Quần đảo Nam Du có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái lớn, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu và công bố về đ dạng sinh học cá rạn tại đây còn hạn chế. Trong hai năm 2018-2019, đa dạng thành phần nhóm loài cá rạn đã được khảo sát tại Nam Du bằng sử dụng phương pháp dây mặt cắt, có sử dụng thiết bị lặn (SCUBA).
Trang 1ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ RẠN TRONG HỆ SINH THÁI
RẠN SAN HÔ QUẦN ĐẢO NAM DU, TỈNH KIÊN GIANG
Trần Văn Hướng và Nguyễn Khắc Bát
Viện Nghiên cứu Hải sản
TÓM TẮT
Quần ảo Nam Du c nguồn tài nguyên thiên nhiên a ạng và tiềm năng phát tri n u lịch sinh thái l n, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu và công ố về a ạng sinh học cá rạn tại
ây c n hạn chế Trong hai năm 8- 9, a ạng thành phần nh m loài cá rạn ã ược khảo sát tại Nam Du ằng sử ụng phương pháp ây mặt cắt, c sử ụng thiết ị lặn SCUBA Kết quả, ã xác ịnh ược 8 loài cá rạn san hô, thuộc 7 giống, 4 họ, ộ,
l p, trong họ cá Thia Pomac ntri a chiếm ưu thế, v i 7 loài Ghi nhận 6 loài thuộc anh mục quý, hiếm, trong , c 4 loài thuộc anh mục Sách Đỏ Việt Nam năm
2007 Chỉ số a ạng loài ạt mức khá H’ = ,7 Mật ộ trung ình ạt 975, 8 cá
th 5 m 2 , mật ộ trung ình mùa gi Đông Bắc thấp hơn mùa gi Tây Nam Nh m cá c kích thư c < cm chiếm ưu thế về số lượng cá th ắt gặp chiếm 63,97-77,01%) Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, nhà khoa học ịnh hư ng quản lý
và phát tri n nguồn lợi sinh vật i n tại quần ảo này
Từ khóa: C rạn san hô, đa dạng, hệ sinh th i, quần đảo Nam Du
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nam Du là quần đảo tiền tiêu của Tổ quốc, có vị trí chiến lược phát triển kinh tế, an ninh-quốc phòng biển đảo Vị trí nằm về phía Đông Nam Bộ, thuộc vùng iển vịnh Th i Lan, c ch ờ iển Rạch Gi 65 hải lý, có tọa độ địa lý trung tâm; 9o41‟8‟‟ vĩ độ Bắc: 104o20‟47‟‟ kinh độ Đông Quần đảo Nam Du là đơn vị hành chính của x An Sơn và x Nam Du, thuộc huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Quần đảo có diện tích khoảng 10,54 km2
,gồm khoảng 21 đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Nam Du có diện tích lớn nhất Quần đảo Nam Du có khí hậu chí tuyến gió mùa, mùa mưa kéo dài từ th ng 4 đến th ng 10, mùa khô kéo dài từ th ng 11 đến th ng 3 năm sau
Cá rạn san hô là những sinh vật có đời sống trong và xung quanh rạn san hô Đối với rạn, nó có vai trò quan trọng trong việc làm cân bằng hệ sinh thái của rạn, thông qua chuỗi thức ăn và chúng rất nhạy cảm với môi trường sống thay đổi, nên chúng được xem như là nhóm sinh vật chỉ thị cho hiện trạng của rạn san hô Đối với vai trò kinh tế-xã hội, chúng có giá trị rất lớn trong
việc nuôi làm cảnh trong các bể nuôi (aquarium), thu hút du lịch sinh thái, thông qua sự đa dạng
về hình thái, màu sắc và tập tính sống Thống kê cho thấy, tính chung trên toàn thế giới, lợi
nhuận hằng năm thu được từ thị trường xuất nhập khẩu c rạn lên tới 2,4 tỷ USD (Lauretta et al.,
2002), với khoảng 10 triệu người liên quan trực tiếp tới khai th c và uôn n c rạn và khoảng
180 triệu người chơi c cảnh (Kuiter and Debelius, 1997) Hiện nay, sự phát triển mạnh của du
lịch sinh th i, trong đó có du lịch biển gắn liền với trải nghiệm lặn biển ngắm cá và ngắm rạn san
hô, đang ngày càng được các hãng du lịch quan tâm khai thác ở rất nhiều đảo ở nước ta, trong đó
có quần đảo Nam Du
Tuy nhiên, những nghiên cứu về đa dạng sinh học (ĐDSH) và nguồn lợi sinh vật biển ở đây còn hạn chế Bài báo này công bố kết quả nghiên cứu về ĐDSH nhóm c rạn san hô tại vùng biển này, do Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện thu thập số liệu trong 2 năm (từ 2018 đến 2019), thuộc nội dung thực hiện đề tài KC.09/16-20 “Hiện trạng đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản
Trang 2trong và xung quanh các hệ sinh th i điển hình ở vùng biển ven đảo Tây Nam Bộ” Kết quả ước đầu ghi nhận thông tin thành phần loài, phân bố, mật độ cá rạn trong hệ sinh thái rạn san hô tại quần đảo Nam Du Bài o này được công bố, ngoài việc khẳng định chủ quyền biển đảo, còn góp phần bổ sung cho cơ sở dữ liệu ĐDSH nhóm c rạn san hô vùng biển Tây Nam Bộ
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
2.1 Địa điểm, thời gian, phạm vi và đối tư ng nghiên cứu
+ Địa i m nghiên cứu, thời gian nghiên cứu: Tại vùng ven iển quần đảo Nam Du, tiến hành 2
đợt khảo s t: Đợt 1 vào mùa gió Tây Nam (tháng 9/2018) và đợt 2 vào mùa gió Đông Bắc (tháng 3/2019)
+ Phạm vi nghiên cứu: Từ vùng triều ven ờ đến độ sâu khoảng 12 m nước so với mực nước 0
m hải đồ Thực hiện tổng số 24 mặt cắt (MC), trong đó, MC1 đến MC12 được khảo s t năm
2018 và từ MC13 đến MC24 được khảo s t năm 2019 (Hình 2.1)
Hình 2.1 Bản ồ vị trí các mặt cắt khảo sát tại quần ảo Nam Du
+ Đối tượng nghiên cứu: Tất cả c c loài c ghi nhận phân ố trong rạn san hô ven quần đảo
Nam Du
2.2 Phương pháp điều tra
+ Sử dụng phương ph p kéo Manta-tow, theo quy trình hướng d n của Kenchington (1984), kết hợp với m y định vị vệ tinh GPS, để đ nh gi sơ ộ diện tích phân bố rạn san hô và diện tích phân bố cỏ biển Trên cơ sở đó, tiến hành chọn các mặt cắt đại diện để tiến hành khảo s t chi tiết thu thập số liệu
+ Thu m u định tính: Khảo sát trực tiếp trên các dây mặt cắt; đ nh lưới, b y trong vùng biển khảo sát Ngoài ra, m u vật còn được thu mua từ ngư dân làm nghề khai thác trong phạm vi vùng biển nghiên cứu
+ Thu m u định lượng: Việc khảo s t quần x c rạn san hô được thực hiện theo phương ph p
dây mặt cắt (line intercept method), có sử dụng thiết ị lặn (SCUBA), được mô tả trong English
Trang 3et al (1997), kết hợp với máy quay phim và chụp ảnh dưới nước Tại mỗi điểm khảo sát, tiến
hành khảo sát một mặt cắt (mỗi dây có độ dài 100 m) ở c c đới rạn khác nhau bằng các dây mặt cắt chạy song song với đường bờ, mặt bằng rạn với độ sâu từ 2-5 m, sườn dốc rạn có độ sâu 6-12
m Trên mỗi đoạn dây được chia thành 4 đoạn, mỗi đoạn dài 20 m và hai đoạn cách nhau 5 m Chiều dài của dây mặt cắt sử dụng cho nghiên cứu là 100 m, độ rộng quan sát 2,5 m mỗi bên (Hình 2.2) Như vậy, mỗi mặt cắt khảo sát sẽ quét qua một vùng rạn có diện tích 500 m2
Hình 2.2 Sơ ồ ghi chép số liệu trên ây mặt cắt khảo sát ài m
Cách thức tiến hành: Sau khi mặt cắt được cố định 15 phút, người quan sát cá tiến hành ơi chậm dọc theo dây mặt cắt, đếm số lượng cá thể và kích thước (chiều dài thân) của từng loài cá rạn trên dây mặt cắt Sau khi hoàn thành thu thập số liệu trên dây mặt cắt, thợ lặn tiến hành ơi xung quanh ên ngoài dây, để ghi nhận những loài c chưa ắt gặp trên dây, để bổ sung vào danh mục thành phần loài của điểm khảo sát Thời gian điều tra mỗi dây mặt cắt dài 100 m dao động từ
50-60 phút, tùy thuộc vào điều kiện của rạn và được tiến hành trong khoảng thời gian từ 9:00 – 14:00 giờ Bên cạnh đó, chúng tôi kết hợp với việc chụp ảnh của các loài cá trong từng trạm khảo s t để so s nh đối chiếu sau này
2.3 Phương pháp phân loại
M u vật định tính được thu và cố định trong dung dịch formol 5-10%; c c tư liệu ảnh chụp và quay phim trong quá trình khảo s t được phân tích tại Phòng Thí nghiệm Sinh học biển của Viện Nghiên cứu Hải sản
Công t c định loại m u vật (tại hiện trường và phòng thí nghiệm) dựa theo phương ph p phân loại hình thái trên các sách phân loại hình thái của: Nguyễn Hữu Phụng và cs (1994-1999),
Lieske and Meyers (1996), Nakabo (2002), Allen et al (2003), fishbase (Froese & Pauly, 2019)
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
+ Chỉ số sinh học: Chỉ số đa dạng loài (H‟): Được tính theo Shannon and Weiner (1963):
Trong đó: H‟: Chỉ số đa dạng Shannon, Pi: Tỷ lệ của một loài i trên toàn ộ quần x , S: Số loài đếm được, ∑: Tổng số loài từ 1 đến n Mức phân chia chỉ số H‟ thành 4 mức: mức kém H‟ < 1, mức trung ình H‟ dao động 1-2, mức kh H‟ dao động 2-3 và mức tốt H‟ > 3
+ Mức tương ồng loài: Sử dụng phương ph p phân tích nhóm CLUSTER (hierarchical cluster analysis) trên phần mềm PRIMER v5.0 (Clarke and Gorley, 2000) để đ nh gi mức độ tương
đồng loài giữa c c khu vực khảo s t quanh đảo
+ Mật ộ cá rạn: Được tính theo mật độ tổng số và theo từng nhóm kích thước < 10 cm, 10-19
cm và ≥ 30 cm Số liệu mật độ cá rạn san hô được quy về số cá thể/500 m2
+ Các công cụ và phần mềm sử dụng: Số liệu được phân tích trên phần mềm Excel-Office 2010
Dùng phần mềm Mapinfor 7.5 để xây dựng ản đồ
Trang 43 K T QUẢ NGHIÊN C U VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đa dạng thành phần loài
Phân tích, tổng hợp các kết quả điều tra, khảo s t trong hai năm (2018, 2019) tại quần đảo Nam
Du, x c định được 108 loài cá rạn san hô, thuộc 70 giống, 40 họ, 11 bộ, 2 lớp 2 lớp cá ghi nhận tại đảo, lớp cá Vây tia (Actinopterygii) chiếm số lượng nhiều nhất, với 106 loài (chiếm 98,15%), lớp cá Mập, c Đuối (Elasmobranchii) chỉ có 2 loài (chiếm 1,85%) (Bảng 1 – PHỤ LỤC)
Tổng số 40 họ c x c định ghi nhận họ cá Thia (Pomacentridae) có số loài được x c định nhiều nhất, với 17 loài (chiếm 15,74%); tiếp đến là họ cá Bàng chài (Labridae) có 9 loài (chiếm 8,33%); họ cá Bống (Gobiidae) có 8 loài (chiếm 7,41%); họ cá Mú (Serranidae) và họ c Đổng (Nemipteridae) đều có 7 loài (chiến 6,48%); cá Hồng (Lutjanidae) có 6 loài (chiếm 5,56%) và tổng số 29 họ còn lại có số lượng loài thấp, từ 1 đến 2 loài (chiếm 35,19%) (Hình 3.1) Tiêu biểu trong các họ cá có số lượng cá thể nhiều, phân bố thành c c đàn lớn và xuất hiện thường xuyên ở các mặt cắt, là một số loài trong họ cá Thia (Pomacentridae) và họ cá Miền (Caesionidae)
Hình 3.1 Số lượng loài trong các họ cá san hô tại quần ảo Nam Du
So s nh thành phần loài c rạn san hô phân ố trong phạm vi vùng iển quần đảo Nam Du với
c c đảo kh c thuộc khu vực Nam Bộ, số lượng loài tại quần đảo Nam Du ít hơn nhiều so với đảo Thổ Chu và Côn Đảo và cao hơn so với đảo Phú Quốc (Bảng 3.1) Tuy nhiên, do đặc điểm cấu trúc nền đ y rạn san hô đặc trưng của quần đảo Nam Du thường nhỏ (145 ha), h p, độ rộng trung ình rạn san hô khoảng 50 m tính từ mép đảo đến chân rạn, nên thành phần loài c rạn san hô tại đây là tương đối đa dạng
Bảng 3 1 So sánh số lượng loài cá rạn san hô ở các ảo của Việt Nam
1 Quần đảo Nam Du 108 145 Kết quả của nhóm t c giả
Đỗ Văn Khương (2011)
17
6
54
0
10
20
30
40
50
60
ọ cá Thia
ọ cá Bàng chài
ọ cá Bống
ọ cá
Mú
ọ cá Đổng
ọ cá ồng
29 họ
c n lại
Số lượng loài
Trang 5Kết quả phân tích m u vật từ 2 chuyến điều tra của đề tài đ ghi nhận 6 loài c thuộc 4 họ kh c nhau thuộc danh mục c c loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng Trong đó, S ch Đỏ Việt Nam
(2007) có 2 loài c ngựa a chấm (Hippocampus trimaculatus) và loài c ngựa đen (Hippocampus kuda) thuộc cấp độ EN (loài có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn); loài c àng chài đầu đen (Thalassoma lunare) và c ướm ốn vằn (Coradion chrysozonus) thuộc cấp độ VU
(loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn) (Viện KH&CN Việt Nam, Bộ KH&CN, 2007) Danh mục Đỏ IUCN có 1 loài thuộc mức VU (loài có nguy cơ tuyệt chủng) (Aylesworth, 2014; Wiswedel,
2015; Kyne et al., 2016; Pollom, 2017) Theo Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT, ghi nhận 3 loài
thuộc họ c Chìa vôi đều thuộc Phụ lục II (Bộ NN&PTNT, 2017) (Bảng 2 – PHỤ LỤC)
3.2 Đặc điểm phân bố
Cấu trúc thành phần loài theo mùa có sự khác nhau rõ rệt Mùa gió Tây Nam (năm 2018), có tổng số 77 loài, 51 giống, 29 họ, 8 bộ; mùa gió Đông Bắc (năm 2019), là 86 loài, 57 giống, 34
họ, 9 bộ Trong số đó, có 55 loài c rạn san hô ghi nhận xuất hiện cả hai mùa gió Như vậy, thành phần loài cá rạn san hô của mùa gió Đông Bắc phong phú và đa dạng hơn của mùa gió Tây Nam Khi phân tích vào từng trạm khảo sát cho thấy, số lượng loài phân bố ở cả hai năm dao động từ
15 loài/mặt cắt đến 33 loài/mặt cắt Các mặt cắt MC3 (hòn Bờ Mập), MC4, MC5, MC6 ( Hòn Ông và Hòn Trước) và MC6 (Hòn Tre), MC19 (Hòn Mấu), MC22 (Hòn Nồm) có số lượng loài cao nhất trong tổng số 24 mặt cắt khảo sát, số lượng loài lần lượt đạt 33 loài, 31 loài, 32 loài, 33 loài, 30 loài, 31 loài và 32 loài (Hình 3.2) Các họ cá có số lượng loài phân bố nhiều là họ Pomacentridae, Labridae, Gobiidae, Serranidae, Nemipteridae, Siganidae và họ Lutjanidae Đây cũng là những địa điểm có rạn san hô đ p, xa khu vực dân cư phân ố và ít bị t c động bởi các hoạt động sinh sống của con người Các mặt cắt còn lại có số lượng loài thấp hơn
Hình 3.2 Thành phần loài cá rạn san hô tại quần ảo Nam Du
3.3 Chỉ số đa dạng
3.3.1 Mức độ tương đồng
Phân tích mức tương đồng loài c rạn san hô của 24 mặt cắt nghiên cứu ằng phần mềm Primer 5 cho thấy: mức tương đồng loài giữa c c mặt cắt khảo s t dao động 20,00-68,09% Mức tương
Trang 6đồng được chia thành nhiều nhóm kh c nhau, nhưng nhìn chung, c c mặt cắt ở mùa gió Tây Nam có mức tương đồng cao nhất, khoảng gần 70%, điển hình như nhóm ND9, ND10, nhóm ND02, ND12 và nhóm ND01, ND04 C c mặt cắt ở mùa gió Đông Bắc có mức tương đồng thấp hơn, cao nhất ghi nhận ở nhóm ND20, ND23, có mức tương đồng là 61,29% (Hình 3.3)
Hình 3.3 Mức tương ồng loài giữa các mặt cắt nghiên cứu 3.3.2 Chỉ số H’
Kết quả phân tích chỉ số đa dạng loài Shannon – Wiener (H‟) ghi nhận: Gi trị H‟ = 2,72 So
s nh với ảng phân chia mức độ đa dạng, chỉ số H‟ tại quần đảo Nam Du thuộc mức từ 2-3, đạt
gi trị kh
Bảng 3.2 So sánh chỉ số H’ của quần ảo Nam Du v i một số ảo khu vực Nam Bộ
1 Quần đảo Nam Du 2,72 Kết quả của nhóm t c giả
Qua Bảng 3.2 cho thấy, chỉ số đa dạng loài c rạn ở khu vực quần đảo Nam Du cao hơn chỉ số đa dạng loài c của vùng iển Côn Đảo, An Thới và Thổ Chu Chỉ số đa dạng của quần đảo Nam
Du cao có thể giải thích theo hai thông số về số lượng loài/mặt cắt và mật độ c thể/loài Cụ thể:
số loài xuất hiện trung ình trên mặt cắt khảo s t tương đối cao, dao động từ 15 loài/mặt cắt đến
33 loài/mặt cắt (trung ình là khoảng 25 loài/mặt cắt) và mật độ c thể trung ình trên một loài dao động từ 133,79 c thể/loài đến 186,49 c thể/loài
Tuy chỉ số đa dạng loài của c rạn ở quần đảo Nam Du cao, nhưng tần suất ắt gặp nhóm c có
gi trị kinh tế lại thấp Phần lớn c c loài c rạn ở đây có kích thước nhỏ và gi trị thực phẩm thấp, như họ c Thia (Pomacentridae), họ c Bàng chài (La ridae) và họ c Sơn (Apogonidae)
3.4 Mật độ cá rạn san hô
Mật độ trung ình c rạn san hô khoảng 975,38 c thể/500 m2 Mật độ trung ình chuyến gió mùa Tây Nam (năm 2018) cao hơn so với chuyến gió mùa Đông Bắc (năm 2019) So s nh số liệu mật độ theo c c nhóm kích thước cho thấy, phần lớn nhóm c trên rạn ở đây chủ yếu thuộc
Trang 7nhóm kích thước é < 10 cm và ít có gi trị thực phẩm, với mật độ trung ình đạt 695,88 con/100
m2 (chiếm trung ình từ 63,97-77,01%) Nhóm c có kích thước 10-19 cm mùa gió Đông Bắc cao hơn mùa gió Tây Nam và nhóm kích thước lớn ≥ 20 cm có mật độ trung ình thấp, từ 5-12
c thể/500 m2
(chiếm trung ình 0,63-1,14%) (Bảng 3.3)
Bảng 3 3 Mật ộ trung ình cá rạn san hô th o nh m kích thư c
Thời gian Mật ộ trung ình
(c thể/500 m2
)
Tỷ lệ % nh m kích thư c
< 10 cm 10-19 cm ≥ 20 cm
Một số loài có mật độ chiếm ưu thế trong nhóm c thực phẩm thuộc họ c Miền (Caesionidae),
gồm c c loài Caesio cuning và Caesio caerulaurea, đi thành từng đàn, với mật độ cao, trung
ình 153,56 c thể/500 m2, họ c Dìa (Siganidae), gồm c c loài Siganus virgatus, Siganus canaliculatus, Siganus guttatus và Siganus javus, với những c thể có kích thước lớn, đi thành
nhóm nhỏ trung ình với 8 c thể/500 m2 Nhóm c làm cảnh điển hình trong nhóm họ c Thia
(Pomacentridae) là các loài Neopomacentrus cyanomos và Neopomacentrus bankieri phân ố ở
hầu hết c c mặt cắt khảo s t, với mật độ cao nhất, trung ình là 246,86 c thể/500 m2, nhóm họ
c Sơn (Apogonidae) có mật độ trung ình là 37,00 c thể/500 m2
4 T LUẬN
Đ x c định được 108 loài c rạn san hô, thuộc 70 giống, 40 họ, 11 bộ, 2 lớp Trong đó, ghi nhận được 6 loài thuộc danh mục loài quý, hiếm ghi trong S ch Đỏ Việt Nam, Danh mục Đỏ IUCN và Thông tư số 04/2017 của Bộ NN&PTNT tại rạn san hô quần đảo Nam Du Một số họ c có số lượng loài chiếm ưu thế, với mật độ cao, như họ Pomacentridae, họ Labridae, họ Gobiidae, họ Serranidae, họ Nemipteridae, họ Lutjanidae và họ Caesionidae
Mùa gió Tây Nam ghi nhận được số lượng loài (77 loài) ít hơn mùa gió Đông Bắc (86 loài) Số lượng loài ghi nhận trên c c mặt cắt khảo s t dao động từ 15 loài/mặt cắt đến 33 loài/mặt cắt Mức độ tương đồng loài của c c mặt cắt khảo s t dao động từ 20,00% đến 61,29% và c c mặt cắt
ở mùa gió Tây Nam có mức tương đồng cao hơn mùa gió Tây Bắc Chỉ số ĐDSH quần x c rạn san hô của quần đảo H‟ = 2,72
Mật độ trung ình là 975,38 c thể/500 m2, trong đó nhóm c kích thước nhỏ < 10 cm chiếm ưu thế (chiếm từ 63,97-77,01%), điển hình là nhóm c Thia (Pomacentridae), với mật độ trung ình
là 246,86 c thể/500 m2
C c nhóm c có kích thước lớn và gi trị thực phẩm có kích thước ≥ 20
cm (chiếm trung ình 0,63-1,14%) điển hình là họ c Miền (Caesionidae), với mật độ trung bình 153,56 c thể/500 m2
Mùa gió Tây Nam có mật độ cao hơn mùa gió Đông Bắc ở tất cả c c nhóm kích thước
Lời cảm ơn
Để hoàn thành o c o này, nhóm t c giả chân thành cảm ơn Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học, định hướng sử dụng hợp lý ĐDSH và nguồn lợi vùng iển Tây Nam Bộ”, đ tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện điều tra khảo s t và sử dụng số liệu để hoàn thành o c o này
Trang 8TÀI LIỆU THAM HẢO
1 Allen G.R., R Steene, H Humann and N Deloach, 2003 Reef fish identification tropical Pacific New World Publications, Inc., Florida, USA: 457 p
2 Aylesworth L., 2014 Hippocampus kuda The IUCN Red List of Threarened Species
IUCN DOI:10.2305/IUCN.UK.2014-3.RLTST10075a16664386.en
3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), 2017 Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT, ngày 24/02/2017 ban hành Danh mục c c loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của Công ước về Buôn bán quốc tế c c loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp
4 English S.E., C Wilkinson and V Baker (Eds.), 1997 Survey manual for tropical marine resources Australian Institute of Marine Science, Twonsville, Australia: 390 p
5 Fishbase (2012) www.fishbase.org
6 Kenchington R.A., 1984 Large area survey of coral reefs In: UNESCO Comparing coral
reef survey methods Report of a regional UNESCO/UNEP workshop Phuket Marine Biological Center Thailand, 13-17/12/1982: pp 92-103
7 Đỗ Văn Khương, 2011 Kết quả nghiên cứu của dự n “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học
c c hệ sinh th i rạn san hô và vùng ven đảo ở vùng iển Việt Nam phục vụ ph t triển ền vững” trong năm 2010-2011 Tiểu dự n I.2, Đề n 47 Viện Nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng
8 Đỗ Văn Khương, 2016 B o c o tổng hợp kết quả dự n I.2 “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học c c hệ sinh th i rạn san hô và vùng ven đảo ở vùng iển Việt Nam phục vụ ph t triển
ền vững” năm 2016 Tiểu dự n I.2, Đề n 47 Viện Nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng
9 Kuiter R.H and H Debelius, 1997 Southeast Asia tropical fish guide: Indonesia, Philippines, Vietnam, Malaysia, Singapore, Thailand, Andaman Sea 2nd edition IKAN-Unterwasserarchiv, Frankfurt, Germany: 321 p
10 Kyne P.M., C.L Dudgeon, H Ishihara, S.F.J Dudley and W.T White, 2016 Aetobatus ocellatus The IUCN Red List of Threatened Species IUCN
DOI:10.2305/IUCN.UK.2016-1.RLTS.T42566169A42566212.en
11 Lauretta B., E Selig and M Spalding, 2002 Reefs at risk in Southeast Asia Research report The World Resources Institute, Washington, D.C., USA
12 Lieske E and R Meyers, 1996 Coral reef fishes (Caribbean, Indian Ocean and Pacific Ocean including the Red Sea) Princeton University Press, Princenton, USA
13 Nakabo T., 2002 Fishes of Japan with pictorial keys to the species English edition I Tokai University Press, Tokyo, Japan: pp v-866
14 Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi, Nguyễn Phi Đính, Lê Trọng Phấn, Đỗ Thị Như Nhung, Nguyễn Văn Lục và Trần Hoài Lan, 1994-1999 Danh mục c iển Việt Nam Tập I,
II, III, IV, V NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
15 Pollom R., 2017 Hippocampus spinosissimus The IUCN Red List of Threatened Species
DOI:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T107259870A54906372.en
16 Shannon C.E and W Wiener, 1963 The mathematical theory of communities Urbana University Illinois Press, Illinois, USA
Trang 917 Nguyễn Nhật Thi và Nguyễn Văn Quân, 2005 Đa dạng sinh học và tiềm năng nguồn lợi c rạn san hô iển Việt Nam S ch chuyên khảo NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 119 tr
18 Wiswedel S., 2015 Hippocampus trimaculatus The IUCN Red List of Threarened Species
IUCN DOI:10.2305/IUCN.UK.2015-2.RLTS.T10087A17252219.en
19 Viện Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Việt Nam, Bộ KH&CN 2007 S ch Đỏ Việt Nam Phần I Động vật NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
Abstract REEF FISH SPECIES DIVERSITY IN THE CORAL REEF ECOSYSTEM
IN NAM DU ARCHIPELAGO, KIEN GIANG PROVINCE
Tran Van Huong and Nguyen Khac Bat
Research Institute for Marine Fisheries Nam Du archipelago have the rich natural resources and potential ecotourism development However, the coral reef fish biodiversity are still unknown The coral reef fish groups were investigated in a two-year period (2018-2019) using the Line-intercept method and SCUBA diving The survey results showwed that a total of 108 reef fish species belonging to 70 genera, 40 families, 11 orders, 2 classes has identified, of which the Pomacentridae family dominated over the others, with 17 species identified Six coral reef fish species have been recorded on the list of precious and rare animals, of which 4 species
on the Vietnam Red Data-book (2007) The species diversity index is quite good in coastal
ar as of Nam Du archip lago H’ = 7 Th av rag nsity is 975 8 in ivi uals 5
m 2 and the density in the Northeast monsoon season is lower than in the Southwest monsoon season The fish group of < 10 cm length accounts from 63.97-77.01% of the total number of individuals caught These study results are a scientific basis for management and development of marine biological resources in this archipelago
Keywords: Coral reef fishes, diversity, ecosystem, Nam Du archipelago
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh mục thành phần loài cá rạn san hô quần ảo Nam Du
Trang 10TT Tên khoa học TT Tên khoa học
1846)
Gaimard, 1825)
Pomacentrus grammorhynchus Fowler,
1918
1870
1800