Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các vấn đề môi trường, nhận thức môi trường và ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đến sinh kế của một số cộng đồng dân thiểu số ở Việt Nam, trong đó, tập trung vào những vấn đề môi trường mới xuất hiện và diễn biến phức tạp của các vấn đề môi trường, cũng như công tác quản lý môi trường trong những năm gần đây, ở các vùng dân tộc thiểu số, như suy thoái rừng, thoái hóa đất và nước, vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn.
Trang 1GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM
Nguyễn Xuân Cự
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
TÓM TẮT
Nghiên cứu này tập trung vào việc ánh giá các vấn ề môi trường, nhận thức môi trường
và ảnh hưởng của các vấn ề môi trường ến sinh kế của một số cộng ồng dân thi u số ở Việt Nam, trong , tập trung vào những vấn ề môi trường m i xuất hiện và diễn biến phức tạp của các vấn ề môi trường, c ng như công tác quản lý môi trường trong những năm gần ây, ở các vùng dân tộc thi u số, như suy thoái rừng, thoái h a ất và nư c, vấn
ề vệ sinh môi trường nông thôn Nghiên cứu c ng ề cập ến thực trạng những hành vi môi trường của người dân tộc thi u số, những vấn ề về kiến thức bản ịa và tập quán của người dân tộc trong công tác bảo vệ môi trường Trên cơ sở , nghiên cứu ã ề xuất phương pháp tiếp cận m i trong giáo dục truyền thông môi trường, nhằm nâng cao nhận thức và năng lực bảo vệ môi trường, hư ng t i sự phát tri n bền vững các cộng ồng dân tộc thi u số ở nư c ta
Từ khóa: Vấn đề môi trường, cách tiếp cận, giáo dục môi trường, dân tộc thiểu số
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu tổng điều tra dân số toàn quốc năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người, trong đó, dân số thuộc dân tộc Kinh là 82.085.826 người, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc kh c, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước Trong 53 dân tộc thiểu số, 6 dân tộc
có dân số trên 1 triệu người, là: Tày, Th i, Mường, Mông, Khmer, Nùng (trong đó dân tộc Tày
có dân số đông nhất, với 1,85 triệu người) Địa àn sinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số
là vùng trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (Ủy an Dân tộc, 2016; Ban Chỉ đạo
Tổng điều tra, 2019) Trong những năm gần đây, ô nhiễm môi trường đ trở thành vấn đề ức
xúc của nhiều địa phương, ngay cả ở c c vùng nông thôn miền núi ở nước ta Trên thực tế, dường như c c địa phương mới tập trung giải quyết c c vấn đề như xóa đói giảm nghèo, quản lý dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng , mà còn ít quan tâm vấn đề ô nhiễm môi trường, vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng Trong ối cảnh đó, nhận thức của người dân vùng nông thôn miền núi, đặc iệt là c c vùng dân tộc thiểu số, còn nhiều hạn chế, cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công t c ảo vệ môi trường (BVMT) cho sự ph t triển ền vững (PTBV) của c c cộng đồng địa phương (Nguyễn Thúy Anh và Hà Hữu Liền, 2014; Phạm Văn Sơn, 2014) Để góp phần thúc đẩy công t c gi o dục môi trường (GDMT) cho sự PTBV cộng đồng c c dân tộc ở nước ta, nghiên cứu này tập trung vào phân tích một số vấn đề môi trường và nhận thức môi trường của một số cộng đồng c c dân tộc thiểu số, ao gồm: dân tộc Mông, dân tộc Th i, dân tộc Cơ Tu, dân tộc Mnông, dân tộc Ê Đê và dân tộc Khmer, cư trú ở c c vùng kh c nhau trong cả nước
2 Đ I TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2016-2019, với c c cộng đồng của 6 dân tộc thiểu số
ở c c địa phương kh c nhau: dân tộc Mông (huyện Si Ma Cai, Lào Cai), dân tộc Th i (huyện B Thước, Thanh Hóa), dân tộc Cơ Tu (huyện Đông Giang, Quảng Nam), dân tộc Mnông và Ê Đê (huyện Đắk Glong, Đắk Nông), dân tộc Khmer (huyện Vĩnh Châu, Sóc Trăng) Nghiên cứu dựa
Trang 2trên kết quả khảo s t thực địa ằng phương ph p điều tra x hội học và phương ph p đ nh gi nhanh môi trường có sự tham gia của người dân (PERA), kết hợp giữa ảng câu hỏi mở với phỏng vấn trực tiếp và thảo luận nhóm, để thu thập c c thông tin liên quan Ở mỗi cộng đồng dân tộc, chọn ng u nhiên đại diện của 80 hộ gia đình để phỏng vấn, khảo s t về nhận thức môi trường và những vấn đề môi trường của người dân địa phương Dựa trên c c kết quả nghiên cứu thực tế, xây dựng c ch tiếp cận GDMT cho sự PTBV c c dân tộc thiểu số và p dụng thực tiễn cho c c cộng đồng dân tộc nghiên cứu cho thấy sự thích hợp và có hiệu quả tốt
3 T QUẢ NGHIÊN C U VÀ THẢO LUẬN
3.1 Những vấn đề khai thác tài nguyên và môi trường ở các cộng đồng dân tộc nghiên cứu
Rừng là hợp phần tự nhiên, có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống của người dân tộc thiểu
số, không chỉ về môi trường, hệ sinh th i, mà còn cả về đời sống của họ Việc khai th c tài nguyên rừng được xem là nguồn sống, là sinh kế hằng ngày, được thực hiện từ lâu đời và v n tiếp tục diễn ra cho đến ngày nay Tuy nhiên, do sức ép của dân số và nhu cầu cho sự ph t triển kinh tế-x hội ngày càng cao, tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng ngày càng ị suy tho i Rừng tiếp tục ị khai th c và ph hủy Hiện nay, tỷ lệ những gia đình tiếp tục khai th c gỗ trong rừng v n chiếm tỷ lệ kh cao, dao động trong khoảng 55-73% số hộ gia đình được khảo s t, ngoại trừ dân tộc Khmer, do sống ở vùng đồng ằng (Bảng 3.1) Trong sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ người Mông, người Cơ Tu, người Mnông và người Ê Đê sử dụng hình thức đốt nương làm r y kh phổ iến, dao động 45-71% số hộ khảo s t Một vấn đề cần chú ý trong canh t c nương r y hiện nay là, người dân đ sử dụng thuốc ảo vệ thực vật (BVTV) ở nồng độ cao, để diệt cỏ trước khi trồng cấy và phòng trừ sâu ệnh trong qu trình canh t c Hậu quả của việc lạm dụng thuốc BVTV đ gây ảnh hưởng mạnh đến môi trường đất, nước và không khí và
có t c động mạnh mẽ đến sức khỏe con người Đây là vấn đề mới xuất hiện ở c c vùng dân tộc thiểu số miền núi, nhưng rất phổ iến và khó kiểm so t
Bảng 3 1 Một số hoạt ộng liên quan ến khai thác tài nguyên thiên nhiên
ở các cộng ồng ân tộc nghiên cứu (% số hộ khảo s t)
và Ê Đê Khmer
Khai th c gỗ
rừng tr i phép
Săn ắn thú
rừng
Không săn ắt thú rừng 45,0 43,8 100 88,8 100 Đốt nương
làm r y
Không đốt nương làm r y 28,3 100 47,5 55,0 100
Sử dụng
thuốc BVTV
R c thải và nước thải sinh hoạt cũng là vấn đề ô nhiễm môi trường kh phổ iến ở c c vùng dân tộc thiểu số nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết ở c c cộng đồng nghiên cứu đều không có hệ thống thu gom xử lý r c thải và nước thải sinh hoạt, ngoại trừ vùng dân tộc Khmer,
do cư trú ở khu vực thị x Vĩnh Châu (Bảng 3.2) R c thải chủ yếu được đốt thủ công, chôn lấp
Trang 3đơn giản hoặc vứt ỏ tùy tiện ra môi trường xung quanh Nước thải được đổ trực tiếp ra môi trường đất, c c nguồn nước tự nhiên như hồ ao, sông suối, mà không p dụng ất kỳ một hình thức xử lý nào Vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn, nhà vệ sinh và quản lý chất thải chăn nuôi chưa được chú ý Số gia đình sử dụng nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh rất ít Phần lớn v n sử dụng nhà tiêu đơn giản, không đảm ảo tiêu chuẩn quy định, thậm chí một số đ ng kể c c gia đình không có nhà tiêu Vấn đề quản lý chăn nuôi gia súc còn tùy tiện, không được quản lý tốt, hình thức uộc/nhốt trâu ò ở cạnh nhà hoặc dưới sàn nhà v n còn kh phổ iến, phân gia súc không được thu gom xử lý, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở c c vùng dân tộc thiểu số Trong
c c vùng dân tộc thiểu số khảo s t, chỉ có cộng đồng người Khmer (thuộc thị x Vĩnh Châu) có xây dựng hệ thống thu gom r c thải sinh hoạt, nhiều gia đình đ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại, phân gia súc cũng đ được thu gom, tuy nhiên, công t c quản lý thực hiện còn nhiều hạn chế, nên vấn đề ô nhiễm môi trường cũng rất phổ iến
Bảng 3 Một số vấn ề môi trường n i ật ở các cộng ồng
dân tộc thi u số nghiên cứu (% số hộ khảo s t)
và Ê Đê Khmer
Xử lý r c thải
sinh hoạt
Chôn lấp trong vườn 45,0 33,8 56,3 63,8 16,3
Vứt tự do ra môi trường 41,3 65 58,8 46,3 47,5
Xử lý nước
thải sinh hoạt
Chảy trực tiếp ra sông, suối 18,8 32,5 93,8 13,8 98,8
Nhà vệ sinh
Nhà vệ sinh 1-2 ngăn 13,8 70,0 66,0 24,0 38,8 Đơn giản không đạt yêu cầu 60,0 10,0 26,5 52,5 8,8
Chuồng nuôi
nhốt gia súc
Buộc/nhốt gia súc cạnh nhà
Có chuồng nuôi nhốt riêng 40,0 93,8 77,5 90,0 100
Xử lý phân
gia súc
Thu dọn vào một chỗ 42,5 87,5 76,2 80,0 91,2 Không thu gom xử lý 57,5 12,5 23,8 20,0 8,8 Đối với sản xuất nông nghiệp, trước đây người dân tộc nói chung chủ yếu sản xuất theo hình thức nương r y, theo du canh truyền thống Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, nông nghiệp đ
ph t triển theo hướng thâm canh, với cây trồng có gi trị kinh tế cao Không giống như sản xuất truyền thống, sản xuất nông nghiệp của người dân tộc vùng cao cũng có xu hướng sử dụng nhiều phân ón hóa học và thuốc BVTV Kết quả cho thấy, 100% hộ gia đình được khảo s t đều có sử
Trang 4dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp Nhiều vùng, người dân đ sử dụng thuốc diệt cỏ (còn gọi là thuốc cỏ ch y) trực tiếp ở nồng độ rất cao để diệt cỏ chết rồi đốt, thay vì hình thức chặt ph t rồi đốt như trước đây Ưu điểm của phương ph p này là thực hiện đơn giản, đòi hỏi ít lao động, rút ngắn thời gian chuẩn ị đất Tuy nhiên, phần lớn người dân còn chưa hiểu đầy đủ các kỹ thuật sử dụng và t c hại của c c hóa chất này đối với môi trường và sức khỏe của họ Ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc BVTV là một vấn đề gần đây, nhưng rất khó kiểm so t và
có t c động mạnh mẽ đến sức khỏe con người
3.2 Thực trạng về nhận thức môi trường ở các vùng dân tộc thiểu số nghiên cứu
Trước hết, kết quả khảo s t cho thấy, tỷ lệ nam giới tham gia phỏng vấn ở tất cả c c cộng đồng dân tộc thiểu số nghiên cứu đều cao hơn so với nữ giới kh nhiều Tỷ lệ nam/nữ tham gia trong
qu trình phỏng vấn ở dân tộc Mông là 65/15, dân tộc Khmer 61/19, dân tộc Th i 58/22 và dân tộc Cơ Tu 54/26 Ngay cả ở dân tộc Mnông và Ê Đê, tuy v n còn duy trì chế độ m u hệ, nhưng
tỷ lệ nam/nữ tham gia phỏng vấn v n có sự chênh lệch đ ng kể (47/33)
Nhìn chung, nhận thức về môi trường của người dân ở c c vùng nghiên cứu còn kh thấp và có
sự kh c iệt kh rõ ở c c cộng đồng dân tộc kh c nhau Hầu như không một ai trong số 80 người được hỏi ở mỗi cộng đồng dân tộc Mông, Cơ Tu, Mnông và Ê Đê hiểu được môi trường là gì và không liệt kê được chính x c c c yếu tố môi trường, ví dụ như, đất, nước, không khí Tỷ lệ này
ở người Th i và người Khmer tương ứng là 60% và 5% số người được hỏi (Bảng 3.3) Nhưng sau khi được gợi ý, số người có sự nhận iết và đ liệt kê được một số yếu tố môi trường chủ yếu
đ tăng lên đ ng kể, đặc iệt là người Khmer Tuy nhiên, v n còn tỷ lệ kh cao người Cơ Tu, người Mông, người Mnông và Ê Đê chưa nhận iết được về c c yếu tố môi trường Trên thực tế, hầu hết người dân tộc thiểu số đều gắn ó mật thiết với môi trường tự nhiên, họ hiểu được vai trò của tự nhiên đối với đời sống của họ, nhưng người dân tộc thường ít có liên hệ c c tồn tại trong thực tế và c c kh i niệm về yếu tố môi trường
Bảng 3 3 Nhận thức về môi trường của người ân tộc thi u số (%)
Thông số Nhận thức về môi trường Mông Thái Cơ Tu Mnông
và Ê Đê Khmer
Liệt kê một
số yếu tố môi
trường
(YTMT)
Liệt kê được một số YTMT
Liệt kê được một số YTMT sau khi được gợi ý 23,8 40,0 13,8 58,8 95,0
T c động của
môi trường
đến đời sống
Sự liên quan
giữa nghèo
đói và môi
trường
Trang 5Thông số Nhận thức về môi trường Mông Thái Cơ Tu Mnông
và Ê Đê Khmer
Tham gia vào
c c lớp tập
huấn BVMT
C c tổ chức Nhà nước 13,8 26,3 31,3 16,3 12,5
C c tổ chức đoàn thể 10,0 8,8 15,0 30,0 42,5
C c tổ chức phi chính phủ 0 0 11,0 13,8 10,0 Vấn đề cần chú ý là phần đông (63-100%) số người được hỏi đều cho rằng, môi trường có t c động đến đời sống của họ và hầu hết đều cho rằng, nghèo đói và môi trường có liên quan với nhau và BVMT là cần thiết Theo quan niệm của họ, môi trường tự nhiên là một thế giới kh c, chứa đựng nhiều sự kỳ í Rừng và đất là vốn có trong tự nhiên, việc khai th c rừng, săn ắt thú rừng, hoặc đốt nương làm r y là những hoạt động đương nhiên, từ ao đời nay v n thực hiện Nhiều người v n tin rằng, ệnh dịch, lũ lụt, hạn h n là do những nguyên nhân nào đó, không liên quan đến c c hoạt động của con người Thực ra, những hạn chế về nhận thức môi trường ở c c cộng đồng dân tộc thiểu số không hoàn toàn do họ chưa được tiếp cận với c c kiến thức khoa học, vì đ có một số đ ng kể (khoảng 30-50%) số người được hỏi đ từng tham gia vào c c lớp tập huấn về môi trường tại địa phương C c phương tiện thông tin đại chúng, như o chí, ph t thanh truyền hình hiện nay cũng không còn xa lạ đối với c c cộng đồng người thiểu số Điều này cho thấy, hiệu quả của công t c truyền thông môi trường đ được thực hiện ở c c cộng đồng dân tộc thiểu số trong thời gian qua là chưa cao Nguyên nhân chủ yếu được cho là do công tác giáo dục truyền thông môi trường được thực hiện chưa s t những vấn đề môi trường và chưa thực sự đem lại những lợi ích cụ thể cho người dân địa phương Đây cũng là vấn đề thường xảy ra ở
nhiều nơi kh c nhau trên thế giới, như nhận xét của Ull et al (2014) cho rằng, công t c GDMT
thường không đ p ứng được c c yêu cầu, do sự thay đổi liên tục của điều kiện kinh tế-x hội, cũng như c c yếu tố môi trường địa phương
Rõ ràng, giữa những vấn đề môi trường thực tế, nhận thức môi trường và hành vi ảo vệ môi trường ở c c cộng đồng dân tộc thiểu số v n còn hạn chế và sự kh c iệt kh lớn Do vậy, công
t c gi o dục và truyền thông môi trường sẽ có vai trò rất quan trọng Do vậy, một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao nhận thức và năng lực BVMT là phải gắn giữa tập huấn, truyền thông với những hoạt động có ý nghĩa thiết thực, mới có thể nâng cao được công t c BVMT ở
c c cộng đồng dân tộc thiểu số C c hoạt động truyền thông BVMT cho PTBV cần phải phù hợp với điều kiện và lợi ích cụ thể của từng cộng đồng dân tộc Đề cập đến vấn đề này, Chang and Kidman (2018), Kopnina and Meijers (2014) cũng cho rằng, GDMT không chỉ quan trọng đối với nghiên cứu về gi o dục ền vững môi trường, mà cần phải đặt trong ối cảnh cụ thể và có thể
đ p ứng c c yêu cầu về ph t triển kinh tế và ền vững của cộng đồng
3.3 Cách ti p cận giáo dục môi trường cho cộng đồng dân tộc thiểu số
Một vấn đề cần quan tâm hiện nay là, những truyền thống ảo vệ thiên nhiên của người dân tộc dựa vào tập qu n tín ngưỡng (rừng thiêng, rừng cấm, suối thiêng…) đ ít còn được coi trọng như trước đây C c luật tục trong thôn ản, như cúng thần rừng, thần sông, thần suối…, ít còn được tin tưởng, đặc iệt là, lớp người trẻ ngày càng ít quan tâm đến c c vấn đề này Tuy nhiên, nhận thức về những kiến thức khoa học nói chung và môi trường nói riêng v n chưa đủ sức mạnh để thay đổi c c phong tục, tập qu n của người dân Do vậy, công t c GDMT để PTBV cần phải phù
Trang 6hợp, cũng cần có sự kết hợp giữa kiến thức địa phương với những kiến thức khoa học, cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng dân tộc
Việc x c định mục tiêu cho công t c GDMT cần được cụ thể và rõ ràng, không nên đặt ra qu nhiều mục tiêu, sẽ làm cho công t c GDMT không có hiệu quả cao Theo Schroter (2010), mục tiêu của GDMT là làm cho người dân có nhận thức và sự quan tâm đến môi trường và c c vấn đề liên quan đến môi trường, có kiến thức, kỹ năng, th i độ, s ng kiến và tr ch nhiệm đối với giải quyết c c vấn đề hiện tại và phòng ngừa những vấn đề môi trường ph t sinh mới Hơn nữa, trong công t c GDMT, cũng cần quan tâm đến c c vấn đề về đạo đức môi trường và c c khía cạnh về kinh tế-x hội (Kopnina and Meijers, 2014)
Nhìn chung, GDMT để PTBV, c c cộng đồng dân tộc thiểu số phải đạt được a mục tiêu sau: nâng cao nhận thức về môi trường, xây dựng năng lực BVMT và thay đổi hành vi môi trường của mọi người (Hình 3.1) Những mục tiêu này có một mối quan hệ hỗ trợ và thúc đẩy
Hình 3.1 Mục tiêu của giáo ục môi trường cho sự phát tri n ền vững
Về c ch tiếp cận GDMT cho cộng đồng c c dân tộc thiểu số, cần có sự kế thừa và ph t huy những kiến thức ản địa về sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ph t huy truyền thống văn hóa, tôn
gi o, tín ngưỡng của người dân tộc Tuy nhiên, cần có sự chọn lọc hợp lý, dựa trên cơ sở khoa học, cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương cụ thể GDMT để PTBV c c dân tộc thiểu
số cần có sự kết hợp hợp lý giữa tập huấn, truyền thông và tổ chức c c hoạt động cụ thể, theo
c ch mà x hội gọi là “cầm tay chỉ việc” Do thường có khó khăn để thay đổi nhận thức và thói quen của người cao tuổi, nên GDMT trước tiên nên tập trung vào thế hệ trẻ Bên cạnh đó, cần
ph t huy vai trò của những người có uy tín trong cộng đồng, tức là già làng, trưởng ản và những người có uy tín kh c trong cộng đồng (Nguyễn Xuân Cự và Nguyễn Thu Trang, 2020)
Từ c c kết quả nghiên cứu thực tế trong giai đoạn 2016-2019 ở c c cộng đồng dân tộc thiểu số cho thấy, GDMT để PTBV cho cộng đồng dân tộc thiểu số cần dựa trên c ch tiếp cận toàn diện,
ao gồm 6 ước chính, như trong Hình 3.2 C c nội dung đặt ra cần được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với đặc điểm của cộng đồng dân cư địa phương Nội dung GDMT cần ao gồm
3 hợp phần chính: (i) công t c GDMT nâng cao nhận thức và năng lực BVMT cho người dân theo nhiều c ch kh c nhau, như: tập huấn, truyền thông ằng hình ảnh, tờ rơi…; (ii) thành lập
c c nhóm tự quản BVMT để tuyên truyền, tổ chức và duy trì c c hoạt động BVMT tại địa phương; và (iii) xây dựng mô hình BVMT cụ thể, để giải quyết những vấn đề môi trường ưu tiên
ở địa phương
Nâng cao nhận
thức môi trường
Gi o dục môi trường
Thay đổi hành vi
ứng xử môi trường
Nâng cao năng lực
ảo vệ môi trường
Trang 7Hình 3.2 Khung tiếp cận giáo ục môi trường cho phát tri n ền vững
cộng ồng ân tộc thi u số
4 T LUẬN
Trong giai đoạn hiện nay, do kết quả của qu trình ph t triển kinh tế-x hội, đời sống ở c c vùng dân tộc thiểu số đ được cải thiện đ ng kể Tuy nhiên, môi trường sống của con người cũng đang
ị suy tho i nghiêm trọng, nhiều yếu tố môi trường tự nhiên đang ị iến đổi sâu sắc Diện tích rừng ị thu h p, qu trình sử dụng đất, săn ắt tận diệt thú rừng đang làm suy tho i nguồn tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng đến sinh kế của người dân C c chất thải không được xử lý, việc sử dụng thuốc BVTV tràn lan là những nguyên nhân gây ô nhiễm đất, nước, không khí Những vấn đề môi trường ức xúc xuất hiện ở mỗi cộng đồng dân tộc, tuy có kh c nhau, nhưng nhìn chung, sự suy tho i môi trường đang diễn ra rất phổ iến và ngày càng có t c động xấu đến đời sống của từng c nhân và từng cộng đồng Tuy nhiên, nhận thức môi trường, cũng như năng lực BVMT ở c c cộng đồng dân tộc thiểu số v n không theo kịp với sự ph t triển kinh tế-x hội
và lối sống hiện nay Trong khi đó, c c hoạt động truyền thông BVMT ở c c vùng dân tộc thiểu
số còn nhỏ lẻ, ngắn hạn và không hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể của c c cộng đồng dân tộc, nên hiệu quả không cao Do vậy, cần có c c phương ph p và c ch tiếp cận truyền thông, GDMT cần có sự kết hợp kiến thức khoa học với kiến thức ản địa, ph t huy tr ch nhiệm cộng đồng và vai trò gương m u, uy tín của già làng, trưởng ản và những người có tr ch nhiệm trong thôn ản, để công t c BVMT cho PTBV c c vùng dân tộc thiểu số có hiệu quả tốt hơn
Lời cảm ơn
T c giả xin ày tỏ sự iết ơn tới Ủy an Dân tộc và Học viện Dân tộc, đ tài trợ kinh phí cho nghiên cứu này
TÀI LIỆU THAM HẢO
1 Nguyễn Thúy Anh và Hà Hữu Liền, 2014 T c động của c c yếu tố truyền thống, phong tục, tập qu n của đồng ào Khmer, Phật gi o Nam tông Khmer tới sự ph t triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Tạp chí Gi o dục lý luận, 221
2 Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương (Ban Chỉ đạo Tổng điều tra), 2019
Thiết kế nội dung và chương
trình gi o dục môi trường
Phân tích hiện
trạng môi trường
Phân tích điều kiện
kinh tế-x hội
X c định c c vấn đề môi
trường, nguyên nhân và hệ quả
X c định c c vấn đề
môi trường ưu tiên
Thực hiện chương trình
gi o dục môi trường
Phân tích điều
kiện tự nhiên
Đ nh gi và
điều chỉnh
Khảo s t và thu
thập thông tin
Trang 8Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 0 giờ ngày 01 th ng 4 năm 2019 NXB Thống kê, Hà Nội
3 Chang C.H and G Kidman, 2018 The future of education for sustainable development – Where next after a decade of discourse? International Research in Geographical and Environmental Education, 27(4): pp 281-282 DOI: 10,1080/10382046,2018,1511040
4 Nguyễn Xuân Cự và Nguyễn Thu Trang, 2020 Gi o dục môi trường cho sự ph t triển ền vững c c cộng đồng dân tộc thiểu số ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Tạp chí Môi trường, Chuyên đề 1: tr 74-78 ISSN 2615-9597
5 Kopnina H and F Meijers, 2014 Education for sustainable development (ESD): Exploring theoretical and practical challenges International Journal of Sustainability in Higher Education, 15(2): pp 188-207 DOI:10.1108/IJSHE-07-2012-0059
6 Schroter D.C., 2010 Sustainability evaluation checklist Western Michigan University, Kalamazoo, Michigan https://www.researchgate.net/publication/282862008_sustainability _evaluation_checklist
7 Phạm Văn Sơn, 2014 Đặc điểm nổi ật ản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc Khmer tỉnh An Giang Tạp chí Văn hóa – Lịch sử An Giang, 10(115): tr 8-9
8 Ull M.A., M.P Martinez-Agut, A Pinero and P Aznar-Minguet, 2014 Perceptions and attitudes of students of teacher-training towards environment and sustainability Procedia - Social and Behaviour Sciences, 131: pp 453-457
9 Ủy an Dân tộc, 2016 Tiếp cận nhân học trong công t c dân tộc ở Việt Nam Ủy an Dân tộc, Hà Nội
Abstract ENVIRONMENTAL EDUCATION FOR SUSTAINABLE DEVELOPMENT
OF ETHNIC COMMUNITIES IN VIETNAM
Nguyen Xuan Cu
Faculty of Environment Sciences, VNU University of Science,
Vietnam National University, Hanoi
In recent years, as a result of socio-economic development, the lives of people in ethnic minoritíes have improved significantly However, environmental degradation has become
a pressing issue of many localities, even in the mountainous rural areas of ethnic communitues in Vietnam In order to understand the current environmental problems and identifying approach methods for environmental education for the sustainable development
of ethnic minorities, this study focuses on analyzing a number of pressing environmental problems and environmental awareness of ethnic minority communities These include the ethnic minorities of Mong, Thai, Co Tu, Mnong and E De, and Khmer to reside in different regions of the Vietnam The results show that there will be different urgent environmental problems in each ethnic community The study also proposes an approach framework in environmental education for sustainable development with the principle of integrated approach, combining scientific and indigenous knowledge in the socio-economic context of ethnic minorities, and promoting the responsibility of social organizations and the role of prestigious people in the community
Keywords: Environmental problems, approach framework, environmental education, ethnic
minorities