Hoa lan là một loài hoa quí, mang lại giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất kinh doanh hoa. Tuy nhiên, việc sản xuất hoa lan trong đó có lan Vũ nữ (Oncidium), nguồn cung cấp giống ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Bài báo đưa ra qui trình nhân nhanh giống lan Vũ nữ (Oncidium), tạo ra cây giống có chất lượng cao cung cấp cho sản xuất với quy mô công nghiệp.
Trang 1NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG HOA LAN VŨ NỮ (ONCIDIUM)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
Lê Hữu Cần 1
1 Khoa Nông-Lâm-Ngư nghiệp, trường Đại học Hồng Đức
TÓM TẮT
Hoa lan là một loài hoa quí, mang lại giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất kinh doanh hoa Tuy nhiên, việc sản xuất hoa lan trong đó có lan Vũ nữ (Oncidium), nguồn cung cấp giống ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Bài báo đưa ra qui trình nhân nhanh giống lan Vũ nữ (Oncidium), tạo ra cây giống có chất lượng cao cung cấp
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoa lan là một loài hoa quí, mang lại giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất kinh doanh hoa Tại Việt Nam nhu cầu hoa lan tăng cao qua các năm, hiện cung vẫn
không đủ cầu Tuy nhiên, việc sản xuất hoa lan trong đó có lan Vũ nữ (Oncidium),
nguồn cung cấp giống ở trong nước vẫn còn nhiều hạn chế
Để góp phần phát triển ngành sản xuất hoa lan ở Thanh Hóa, chúng tôi đã thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu nhân giống hoa lan Vũ nữ ONCIDIUM bằng phương pháp
nuôi cấy mô tế bào” nhằm xây dựng qui trình nhân nhanh giống lan Vũ nữ (Oncidium),
tạo ra cây giống có chất lượng cao cung cấp cho sản xuất với quy mô công nghiệp.
2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Lan Vũ nữ (Oncidium) với hoa vàng tươi, cánh hoa nhỏ, cành có nhiều chùm hoa
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các kỹ thuật nhân giống Lan Vũ nữ trong phòng gồm các khâu: vào mẫu, sự phát sinh hình thái, nhân nhanh cụm chồi
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhân tạo cho phép chủ động các chế độ ánh sáng, nhiệt độ, tại phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật của trường Đại học Hồng Đức
Bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức 10 cá thể + Thí nghiệm được quan sát bố trí thường xuyên 10-15 ngày đo đếm số liệu 1 lần + Số liệu được xử lý thống kê theo chương trình IRRISTAT
Trang 23 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến tỷ lệ sạch và tỷ lệ phát sinh hình thái (PSHT) của mẫu sau 8 tuần nuôi cấy
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến tỷ lệ sạch và tỷ lệ PSHT sau 8 tuần nuôi cấy
Tỷ lệ mẫu sạch Tỷ lệ mẫu sạch Chỉ tiêu theo dõi
Công thức
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ PSHT (%)
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ PSHT (%)
CT4: 10 phút + 1 phút 15,0 65,2 20,0 0,0 100,0 0,0
Qua kết quả bảng 3.1 cho thấy: Chế độ khử trùng đơn 7 phút thích hợp nhất cho phát hoa; chế độ khử trùng kép 7ph + 1ph lại thích hợp nhất cho mẫu là chồi nách
3.2 Ảnh hưởng của BA tới sự phát sinh hình thái
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của BA tới sự PSHT của mẫu (phát hoa) sau 8 tuần nuôi cấy
Chỉ tiêu theo dõi
Công thức
Tỷ lệ PSHT (%)
Tỷ lệ protocorm (%)
Tỷ lệ chồi (%) CT1: (Đ/C)MS+2%đường+0,1g/l
Qua bảng số liệu cho thấy: Công thức tốt nhất cho sự PSHT và tạo thể sinh chồi protocorm là CT4 (2ppm)
Trang 33.3 Ảnh hưởng của Kinetine tới sự phát sinh hình thái
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của Kinetine đến tỷ lệ PSHT, tỷ lệ thể sinh chồi protocorm sau 8 tuần
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ protocorm (%)
Tỷ lệ chồi (%)
CT1: (Đ/C) MS + 2% đường + 0,1g/l
Qua bảng số liệu ta thấy: Nồng độ Kinetine tốt nhất cho mẫu phát sinh hình thái
và tạo thể sinh chồi protocorm là 2ppm
3.4 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến quá trình nhân nhanh cụm chồi
3.4.1 Ảnh hưởng của BA đến quá trình nhân nhanh cụm chồi
Bảng 3.4.1 Ảnh hưởng của BA tới hệ số nhân (HSN) chồi sau 8 tuần nuôi cấy
Chỉ tiêu theo dõi
Công thức
HSN chồi (lần/mẫu/thời gian)
Tỷ lệ tạo chồi (%)
Tỷ lệ tạo thể sinh chồi protocorm (%)
CT1: MS + 20g/l saccarose
CV% 2,20
Qua kết quả thu được thấy rằng: Nồng độ BA thích hợp cho quá trình nhân nhanh
cụm chồi lan Vũ nữ là 1,5 ppm BA
Trang 43.4.2 Ảnh hưởng của Kinetine đến quá trình nhân nhanh cụm chồi
Bảng 3.4.2 Ảnh hưởng của Kinetine tới hệ số nhân cụm chồi sau 8 tuần nuôi cấy
Chỉ tiêu theo dõi Công thức
HSN chồi (lần/mẫu/thời gian)
Tỷ lệ tạo chồi (%)
Tỷ lệ tạo protocorm (%) CT1: MS + 20g/lsaccarose + 0,1g/l
Việc bổ sung Kinetine vào môi trường nuôi cấy làm hệ số nhân chồi tăng từ CT1
đến CT4 Nồng độ Kinetine thích hợp nhất cho quá trình nhân nhanh cụm chồi Lan Vũ
nữ là CT2 : CT1 + 0,5ppm Kinetin
3.5 Ảnh hưởng của chất hữu cơ tới quá trình nhân nhanh cụm chồi
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của dịch chiết hữu cơ đến HSN cụm chồi sau 8 tuần nuôi cấy
Chỉ tiêu theo dõi Công thức
HSN chồi (lần/mẫu/thời gian)
Chiều cao chồi (cm)
Số lá/chồi (lá) CT1: MS + 20g/l saccarose + 0,1g /l
CV% 3,70
Trang 5Qua kết quả thu được ở trên thấy rằng ở các công thức có bổ sung dịch chiết hữu
cơ đều cho HSN chồi và chất lượng chồi cao hơn CT1 (công thức không bổ sung dịch chiết) Dịch chiết hữu cơ khác nhau (khoai tây và chuối) ở nồng độ thích hợp đều cho ta HSN chồi và chất lượng chồi tốt Khi kết hợp 2 loại này kết quả thu được cũng rất tốt và công thức kết hợp tốt nhất là CT1 + 50g KT + 50g CT
3.6 Ảnh hưởng của BA và Kinetine tới hình thái phát triển của mẫu lát cắt mỏng sau 8 tuần theo dõi
3.6.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của BA tới hình thái phát triển của mẫu lát cắt mỏng
Bảng 3.6.1 Ảnh hưởng của BA tới hình thái phát triển của mẫu lát cắt mỏng sau 8 tuần theo dõi
Chỉ tiêu theo dõi Công thức
Tỷ lệ mẫu PSHT (%)
Tỷ lệ protocorm (%)
Số protocorm/L
C CT1: MS + 20g/l Saccarose + 0,1g/l
Môi trường tốt nhất trong nuôi cấy lát mỏng là: CT+ 1 ppm BA
3.6.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetine tới hình thái phát triển của mẫu lát cắt mỏng
Bảng 3.6.2 Ảnh hưởng của Kinetine tới hình thái phát triển của mẫu lát cắt mỏng
sau 8 tuần theo dõi
Chỉ tiêu theo dõi Công thức
Tỷ lệ PSHT (%)
Tỷ lệ protocorm (%)
Số protocorm/LC
CT1: MS + 20g/l saccarose + 0,1g/l
Trang 6BA tác động đến sự phát triển của lát cắt mỏng rõ rệt hơn so với Kinetine, biểu hiện là khi bổ sung BA đều cho tỷ lệ PSHT và số protocorm/LC cao hơn khi có bổ sung 0,5 ppm Kinetine
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
- Với mẫu chồi chế độ khử trùng thích hợp nhất là 7 phút + 1 phút Mẫu là phát hoa chế độ khử trùng thích hợp nhất là 7 phút
- Cả BA và kinetine đều có tác động rõ rệt đến sự phát sinh hình thái của mẫu phát hoa Vũ nữ Với BA thì công thức tốt nhất là: MS + 2% đường + 0,1 g/l Inositol + 6,5g Agar + 2 ppm BA Với kinetine thì công thức: MS + 2% đường + 0,1 g/l Inositol + 6,5g Agar + 2ppm Ki là tốt nhất
- Môi trường chứa chất điều tiết sinh trưởng hiệu quả nhất cho sự phát sinh hình thái của lát cắt mỏng là MS +2% đường + 0,1 g/l Inositol +6,5g Aga + 1ppm BA
- Môi trường thích hợp nhất cho quá trình nhân nhanh cụm chồi lan Vũ nữ khi có
bổ sung chất ĐTST là: MS + 2% đường + 0,1 g/l Inositol + 6,5g Agar + 0,5ppm Ki
- Trong quá trình nhân nhanh cụm chồi lan Vũ nữ có thể bổ sung vào môi trường các dịch chiết hữu cơ, cụ thể là chuối và khoai tây theo công thức: MS + 2% đường + 0,1 g/l Inositol + 6.5g agar + 50 g KT + 50 g CT
4.2 Đề nghị
- Có thể áp dụng các kỹ thuật đã được nghiên cứu vào việc nhân giống lan Vũ nữ
- Tiếp tục xây dựng các quy trình nhân các loại hoa lan khác trong đó ưu tiên các giống hoa lan bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng cao
A RESEARCH ON THE MULTIPICATION OF ONCIDIUM BY
TISSUE GROWING METHOD
Le Huu Can 1
1 Faculty of Agriculture, Forestry and Fishery, Hong Duc University
ABTRACT
Orchid is a precious kind of flower, which brings a high economic value to the flower business However, the production of orchids including oncidium has met some difficulties because of the limited breed providing source in Vietnam The article introduces the multiplication of oncidium by tissue growing method, which can produce transplants of high quality for the industrial scale production