Dựa trên tổng quan tài liệu quốc tế, Bài viết này mô tả chi tiết 7 tiêu chí đánh giá vùng đặc thù sinh học hoặc sinh thái do Công ước Đa dạng sinh học quy định Các tiêu chí gồm: Đặc hữu, duy nhất; Đặc biệt quan trọng cho vòng đời các loài; Nơi cư trú quan trọng các loài quý hiếm, nguy cấp; Đặc biệt nhạy cảm và hồi phục chậm; Năng suất sinh học cao; Đa dạng sinh học cao; Và tính nguyên sơ, ít bị tác động con người.
Trang 1CÁCH TIẾP CẬN MỚI TRONG BẢO TỒN BIỂN VIỆT NAM: DỰA VÀO
VÙNG ĐẶC THÙ SINH HỌC HOẶC SINH THÁI
Hoàng Đình Chiều
Viện Nghiên cứu Hải sản
TÓM TẮT
Hiện nay, nhiều nư c ang ạt hiệu quả cao trong việc ảo vệ hệ sinh thái ặc thù ựa vào các vùng i n ặc thù sinh học hoặc sinh thái EBSA – ecologically or biologically significant marine area) Việt Nam hầu như chưa c những nghiên cứu về các vùng EBSA,
mà chủ yếu ảo vệ hệ sinh thái ặc thù ựa vào khoanh vùng ịa lý nhất ịnh thành lập các khu ảo tồn i n tại các ảo tiền tiêu và v n i n Dựa trên t ng quan tài liệu quốc tế,
áo cáo này mô tả chi tiết 7 tiêu chí ánh giá vùng ặc thù sinh học hoặc sinh thái do Công ư c Đa ạng sinh học quy ịnh Các tiêu chí gồm: i ặc hữu, uy nhất; ii ặc iệt quan trọng cho v ng ời các loài; iii nơi cư trú quan trọng các loài quý hiếm, nguy cấp; iv ặc iệt nhạy cảm và hồi phục chậm; v năng suất sinh học cao; vi a ạng sinh học cao; và (vii tính nguyên sơ, ít ị tác ộng con người Đồng thời, áo cáo c ng phân tích, so sánh ưa ra những ưu và nhược i m của từng cách tiếp cận ảo tồn i n này trong iều kiện vùng i n Việt Nam Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc ề xuất kế hoạch, nghiên cứu ảo vệ hệ sinh thái ặc thù và a ạng sinh học i n ựa vào các vùng EBSA ở Việt Nam
Từ khóa: Bảo tồn iển, EBSA, đặc thù sinh học, sinh th i
1 MỞ Đ U
Việt Nam được đ nh gi là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học iển và là một trong 20 vùng iển có nguồn lợi hải sản phong phú trên thế giới Vùng iển Việt Nam đ ph t hiện được khoảng 12.000 loài sinh vật, cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh th i điển hình Tuy nhiên, những năm gần đây, c c hệ sinh th i và đa dạng sinh học đang ị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu do iến đổi khí hậu toàn cầu và c c hoạt động của con người, như c c hoạt động khai th c cạn kiệt,
du lịch sinh th i không có quy hoạch, nuôi trồng thủy sản tự ph t, dịch vụ hậu cần nghề c không theo quy chuẩn Hiện nay, c c khu ảo tồn iển (KBTB) đang là một giải ph p tiếp cận ảo tồn chính ở Việt Nam, để ảo vệ hệ sinh th i và tài nguyên thiên nhiên
Mỗi quốc gia có những mục tiêu kh c nhau trong việc thành lập c c KBTB Ví dụ, ở Niu Dilân, mục đích của c c KBTB tập trung nhiều vào ảo vệ đa dạng sinh học; ở Canađa, c c KBTB tập trung vào ảo vệ tài nguyên sinh vật phục vụ nghề c thương phẩm; ở Mỹ, gi trị văn hóa và cộng đồng được đề cập nhiều trong c c KBTB (Vu Hai Dang, 2014) Trong khi đó, ở Việt Nam,
c c KBTB được x c lập ranh giới trên iển, đảo, quần đảo, ven iển, để ảo vệ đa dạng sinh học iển (Quốc hội, 2017) C ch tiếp cận ảo vệ đa dạng sinh học này dựa nhiều vào khoanh vùng địa lý và đơn giản cho việc quản lý hành chính, từ đó hình thành c c KBTB cấp tỉnh, hoặc liên tỉnh, hoặc quốc gia
Tuy nhiên, Việt Nam là nước có đường ờ iển khoảng 3.260 km, trải dài trên 13 vĩ độ, với diện tích vùng biển khơi rộng lớn, có thể hình thành nhiều vùng đặc thù sinh th i kh c nhau Vì vậy, việc khoanh vùng địa lý sẽ không thực sự đạt hiệu quả cao trong công t c ảo vệ vùng đặc thù sinh th i, vùng sinh th i quan trọng cho vòng đời loài di cư, loài đặc hữu Hiện nay, vùng iển
đặc thù sinh học hoặc sinh th i (EBSA – ecologically or biologically significant marine area)
Trang 2đang được sử dụng nhiều trên thế giới, để tiếp cận và ảo vệ c c vùng sinh th i đặc thù, quan trọng C c vùng EBSA này đặc iệt có gi trị khoa học cho c c quốc gia trong việc quy hoạch không gian iển hoặc trao đổi hợp t c quản lý ảo tồn c c khu vực nằm ngoài vùng tài ph n Ngoài ra, c c vùng EBSA cũng là công cụ ảo tồn có gi trị ph p lý quốc tế cao, được Công ước
Đa dạng sinh học và c c quốc gia trên thế giới đồng thuận
2 NỘI DUNG, CÁCH TI P CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
Nội ung: Với tiềm năng lớn của vùng EBSA trong công t c ảo tồn, áo c o này sẽ trình ày
ngắn gọn một số nội dung về: (i) lịch sử hình thành EBSA, (ii) qu trình xét duyệt các vùng EBSA, (iii) c c tiêu chí đ nh gi vùng EBSA, (iv) so s nh giữa c c loại hình khu ảo vệ, ảo tồn sinh th i iển, (v) tình trạng ảo tồn iển ở Việt Nam, và (vi) tiếp cận ảo tồn dựa vào vùng EBSA ở Việt Nam Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc đề xuất kế hoạch, nghiên cứu ảo
vệ hệ sinh th i đặc thù và đa dạng sinh học iển dựa vào c c vùng EBSA ở Việt Nam
Cách tiếp cận: Do vùng EBSA chưa được phổ iến ở Việt Nam, nên ài o xuất ph t từ việc
giới thiệu lịch sử hình thành và c c ước xét duyệt vùng EBSA Từ đó, giới thiệu đến c c tiêu chí để x c định vùng EBSA và so s nh c c loại hình ảo tồn, để đưa ra tính ưu việt của vùng EBSA trong việc ảo vệ sinh th i đặc thù và giai đoạn quan trọng của chu kỳ sống c c loài đặc hữu Đồng thời, áo cáo cũng tổng hợp tình trạng ảo tồn ở Việt Nam, để định hướng việc tiếp cận và p dụng vùng EBSA phù hợp với một số hệ sinh th i đặc hữu ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu, t ng hợp tài liệu: (i) C c thông tin chung về vùng EBSA được tham
khảo chính từ tài liệu của Công ước Đa dạng sinh học; (ii) C c tiêu chí khoa học lựa chọn vùng EBSA, được tổng hợp từ tài liệu của Hội nghị c c ên COP 9/20 (2008); (iii) Phân tích, so sánh
c c loại hình ảo tồn được tổng hợp từ c c nguồn (Kelleher, 1999; Dearden, 2005; UNESCO, 2008); (iv) Tổng hợp thực trạng ảo tồn iển ở Việt Nam thông qua thông tin từ Viện Nghiên cứu Hải sản, Bộ Nông nghiệp và Ph t triển nông thôn (NN&PTNT), Tổng cục Thủy sản và c c KBTB
3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÙNG EBSA
Năm 2004, c c ên tham gia Công ước Đa dạng sinh học (CBD – Convention on Biological Diversity) đ ắt đầu xây dựng kế hoạch thành lập c c KBTB liên vùng iển theo yêu cầu của
Liên hợp quốc Từ đó, hình thành kh i niệm vùng đặc thù sinh học hoặc sinh th i (EBSA –
ecologically or biologically significant marine area), là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch
không gian iển và c c hoạt động liên quan ảo tồn, nằm trong và ngoài vùng tài ph n quốc gia
(Dunn et al., 2014)
Từ năm 2011 đến 2014, Ủy an Liên minh CBD đ tổ chức 9 hội nghị vùng có sự tham gia của
c c chuyên gia thuộc 92 quốc gia và 79 vùng l nh thổ Kết quả, c c hội nghị đ nhận định, ước đầu có 204 khu vực iển quốc tế và thuộc c c quốc gia đ p ứng được c c tiêu chí của vùng EBSA, chiếm khoảng 1/3 diện tích c c đại dương (Hình 3.1) C c vùng EBSA này có thể được dùng để hỗ trợ cơ sở khoa học cho c c quốc gia quy hoạch không gian iển, hoặc trao đổi hợp
t c quản lý ảo tồn c c khu vực nằm ngoài vùng tài ph n (Nicholas et al., 2015) Các vùng
EBSA sẽ tiếp tục được c c quốc gia, tổ chức liên danh cập nhật, ổ sung, dựa trên c c số liệu khoa học mới nhất
Trang 3Nguồn: Nicholas et al., 2015
Hình 3.1 Các vùng ặc thù sinh học, sinh thái ã ược công nhận và mô tả năm 5
Hằng năm, c c hội nghị khu vực tổ chức họp, để c c ên liên quan, c c quốc gia, c c tổ chức liên danh quốc tế đệ trình c c vùng EBSA, xét duyệt hồ sơ và c c vấn đề liên quan Đến thời điểm hiện tại (2020), hội thảo khu vực được tổ chức theo c c vùng như sau:
+ Tây Nam Th i Bình Dương
+ Vùng iển Cari ê mở rộng và phía Tây trung tâm Đại Tây Dương
+ Nam Ấn Độ Dương
+ Vùng iển nhiệt đới và ôn đới phía Đông Th i Bình Dương
+ Bắc Th i Bình Dương
+ Đông Nam Đại Tây Dương
+ Vùng Bắc cực
+ Tây Bắc Đại Tây Dương
+ Vùng iển Địa Trung Hải
4 QUÁ TRÌNH XÉT DUYỆT CÁC VÙNG ĐẶC THÙ SINH H C, SINH THÁI
Việc x c định c c vùng EBSA là ước quan trọng cho việc tiếp cận quy hoạch vùng ảo tồn dựa vào sinh th i và c c giải ph p quản lý phù hợp của từng quốc gia và liên vùng iển giữa c c quốc gia Từ năm 2010, quy trình đăng ký x c nhận vùng EBSA yêu cầu chuẩn ị một số ước sau (COP 10 – Conference of the parties 10):
+ C c quốc gia hoặc c c tổ chức liên minh quốc gia x c định c c vùng EBSA tiềm năng, đạt c c tiêu chí và phù hợp với luật ph p quốc tế và Luật Biển của Liên hợp quốc
+ Chuẩn ị cơ sở dữ liệu đầy đủ liên quan đến c c tiêu chí đ nh gi vùng EBSA
+ Trình ày hồ sơ vùng EBSA tại c c hội thảo khu vực để lấy sự đồng thuận của c c ên
Trang 4+ Dựa trên c c hội thảo khu vực về thông tin chi tiết c c vùng EBSA đ p ứng tiêu chuẩn, Ban
tư vấn và hỗ trợ khoa học kỹ thuật của Công ước Đa dạng sinh học (SBSTTA – Subsidiary Body
on scientific, technical and technological advice) sẽ chuẩn ị o c o đ nh gi gửi hội nghị c c
ên (COP) xem xét duyệt
+ B o c o cuối cùng sẽ được gửi tới một Hội đồng chung của Liên hợp quốc (UNGA – United Nations General Assembly), nhóm làm việc ad-hoc open và c c tổ chức chính phủ liên quan xem
xét đồng thuận và triển khai c c hoạt động liên quan ảo tồn
5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÙNG ĐẶC THÙ SINH H C, SINH THÁI
Năm 2008, Công ước Đa dạng sinh học (CBD) đ đưa ra 7 tiêu chí đ nh gi để lựa chọn c c vùng EBSA gồm: (i) đặc hữu, duy nhất; (ii) đặc iệt quan trọng cho vòng đời c c loài; (iii) nơi
cư trú quan trọng c c loài quý hiếm, nguy cấp; (iv) đặc iệt nhạy cảm và hồi phục chậm; (v) năng suất sinh học cao; (vi) đa dạng sinh học cao; và (vii) tính nguyên sơ, ít ị t c động con người C c tiêu chí cụ thể như Bảng 5.1:
Bảng 5 1 Các tiêu chí ánh giá lựa chọn vùng ặc thù sinh học, sinh thái
theo Công ư c Đa ạng sinh học
1 Đặc hữu, duy
nhất (unique)
- Là khu vực có chứa những loài, quần thể, quần x duy nhất, hiếm hoặc đặc hữu cho vùng
- Hoặc là khu vực chứa sinh cảnh duy nhất hoặc kh c iệt hoặc hình thành
hệ sinh th i
- Hoặc là khu vực chứa đặc điểm đặc iệt về địa mạo, hải dương học
- Miệng núi lửa thủy nhiệt
- C c quần x đặc hữu quanh khu vực rạn san hô
vòng (atoll)
2 Đặc iệt quan
trọng cho vòng
đời c c loài (life
history)
Là khu vực cần thiết cho một quần thể nào đó tồn tại và ph t triển
- B i đẻ, i giống
- Vùng săn mồi
- Vùng trú đông
3 Nơi cư trú quan
trọng c c loài
quý hiếm, nguy
cấp (endangered)
- Là khu vực có sinh cảnh cho sự sống và t i tạo quần đàn c c loài suy tho i, nguy cấp, có nguy cơ tuyệt chủng
- Là khu vực tập trung nhiều loài suy thoái, nguy cấp, có nguy cơ tuyệt chủng
- Quần x loài nguy cấp ở khu vực đảo san hô vòng
- B i đẻ, i giống c c loài nguy cấp
4 Đặc iệt nhạy
cảm và hồi phục
chậm (fragility)
- Là khu vực có chứa tỷ lệ kh cao
c c sinh cảnh hoặc c c loài nhạy cảm, dễ ị tổn thương, d n đến suy tho i, cạn kiệt do c c t c động của con người hoặc thiên tai
- Hoặc là khu vực có chứa sinh cảnh, loài có khả năng t i tạo, hồi phục rất chậm
- Khu vực cho c c loài tạo ra sinh cảnh (san hô, hải miên)
- Khu vực cho c c loài có chu kỳ sống dài, sức sinh sản thấp (c mập)
- Khu vực dễ ị tổn thương
ởi ô nhiễm (vùng ăng đ )
Trang 5TT Tiêu chí ánh giá Giải thích Ví ụ
5 Năng suất sinh
học cao
(productivity)
Là khu vực có chứa c c loài, quần thể, quần x có năng suất sinh học tự nhiên cao (mật độ sinh vật phù du cao, giàu dinh dưỡng, chlorophyll-a)
- Vùng nước trồi
- Vùng nước xo y
- Vùng núi thủy nhiệt
- Vùng núi ngầm
6 Đa dạng sinh học
cao (biodiversity)
Là khu vực có chứa đa dạng hệ sinh
th i, đa dạng quần x , đa dạng thành phần loài, đa dạng nguồn gen cao
- Vùng núi ngầm
- Vùng nước xoáy
- Vùng hệ sinh th i san hô nước lạnh
- Vùng hệ sinh th i hải miên iển sâu
7 Tính nguyên sơ,
ít ị t c động con
người
(naturalness)
- Là khu vực còn kh nguyên sơ, tự nhiên ít ị t c động của con người
- Hoặc là khu vực sinh th i đ được
ảo vệ và phục hồi thành công
- Vùng hệ sinh th i tự nhiên chưa ị khai th c
- Vùng ảo tồn iển đ phục hồi sinh th i thành công
Nguồn: Trích từ COP 9/20, 2008
Nguồn: Nicholas et al., 2015
Hình 5.1 Tỷ lệ phần trăm ánh giá vài tr của các tiêu chí trong việc xét lựa chọn
các vùng EBSA thông qua 9 hội nghị vùng từ -2014
Trong 7 tiêu chí đ nh gi lựa chọn vùng EBSA, tiêu chí tính nguyên sơ ít ị t c động của con người được đ nh gi thấp nhất (31%) so với c c tiêu chí kh c (51-70%) Hai tiêu chí tính đặc hữu và tính liên quan đến vòng đời của loài được đ nh gi cao trong việc xét lựa chọn vùng EBSA (Hình 5.1) Như vậy có thể nhận thấy, c c vùng EBSA tập trung nhiều vào những sinh cảnh đặc thù, liên quan đến vòng đời của c c loài và nơi cư trú quan trọng của c c loài quý hiếm, nguy cấp
6 SO SÁNH GIỮA CÁC HU BẢO VỆ, BẢO TỒN SINH THÁI BIỂN
Trên thế giới, có kh nhiều mô hình ảo tồn iển, do c c tổ chức quốc tế đề xuất và đưa ra c c tiêu chí kh c nhau C c khu vực ảo vệ, ảo tồn sinh th i iển đang được thế giới p dụng nhiều là: Khu đặc thù sinh học hoặc sinh th i (EBSA) của Công ước Đa dạng sinh học CBD; Khu ảo
Trang 6tồn iển (MPA) của Tổ chức IUCN; Khu đặc iệt nhạy cảm (PSSA) của Tổ chức Hàng hải Quốc
tế IMO; và Khu di sản thế giới (WHS) của Tổ chức UNESCO Các tiêu chí so s nh cụ thể như trong Bảng 6.1
Bảng 6 1 So sánh tiêu chí ánh giá các khu ảo vệ sinh học, sinh thái i n của
các t chức trên thế gi i CBD, IUCN, IMO và UNESCO
TT Khu ặc thù sinh học
hoặc sinh thái (EBSA), CBD
Khu ảo tồn
i n (MPA), IUCN
Khu ặc iệt nhạy cảm (PSSA), IMO
Khu i sản thế
gi i (WHS), UNESCO
1 Đặc hữu, duy nhất (tập trung
vào c c cấp độ: loài, quần thể,
quần x , sinh cảnh, hệ sinh
th i, đặc điểm hải dương học,
địa mạo học)
Tập trung vào vùng địa lý đặc thù và sinh cảnh đặc hữu, duy nhất
Tập trung vào phạm vi vùng iển đặc hữu, duy nhất
Đ p ứng gi trị tiêu chuẩn ở phạm vi thế giới (độc nhất, quan trọng nhất, kh c iệt nhất)
điển hình thể hiện c c giai đoạn chính của lịch sử Tr i đất
3 Đặc iệt quan trọng cho vòng
đời c c loài (tập trung nhiều
vào i đẻ, i giống, sinh th i
của con non, sinh th i của c c
loài di cư)
Yêu cầu có i giống, khu vực con non, vùng kiếm ăn, vùng sinh sản
B i giống, i
đẻ, i ương, con đường di cư, sinh cảnh quan trọng cho các quần thể c
Qu trình tiếp diễn của sinh
th i học trong sự tiến hóa và ph t triển của hệ sinh thái, loài
4 Nơi cư trú quan trọng c c loài
quý hiếm, nguy cấp (sinh cảnh
cho sự sống và t i tạo quần đàn
c c loài đang suy tho i, nguy
cấp, có nguy cơ tuyệt chủng)
Có xuất hiện sinh cảnh cho loài quý hiếm
và nguy cấp
Xuất hiện sinh cảnh cho loài quý hiếm và nguy cấp
Chứa những sinh cảnh thiên nhiên nhất, quan trọng nhất cho ảo tồn nguyên vị đa dạng sinh học
5 Đặc iệt nhạy cảm và hồi phục
chậm (các sinh cảnh hoặc c c
loài nhạy cảm, dễ ị tổn thương
d n đến suy tho i, cạn kiệt và
khả năng t i tạo, hồi phục rất
chậm)
thương
6 Năng suất sinh học cao
(mật độ sinh vật phù du cao,
giàu dinh dưỡng,
chlorophyll-a…)
Quan tâm quá trình sinh học, sinh thái
Có quan tâm đến năng suất sinh học
7 Đa dạng sinh học Đa dạng sinh Nhắc chung đến
Trang 7TT Khu ặc thù sinh học
hoặc sinh thái (EBSA), CBD
Khu ảo tồn
i n (MPA), IUCN
Khu ặc iệt nhạy cảm (PSSA), IMO
Khu i sản thế
gi i (WHS), UNESCO
(chứa đa dạng hệ sinh th i, đa
dạng quần x , đa dạng thành
phần loài, đa dạng nguồn gen
cao)
học sinh th i,
đa dạng loài, đa dạng nguồn gen
đa dạng sinh học
8 Tính nguyên sơ, ít ị t c động
con người (khu vực còn kh
nguyên sơ hoặc đ được ảo vệ
và phục hồi thành công)
Có quan tâm đến tính nguyên sơ
Có quan tâm đến tính nguyên sơ
Khu vực hoàn toàn tự nhiên, cảnh quan đ p
và tính nghệ thuật thiên nhiên cao
đơn vị chức năng sinh học, thực thể sinh
th i ở 1 vùng địa lý rõ ràng
Thường là một đơn vị chức năng sinh học, thực thể sinh
th i ở 1 vùng địa
lý rõ ràng
Thường là một đơn vị chức năng sinh học, thực thể sinh
th i ở 1 vùng địa
lý rõ ràng
(phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh tế-x hội và con người)
vùng địa sinh học cụ thể
Đại diện cho vùng địa sinh học cụ thể
Ghi chú: EBSA: Ecologically or biologically significant marine area; MPA: Marine protected area; PSSA: Particularly sensitive sea area; WHS: World heritage site
Nguồn: Kelleher, 1999; Dearden and Topelko, 2005; UNESCO, 2008
Trong c c khu ảo tồn, khu di sản thiên nhiên thế giới (WHS) là kh c iệt nhất, phải đ p ứng những tiêu chuẩn quốc tế, là đặc trưng cho lịch sử ph t triển Tr i đất, liên quan đến c c qu trình diễn iến sinh th i học Còn lại c c khu EBSA, MPA, PSSA là kh tương đồng về c c tiêu chí Khu vực EBSA tập trung nhiều vào sinh cảnh quan trọng, đặc thù cho chu kỳ sống của loài hoặc những hệ sinh th i dễ ị tổn thương, khả năng phục hồi chậm và khu vực có năng suất sinh học cao Khu vực MPA thường tập trung nhiều vào đa dạng sinh học và khoanh vùng địa lý, l nh thổ
cụ thể Khu vực PSSA tập trung nhiều vào những khu vực đặc iệt nhạy cảm sinh th i, có liên quan nhiều đến c c hoạt động kinh tế-x hội và cũng thường đại diện cho vùng địa lý, l nh thổ
cụ thể nào đó
7 THỰC TRẠNG BẢO TỒN BIỂN Ở VIỆT NAM
Hoạt động phục hồi sinh th i iển, nguồn lợi iển và ảo vệ c c loài quý hiếm ở Việt Nam chủ yếu dựa vào việc thành lập c c khu ảo tồn iển (KBTB) Việt Nam thành lập c c KBTB tập
Trang 8trung vào mục tiêu ảo tồn đa dạng sinh học iển và ít quan tâm đến c c tiêu chí kh c Thực hiện Quy hoạch tổng thể Hệ thống KBTB Việt Nam đến 2015, tầm nhìn đến 2020, Bộ NN&PTNT đ thành lập được 10 KBTB, gồm: C t Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, vịnh Nha Trang, Núi Chúa, Hòn Cau, Côn Đảo, Phú Quốc và Lý Sơn Trong thời gian tới, 6 khu ảo tồn nữa có thể dự kiến kế hoạch thành lập tiếp theo, gồm: Đảo Trần, Cô Tô, Hòn Mê, Hải Vân – Sơn Chà, Nam Yết và Phú Quý (theo Thủ tướng Chính phủ, 2010) (Bảng 7.1)
Bảng 7.1 Danh sách các khu ảo tồn i n Việt Nam ến năm
TT Tên gọi khu ảo tồn i n tỉnh T ng iện tích
(ha)
Trong iện tích i n (ha)
Năm thành lập
7 Hải Vân – Sơn Chà/Thừa Thiên Huế,
Đà Nẵng
Nguồn: Thủ tướng Chính phủ, 2010
C c khu ảo tồn iển có những đặc thù về sinh th i, môi trường iển, vị trí địa lý, kinh tế x hội riêng, không giống nhau Ví dụ như, KBTB Hòn Mun (vịnh Nha Trang) là một trong những KBTB thành lập đầu tiên, giai đoạn đầu ph t triển rất tốt về ảo vệ nguồn lợi và sinh kế, nhưng đến thời điểm hiện tại có thể chưa đạt hiệu quả cao Một số KBTB được thành lập nằm trong vườn quốc gia hoặc khu dự trữ sinh quyển, như C t Bà, Núi Chúa, Côn Đảo và có những tính chất quản lý đặc thù riêng, cũng cần phải đ nh gi hiệu quả quản lý Một số KBTB lại ph t triển rất tốt ở thời điểm hiện tại, như Cù Lao Chàm, ảo vệ sinh th i tốt, tạo được sinh kế ền vững cho người dân và cần đúc kết kinh nghiệm để định hướng ph t triển cho c c KBTB kh c
Như vậy đến thời điểm hiện tại (2020), một số KBTB đ đi vào hoạt động được 20 năm (ví dụ vịnh Nha Trang) và đ 10 năm triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể c c KBTB Việt Nam, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đ nh gi tổng thể, rà so t lại thực trạng của c c KBTB đ thành lập về mặt ảo vệ sinh th i, nguồn lợi iển, sinh kế của cộng đồng ngư dân và hiệu quả của công
Trang 9t c quản lý Vấn đề này cũng được rất nhiều tổ chức ảo tồn trong nước và quốc tế quan tâm Ngày 19/10/2019, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) cùng Tổng cục Thủy sản, Bộ NN&PTNT đ tổ chức Hội nghị quốc gia về “Giải ph p nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống KBTB Việt Nam, nhằm ph t triển ền vững kinh tế iển gắn với tăng trưởng xanh” Trong Hội nghị, Bộ NN&PTNT có yêu cầu c c đơn vị liên quan triển khai thực hiện Luật Thủy sản năm
2017 và c c nội dung liên quan đến điều tra, đ nh gi công t c quản lý KBTB, để có được những kết quả tốt trong thiết lập, quản lý hệ thống KBTB thời gian tới
Ngoài c c KBTB, Việt Nam có một khu di sản thiên nhiên thế giới (WHS) liên quan đến tài nguyên iển là vịnh Hạ Long; có một khu đặc thù sinh học, sinh th i (EBSA) được Công ước Đa dạng sinh học công nhận là quần thể khu vực C t Bà – Hạ Long; chưa có khu vực đặc iệt nhạy cảm (PSSA) được công nhận Việc nghiên cứu khoanh vùng vùng đặc thù sinh học hoặc sinh thái (EBSA) có thể là một hướng tiếp cận ảo tồn hiệu quả, song song với c c KBTB và có thể
hỗ trợ cho c c KBTB hình thành c c mạng lưới dựa trên đặc thù sinh th i học
8 TI P CẬN BẢO TỒN DỰA VÀO VÙNG ĐẶC THÙ SINH H C, SINH THÁI Ở VIỆT NAM
Hiện tại, quần thể khu vực Cát Bà – Hạ Long của Việt Nam đ được Công ước Đa dạng sinh học công nhận là Khu Đặc thù Sinh học hoặc Sinh thái (EBSA) Tuy nhiên, c c hoạt động du lịch, tàu thuyền qua lại ở khu vực này rất nhiều và có thể ảnh hưởng xấu đến hệ sinh th i iển ở đây Đồng thời, c c quy hoạch vùng nuôi, không gian iển cũng chưa thực hiện một c ch khoa học,
có thể d n đến ô nhiễm môi trường và làm mất cân ằng sinh th i Để có thể duy trì và ph t triển khu đặc thù sinh học hoặc sinh th i này, cần có những định hướng ph t triển kinh tế iển xanh, quản lý tốt c c hoạt động du lịch sinh th i và tiến tới c c hoạt động nuôi iển khơi, giảm ớt hoạt động nuôi trồng ven ờ, ven hệ sinh th i rạn san hô
Đối với vùng hệ sinh th i ven ờ, ven đảo có c c hệ sinh th i hang ngầm, có thể là tiềm năng của khu EBSA, do chúng còn giữ được tính nguyên sơ, ít ị t c động của con người và có thể chứa những loài đặc hữu, duy nhất Đồng thời, một số vùng có tính đa dạng sinh học cao, là nơi i
đẻ, i giống của nhiều loài quý hiếm và hệ sinh th i đang được ảo vệ tốt, cũng có thể là khu EBSA tiềm năng, ví dụ như vùng iển Côn Đảo, Phú Quốc – Nam Du
Đặc iệt đối với vùng iển khơi, c c hệ sinh th i gò đồi ngầm, hoặc hệ sinh th i iển sâu là những vùng rất tiềm năng để đề xuất công nhận vùng EBSA, do c c khu vực này hầu như chưa
ị t c động nhiều ởi hoạt động của con người, chúng còn giữ được tính nguyên sơ của c c hệ sinh th i Đặc iệt ở đây, có nhiều hệ sinh th i đặc thù, mà ít khi có ở nơi kh c, như hệ sinh th i san hô vùng nước lạnh, hệ sinh th i thảm ọt iển và nhiều loài mới, có thể chưa được ghi nhận trên thế giới Trong Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 07/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ có phê duyệt chương trình nghiên cứu i cạn, gò đồi ngầm và iển sâu trong giai đoạn 2020-2025 (Thủ tướng Chính phủ, 2020) Đây cũng là cơ hội để thu thập đầy đủ c c cơ sở khoa học cho việc đề xuất c c vùng EBSA ở Việt Nam, ví dụ như c c gò đồi ngầm ở vùng iển Trường Sa
9 T LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
9.1 K t luận
Trong hoạt động phục hồi sinh th i iển, nguồn lợi iển và ảo vệ c c loài quý hiếm, c c tổ chức thế giới đ hình thành c c khu vực ảo tồn, ảo vệ theo c c tiêu chí riêng Nổi ật là khu di sản thiên nhiên thế giới (WHS), khu ảo tồn iển (MPA), khu đặc iệt nhạy cảm (PSSA) và khu đặc thù sinh học, sinh th i (EBSA)
Trang 10Vùng EBSA sẽ là công cụ hiệu quả cho việc ảo vệ c c hệ sinh th i đặc thù, sinh cảnh quan trọng cho chu kỳ sống của c c loài quý hiếm, nguy cơ tuyệt chủng Đặc iệt, đây là c ch tiếp cận
ảo vệ những vùng sinh cảnh còn nguyên sơ, chưa chịu t c động nhiều từ c c hoạt động của con người
Việt Nam có một hệ thống 10 khu ảo tồn iển đang hoạt động và một khu di sản thiên nhiên thế giới (WHS) liên quan đến tài nguyên iển là vịnh Hạ Long; có một khu đặc thù sinh học, sinh th i (EBSA) được Công ước Đa dạng sinh học công nhận là quần thể khu vực C t Bà – Hạ Long; chưa có khu vực đặc iệt nhạy cảm (PSSA) được công nhận
Một số vùng iển ở Việt Nam có thể là những vùng EBSA tiềm năng của thế giới, như hệ sinh
th i i cạn, gò đồi ngầm ở vùng iển Trường Sa, hệ sinh th i iển sâu ở Biển Đông hoặc một số khu vực hang ngầm ven ờ, hoặc hệ sinh th i đang được ảo vệ tốt, có tính đặc thù cao, như vùng iển Côn Đảo, Phú Quốc – Nam Du
9.2 Đề xuất
Cơ quan quản lý cần định hướng tiếp cận ảo tồn iển kết hợp giữa khu ảo tồn iển và khu đặc thù sinh học, sinh th i (EBSA), để tạo thành mạng lưới sinh th i, hỗ trợ l n nhau trong việc ảo
vệ đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên trong và ngoài vùng tài ph n quốc gia
Đối với c c đơn vị nghiên cứu, cần nghiên cứu, thu thập c c cơ sở khoa học, đ p ứng đủ 7 tiêu chí của khu EBSA, đề xuất công nhận, để đi vào hoạt động ảo tồn, duy trì ph t triển lâu dài
TÀI LIỆU THAM HẢO
1 COP 9/20, 2008 Ninth meeting of the Conference of the parties to the Convention on Biological Diversity Bonn, Germany, 19-30/5/2008
2 Vu Hai Dang, 2014 Marine protected areas network in the South China Sea: Charting a course for future co-operation Series: Legal aspects of sustainable development, Vol.18 Martinus Nijhoff Publisher, Leiden, Belgium: 340 p
3 Dearden P and K.N Topelko, 2005 Establishing criteria for the identification of ecologically and biologically significant areas on the high seas Background paper prepared for Fisheries and Oceans Canada, Canada: 31 p
4 Dunn D.C et al., 2014 The Convention on Biological Diversity‟s ecologically or
biologically significant areas: Origins, development, and current status Marine Policy, 49:
pp 137-145
5 Kelleher G., 1999 Guidelines for marine protected areas IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK: xxiv + 107 p
6 Nicholas J.B., J Cleary, B Donnelly, D.C Dunn, P.K Dunstan, M Fuller and P.N Halpin,
2015 Results of efforts by the Convention on Biological Diversity to describe ecologically
or biologically significant marine areas Conservation Biology Journal, 30(3): pp 571-581 DOI:10.1111/cobi.12649
7 Quốc hội Việt Nam (Quốc hội), 2017 Quyết định số 18/2017/QH14, ngày 21/11/2017 của Quốc hội về an hành Luật Thủy sản Quốc hội Việt Nam, Hà Nội
8 Thủ tướng Chính phủ, 2020 Quyết định số 28/QĐ-TTg, ngày 07/01/2020 về phê duyệt Chương trình trọng điểm Điều tra cơ ản tài nguyên, môi trường iển và hải đảo đến năm
2030 Chính phủ Việt Nam, Hà Nội