1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phát triển công trình xanh, thành phố xanh để phát triển bền vững

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này nêu lên đặc điểm hay các tiêu chí xây dựng công trình xanh, thành phố xanh, phân tích các khó khăn trở ngại trong phát triển công trình xanh (CTX), thành phố xanh (TPX) ở Việt Nam.

Trang 1

PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH XANH, THÀNH PHỐ XANH

ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Phạm Ngọc Đăng(1) và Phạm Thị Hải Hà(2) (1) Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam

(2) Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng

TÓM TẮT

Quá trình ô thị h a v n ang iễn ra trên thế gi i và ặc iệt nhanh ch ng ở các nư c ang phát tri n, nếu tiếp tục v i tốc ộ tăng trưởng như hiện nay, 75% người ân sẽ sống

ở các thành phố vào năm 5 và nhu cầu năng lượng sẽ tăng 5 % Ở Việt Nam, tỷ lệ ô thị h a của cả nư c tính ến cuối năm 9 ạt khoảng 4 % Việc ô thị h a iễn ra v i quy mô ngày càng nhanh chóng trong thời kỳ công nghiệp h a, hiện ại h a ất nư c có

th tiêu thụ t i 5 % nguồn vật liệu tự nhiên và 4 % t ng năng lượng của quốc gia, tiêu thụ khoảng % nguồn nư c sạch, ồng thời, gây ra ô nhiễm môi trường nư c, không khí, ất

và chất thải rắn, thải ra khoảng % “khí nhà kính”, gây ra iến i khí hậu BĐKH , ảnh hưởng ến phát tri n ền vững PTBV Vì vậy, phát tri n công trình xanh, thành phố xanh

ở nư c ta hiện nay c vai tr rất quan trọng trong sự nghiệp BVMT và PTBV ngành xây ựng n i riêng, PTBV và thích ứng v i BĐKH của quốc gia, n i chung

Bài viết này nêu lên ặc i m hay các tiêu chí xây ựng công trình xanh, thành phố xanh, phân tích các kh khăn trở ngại trong phát tri n công trình xanh (CTX), thành phố xanh (TPX) ở Việt Nam

Các tác giả ề xuất một số giải pháp phát tri n CTX, TPX ở nư c ta như sau:

- Tạo lập hệ thống t chức cơ quan quản lý Nhà nư c về phát tri n CTX, TPX

- Xây ựng và an hành hệ thống tiêu chí quốc gia về CTX và TPX

- Xây ựng hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia c liên quan ến xây ựng CTX, TPX

- Tạo lập thị trường mua án CTX ở Việt Nam

- Bắt uộc tất cả các công trình ược xây ựng ằng vốn ngân sách phải ược xây ựng theo các tiêu chí CTX

- Xây ựng và an hành các cơ chế chính sách khuyến khích phát tri n CTX, TPX

- Chú trọng ào tạo nhân lực cho thiết kế và công nghệ xây ựng CTX, TPX

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế vế CTX, TPX, học tập kinh nghiệm quý áu của các nư c

Từ khóa: Công trình xanh, thành phố xanh, vật liệu xanh

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo o c o năm 2019 của Liên hợp quốc, trong năm 2018, qu trình xây dựng và vận hành c c tòa nhà tiêu thụ 36% năng lượng và chiếm 39% lượng ph t thải CO2 toàn cầu Trong 39% tổng lượng ph t thải cac on, 28% đến từ giai đoạn vận hành, sử dụng của c c công trình (làm m t, sưởi ấm và vận hành công trình), 11% còn lại đến từ năng lượng nội hàm – ph t thải đến từ qu trình sản xuất vật liệu và xây dựng dự n Theo số liệu của Bộ Xây dựng (năm 2016), tổng tiêu thụ năng lượng của c c tòa nhà dân dụng của nước ta năm 2003 mới chỉ chiếm 22,4%, thế mà năm 2014 đ chiếm tới 37-38% tổng mức tiêu thụ năng lượng của quốc gia Với tốc độ ph t triển

Trang 2

nhanh chóng c c đô thị hiện đại ngày nay, tỷ lệ tiêu thụ năng lượng của c c tòa nhà dân dụng của nước ta trong tương lai còn cao hơn nữa Vì vậy, xanh hóa ph t triển ngành xây dựng, để giảm thiểu sử dụng năng lượng, giảm thiểu tiêu thụ c c nguồn tài nguyên thiên nhiên (nước và vật liệu), giảm thiểu ph t thải khí nhà kính, cải thiện môi trường sống trong công trình và đô thị, ảo

vệ sức khỏe cộng đồng…, có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp ảo đảm tăng trưởng xanh và

ph t triển ền vững (PTBV) quốc gia

Sở dĩ trào lưu công trình xanh (CTX) được ph t triển nhanh chóng và rộng r i trên thế giới như vậy là vì CTX mang lại rất nhiều lợi ích to lớn và lâu dài về kinh tế, x hội và môi trường

Sau Hội nghị Thượng đỉnh Tr i đất về “Môi trường và ph t triển” tại Rio de Janeiro, Braxin, năm 1992, trào lưu ph t triển công trình xanh và thành phố xanh, thành phố ền vững đ ph t triển mạnh mẽ ở khắp 5 châu trên thế giới Ví như ở châu Á năm 2005, Xinhgapo mới an hành

ộ tiêu chí đ nh gi và công nhận công trình xanh quốc gia (green mark) và hàng trăm công trình

xây dựng ở Xinhgapo đ được công nhận là CTX trong c c năm tiếp theo Năm 2006, Xinhgapo

đ xây dựng xong Kế hoạch quốc gia về Ph t triển công trình xanh đến năm 2030 Thực hiện kế hoạch này, từ năm 2008, tất cả c c công trình xây dựng mới hay cải tạo nâng cấp có diện tích từ 2.000 m2 trở lên đều được thiết kế và xây dựng theo c c tiêu chí CTX Đến năm 2030, tối thiểu 80% c c công trình xây dựng ằng vốn đầu tư của Nhà nước và tư nhân phải đạt tiêu chí CTX,

dự o tiết kiệm khoảng 35% năng lượng tiêu thụ so với năm 2005 Hiện nay, Xinhgapo đ trở thành một thành phố xanh nổi tiếng trên thế giới

Ngược lại ở nước ta, cũng từ năm 2005, Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Việt Nam đ tích cực truyền và thúc đẩy ph t triển CTX của Việt Nam Cũng từ năm 2005, Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (VGBC), do một nhóm người Mỹ và Việt kiều ở Mỹ đứng

ra thành lập, được “Quỹ thành phố xanh” của bang California tài trợ, ắt đầu hoạt động ở Việt Nam Năm 2007, VGBC chính thức được cấp phép hoạt động ở Việt Nam VGBC đ hoạt động rất chủ động và tích cực, cho đến nay, đ xây dựng được 6 công cụ đ nh gi và công ố c c tài liệu hướng d n kỹ thuật, cũng như tổ chức xét, đ nh gi và công nhận công trình đạt c c tiêu chí Công trình xanh LOTUS

Chỉ so s nh giữa Việt Nam và Xinhgapo, 2 nước cùng ắt đầu khởi xướng ph t động ph t triển CTX từ năm 2005, đến nay sau 15 năm, Xinhgapo đ trở thành một thành phố xanh nổi tiếng trên thế giới, còn ở nước ta, ph t triển CTX còn ở trạng th i ì ạch an đầu, chưa có ộ tiêu chí CTX quốc gia, chưa có chiến lược, kế hoạch hay chương trình quốc gia về ph t triển CTX Theo chúng tôi, sự nghiệp ph t triển CTX ở nước ta lạc hậu so với c c nước từ 15-20 năm

Vì vậy, tại báo cáo này, t c giả trình ày sự đ nh gi nguyên nhân trì trệ và đề xuất c c giải ph p

ph t triển CTX, thành phố xanh (TPX) ở nước ta, nhằm ảo đảm đóng góp hiệu quả vào PTBV

và thích ứng với iến đổi khí hậu (BĐKH), hòa nhập với C ch mạng xây dựng xanh của thế giới

2 CÁCH MẠNG CÔNG TRÌNH XANH, THÀNH PH XANH TRÊN TH GIỚI VÀ CÁC LỢI ÍCH TO LỚN CỦA NÓ Đ I VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ THÍCH NG VỚI BI N ĐỔI

HÍ HẬU

2.1 Phát triển công trình xanh trên th gi i

“Công trình xanh là công trình xây ựng, mà trong cả v ng ời của n , từ giai oạn lựa chọn

ịa i m, thiết kế, thi công, vận hành sử ụng, cho ến giai oạn sửa chữa, cải tạo nâng cấp, tái

sử ụng, ều ạt ược các tiêu chí: sử ụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên năng lượng, nư c, vật liệu, giảm thi u ến mức nhỏ nhất các tác ộng xấu ối v i môi trường và sức khỏ con người,

Trang 3

ảo tồn cảnh quan, sinh thái tự nhiên và i tích lịch sử, tạo ra iều kiện sống tốt nhất cho con người” (Phạm Ngọc Đăng, 2014)

Xu hướng ph t triển công trình xây dựng xanh được khởi đầu từ năm 1990, do Tổ chức Nghiên

cứu Xây dựng (Building Research Establishment – BRE) của nước Anh, cùng với một số tổ chức

nghiên cứu tư nhân, đ đưa ra phương ph p đ nh gi môi trường đối với công trình, được gọi là

phương ph p hay ộ tiêu chí BREEAM (building research establishment environmental assessment method), với mục đích chỉ đạo thực tiễn xây dựng CTX một c ch có hiệu quả, để

giảm thiểu t c động tiêu cực của hoạt động xây dựng và sử dụng công trình đối với môi trường

khu vực và toàn cầu Đến năm 1993, Hội đồng Công trình xanh của Mỹ (US Green Building Council – USGBC) được thành lập, là tổ chức NGO Hội đồng này đ đề ra một ộ tiêu chí dùng

làm cơ sở thiết kế, đ nh gi và công nhận CTX, gọi là Tiêu chí LEED (leadership in energy and

environmental design – chỉ đạo thiết kế năng lượng và môi trường), đ được tất cả c c nước trên

thế giới chấp nhận và tham khảo, để xây dựng c c ộ tiêu chí đ nh gi và công nhận CTX của nước mình Đ nh gi và công nhận “công trình xanh” theo tiêu chí LEED được phân thành c c

mức kim cương, vàng, ạc và ạt Phiên ản LEED v4 mới nhất được công ố vào năm 2013,

ao gồm 21 hệ thống xếp hạng kh c nhau và được chia thành năm hệ thống đ nh gi chủ yếu là: (i) Thiết kế và xây dựng tòa nhà (BD + C); (ii) Thiết kế và thi công nội thất (ID + C); (iii) Vận hành và ảo trì (O + M); (iv) Ph t triển khu nhà ở; (v) Nhà ở với phiên ản mới nhất là LEED

v4 Các tiêu chí chính được đ nh gi của LEED v4 là: (i) Địa điểm ền vững (sustainable site), (ii) Hiệu quả nước (water efficiency); (iii) Năng lượng và khí quyển (energy and atmosphere); (iv) Vật liệu và tài nguyên (materials and resources); (5) Chất lượng môi trường trong nhà (indoor environmental quality); và (vi) Vị trí và giao thông (location and transportation) Trong

đó, tiêu chí Hiệu quả năng lượng là quan trọng nhất, được đ nh gi 35 điểm số/tổng 100 điểm Tiếp theo Mỹ là Canađa cũng đ hình thành xu hướng ph t triển CTX từ năm 1998 Xu hướng

ph t triển xây dựng xanh từ Anh, Mỹ, Canađa đ ph t triển rất mạnh mẽ và nhanh chóng lan rộng ra rất nhiều nước trên thế giới, nên ngày nay người ta còn gọi đây là “C ch mạng xây dựng xanh” trên thế giới

Đúng như Chủ tịch Hội đồng Công trình xanh Hoa Kỳ Richard Fedrizzi năm 1999 đ viết: “C ch mạng công trình xanh đang diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc Nó đang làm iến đổi thị trường nhà đất

và lối sống của cộng đồng dân cư Nó là một phần của C ch mạng PTBV rộng lớn, có thể làm iến đổi mọi thứ mà chúng ta đang có Cuộc c ch mạng này làm thay đổi môi trường xây dựng ằng c ch tạo ra hiệu quả sử dụng năng lượng, sức khỏe, c c công trình hữu ích, để giảm thiểu

t c động tiêu cực đ ng kể của công trình lên cuộc sống đô thị và lên môi trường của địa phương, khu vực và toàn cầu”

Đến nay trên thế giới, có khoảng hơn 100 hội đồng CTX và có hơn 50 ộ công cụ đ nh gi xếp hạng CTX được an hành ởi c c tổ chức phi chính phủ, nhà nước và khối tư nhân C c nước trong khu vực xung quanh nước ta trong những năm gần đây đ ph t triển CTX rất mạnh mẽ, như là Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc), Thái Lan, Malaixia…, đặc iệt là Xinhgapo Có thể đ nh gi rằng, Xinhgapo là nước d n đầu về ph t triển CTX ở châu Á Hiện nay Xinhgapo đ trở thành một thành phố xanh nổi tiếng trên thế giới

2.2 Phát triển thành phố xanh trên th gi i

Ông Richard Register (chuyên gia quy hoạch đô thị nổi tiếng thế giới) là người đầu tiên đ đưa

ra kh i niệm “đô thị xanh, đô thị ền vững môi trường” trong cuốn s ch của mình như sau: “Đô thị xanh, hay đô thị ền vững môi trường, là đô thị được thiết kế với việc xem xét t c động môi

Trang 4

trường ở vị trí hàng đầu, không những chú ý đến sự ổn định cuộc sống của dân cư, giảm thiểu đầu vào của đô thị, như là nhu cầu đối với nguồn nước, năng lượng và thực phẩm, mà đô thị còn phải sản sinh ra chất thải, nhiệt thải, ô nhiễm không khí CO2, CH4 và ô nhiễm nước ít

nhất” (Register, 1987)

Ph t triển thành phố xanh, thành phố ền vững môi trường có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với PTBV quốc gia, nên vào ngày 5/6/2005, nhân dịp kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới tại thành phố San Francisco (Hoa Kỳ), UNDP và UNEP đ tổ chức Hội nghị quốc tế về Ph t triển thành phố ền vững môi trường, có hơn 100 nước và rất nhiều tổ chức quốc tế tham dự Trong hội nghị này “Hiệp định Môi trường đô thị của Liên hợp quốc-2005” đ được thông qua (SF Environment, 2005)

Hiệp định Môi trường đô thị của Liên hợp quốc-2005 là “một tập hợp các hư ng n xây ựng một tương lai ền vững sinh thái và kinh tế năng ộng cho nhân dân ô thị” Các thành

phố tham gia ký kết Hiệp định là iểu thị sự cam kết thực hiện hiệp định, khi họ ph t triển các chính sách và tạo ra c c chương trình, để giải quyết các vấn đề môi trường đô thị của

họ Hiệp định Môi trường đô thị của Liên hợp quốc-2005 đề ra hệ thống tiêu chí của đô thị ền vững môi trường, đô thị xanh, gồm 7 lĩnh vực, mỗi lĩnh vực gồm 3 hoạt động, cụ thể như sau:

(1) Năng lượng: Sử dụng năng lượng tiết kiệm, có hiệu quả, ph t triển c c nguồn năng lượng

sạch, năng lượng t i tạo và giảm thiểu ph t thải “khí nhà kính”

− Hoạt ộng : Thực hiện các chính sách tăng cường việc sử dụng năng lượng t i tạo, đ p

ứng 10% phụ tải điện lúc cao điểm của đô thị trong thời hạn ảy năm tới

− Hoạt ộng : Thực hiện chính sách giảm phụ tải điện lúc cao điểm của đô thị 10% trong

thời hạn ảy năm tới, thông qua việc nâng cao hiệu suất năng lượng, thay đổi thời gian phụ tải năng lượng và c c iện ph p ảo hành

− Hoạt ộng : Thông qua việc ph t triển xây dựng c c ngôi nhà xanh (green building), toàn

đô thị có kế hoạch cắt giảm lượng ph t thải khí nhà kính khoảng 25% vào năm 2030, trong đó

ao gồm hình thành một hệ thống kiểm to n ph t thải khí nhà kính

(2) Chất thải: Đô thị ph t sinh ít chất thải và tiến tới đô thị hầu như không ph t sinh chất thải

− Hoạt ộng 4: Thiết lập chính sách để đạt được đô thị không có chất thải, phải chôn ở bãi

r c, hay đốt ở lò đốt r c vào năm 2040

− Hoạt ộng 5: Thông qua đạo luật để toàn đô thị giảm việc sử dụng loại sản phẩm độc hại

hoặc sản phẩm không thể t i tạo hay phân hủy đến mức % ít nhất sau ảy năm tới

− Hoạt ộng 6: Thực hiện chính s ch “người tiêu dùng thân thiện với môi trường”, chương

trình t i chế và ủ phân compost, với mục tiêu giảm 20% lượng chất thải rắn ình quân đầu người phải đưa đến i r c chôn lấp, hay đốt r c trong vòng ảy năm tới

(3) Thiết kế đô thị: Ph t triển công trình xanh, quy hoạch đô thị thân thiện môi trường và xóa ỏ

c c khu nhà ổ chuột

− Hoạt ộng7: Áp dụng chính sách có trách nhiệm xây dựng và p dụng hệ thống

tiêu chuẩn đ nh gi công trình xanh cho tất cả c c tòa nhà được xây dựng trong đô thị

− Hoạt ộng 8: Áp dụng các nguyên tắc quy hoạch đô thị, với mật độ cao hơn, ph t triển đi

ộ, đi xe đạp đến c c khu vực lân cận, phối hợp sử dụng đất và giao thông vận tải với c c hệ thống không gian mở, phục vụ cho giải trí và phục hồi sinh th i

Trang 5

− Hoạt ộng 9: Truyền thông chính s ch, để thực hiện chương trình tạo công ăn việc

làm, mang lại lợi ích môi trường trong các khu nhà ổ chuột và/hoặc c c khu dân cư lân cận có thu nhập thấp

(4) Bảo đảm môi trường thiên nhiên của đô thị: Quy hoạch xây dựng c c công viên, vườn hoa,

phục hồi nơi sinh cư của c c loài, đặc iệt là loài động vật hoang d

− Hoạt ộng : Đảm ảo rằng có các công viên giải trí hoặc không gian mở có khoảng c ch

trong vòng 0,5 km tính từ nhà ở của mỗi cư dân trong đô thị

− Hoạt ộng : Thực hiện kiểm kê ảo toàn c c t n cây của thành phố hiện có và sau đó

thiết lập một mục tiêu dựa trên các đặc điểm sinh th i và cộng đồng, để trồng và duy trì ảo toàn tổng diện tích c c t n cây không ít hơn 50% tổng diện tích vỉa hè đường phố trong đô thị

− Hoạt ộng : Bằng việc thực hiện ph p luật để ảo vệ hành lang cư trú đi lại quan

trọng của c c loài và môi trường sống đặc thù quan trọng kh c (ví dụ: vùng nước đặc trưng, hệ thực vật là thức ăn của c c loài, nơi trú ẩn cho động vật hoang d , sử dụng c c loài ản địa…), giảm ảnh hưởng xuất ph t từ ph t triển không ền vững

(5) Giao thông vận tải thông minh: Ph t triển giao thông công cộng, phương tiện giao

thông sạch, giảm thiểu tắc nghẽn giao thông

− Hoạt ộng : Xây dựng và thực hiện chính sách mở rộng hệ thống giao thông công cộng,

ảo đảm khoảng c ch từ nơi ở của tất cả c c cư dân trong đô thị đến c c ến đỗ xe công cộng trong vòng 0,5 km trong thời gian mười năm tới

− Hoạt ộng 4: Thông qua đạo luật hoặc thực hiện chương trình để loại ỏ sử dụng xăng

pha chì, giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu diesel và xăng dầu, đồng thời với việc sử dụng kiểm so t khí thải tiên tiến đối với tất cả c c loại xe ôtô, xe m y, xe uýt, taxi và c c phương tiện giao thông công cộng, để giảm ụi lơ lửng và sự hình thành khói mù, ảo đảm giảm khí thải giao thông khoảng 50% trong ảy năm tới

− Hoạt ộng 5: Thực hiện chính sách để giảm tỷ lệ c c chuyến xe chuyên chở 1 chiều của

c c phương tiện giao thông khoảng 10% trong ảy năm tới

(6) Sức khỏe môi trường: Giảm sử dụng chất độc hại, có hệ thống quản lý thực phẩm an toàn và

môi trường không khí trong sạch

− Hoạt ộng 6: Chính quyền địa phương thường xuyên thông o cho nhân dân iết c c sản

phẩm hóa chất, hoặc hợp chất được sử dụng trong đô thị có nguy cơ lớn nhất đối với sức khỏe con người, để phòng tr nh và thông qua đạo luật để loại ỏ việc sử dụng c c loại sản phẩm này

− Hoạt ộng 7: Tăng cường sức khỏe và lợi ích môi trường của cộng đồng ằng sự hỗ

trợ của c c loại thực phẩm tươi sống Đảm ảo rằng, 20% đất đai có thể trồng cây của tất cả c c

tổ chức cơ sở của đô thị ( ao gồm cả trường học) phục vụ trồng rau quả tại chỗ và cung cấp rau quả tươi sống cho đô thị trong thời hạn ảy năm tới

− Hoạt ộng 8: Thiết lập chỉ số chất lượng không khí (AQI), để đo mức độ ô nhiễm không

khí và thiết lập mục tiêu giảm 10% số ngày được phân loại AQI nằm trong phạm vi là “không lành mạnh” đến “nguy hiểm” trong vòng ảy năm tới

(7) Môi trường nước: Cấp nước đầy đủ, hiệu quả, ảo tồn nguồn nước và giảm thiểu nước thải

− Hoạt ộng 9: Xây dựng các chính sách, để tăng cường khả năng tiếp cận với nước uống

an toàn, nhằm mục đích ảo đảm cấp nước sạch đầy đủ cho tất cả mọi người vào năm 2015 Đối

Trang 6

với c c đô thị có mức tiêu thụ nước sạch ình quân đầu người lớn hơn 100 lít/ngày, thông qua

và thực hiện các chính sách để giảm tiêu thụ nước khoảng 10% vào năm 2015

− Hoạt ộng : Bảo vệ sự toàn v n sinh th i của các nguồn nước uống chính của đô thị (tức

là ảo vệ tầng nước ngầm, sông, hồ, đất ngập nước và hệ sinh th i gắn với nước)

− Hoạt ộng : Thông qua hướng d n quản lý nước thải đô thị và giảm khối lượng xả nước

thải chưa được xử lý khoảng 10% trong vòng ảy năm tới, ằng c ch mở rộng việc sử dụng nước

t i chế và ằng việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông ền vững, ao gồm sự tham gia của cộng đồng ị ảnh hưởng và dựa trên nguyên tắc ền vững kinh tế, x hội và môi trường

Cho đến nay ở nhiều nước trên thế giới, đ xây dựng thành công c c đô thị xanh, đô thị ền vững môi trường theo hệ thống tiêu chí nêu trên, như là c c đô thị: Curiti a (Braxin), c c đô thị Astin, Chicago, Fort Collins, Alexandria, Virginia và Portland (Mỹ), Calgary (Canađa), Thiên Tân và Phố Đông Tân Khu (Trung Quốc), Xinhgapo (Xinhgapo), Yokohama (Nhật Bản), Stockholm và Malmol (Thụy Điển), Copenhagen (Đan Mạch), Frei urg (Đức), Linz (Áo), Bris ane (Ôxtrâylia), Auckland (Niu Dilân), v.v Trong khi đó ở Việt Nam, chưa có thành phố nào hay khu đô thị nào được công nhận là TPX hay khu đô thị xanh

2.3 Các l i ích của phát triển công trình xanh

Thực tế ph t triển công trình xanh trên thế giới trong gần 30 năm qua đ chứng minh rõ ràng rằng, ph t triển CTX mang lại lợi ích rất to lớn và lâu dài về kinh tế, x hội, BVMT, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, an toàn sức khỏe và thích ứng với iến đổi khí hậu

2.3.1 Lợi ích về kinh tế

Theo ước tính của nhiều chuyên gia và tham khảo kinh nghiệm xây dựng CTX ở trên thế giới trong thời gian qua cho thấy: nếu sử dụng c c iện ph p thiết kế kiến trúc khí hậu truyền thống (như là c ch nhiệt cho c c kết cấu ao che, che nắng cho cửa sổ, chọn hướng nhà, tổ chức thông gió tự nhiên và chiếu s ng tự nhiên tốt, lợi dụng cây xanh và mặt nước…), chi phí đầu tư cho công trình đạt c c tiêu chí CTX chỉ tương đương hoặc tăng < 1% so với chi phí đầu tư cho công trình xây dựng thông thường Nếu sử dụng c c iện ph p thiết kế kiến trúc, kết hợp với trang thiết ị nội thất hiện đại, tiết kiệm năng lượng về điều hòa không khí (ĐHKK), sử dụng điện mặt trời, chiếu s ng và điều khiển hiện đại, chi phí đầu tư CTX cao hơn công trình thông thường cùng loại trung ình khoảng 2-5%, nhưng chi phí vận hành sử dụng CTX sẽ tiết kiệm hơn công trình thông thường từ 20-30%, do tiết kiệm sử dụng năng lượng, tiết kiệm nước sạch và tiết kiệm

c c chi phí kh c Do đó, chỉ sau 4-5 năm vận hành CTX, tiền tiết kiệm vận hành có thể ù đắp hoàn toàn số tiền tăng vốn đầu tư an đầu và như vậy, từ năm thứ 5-6 trở đi và lâu dài về sau, tổng lợi ích tiết kiệm chi phí vận hành của CTX ngày càng lớn

Bảng 2.1 T ng hợp mức chi phí tăng thêm cho các mức chứng nhận công trình xanh

Quốc tế Mức chứng nhận Việt Nam

Nguồn: VGBC, 2019

Trang 7

Năng suất lao động của những người làm việc trong CTX được cải thiện, giảm số ngày ốm đau nghỉ việc, do đó thu nhập của người lao động sống và làm việc ở trong c c CTX tăng hơn so với sống trong c c công trình thông thường khoảng 5%

Công trình xanh có gi trị thị trường cao hơn nhà thông thường, vì CTX có tính hiệu quả sử dụng năng lượng và nước sạch cao hơn, có chất lượng môi trường sống tốt hơn, chi phí vận hành thấp hơn và có tính ền vững hơn, được kh ch hàng ưa chuộng hơn, n chạy hơn, có gi trị thị trường cao hơn, cho nên nhà đầu tư thu được nhiều lợi ích kinh tế hơn

2.3.2 Lợi ích về mặt sức khỏe và xã hội

Người sống và làm việc trong c c CTX sẽ có sức khỏe tốt hơn: không ị hội chứng ệnh sống

trong nhà đóng kín (sick building), thường ph t sinh trong c c nhà văn phòng đóng kín cửa, sử

dụng điều hòa không khí và nh s ng điện an ngày, như là c c ệnh: đau đầu, chóng mặt, toàn thân mệt mỏi, trầm cảm…, là một vấn đề nan giải trong nhiều thập niên qua Cơ quan BVMT của Mỹ ước tính rằng, ô nhiễm không khí trong nhà đóng kín có thể tồi tệ hơn từ 2 đến 5 lần và đôi khi tới hơn 10 lần tồi tệ hơn, so với chất lượng không khí ngoài trời Trong số 146.400 trường hợp tử vong ung thư phổi vào năm 1995 ở Mỹ, 21.100 trường hợp đ được x c định là có liên quan đến ô nhiễm khí radon ên trong c c tòa nhà Khoảng 20 triệu người (trong đó, hơn 6 triệu trẻ em) ị hen suyễn, có thể ị kích hoạt ởi c c chất ô nhiễm trong nhà, thường được tìm thấy trong c c nhà không phải là CTX, và chi phí y tế điều trị ệnh cho những người này ở Mỹ

đ lên tới hàng triệu USD mỗi th ng Sống và làm việc trong c c CTX tr nh được những vấn đề

ô nhiễm và “sick building” như nói ở trên, do sử dụng c c hệ thống thông gió lành mạnh, tận

dụng nh s ng tự nhiên và sử dụng vật liệu xây dựng nội thất không độc hại

2.3.3 Lợi ích về môi trường

Do sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả, đặc iệt là ph t triển sử dụng năng lượng t i tạo, như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt, năng lượng sinh học…, cho nên CTX sẽ

có t c dụng làm giảm thiểu tới khoảng 30% ph t thải khí nhà kính của ngành xây dựng, là nguyên nhân gây ra BĐKH và mưa axit Đỉnh cao nhất đạt được là công trình xanh “Zero” năng lượng, tức là năng lượng do công trình tự sản sinh ra cân ằng với năng lượng tiêu thụ của công trình Chống lại hiện tượng “đảo nhiệt” trong đô thị: CTX thường được che phủ ằng cây xanh ở xung quanh nhà, trên mặt tường, trên m i nhà và cả ở không gian trong nhà, đồng thời CTX ph t thải nhiệt thừa ít, do đó c c đô thị được hình thành từ c c CTX sẽ không xảy ra hiện tượng “đảo nhiệt” T i chế sử dụng nước mưa, nước x m trong CTX và đô thị xanh, tăng cường ề mặt thấm nước, sẽ tiết kiệm tài nguyên nước, giảm dòng chảy xói lở ề mặt và úng ngập đô thị, chống ô nhiễm nguồn nước mặt Nâng cao chất lượng môi trường sống trong công trình, tăng cường sức khỏe và hiệu suất lao động của người sử dụng

3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC TRỞ NGẠI PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH XANH Ở NƯỚC TA

3.1 Đánh giá hiện trạng

Gần 30 năm qua, ở trên thế giới đ diễn ra cuộc C ch mạng xanh sôi động trong ngành xây dựng-kiến trúc để ứng phó với BĐKH, khủng hoảng năng lượng, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Thế nhưng ở nước ta m i đến năm 2005, Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam mới ắt đầu truyền c c hiểu iết về CTX Vào năm 2007, Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (VGBC) đ được thành lập Nhưng VGBC không phải do nước ta tự thành lập, mà là

do một nhóm người Mỹ và Việt kiều ở Mỹ đứng ra thành lập, với sự tài trợ của Quỹ Thành phố

Trang 8

xanh của ang California, Mỹ Như vậy, VGBC thực chất là một tổ chức NGO của người nước ngoài được phép hoạt động ở Việt Nam Công lao lớn nhất của VGBC là đ xây dựng được c c

ộ tiêu chí LOTUS để đ nh gi và công nhận CTX ở Việt Nam Cho đến nay, VGBC đ xây dựng được 6 ộ tiêu chí công trình xanh LOTUS: (i) LOTUS NC v3, p dụng cho dự n xây mới hoặc cải tạo quy mô lớn, với tổng diện tích sàn từ 2.500 m2

trở lên; (ii) LOTUS BIO, p dụng cho công trình hiện hữu; (iii) LOTUS Homes, p dụng cho công trình nhà ở riêng lẻ; (iv) LOTUS SB, p dụng cho dự n phi nhà ở, với tổng diện tích sàn nhỏ hơn 2.500 m2; (v) LOTUS Interiors, p dụng dự n hoàn thiện nội thất; (vi) LOTUS Small Interiors, p dụng dự n hoàn thiện nội thất với tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1.000 m2

Bộ tiêu chí LOTUS cơ ản có 7 tiêu chí, trong đó có 6 tiêu chí về chất lượng công trình và tiêu chí 7 là điểm thưởng 8% cho s ng tạo trong thiết kế và xây dựng công trình ở vùng sâu vùng xa, điểm đ nh gi của 6 tiêu chí chất lượng công trình như sau:

Tiêu chí số Nội ung tiêu chí Đi m ánh giá

Tiêu chí 5 Về địa điểm xây dựng và sinh th i 21%

Tiêu chí 6 Về quản lý sử dụng công trình 8%

Cho đến thời điểm hiện nay, VGBC đ cấp chứng chỉ chính thức công trình xanh LOTUS cho 30

dự n công trình xây dựng, với 340.307 m2

sàn Tính đến th ng 4/2020, Hội đồng CTX của Mỹ

đ xét và cấp chứng chỉ CTX trực tiếp cho 75 dự n công trình xây dựng ở Việt Nam theo ộ tiêu chí LEED, trong đó số công trình công nghiệp (nhà m y) chiếm gần 2/3 Hội đồng CTX của Xinhgapo cũng đ trực tiếp công nhận một số dự n xây dựng ở nước ta đạt tiêu chí CTX Green Mark của Xinhgapo (tính đến th ng 4/2017 là 10 công trình) Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam (VACEE) đ tư vấn cho Bộ Xây dựng công nhận 2 CTX theo ộ tiêu chí CTX của Hội đề xuất Như vậy, trong hơn 10 năm qua (2010-2020), tổng cộng chỉ có khoảng hơn 71 dự n tòa nhà dân dụng được công nhận là CTX ở Việt Nam, một con số kh khiêm tốn so với c c quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Ngoài ra, liên quan đến CTX, Hội Kiến trúc sư Việt Nam cũng

đ xét, đ nh gi và công nhận một số công trình kiến trúc ở nước ta là công trình kiến trúc xanh,

Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương đ xét và công nhận một số công trình xây dựng đạt tiêu chí

là công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả và tiết kiệm

Có thể nói, trong 10 năm qua ở nước ta, đ xây dựng mới hàng chục triệu m2

sàn nhà, nhưng chỉ

có hơn 70 công trình được công nhận là CTX, chiếm tỷ lệ vô cùng nhỏ é và chưa có một thành phố nào hay một khu đô thị nào được đ nh gi và công nhận là thành phố xanh hay khu đô thị xanh

Cho đến nay, Nhà nước ta chưa an hành chiến lược, kế hoạch hay một văn ản ph p luật quốc gia nào để định hướng và thúc đẩy ph t triển CTX, trừ trường hợp Bộ Xây dựng đ an hành Quy chuẩn quốc gia QCVN 09: 2017/BXD – C c công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

Trang 9

Vì vậy, theo đ nh gi chủ quan của chúng tôi, phát tri n CTX ở nư c ta c n ang ở giai oạn khởi ầu, lạc hậu hơn các nư c trên thế gi i khoảng 5- năm

3.2 Nguyên nhân hay trở ngại dẫn đ n sự lạc hậu phát triển CTX ở nư c ta

a Nhận thức, hi u iết về CTX, về các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường o CTX mang lại của

c c c n ộ quản lý Nhà nước của ngành xây dựng-kiến trúc, của c c doanh nghiệp xây dựng và của c c chuyên gia tư vấn xây dựng, thiết kế, nhất là của c c chủ đầu tư công trình và của cộng đồng dân cư, còn thấp, còn chưa chính x c và chưa đầy đủ, đặc iệt là chưa thấy hết c c lợi ích của ph t triển CTX mang lại đối với c c nhà đầu tư, đối với mỗi người dân, nói riêng và đối với PTBV quốc gia, nói chung

Ở nư c ta, chưa c t chức quản lý Nhà nư c chịu trách nhiệm tri n khai và quản lý các hoạt ộng phát tri n CTX, TPX của quốc gia C c hoạt động ph t triển CTX ở nước ta hiện nay hầu

như không có đầu mối chỉ huy thống nhất trong quốc gia

c) Chưa c chiến lược, kế hoạch quốc gia và ộ tiêu chí quốc gia về phát tri n CTX Nước ta

chưa có chiến lược, kế hoạch quốc gia về ph t triển xây dựng xanh, chưa có c c chính s ch, cơ chế khuyến khích thiết kế và xây dựng c c CTX Trong chiến lược và quy hoạch ph t triển hệ thống đô thị của nước ta đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 còn thiếu định hướng ph t triển đô thị sinh th i, đô thị xanh, đô thị thích ứng với BĐKH Nước ta chưa xây dựng được ộ tiêu chí quốc gia về CTX, TPX, đồng thời chưa có quy định về thủ tục khảo s t, đ nh gi , phân loại c c công trình xây dựng để công nhận CTX ở nước ta

Năng lực thiết kế và xây ựng CTX của các chuyên gia Việt Nam c n hạn chế Trình độ

nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành c c CTX của chuyên gia xây dựng, kiến trúc của nước ta còn ị hạn chế, trong khi đó tư duy thích ắt chước, rập khuôn c c mô hình công trình hiện đại, tiêu tốn nhiều năng lượng, ắt nguồn từ c c nước xứ lạnh vào nước ta còn nặng

nề Đội ngũ chuyên gia kiến trúc-xây dựng công trình xanh và quản lý đô thị xanh, đô thị sinh thái của nước ta còn ít về số lượng, còn hạn chế về trình độ, kể cả lý thuyết và thực hành, tư duy

và phương ph p xây dựng và quản lý v n chưa đổi mới, v n nặng về tư duy và phương ph p

truyền thống

Chưa gắn kết kiến trúc xây ựng xanh v i kiến trúc xây ựng nhiệt i, kiến trúc truyền thống

Mặc dù đ có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng-kiến trúc tiệm cận với “công trình xanh” theo c c hướng tiếp cận kh c nhau, nhưng trên thực tế, do sự nhận thức chưa đầy đủ về “công trình xanh”, đ d n đến những c ch làm còn chưa triệt để, thiếu tính ền vững Ví dụ cụ thể trong thực trạng ph t triển của kiến trúc ở đô thị Việt Nam: sự khai th c đất đai không đi đôi với ù đắp ảo tồn c c hệ sinh th i, đ d n đến sự mất đi tài nguyên cây xanh, mặt nước đô thị; ph t triển không đồng ộ, d n đến vấn đề đầu tư ị trùng lặp, đặc iệt là thiếu sự phối hợp giữa c c ngành chuyên môn để ph t huy hiệu quả tổng hợp Về mặt thiết kế kiến trúc, thiếu vắng sự duy trì liên tục c c đặc trưng hình th i kiến trúc đô thị vùng nhiệt đới, hình thức kiến trúc còn gây nên sự t ch iệt giữa con người với tự nhiên, không ph t huy được c c lợi thế của điều kiện tự nhiên Trong ngôn ngữ s ng t c, chưa có nhiều s ng tạo có định hướng rõ nét về công trình xanh

Về mặt quản lý và sử dụng công trình, cũng chưa chú trọng toàn diện vấn đề tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước sạch, việc quản lý chất thải, khí thải chưa được thực hiện triệt để

g Chưa quan tâm ầy ủ ến ào tạo nhân lực về CTX C c kiến thức về CTX, đô thị xanh, cũng

như c c nội dung thiết kế và xây dựng công trình để đạt được c c tiêu chí CTX, đô thị xanh chưa được lồng ghép, ổ sung vào chương trình đào tạo đại học đối với c c chuyên ngành có liên quan

Trang 10

Số lượng c c tài liệu chuyên môn về “công trình xanh” lưu hành tại Việt Nam chưa nhiều và chưa được phổ cập rộng r i Đa phần c c tài liệu này có xuất xứ từ châu Âu hay Bắc Mỹ, nơi chủ yếu là yêu cầu chống lạnh, trong khi tại Việt Nam, vấn đề chống nóng và tho t ẩm phải đặt lên hàng đầu “Công trình xanh” không có một quy tắc chung cho tất cả c c vùng khí hậu, mà vấn đề

là xây dựng CTX phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và ối cảnh kinh tế-x hội của địa phương

là vấn đề hàng đầu, từ đó xem xét giải ph p nào là phù hợp, ứng dụng nguyên lý thiết kế ở đâu, như thế nào… và kết quả cuối cùng là phải tạo ra c c công trình đ p ứng c c tiêu chí của một

“Công trình xanh” ở Việt Nam

4 I N NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH XANH Ở NƯỚC TA

Để khắc phục tình hình lạc hậu về ph t triển CTX, TPX của nước ta và để theo kịp trình độ của

c c nước xung quanh, chúng tôi kiến nghị một số giải ph p cấp ch sau đây:

(1) Thành lập một tổ chức quản lý Nhà nước về ph t triển CTX, TPX, như là Cục hay Vụ Phát

triển CTX, TPX, nằm trong Bộ Xây dựng, đó là một đầu mối chỉ huy thống nhất ph t triển CTX, TPX của quốc gia, để chấm dứt tình trạng “vô chủ” ph t triển CTX ở nước ta hiện nay (VGBC đưa ra các bộ tiêu chí Công trình xanh LOTUS và xét công nhận Công trình xanh LOTUS, Hội Kiến trúc sư đưa ra tiêu chí kiến trúc xanh và xét công nhận kiến trúc xanh, Hội Môi trường Xây dựng đưa ra tiêu chí CTX và xét công nhận CTX, Hội đồng CTX của Mỹ trực tiếp xét công nhận CTX theo tiêu chí LEED, Hội đồng CTX của Xinhgapo trực tiếp xét công nhận CTX theo tiêu chí Green Mark, c c dự n hợp t c quốc tế của WB và Cộng hòa Liên ang Đức cũng xét đ nh

gi và trực tiếp công nhận CTX theo c c tiêu chí của họ đặt ra)

(2) Ban hành đầy đủ c c văn ản ph p luật có liên quan để ph t triển CTX ền vững: Nhà nước

cần phải nhanh chóng xây dựng và an hành đầy đủ c c văn ản ph p luật, như là: Chiến lược,

Kế hoạch Ph t triển CTX, Bộ tiêu chí CTX và c c Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng CTX, c c chính s ch ưu tiên, ưu đ i có liên quan, nhằm tạo cơ sở ph p lý vững chắc cho phát triển CTX ở nước ta

(3) Tạo lập và ph t triển thị trường ất động sản CTX ở nước ta: Muốn ph t triển xây dựng c c

CTX ở nước ta một c ch mạnh mẽ và vững chắc, trước tiên phải tạo lập và ph t triển thị trường

ất động sản về CTX Cần phải tiến hành tuyên truyền, phổ iến một c ch rộng r i trong công đồng nhận thức về CTX, làm cho mọi người hiểu iết một c ch chính x c c c đặc điểm ưu việt

về kiến trúc xanh, CTX, là công trình có chất lượng môi trường sống tốt, có tính kinh tế, BVMT

và tính x hội cao, đặc iệt là những lợi ích to lớn và lâu dài của CTX đem lại đối với người ỏ vốn đầu tư xây dựng công trình, đối với người mua, người n hay thuê CTX, cũng như lợi ích

về mặt BVMT và PTBV đối với toàn x hội, nhằm mục đích kích thích nhu cầu (kích cầu) ph t triển thị trường ất động sản về xây dựng CTX mới, cũng như cải tạo c c công trình hiện có thành c c CTX Nhà nước cần đề ra c c cơ chế chính s ch khuyến khích và ưu đ i về kinh tế, như miễn giảm một số loại thuế, ngân hàng cho vay vốn với l i suất ưu đ i và Nhà nước đơn giản hóa thủ tục xét duyệt xây dựng CTX, để thu hút mạnh mẽ c c nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đầu tư ph t triển CTX, tạo ra thị trường ất động sản sôi động về CTX ở nước ta

(4) Xây dựng, an hành Bộ tiêu chí quốc gia về CTX, TPX, làm cơ sở thiết kế, xây dựng CTX,

TPX, cũng như để đ nh gi và cấp chứng chỉ CTX, TPX thống nhất của quốc gia Cần xây dựng

và công ố rộng r i hệ thống tiêu chí đ nh gi và công nhận CTX, để làm căn cứ lựa chọn phương n thiết kế và xây dựng CTX phù hợp, đồng thời cũng là cơ sở phân tích đ nh giá, công

Ngày đăng: 06/05/2021, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w