Vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL đang phải ối mặt với nhiều rủi ro từ biến đổi khí hậu, có thể gây ra tình trạng tổn thương sinh kế của nông dân Trong bối cảnh, nhiều giải pháp thích ứng đã được triển khai liên quan đến công trình và phi công trình.
Trang 1THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO SÁNG KIẾN
ĐỊA PHƯƠNG Ở VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Dương Trường Phúc
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Vùng v n i n Đồng ằng sông Cửu Long ĐBSCL ang phải ối mặt v i nhiều rủi ro từ iến i khí hậu, c th gây ra tình trạng t n thương sinh kế của nông ân Trong ối cảnh , nhiều giải pháp thích ứng ã ược tri n khai liên quan ến công trình và phi công trình Kết quả từ cuộc khảo sát các nông hộ v n i n Bến Tr cho thấy, nông ân tự thích ứng ằng những sáng kiến ịa phương, như trồng rừng giữ ất, chuy n i mô hình thích ứng hạn mặn, mô hình “thuận thiên”… Việc sử ụng những sáng kiến này mang ến những tri n vọng ng g p vào hàm ý chính sách cho các chiến lược thích ứng tại ĐBSCL trong thời gian t i
Từ khóa: Biến đổi khí hậu, s ng kiến địa phương, thích ứng sinh kế
1 GIỚI THIỆU
Đồng ằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đất giàu tiềm năng, đ được cư dân trong vùng khai th c để thúc đẩy một nền sản xuất lớn, đ p ứng nhu cầu an ninh lương thực quốc gia Tuy vậy, đồng ằng này được đ nh gi là một trong c c “điểm nóng” về iến đổi khí hậu và nước
iển dâng trên thế giới, có nguy cơ tổn thương rất cao (Field et al., 2014) Dự kiến đến cuối thế
kỷ XXI, mùa khô sẽ nóng hơn và mùa mưa sẽ ngắn lại, với lượng mưa tập trung cao, sẽ làm lũ lụt nghiêm trọng (WB, 2010) Bên cạnh đó, khi mực nước iển dâng lên từ 0,75-1 m, sẽ có từ 25-31% diện tích đồng ằng chìm trong nước iển (Carew-Reid, 2008; Lê Anh Tuấn và cs., 2011), vào mùa khô, có đến 70% tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp ị nhiễm mặn và ngay cả trong mùa mưa, tỷ lệ này cũng chiếm từ 40-50% và rất khó canh t c lúa (Lê Anh Tuấn và cs., 2011) Đối với sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào tài nguyên thiên nhiên, như nông nghiệp, iến đổi khí hậu trong thế kỷ XXI có thể tạo ra những mối nguy, gây tổn thương sinh kế, đặc iệt khi những
thay đổi đ ng kể kết hợp với những sự kiện ất ngờ và cực đoan (Thomas et al., 2007) Những
t c động này mang đến c c rủi ro mới và làm nổi ật những khó khăn đ tồn tại từ trước
(Keskinen et al., 2010; Pettengell, 2010), d n đến suy giảm năng suất cây trồng, đe dọa an ninh lương thực quốc gia, tạo ra những th ch thức to lớn đối với cuộc sống của nông dân (Quinn et al., 2010) Đặc iệt, qu trình này làm gia tăng tình trạng đói nghèo (Pra hakar, 1998), đẩy
nhanh c c cộng đồng nghèo ra ngoài lề của tiến trình ph t triển (Pettengell, 2010)
Nhiều giải ph p thích ứng đ và đang được triển khai ở ĐBSCL, đặc iệt là khu vực ven iển, vì nông dân ở khu vực này dễ tổn thương nhất với iến đổi khí hậu Bên cạnh c c giải ph p thích ứng mang tính công trình, c c s ng kiến địa phương cũng mang đến những triển vọng thích ứng hiệu quả với iến đổi khí hậu trong thời gian tới
Trang 22 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
2.1 Tổng quan nghiên cứu
Thích ứng (adaptation) là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực liên quan đến sự thay đổi môi trường ên ngoài (Adger et al., 2009) Trong ối cảnh iến đổi khí hậu, thích ứng được xem
như sự điều chỉnh hành vi của từng nhóm dân số, nhằm giảm tính dễ tổn thương đối với khí hậu (Pielke, 1998), hay là sự điều chỉnh trong c c hệ thống, để đ p ứng c c kích thích và t c động
khí hậu thực tế hoặc dự kiến (Smit et al., 2000) Thuật ngữ này đề cập đến những thay đổi trong
quy trình, thông lệ, hoặc cấu trúc, nhằm giảm nh hoặc ù đắp c c thiệt hại tiềm ẩn, hoặc tận dụng c c cơ hội liên quan đến sự thay đổi khí hậu/môi trường (Smit and Pilifosova, 2003) Những thay đổi khí hậu được dự đo n là những mối đe dọa lớn đối với an ninh lương thực, sức khỏe cộng đồng, tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học (IPCC, 2001) Đối với sản xuất nông nghiệp, vốn là nguồn thu nhập chính cho hầu hết c c cộng đồng nông thôn, việc thích ứng trong nông nghiệp với t c động ất lợi của iến đổi khí hậu là cần thiết, để ảo vệ sinh kế của
người nghèo và đảm ảo an ninh lương thực (Bryan et al., 2009) Sự thích ứng nông nghiệp với
iến đổi khí hậu là một qu trình phức tạp và đa chiều, đòi hỏi sự tham gia của nhiều ên liên
quan (Bryan et al., 2000, 2009)
Nhiều giải ph p thích ứng đ được triển khai tại ĐBSCL C c giải ph p thích ứng như hoàn thiện
hệ thống tưới tiêu, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, thay đổi lịch mùa vụ, sử dụng giống chống chịu cao, mua ảo hiểm nông nghiệp , không chỉ liên quan đến hoạt động sản xuất lúa, mà còn liên quan đến c c khía cạnh đời sống, như sự an toàn tính mạng và tài sản Do đó, sự phối hợp
c c giải ph p công trình và phi công trình với sự đóng góp của s ng kiến địa phương được kỳ vọng mang lại hiệu quả cao
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thích ứng với iến đổi khí hậu dựa vào s ng kiến địa phương được nhìn nhận là nghiên cứu mô
tả, với nguồn dữ liệu sơ cấp, được thu thập từ phương ph p khảo s t x hội đối với 30 nông hộ tại c c địa phương ven iển tỉnh Bến Tre, như Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú, với hình thức thảo luận nhóm và phỏng vấn n cấu trúc Đối tượng tham gia khảo s t là nông dân đại diện cho
hộ, có từ 10 năm kinh nghiệm canh t c M u nghiên cứu được chọn theo hình thức ph n đo n, với danh s ch hộ được cung cấp ởi c n ộ khuyến nông từng x , trong đó x Thới Thuận, Bình Đại (10 hộ), x Bảo Thuận, Ba Tri (10 hộ) và x An Điền, Thạnh Phú (10 hộ) Đồng thời, ài viết cũng sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ tập san chuyên ngành, s ch chuyên khảo, o c o nghiên cứu trong và ngoài nước, kết hợp với dữ liệu sơ cấp nêu trên để ổ sung vào c c nội dung nghiên cứu
3 T QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sáng ki n địa phương trong thích ứng v i bi n đổi môi trường sản xuất
3.1.1 Suy thoái tài nguyên đất
T c động của nước iển dâng, của triều cường và của sự suy giảm phù sa từ thượng nguồn đ gây ra tình trạng sạt lở, xói mòn, sụn lút đất ở ĐBSCL Đứng trước tình trạng này, nông dân đ tích cực trồng rừng ngập mặn, để giữ đất với c c loại cây trồng phổ iến là ần, mắm, đước, phi lao, dừa nước Mỗi loại cây sẽ được phân ổ ở những khu vực phù hợp, để đạt kết quả cao nhất
Trang 33.1.2 Xâm nhập mặn
Khan hiếm nước ngọt d n đến xâm nhập mặn vào mùa khô vùng duyên hải là tình trạng phổ iến, nhưng những năm cuối thập niên 2010 lại trở nên nghiêm trọng Đối với sản xuất, nông dân lựa chọn những giống cây trồng chịu hạn mặn, cần ít nước, như khóm, dưa hấu, đậu phộng… Đối với sinh hoạt, nhiều nông dân mua chum vại to về để trữ nước mưa trong mùa mưa và sử dụng trong những th ng mùa khô, ằng c ch ỏ than hoạt tính vào để làm sạch nước mưa
3.2 Sáng ki n địa phương trong chuyển đổi mô hình sinh k
3.2.1 Sinh kế trồng trọt
S ng kiến nổi ật nhất trong trồng trọt là mô hình tôm-lúa kết hợp, được nhiều nông dân đ nh
gi là cho hiệu quả cao, với chi phí đầu tư thấp Đối với tôm, nông dân thường thả tôm vào th ng
6 âm lịch, vì nếu thả trễ hơn, thời gian nuôi ngắn, khi thu hoạch, tôm chưa đủ lớn, n gi không cao Đối với lúa, nông dân chọn giống có khả năng kh ng rầy, có thể sạ hàng hoặc cấy để tạo điều kiện cho tôm dễ dàng lên tìm thức ăn Đây là việc nông dân nắm ắt những cơ hội từ xâm nhập mặn để chuyển đổi mô hình sinh kế mang lại hiệu quả cao Về mức độ t i sử dụng tài nguyên sinh học, sau một vụ tôm, c c chất thải được cây lúa chuyển hóa và hấp thụ, góp phần hạn chế lượng phân ón, thuốc trừ sâu trong giai đoạn đầu Ngược lại, sau một vụ lúa, c c loại rơm rạ ị phân hủy, tạo môi trường sống và nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm trong vụ nuôi tiếp theo Nhờ đó, mô hình này góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất và lợi nhuận
Nhiều nông hộ không chỉ trồng lúa, nuôi tôm, mà còn trồng rau màu trên ờ ao, để tăng thêm thu nhập Theo nông dân, dựa trên quy luật tự nhiên, mô hình sản xuất càng đa dạng loài, mức độ
ền vững càng cao, vì c c đối tượng kh c nhau có thể ph t huy c c yếu tố tích cực, hạn chế yếu
tố tiêu cực của nhau, như cải tạo đất, trừ sâu hại và cắt đứt vòng đời dịch ệnh… trong qu trình sinh trưởng và ph t triển Bên cạnh việc luân canh, xen canh cây trồng để tăng thêm thu nhập,
t c dụng của phương thức canh t c này còn được xem như iện ph p phòng trừ sâu ệnh Trước khi sử dụng phân ón, thuốc trừ sâu, thuốc ảo vệ thực vật, nông dân đ iết đến việc sử dụng một số loại côn trùng để tiêu diệt sâu ệnh hại và khi sử dụng phân, thuốc trừ sâu, nhiều khu vực nông dân v n duy trì iện ph p sinh học này Những loại côn trùng gọi là thiên địch, vốn
là những sinh vật tự nhiên có ích, chúng ăn hoặc gây ệnh những loài sâu ọ gây hại cho sản xuất nông nghiệp
3.2.2 Sinh kế nuôi trồng thủy sản
Trong quá trình canh t c và nuôi trồng, để thích ứng và tận dụng cả những thuận lợi và ất lợi của tự nhiên, nông dân đ có những mô hình nuôi trồng “thuận sinh th i”, có thể kể đến như sau:
a Mô hình nuôi cá rô phi ghép v i tôm nư c lợ:
Mô hình này tận dụng những ưu thế của hai loài kh c nhau để tận dụng diện tích, giảm thiểu dịch ệnh gây thiệt hại cho tôm Bên cạnh đó, đa dạng hóa loài thủy sản cũng góp phần ền vững sinh
kế Trong hình thức nuôi quảng canh, c rô phi sẽ ăn c c loại động thực vật ở tầng mặt, trong khi
đó, tôm ăn đa số ở tầng đ y, ao gồm x c tảo chết và phân c rô phi Trong hình thức nuôi thâm canh, c rô phi sẽ ăn thức ăn viên, tuy nhiên đa số thức ăn sẽ chìm xuống đ y ao, cung cấp chính cho tôm, đồng thời c rô phi còn có thể ăn c c con tôm yếu, tôm chết, làm giảm khả năng lây lan dịch ệnh trong ao nuôi, như đốm trắng, ệnh tôm chết sớm
Trang 4Mô hình nuôi cá trên ruộng lúa:
Mô hình này cũng tương tự như mô hình con tôm ôm cây lúa Nông dân sẽ thả c giống tương ứng với mùa vụ lúa Mực nước trong ruộng phụ thuộc vào giai đoạn ph t triển của lúa Khi lúa lớn đến đâu, nâng mực nước cao nhất có thể, để c lên ruộng lúa tìm mồi Hằng ngày, nông dân thăm đồng thường xuyên, để kiểm tra cống, ọng, lưới ao xung quanh ruộng, để hạn chế sinh vật ăn c vào ruộng, đồng thời, đảm ảo cho c không thất tho t ra ngoài trong suốt qu trình nuôi Để kiếm thêm thức ăn cho c , hằng đêm, nông dân đốt vài óng đèn để dụ c c loại côn trùng đến Sau khi thu hoạch lúa, nếu thấy c chưa đủ kích cỡ, nông dân sẽ ơm nước thêm vào ruộng, để c lên trảng ăn những hạt lúa rơi rụng, kết hợp với ổ sung thêm thức ăn (thức ăn chủ yếu là ốc ươu vàng) chờ c lớn thêm sẽ thu hoạch
4 T LUẬN
Thích ứng với iến đổi khí hậu trở thành vấn đề cấp thiết ở khu vực ven iển nói riêng và toàn ĐBSCL nói chung Qu trình này đòi hỏi sự tham gia của c c ên liên quan, nhằm phối hợp hiệu quả trong c c chiến lược thích ứng nhiều cấp độ Trong qu trình đó, nông dân đ tự thích ứng ằng những s ng kiến địa phương Việc sử dụng những s ng kiến này phụ thuộc vào sự tương
t c giữa sinh th i, thị trường và nhận thức của nông dân Việc khảo s t, đ nh gi lại vai trò và phổ iến rộng r i những s ng kiến ản địa trong ối cảnh hiện nay trở thành vấn đề đ ng xem xét trong c c chiến lược lồng ghép thích ứng “thuận thiên”, mang đến triển vọng cải thiện và giảm thiểu suy tho i môi trường ở đồng ằng trong tương lai
TÀI LIỆU THAM HẢO
1 Adger W.N., S Dessai, M Goulden, M Hulme, I Lorenzoni, R Nelson… and A Wreford,
2009 Are there social limits to adaptation to climate change? Climatic Change, 93(3-4): pp 335-354
2 Bryan C.R., B Smit, M Brklacich, T.R Johnston, J Smithers, Q Chiotti and B Singh,
2000 Adaptation in Canadian agriculture to climatic variability and change Climatic Change, 45(1): pp 181-201
3 Bryan E., T.T Deressa, G.A Gbetibouo and C Ringler, 2009 Adaptation to climate change
in Ethiopia and South Africa: Options and constraints Environmental Science & Policy, 12(4): pp 413-426
4 Carew-Reid J., 2008 Rapid assessment of the extent and impact of sea level rise in Viet Nam International Centre for Environment Management (ICEM), Brisbane, Australia
5 Field C.B., V.R Barros, D.J Dokken, K.J Mach, M.D Mastrandrea, T.E Bilir… and L.L White (Eds.), 2014 Climate change 2014: Impacts, adaptation, and vulnerability IPCC Cambridge University Press, Cambridge and New York
6 IPCC, 2001 Climate change 2001: The scientific basis Cambridge University Press, UK & USA
7 Keskinen M., S Chinvanno, M Kummu, P Nuorteva, A Snidvongs, O Varis and K Västilä, 2010 Climate change and water resources in the Lower Mekong River Basin: Putting adaptation into the context Journal of Water & Climate Change, 1(2): pp 103-117
8 Pettengell C., 2010 Enabling people living in poverty to adapt Oxfam Policy and Practice:
Trang 59 Pielke R.A., 1998 Rethinking the role of adaptation in climate policy Global Environmental Change, 8(2): pp 159-170
10 Prabhakar S.V.R.K., 1998 Climate change adaptation of agriculture livelihoods for rural poverty reduction in Asia: A review IGES working paper No.2013-09 Institute for Global Environmental Strategies, Hayama, Japan
11 Quinn P.F., C.J.M Hewett, I Popescu and M Muste, 2010 Towards new types of water-centric collaboration: Instigating the Upper Mississippi River Basin observatory process Water Management, 163(1): pp 39-51
12 Smit B., I Burton, R.J.T Klein and J Wandel, 2000 An anatomy of adaptation to climate change and variability Climatic Change, 45(1): pp 223-251
13 Smit B and O Pilifosova, 2003 Adaptation to climate change in the context of sustainable development and equity Sustainable Development, 8(9): pp 1-9
14 Thomas D.S.G., C Twyman, H Osbahr and B Hewitson, 2007 Adaptation to climate change and variability: Farmer responses to intra-seasonal precipitation trends in South Africa Climatic Change, 83(3): pp 301-322
15 Lê Anh Tuấn, Lê Văn Dũ, Trương Quốc Cần, Phạm Thị Bích Ngọc và Vũ Thế Thường,
2011 Tổng hợp một số hoạt động ứng phó với BĐKH ở ĐBSCL Dự n “Xây dựng năng lực về iến đổi khí hậu cho c c tổ chức x hội dân sự Việt Nam” Viện Nghiên cứu Biến đổi khí hậu (DRAGON-Institute), TP Cần Thơ
16 WB, 2010 The Social dimensions of adaptation to climate change in Vietnam Discussion paper No.17 World Bank, Washington, D.C., USA
Abstract INDIGENOUS INITIATIVES–BASED CLIMATE CHANGE ADAPTATION
IN THE COASTAL OF VIETNAMESE MEKONG DELTA
Duong Truong Phuc
University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City The coastal areas of the Vietnamese Mekong Delta are facing many risks from climate change that could vulnerable farmers' livelihoods In that context, many adaptation solutions have been implemented with the participation of stakeholders Results from the survey of coastal farmers in Ben Tre province showed that farmers self-adapt with indigenous initiatives such as planting forests, transforming the salinity adaptation model Using these initiatives offers prospects of contributing to policy implications for adaptation strategies in the Vietnamese Mekong Delta in the future time
Keywords: Climate change, indigenous initiative, livelihood adaptation