under Globalization
[29] Wenjun Li, “Environmental management indicators for ecotourism in China’s nature reserves: A case study in Tianmushan Nature Reserve.” College of Environmental Sciences, Beijing,China, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental management indicators for ecotourism in China’s nature reserves: A case study in Tianmushan Nature Reserve
[2] The World Bank (2019), “Cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam
Tác giả: The World Bank
Năm: 2019
[3] Viện nghiên cứu phát triển du Lịch (Tổng cục du lịch), “Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 6 và 6 tháng năm 2019.” Tổng cục du lịch viện nghiên cứu phát triển du lịch, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 6 và 6 tháng năm 2019
[13] Phạm Trung Lương, “Phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu.” Hội thảo"Môi trường và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu.” Hội thảo
[14] Lê Huy Bá, “giáo trình du lịch sinh thái.” Trường Đại học KHXH&amp;NV, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình du lịch sinh thái
[16] Hồng Thị Minh, “Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở khu vực tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc Hà Nội).” Trường Đại học Kinh tế, p. 20, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở khu vực tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc Hà Nội)
[17] Vương Minh Hoài, “Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh.” Trường Đại học Kinh tế, p. 18, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh
[30] Phan Thị Dang and Đào Ngọc Cảnh, “Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo vệ cảnh quan rừng Tràm Trà Sư.” Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, pp. 46–55, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo vệ cảnh quan rừng Tràm Trà Sư
[31] Ngô An, Phan Thanh Âu, and Nguyễn Thị Diễm Tuyết, “chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở khu bảo tồn thiên nhiên sân chim Vàm Hồ tỉnh Bến Tre đến năm 2022.” Trường Đại học Văn Hiến, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở khu bảo tồn thiên nhiên sân chim Vàm Hồ tỉnh Bến Tre đến năm 2022

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w