Riêng xã hội học với t- cách là một môn khoa học xã hội đã tập trung nguồn lực vào thực hiện hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu đối t-ợng nhằm tìm hiểu bản chất và quy luật của các quá trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH
KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 1
Ch-ơng 1: Những vấn đề chung của xã hội học 2
1.1 Đối t-ợng, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học 2
1.1.1 Khái quát về xã hội học 2
1.1.2 Chức năng của xã hội học 11
1.1.3 Nhiệm vụ của xã hội học 14
1.2 Lịch sử hình thành của xã hội học 15
1.2.1 Xã hội học ở giai đoạn mới hình thành 15
1.2.2 Xã hội học ở giai đoạn phát triển 17
1.2.3 Xã hội học hiện nay 18
1.3 Một số t- t-ởng chính yếu của xã hội học 19
1.3.1 Xã hội học Auguste Comte 19
1.3.2 Xã hội học Karl Marx 23
1.3.3 Xã hội học Herbert Spencer 28
1.3.4 Xã hội học Max Weber 33
1.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học 40
1.4.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học thực nghiệm 40
1.4.2 Ph-ơng pháp phân tích các nguồn tài liệu 40
1.4.3 Ph-ơng pháp chọn mẫu 42
1.4.4 Ph-ơng pháp phỏng vấn 44
1.4.5 Ph-ơng pháp quan sát 47
Bài tập 50
Ch-ơng 2: Nội dung cơ bản của xã hội học 51
2.1 Con ng-ời xã hội và cấu trúc xã hội 51
2.1.1 Con ng-ời xã hội 51
2.1.2 Cấu trúc xã hội 53
2.2 Hành động xã hội và t-ơng tác xã hội 57
2.2.1 Hành động xã hội 57
2.2.2 T-ơng tác xã hội 67
2.3 Văn hóa 76
2.3.1 Khái niệm chung về văn hóa 76
Trang 32.3.2 Cơ cấu và chức năng của văn hóa 78
2.4 Xã hội hóa 85
2.4.1 Khái niệm chung 85
2.4.2 Phân đoạn quá trình xã hội hóa 88
2.5 Biến đổi xã hội 91
2.5.1 Khái niệm chung 91
2.5.2 Những nhân tố và điều kiện của sự biến đổi xã hội 97
2.5.3 Sự biến đổi của xã hội Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 101
Bài tập 104
Ch-ơng 3: Xã hội học chuyên biệt 105
3.1 Xã hội học đạo đức 105
3.1.1 Khái niệm chung 105
3.1.2 Nội dung cơ bản của xã hội học đạo đức 108
3.1.3 Những vấn đề đạo đức cấp bách 113
3.2 Xã hội học khoa học - công nghệ 116
3.2.1 Khái niệm chung 116
3.2.2 Những tác động của khoa học - công nghệ đến xã hội 120
3.2.3 Chính sách khoa học - công nghệ của Việt Nam hiện nay 122
3.3 Xã hội học giáo dục 126
3.3.1 Khái niệm chung 126
3.3.2 Những vấn đề cơ bản của xã hội học giáo dục 127
3.3.3 Các xu h-ớng nghiên cứu của xã hội học giáo dục 128
3.4 Xã hội học gia đình 130
3.4.1 Khái niệm chung 130
3.4.2 Khía cạnh nghiên cứu của xã hội học gia đình 133
3.4.3 Văn hóa gia đình 135
3.5 Xã hội học đô thị và nông thôn 136
3.5.1 Khái niệm về xã hội học đô thị và nông thôn 136
3.5.2 Những vấn đề cơ bản của xã hội học đô thị và nông thôn 138
Bài tập 139
Tài liệu tham khảo 140
Trang 4LờI NóI ĐầU
Giáo trình này đ-ợc biên soạn theo đúng yêu cầu của ch-ơng trình mới mà nội
dung của nó bao gồm những đơn vị tri thức cơ bản, hiện đại, khái quát và có hệ thống
về xã hội học Những vấn đề cốt lõi của nhập môn xã hội học đ-ợc các tác giả trình
bày trong ba đơn vị học trình nhằm giúp cho sinh viên hội đủ hai tín chỉ qua ba ch-ơng sau: Ch-ơng 1: Những vấn đề chung của xã hội học; Ch-ơng 2: Nội dung cơ bản của
xã hội học; Ch-ơng 3: Xã hội học chuyên biệt
Việc chủ thể tích cực thực hiện hệ thống các nhiệm vụ học tập nhằm nắm vững toàn
bộ những đơn vị kiến thức này của nhập môn xã hội học sẽ góp phần tạo ra đ-ợc những
tiền đề tâm lý thuận lợi, đảm bảo cho họ có đủ khả năng để hiểu thấu đáo những quy
luật, bản chất của hành động xã hội, t-ơng tác xã hội và biết cách áp dụng quy luật của
chúng vào trong thực tế cuộc sống, lao động cũng nh- thực thi nhiệm vụ của các quá
trình s- phạm kỹ thuật sau này Vì vậy, việc nỗ lực thực hiện có hiệu quả hệ thống nhiệm vụ học tập để nắm vững toàn bộ những đơn vị tri thức này của nhập môn xã hội học, biết cách suy nghĩ một cách sáng tạo, năng động khi ứng dụng các quy luật của chúng vào trong quá trình giải quyết hệ thống nhiệm vụ học tập, rèn luyện ở tr-ờng đại học và không ngừng biết tự hoàn thiện các phẩm chất nhân cách của mình sẽ đ-ợc coi
là những vấn đề th-ờng trực trong hoạt động t- duy của bất kỳ sinh viên nào khi
nghiên cứu nội dung của giáo trình này
Trong quá trình biên soạn, mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng khi thực hiện hệ
thống các nhiệm vụ phân tích lý luận, điều tra thực tiễn hoạt động dạy học xã hội học
và nghiên cứu thực nghiệm những vấn đề cơ bản của xã hội học sẽ đ-ợc đem ra làm
nội dung dạy học song, có thể ở công trình này vẫn còn tồn tại những sai sót cũng nh-
những hạn chế nào đó Rất mong nhận đ-ợc những sự góp ý quý báu của độc giả theo
địa chỉ: “ Khoa Sư ph³m Kỹ thuật, Tr-ờng Đại học S- phạm Kỹ thuật Nam Định,
Đ-ờng Phù Nghĩa, Ph-ờng Lộc Hạ, Thành phố Nam Định tỉnh Nam Định” để chúng tôi có đủ các cứ liệu và điều kiện thực tế qua phân tích những thông tin phản hồi mà tiến hành hoàn thiện hợp lý nội dung của công trình này
CáC TáC GIả
Trang 5Ch-ơng 1: Những vấn đề chung của xã hội học
1.1 Đối t-ợng, chức năng và nhiệm vụ của xã hội học
1.1.1 Khái quát về xã hội học
a) Khái niệm chung và đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học
- Khái quát chung về xã hội học
Thuật ngữ “xã hội học“ - “Sociology” đ-ợc bắt nguồn từ chữ La Tinh “Societas“
chất và quy luật của các quá trình xã hội Nói xã hội học là khoa học vì nó có đối
t-ợng nghiên cứu cùng hệ ph-ơng pháp nghiên cứu riêng biệt và phải phục vụ một mặt
nhất định của thực tiễn xã hội Việc nghiên cứu, học tập xã hội học của chủ thể là cần
thiết và có ý nghĩa lý luận, thực tiễn xác đáng
Chúng ta đều biết rằng, các khoa học nh- triết học, kinh tế học, lịch sử học, tâm lý học, dân tộc học, nhân chủng học, chính trị học, giáo dục học, văn học đều là những khoa học xã hội - nhân văn có nhiệm vụ nghiên cứu đối t-ợng để khám phá ra bản chất
và quy luật của từng lĩnh vực hoạt động - quan hệ xã hội xác định thông qua các quá trình phân tích tính chất biểu hiện sinh động của cuộc sống, hoạt động, giao tiếp trong xã hội của con ng-ời cũng nh- xã hội Tuy nhiên, mỗi khoa học đều có cách tiếp cận
đối với đối t-ợng khác nhau khi đi sâu vào nghiên cứu để tìm hiểu một mặt, một khía cạnh riêng biệt nào đó của đời sống xã hội và con ng-ời xã hội Riêng xã hội học với t- cách là một môn khoa học xã hội đã tập trung nguồn lực vào thực hiện hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu đối t-ợng nhằm tìm hiểu bản chất và quy luật của các quá trình xã hội qua đó, chỉ ra nguồn gốc của sự phát sinh, điều kiện cũng nh- quy luật hình thành, vận động, phát triển, biểu hiện của các mối quan hệ qua lại giữa con ng-ời với
nhau và với xã hội
Nhìn chung, những t- t-ởng, quan điểm khoa học đi vào tìm hiểu đối t-ợng để phản
ánh bản chất và quy luật của các quá trình xã hội đã có từ lâu trong lịch sử t- t-ởng nh-ng tr-ớc thế kỷ XIX, những vấn đề đó th-ờng đ-ợc ng-ời ta trình bày theo luận
điểm của các hệ thống triết học duy tâm hay duy vật thô sơ, siêu hình do xã hội học còn nằm trong triết học d-ới hình thức t- t-ởng của những nhà“triết lý xã hội” Do
tính hạn chế lịch sử của những lý luận xã hội học nói riêng và triết học nói chung mà tr-ớc K Marx, hệ thống các quan điểm của các nhà nghiên cứu th-ờng bị rơi vào chủ
nghĩa không t-ởng hoặc duy tâm Những nhà khoa học trong khi thực thi các công
Trang 6trình nghiên cứu xã hội học ở thời kỳ đó đã không coi những quá trình xã hội là có tính
quy luật và đ-ợc quy định bởi những mối liên hệ tất yếu, khách quan cũng nh- ch-a
thấy rõ vai trò quyết định của hoạt động thực tiễn của con ng-ời trong xã hội
Đến những năm 30 của thế kỷ XIX, A Comte, nhà triết học theo chủ nghĩa thực
chứng Pháp là ng-ời đầu tiên đã đ-a thuật ngữ “x± hội hóc” vào ngôn ngữ khoa học
A Comte nhận thấy rằng, các luận điểm của khoa học xã hội đ-ơng thời còn có nhiều hạn chế, nhất là những luận điểm của triết học thời ấy còn mang nặng tính t- biện và trừu t-ợng nên nội dung của chúng không thể đáp ứng đ-ợc những đòi hỏi tất yếu của thực tiễn xã hội, không thể mang lại khả năng trả lời đúng cho các vấn đề cấp thiết mà xã hội đang đặt ra Ông đã sáng tạo ra một khoa học mới là xã hội học Đó là một khoa học tiến hành nghiên cứu đối t-ợng vừa trên cơ sở định tính vừa biết quan tâm đến vấn
đề định l-ợng đối với những biểu hiện của các quá trình xã hội Theo đó, cái xã hội
đ-ợc các nhà xã hội học mô tả nh- là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc xác định bao gồm các tập hợp ng-ời, các nhóm, tầng lớp, các cộng đồng dân c- mà toàn bộ
những đơn vị hệ thống - cấu trúc xã hội này đều luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển có tính quy luật Theo ông, ngoài khả năng biết sử dụng hệ thống các ph-ơng
pháp nghiên cứu thông th-ờng, nhà xã hội học còn phải biết tiến hành tìm hiểu đối t-ợng bằng ph-ơng pháp thực nghiệm xã hội theo quan điểm của thực chứng luận và coi những cứ liệu thực nghiệm đó nh- là những bằng chứng khoa học xác đáng, có tác dụng làm cơ sở thực tế cho tiến trình xây dựng nên hệ thống lý luận của xã hội học
Bằng những phát kiến mới, có giá trị khoa học cao trong các công trình nghiên cứu của
A Comte mà xã hội học đã đ-ợc ra đời với t- cách là một khoa học độc lập
- Các cách tiếp cận đối t-ợng nghiên cứu trong xã hội học
Cho đến nay, trong lý luận xã hội học, giữa các tác giả vẫn còn tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về việc sử dụng ph-ơng thức tiếp cận đối với đối t-ợng trong khi thực thi các công trình nghiên cứu xã hội học Qua khái quát hóa nội dung của hàng trăm định nghĩa cũng nh- những quan điểm chính yếu của các nhà xã hội học trong các công trình nghiên cứu đã đ-ợc xuất bản, chúng ta có thể tìm thấy ba cách tiếp cận chính nh- sau:
1) Cách tiếp cận vĩ mô đối với đối t-ợng nghiên cứu đ-ợc thể hiện ở chỗ, việc thực hiện thao tác nghiên cứu của nhà khoa học chủ yếu chỉ thiên về tìm hiểu những thuộc tính bản chất của cái xã hội thông qua phân tích tính chất của những hệ thống xã hội
cũng nh- cơ cấu xã hội và thiết chế xã hội;
Trang 72) Cách tiếp cận vi mô với đối t-ợng đ-ợc thực hiện khi hệ thống thao tác nghiên cứu của nhà khoa học chỉ thiên về tìm hiểu bản chất của con ng-ời xã hội thông qua phân tích tính chất của các hành động và t-ơng tác xã hội mà họ phải thực hiện;
3) Cách tiếp cận tổng hợp với đối t-ợng lại đ-ợc thể hiện ở chỗ, nhà khoa học tiến hành hoạt động nghiên cứu để tìm hiểu bản chất và quy luật của các quá trình xã hội thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ phân tích tính chất biểu hiện của cả cái xã hội lẫn hành động xã hội cùng t-ơng tác xã hội của con ng-ời một cách phức hợp
Ngay từ khi mới ra đời, xã hội học ở châu Âu đã đ-ợc xác định là khoa học về các
hệ thống xã hội Các nhà nghiên cứu xã hội học ở châu Âu đã dùng cách tiếp cận vĩ mô
để xác định đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học Khi đ-ợc“du nhập” v¯o một số n-ớc khác mà đặc biệt là vào Hoa Kỳ, xã hội học châu Âu khi đó đã bị ng-ời ta phê phán rằng, nó đã không hề biết chú ý tới việc thực thi các quá trình nghiên cứu để tìm hiểu, xác định những đặc điểm hành động của cá nhân cũng nh- tính chất của các mối quan
hệ qua lại lẫn nhau giữa mọi ng-ời với nhau và với xã hội Một số nhà xã hội học khi
đó đã đ-a ra luận điểm cho rằng, cần phải“ trả lại con ng-ời cho xã hội học”vì thế, xã hội học đ-ợc định nghĩa là khoa học nghiên cứu bản chất, quy luật của hành động và
t-ơng tác xã hội của con ng-ời Ngay sau đó, một số nhà xã hội học khác lại có chủ
tr-ơng cho rằng, cần phải “trả lại cái xã hội cho xã hội học”từ đó, ng-ời ta đã định
nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu bản chất, quy luật vận động của các hệ thống
xã hội cũng nh- các quá trình xã hội và cơ cấu xã hội
- Đối t-ợng của xã hội học là quá trình xã hội
Trong các công trình nghiên cứu, các cuộc tranh luận về việc xác định đối t-ợng
nghiên cứu của xã hội học vẫn không ngừng đ-ợc tiếp diễn Nhìn chung, trong khi giải quyết hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu thì trên bình diện vi mô, các nhà xã hội học
đều tập trung ý thức vào tìm hiểu những biểu hiện của các mối quan hệ qua lại của con ng-ời còn trên bình diện vĩ mô, họ phải biết cách tiến hành nghiên cứu để chỉ ra đ-ợc những thuộc tính bản chất cũng nh- quy luật của cái xã hội nói chung Khi làm nh- vậy, tất cả các nhà nghiên cứu đều tỏ ra rất khó có thể tìm ra đ-ợc ph-ơng thức giải quyết vấn đề một cách trung lập giữa hai thái cực của các cách tiếp cận này
H-ớng phân tích của hoạt động t- duy ở nhà khoa học nếu đi lệch về phía con ng-ời khi họ tập trung ý thức vào nghiên cứu đối t-ợng chỉ để tìm hiểu những thuộc tính bản chất, quy luật biểu hiện của các hành động, t-ơng tác xã hội của chủ thể thì ngay lập tức, xã hội học lại bị các ngành khoa học xã hội - nhân văn khác mà đặc biệt là tâm lý
học lấn át Mặt khác, thao tác phân tích nếu bị lệch về phía xã hội khi các nhà khoa học
Trang 8tập trung ý thức vào thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu để tìm hiểu thuộc tính bản chất,
quy luật vận động của cơ cấu xã hội, quá trình xã hội, hệ thống xã hội, thiết chế xã hội
thì việc giải quyết các vấn đề của xã hội học lại dễ bị rơi vào bình diện nghiên cứu của triết học mà đặc biệt là vào các lĩnh vực tri thức cụ thể của chủ nghĩa duy vật lịch sử và
các ngành khoa học xã hội - nhân văn khác nh- sử học, kinh tế - chính trị học Để có
thể giải quyết đ-ợc những mâu thuẫn này, một số nhà xã hội học đã đ-a ra quan điểm của mình theo xu h-ớng tiếp cận “tích hợp” với đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học
Cụ thể nh-, nhà xã hội học Nga G.V Osipov bằng cách dùng kết hợp cả hai ph-ơng thức tiếp cận “vĩ mô” v¯ “vi mô” đối với đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học đã cho
rằng, xã hội học là khoa học về quy luật, tính quy luật xã hội chung, đặc thù của sự
phát triển và vận hành của các hệ thống xã hội đ-ợc xác định về mặt lịch sử Xã hội học là khoa học về các cơ chế tác động, hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các dân tộc
Nhìn nhận vấn đề một cách tổng quát, chúng ta có thể thấy rằng, đối t-ợng nghiên
cứu của xã hội học không phải ở chỗ hoặc là chỉ nghiên cữu về “con người” hoặc chỉ
nghiên cữu về “cái xã hội” hay nghiên cứu cả con ng-ời lẫn cái xã hội Vấn đề cơ bản
của xã hội học sẽ đ-ợc xác định một cách hợp lý khi các nhà khoa học biết cách tiến hành nghiên cứu đối t-ợng nhằm xác định rõ những thuộc tính bản chất, quy luật của
các quá trình xã hội thông qua phân tích tính chất biểu hiện của những ảnh h-ởng lẫn nhau cũng nh- mối quan hệ biện chứng giữa một bên là con ng-ời với t- cách cá nhân, nhóm với một bên là cái xã hội nói chung với t- cách nh- một hệ thống xã hội, cơ cấu
xã hội và thiết chế xã hội Vấn đề quan trọng ở đây là nhà xã hội học không những chỉ
biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu để có thể chỉ ra và xây dựng đ-ợc
“chiếc cầu nối” giửa hai c²ch tiếp cận đối với đối t-ợng của xã hội học mà còn phải
biết nỗ lực suy nghĩ nhằm khám phá ra bản chất, tính quy luật, thuộc tính, đặc điểm
cũng nh- cơ chế nảy sinh, điều kiện hình thành, vận động, phát triển, biểu hiện của các
mối quan hệ qua lại giữa con ng-ời với nhau và với xã hội
Nhìn chung, các nhà xã hội học phải biết cách tiến hành thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu hợp lý sao cho có thể định h-ớng hoạt động t- duy của mình vào phân tích
tính chất biểu hiện của các quá trình xã hội nhằm xác định đ-ợc bản chất và quy luật của đối t-ợng theo nhiều khía cạnh của các vấn đề nh- sau:
Trang 91) Xác định đ-ợc nguồn gốc - điều kiện nảy sinh, nguyên nhân hình thành, động
lực phát triển và những hình thức biểu hiện của các hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội trong cuộc sống, hoạt động, giao tiếp xã hội của con ng-ời;
2) Xác định đ-ợc bản chất của cái xã hội với t- cách là một hệ thống xã hội, thiết
chế xã hội, cơ cấu xã hội và cộng đồng xã hội cùng với những điều kiện phát sinh, quy luật vận động và động lực phát triển của chúng;
3) Xác định rõ bản chất của cái xã hội đ-ợc biểu hiện qua tính chất của các mối t-ơng tác xã hội lẫn nhau giữa các cá nhân, nhóm xã hội với toàn xã hội nơi mà con
ng-ời đang sống, hoạt động, giao tiếp và đang trực tiếp tham gia vào các mối quan hệ
xã hội
b) Quan hệ của xã hội học với các khoa học khác
- Với triết học
Triết học là khoa học nghiên cứu đối t-ợng để xác định đ-ợc các quy luật vận động
chung nhất của tự nhiên, xã hội và t- duy Quan hệ giữa xã hội học với triết học biểu
hiện sự liên quan giữa một khoa học cụ thể với khoa học về thế giới quan Trong mối
quan hệ đó, triết học luôn giữ một vai trò quan trọng mà tri thức của nó có tác dụng làm nền tảng khoa học cho thế giới quan, cơ sở ph-ơng pháp luận cho các quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của tất cả các công trình xã hội học
Các nhà xã hội học Việt Nam cũng nh- của một số n-ớc khác đã biết vận dụng sáng tạo những nguyên lý chung trong hệ thống các quan điểm kinh điển của chủ nghĩa
duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật làm công cụ lý luận sắc bén dùng để tiến
hành nghiên cứu đối t-ợng nhằm tìm ra đ-ợc ph-ơng thức hợp lý cho việc cải thiện
tính chất biểu hiện của các mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa con ng-ời với xã hội Ng-ợc lại, qua nghiên cứu thực nghiệm, các công trình xã hội học lại có thể cung cấp
đ-ợc những thông tin khái quát, luận chứng khoa học, t- liệu mới mẻ cho quá trình khái quát hóa lý luận của triết học về con ng-ời và xã hội, làm cho lý luận của triết học không bị khô cứng, lạc hậu tr-ớc những biến đổi cũng nh- tr-ớc những phát kiến mới
về quy luật của đời sống xã hội Nh- vậy, triết học và xã hội học tuy là hai khoa học
độc lập nh-ng lại có mối quan hệ biện chứng và sự liên quan mật thiết, hữu cơ với nhau
- Với sử học và tâm lý học
Xã hội học ra đời sau nên đ-ợc tiếp thu và kế thừa rất nhiều thành tựu, tri thức của
sử học và tâm lý học dùng để nghiên cứu bản chất và quy luật của các quá trình xã hội thông qua phân tích những biểu hiện của các mối quan hệ, t-ơng tác giữa con ng-ời
Trang 10với nhau và với xã hội Hệ thống tri thức của xã hội học có sự liên hệ hữu cơ, mối quan
hệ chặt chẽ với lý luận tâm lý học và sử học Các nhà xã hội học có thể vận dụng đ-ợc
cách tiếp cận tâm lý học khi tiến hành xem xét tính chất của hành động và t-ơng tác xã hội với t- cách là loại hình hoạt động cảm tính, có đối t-ợng, mục đích, động cơ và cấu trúc xác định Các nhà xã hội học trong khi thực thi nhiệm vụ nghiên cứu có thể coi cơ
cấu xã hội, tổ chức xã hội, thiết chế xã hội với t- cách là những chủ thể của hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội nh- quan điểm của tâm lý học
Các nhà xã hội học có thể tiến hành áp dụng đ-ợc nội dung của ph-ơng thức tiếp cận lịch sử dùng để đánh giá đúng giá trị của các tác động của hoàn cảnh, điều kiện xã hội và lịch sử đến tính chất biểu hiện của các hành động, t-ơng tác xã hội ở con ng-ời cũng nh- xã hội Các nhà nghiên cứu xã hội học có thể sử dụng đ-ợc ph-ơng pháp
phân tích yếu tố “thời gian xã hội“ thông qua bộ máy khái niệm tuổi tác, thế hệ theo
quan điểm của sử học dùng để tiến hành giải thích bản chất cũng nh- xác định quy luật của những thay đổi lịch sử - xã hội trong đời sống, hành động, t-ơng tác xã hội của con ng-ời và xã hội
- Với kinh tế học
Nhà kinh tế học nghiên cứu tính kinh tế cùng quy luật kinh tế của quá trình lao
động, tổ chức sản xuất, l-u thông sản phẩm, phân phối, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
trong xã hội Nhà xã hội học nghiên cứu bối cảnh văn hóa, cách thức tổ chức xã hội, mối quan hệ xã hội giữa ng-ời với ng-ời trong hoạt động kinh tế, quy luật tác động của
kinh tế đến cuộc sống, hoạt động, quan hệ của con ng-ời và xã hội Các nhà xã hội học
có thể biết kế thừa, vận dụng, vay m-ợn đ-ợc ở hệ thống lý luận của kinh tế học những
khái niệm, phạm trù và những cơ sở lý luận thích hợp trong quá trình nghiên cứu đối t-ợng của mình
Những luận điểm về lý thuyết trao đổi, lý luận vốn nhân lực cũng nh- hệ thống khái niệm kinh tế học vi mô - kinh tế học vĩ mô, đầu t- - giá thành - thù lao, t- bản ng-ời, tái sản xuất xã hội, giá trị lao động, hiệu ích kinh tế của hoạt động, quan hệ cung - cầu,
kinh tế tri thức, thị tr-ờng và rất nhiều khái niệm khác bắt nguồn từ kinh tế học nay
đang đ-ợc các nhà xã hội học sử dụng rộng rãi trong quá trình thực thi các công trình nghiên cứu của mình Mặt khác, những bộ máy khái niệm của xã hội học nh- loại hình xã hội, thiết chế xã hội, con ng-ời xã hội, cấu trúc xã hội, phân tầng xã hội, văn hóa, xã hội hóa, mạng l-ới xã hội, vị thế xã hội, hành động xã hội, t-ơng tác xã hội và v.v
cũng đang đ-ợc các nhà kinh tế học quan tâm sử dụng khi phân tích những vấn đề của
kinh tế học
Trang 11- Với chính trị học
Chính trị học là khoa học nghiên cứu về quyền lực và sự phân chia quyền lực - Lĩnh
vực chính trị của đời sống xã hội Phạm vi quan tâm của các nhà nghiên cứu chính trị học khá rộng từ thái độ, hành vi chính trị của cá nhân tới hoạt động chính trị của các nhóm cùng các tổ chức và lực l-ợng xã hội Nhà xã hội học cũng có thể tiến hành nghiên cứu những biểu hiện về quyền lực xã hội nh-ng chỉ chú trọng và tập trung ý thức vào phân tích tính chất của mối quan hệ giữa các tổ chức, các thiết chế chính trị với cơ cấu xã hội
Mối quan hệ chặt chẽ giữa xã hội học với chính trị học đ-ợc thể hiện tr-ớc hết ở chỗ, cùng tiến hành vận dụng các lý thuyết, hệ thống khái niệm, ph-ơng pháp luận chung cho cả chính trị học và xã hội học vào tiến trình giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu Chẳng hạn nh-, cách thức sử dụng các ph-ơng pháp phỏng vấn, điều tra d- luận, trắc
đạc xã hội học và phân tích nội dung của hoạt động, giao tiếp, nhân cách ở con ng-ời xã hội cũng đang đ-ợc áp dụng khá phổ biến trong khi thực thi các nhiệm vụ nghiên
cứu những biểu hiện của đối t-ợng ở cả hai lĩnh vực nghiên cứu của các nhà xã hội học cũng nh- chính trị học
Nhìn chung, triết học, xã hội học và các khoa học xã hội - nhân văn khác đều có mối quan hệ biện chứng, sự liên hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau Trong mối quan hệ đó,
do xã hội học ra đời sau nên đ-ợc thừa h-ởng rất nhiều thành tựu của các khoa học đã
có bề dày lịch sử nghiên cứu về tri thức lý luận, nội dung của bộ máy khái niệm, phạm trù cũng nh- ph-ơng thức tiếp cận đối t-ợng trong khi nghiên cứu Điều đó có nghĩa là các nhà xã hội học đã không ngừng biết tiếp thu, kế thừa các thành tựu đã có của các khoa học khác mà trên cơ sở đó, tiến hành tổ chức thực thi hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu đối t-ợng một cách khoa học nhằm làm phát triển và hoàn thiện không ngừng hệ
thống phạm trù, bộ máy khái niệm, ph-ơng pháp luận nghiên cứu riêng và đặc thù cho
mình
c) Cơ cấu của xã hội học
Với t- cách là một khoa học độc lập, xã hội học cũng có một cấu trúc xác định của
nó Nói đến cơ cấu của xã hội học, chúng ta cần phải tìm hiểu xem, nó đ-ợc bao gồm những bộ phận nghiên cứu nào và mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận đó ra sao trong quá trình nhận thức về bản chất cũng nh- quy luật của các quá trình xã hội?
- Nếu dựa vào mức độ trừu t-ợng và khái quát của các đơn vị tri thức lý luận xã hội học, ng-ời ta có thể chia nó thành ra ba cấp độ nhận thức chủ yếu là xã hội học trừu
Trang 12t-ợng - Lý thuyết, xã hội học cụ thể - Thực nghiệm và xã hội học ứng dụng Cách phân
ngành xã hội học này đ-ợc thực hiện theo quan điểm của nhà xã hội học ng-ời Đức F Tonnies (1855 - 1936) về cơ cấu của xã hội học có nội dung nh- sau:
1) Xã hội học trừu t-ợng - Lý thuyết là cấp độ nhận thức khái quát, trừu t-ợng và
chung nhất của xã hội học mà hệ thống lý luận của nó đ-ợc khái quát hóa trên cơ sở phân tích mức độ biểu hiện tính quy luật cũng nh- bản chất của cả hệ thống xã hội nói chung Nó nghiên cứu một cách khách quan, khoa học những thuộc tính bản chất cũng nh- quy luật của các hiện t-ợng, các quá trình xã hội để phát hiện ra hệ thống tri thức
mới nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận, bộ máy khái niệm và những phạm trù cần thiết
cho xã hội học;
2) Xã hội học cụ thể - Thực nghiệm đ-ợc coi là mức độ nhận thức thấp hơn Thông
qua tiến trình thực thi những công trình nghiên cứu thực nghiệm mà hệ thống lý luận của xã hội học không những đ-ợc gắn chặt với thực tiễn mà còn để thu thập thêm những thông tin khoa học chân thực dùng để kiểm tra, chứng minh giả thuyết đồng thời, nó còn góp phần tích cực vào quá trình khái quát hóa lý luận của xã hội học ở các cấp độ khác nhau;
3) Xã hội học ứng dụng là một bộ phận của xã hội học có nhiệm vụ vận dụng các nguyên lý chung của xã hội học vào tiến trình thực hiện nhiệm vụ phân tích, tìm hiểu
và giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm tìm ra đ-ợc bản chất và quy luật của các hiện t-ợng, các sự kiện xảy ra trong đời sống xã hội Các nhà khoa học khi thực thi các công trình xã hội học ứng dụng đều đi vào nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế hoạt động,
điều kiện nảy sinh và hình thức biểu hiện của các quy luật xã hội trong một lĩnh vực cụ
thể của đời sống xã hội nhằm áp dụng lý luận xã hội học vào thực tiễn của quá trình thực hiện hệ thống các nhiệm vụ của hoạt động tổ chức cũng nh- quản lý xã hội Có thể nói rằng, vấn đề này chính là một xu h-ớng nghiên cứu có thể cụ thể hóa đ-ợc lối
nghĩ, h-ớng đi và cách làm của các nhà khoa học trong khi thực thi các công trình
nghiên cứu xã hội học thực nghiệm
Nhìn chung, sự phân chia ranh giới giữa xã hội học lý thuyết với xã hội học thực
nghiệm và xã hội học ứng dụng chỉ mang tính chất t-ơng đối bởi giữa ba bộ phận này của xã hội học đều có mối quan hệ logic, liên hệ mật thiết, hữu cơ với nhau trong tiến trình giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống tri thức lý luận của xã hội học lý thuyết
đ-ợc coi là cơ sở khoa học cho quá trình tiến hành thực thi nhiệm vụ nghiên cứu của các công trình xã hội học thực nghiệm Những tri thức của xã hội học thực nghiệm có tác dụng cung cấp những thông tin cần thiết làm cơ sở khoa học cho việc kiểm chứng
Trang 13giả thuyết và góp phần quan trọng vào việc phát triển trình độ phân tích thực nghiệm cho các nhà xã hội học Tri thức của xã hội học thực nghiệm rất quan trọng, có tác
dụng làm cầu nối giữa xã hội học lý thuyết với xã hội học ứng dụng Việc tổ chức tiến hành nghiên cứu triển khai những kết quả nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực nghiệm theo một nội dung cụ thể của những vấn đề xã hội xác định vào thực tế đời sống là nhiệm vụ chính yếu của xã hội học ứng dụng
- Căn cứ vào đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học, ng-ời ta còn có thể chia xã hội học thành xã hội học đại c-ơng và xã hội học chuyên ngành mà nội dung của chúng
đ-ợc thể hiện ở các vấn đề sau:
1) Xã hội học đại c-ơng đ-ợc coi là cấp độ tri thức cơ sở trong hệ thống lý luận
của xã hội học Xã hội học đại c-ơng đ-ợc coi là khoa học nghiên cứu về tính chất biểu
hiện một cách khái quát, chung nhất của cái xã hội, các quy luật cơ bản của sự vận
động và phát triển của xã hội cũng nh- những tác động qua lại một cách tự nhiên, vốn
có giữa các thành phần cơ bản của hệ thống xã hội nói chung với nhau Xã hội học đại
c-ơng đi vào nghiên cứu đối t-ợng để tìm hiểu bản chất, quy luật của cái xã hội nói
chung, có tính khái quát đ-ợc biểu hiện xuyên suốt toàn bộ tiến trình phát triển lịch sử
- xã hội của loài ng-ời Nó nghiên cứu các quy luật có liên quan đến sự tác động qua lại giữa các thành phần cơ bản của hệ thống xã hội cũng nh- bản chất của sự vận động
và phát triển của chúng Điều đó có nghĩa là nó nghiên cứu để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của các cơ cấu xã hội;
2) Xã hội học chuyên ngành đ-ợc phát triển trên cơ sở có sự tổ chức thực hiện các
quá trình phân tích đối t-ợng nghiên cứu ở các lĩnh vực hành động - t-ơng tác xã hội
cụ thể trong đời sống xã hội của nhà xã hội học khi dựa vào hệ thống các đơn vị tri thức chung của xã hội học Xã hội học chuyên ngành đi vào nghiên cứu để tìm hiểu bản chất, quy luật của những mối quan hệ xã hội cụ thể, những khía cạnh xã hội đ-ợc biểu hiện thông qua hệ thống hành động, t-ơng tác xã hội xác định và những lĩnh vực hoạt động - quan hệ cụ thể của đời sống xã hội Trên cơ sở đó, nó chỉ ra đ-ợc những quy luật chung về sự vận động và phát triển của các lĩnh vực hoạt động - quan hệ xã hội cụ thể đó trong những điều kiện cũng nh- hoàn cảnh xã hội - lịch sử xác định Nhìn chung, các công trình xã hội học chuyên ngành vừa tiến hành thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đối t-ợng bằng cách vận dụng các nguyên lý chung của xã hội học vào tìm hiểu bản chất, quy luật của một lĩnh vực hoạt động - quan hệ xã hội nhất định vừa nghiên cứu đối t-ợng một cách chuyên sâu nhằm góp phần làm phát triển hệ thống tri thức chung về quy luật vận động của các lĩnh vực hành động, t-ơng tác xã hội cụ thể
Trang 14đó của đời sống xã hội Trong các công trình nghiên cứu về xã hội học, có rất ít tác giả
đi vào nghiên cứu một cách chuyên sâu đối với những vấn đề của xã hội học đại c-ơng Nhìn chung, các nhà xã hội học th-ờng tiến hành thực hiện các công trình nghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm hiểu tính chất biểu hiện cụ thể của một lĩnh vực hành động cũng
nh- t-ơng tác xã hội nhất định của các quá trình xã hội
- Nếu căn cứ vào quy mô của hệ thống xã hội, ng-ời ta có thể coi cơ cấu của xã hội
học nh- là một hệ thống - cấu trúc đ-ợc bao gồm hai bộ phận cơ bản là xã hội học vi
mô và xã hội học vĩ mô mà nội dung của chúng đ-ợc thể hiện ở các vấn đề sau:
1) Các công trình xã hội học vĩ mô chủ yếu đi vào thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
để tìm hiểu về bản chất, quy luật chung của cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội và t-ơng tác
giữa các hệ thống xã hội có quy mô lớn Trên bình diện vĩ mô, các công trình nghiên
cứu xã hội học chủ yếu đi vào tìm hiểu những thuộc tính bản chất và quy luật biểu hiện chung của cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội, t-ơng tác xã hội thông qua các quá trình phân tích tính chất biểu hiện của hành động, t-ơng tác xã hội ở một nhóm xã hội lớn
nh- một quốc gia, một dân tộc;
2) Các công trình xã hội học vi mô chủ yếu đi vào thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
đối t-ợng để tìm hiểu nội dung của các quy luật phát sinh, quá trình vận động, điều kiện phát triển của các nhóm xã hội, tiến hành phân tích tính chất biểu hiện của các quá trình, các hiện t-ợng xã hội đang xảy ra trong các nhóm nhỏ cũng nh- những mối t-ơng tác xã hội giữa các cá nhân với các nhóm xã hội đó nhằm xác định đ-ợc bản chất
và quy luật của quá trình xã hội
Mối quan hệ giữa xã hội học vi mô với xã hội học vĩ mô đ-ợc thể hiện trong quá
trình xem xét, phân tích bản chất của các mối quan hệ giữa các cá nhân cũng nh- giữa những nhóm xã hội nhỏ với toàn xã hội với t- cách nh- một chỉnh thể và quan hệ giữa
lý thuyết về các nhóm nhỏ với lý thuyết xã hội học nh- là một hệ thống toàn vẹn Mặt khác, điều đó còn thể hiện đ-ợc mối liên hệ, sự tác động qua lại giữa quá trình sử dụng
hệ thống các ph-ơng pháp nghiên cứu thực nghiệm với các ph-ơng pháp nghiên cứu lý
luận trong khi phân tích các hiện t-ợng xã hội cũng nh- nó có tác dụng biểu hiện rõ bản chất của quá trình xây dựng nên hệ thống lý luận, bộ máy khái niệm và phạm trù cho khoa học xã hội học
1.1.2 Chức năng của xã hội học
Toàn bộ hệ thống các đơn vị tri thức lý luận của xã hội học đều thực hiện chức năng
nhận thức, chỉ đạo thực tiễn và chức năng t- t-ởng
Trang 15a) Chức năng nhận thức
Một trong những chức năng cơ bản của xã hội học là chức năng nhận thức Chức
năng này đ-ợc thể hiện tr-ớc hết ở chỗ, lý luận của xã hội học có tác dụng cung cấp
cho mọi ng-ời những đơn vị thông tin khái quát về tri thức xã hội học, phản ánh bản chất của sự phát triển xã hội trên cơ sở thực hiện các hoạt động nghiên cứu để phát hiện ra bản chất cùng quy luật của chúng đồng thời, khám phá ra nguồn gốc và cơ chế vận hành của các quá trình phát triển ấy Từ đó, hệ thống tri thức lý luận của xã hội học
đã tạo ra đ-ợc những cơ sở định h-ớng đúng cho sự phát triển của xã hội nói chung cũng nh- sự vận động, biểu hiện của các mặt, các lĩnh vực cụ thể của hành động, t-ơng
tác xã hội trong đời sống xã hội nói riêng
Xuất phát từ quan điểm cho rằng, các quy luật xã hội luôn tồn tại nh- những nguyên lý khoa học chung có tác dụng tạo ra những cơ sở định h-ớng đúng cho sự phát triển xã hội cho nên, nhà xã hội học phải biết cách tổ chức nghiên cứu đối t-ợng để xác
định xem, những nhu cầu phát triển của xã hội nói chung cũng nh- của các giai cấp và các tập đoàn xã hội nói riêng đ-ợc biểu hiện thông qua cuộc sống, hành động, t-ơng tác xã hội giữa các chủ thể với nhau và với xã hội nh- thế nào? Từ đó, các nhà xã hội học cần phải xác định đ-ợc đúng những ph-ơng thức cần thiết dùng để kết hợp tối đa toàn bộ các lợi ích của chủ thể cùng lợi ích của tập đoàn với lợi ích của xã hội trong những điều kiện xã hội cụ thể nh- thế nào?
Ngoài ra, chức năng nhận thức của xã hội học còn đ-ợc thể hiện ở chỗ, cùng với các khoa học xã hội - nhân văn khác, các công trình nghiên cứu xã hội học còn phải có tác dụng góp phần đáng kể vào việc xây dựng nên một hệ thống tri thức lý luận và ph-ơng pháp luận nhận thức đúng về cái xã hội cũng nh- tìm ra những nét đặc tr-ng cơ bản của các mô hình xã hội tối -u Thông qua quá trình thực hiện những nghiên cứu cụ thể, các công trình xã hội học sẽ đóng góp một phần quyết định vào việc cung cấp cho kho tàng lý luận cả một hệ thống những thông tin khoa học khái quát cũng nh- tạo lập những tiền đề lý luận, cơ sở ph-ơng pháp luận cùng tính khách quan cho việc nhận biết
đúng về bản chất, khuynh h-ớng phát triển và quy luật vận động của các hiện t-ợng, các quá trình xã hội Tất cả những điều đó đã góp phần nhất định vào việc xác lập nên những cơ sở định h-ớng đúng đắn cho sự vận hành của các hành động - t-ơng tác xã hội, giúp cho chủ thể xã hội biết cách suy nghĩ hợp lý nhằm thực hiện có hiệu quả toàn
bộ những nhiệm vụ của hoạt động thực tiễn, hoạt động khoa học cũng nh- hoạt động quản lý và điều hành xã hội trong thực tế đa dạng
Trang 16b) Chức năng thực tiễn
Chức năng thực tiễn của xã hội học không những có liên quan trực tiếp với chức năng nhận thức mà còn là một chức năng cơ bản và phổ biến của xã hội học Chức năng thực tiễn của xã hội học đ-ợc bắt nguồn từ bản chất của hoạt động nhận thức
khoa học mà trong đó, có yếu tố dự báo Điều đó có nghĩa là khi dựa vào sự phân tích
sâu sắc tính chất biểu hiện của các hiện t-ợng xã hội đang tồn tại thật cũng nh- những mặt, những quá trình riêng lẻ của cái xã hội, nhà xã hội học phải biết thực hiện nhiệm
vụ nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ đ-ợc triển vọng của sự vận động cùng ph-ơng h-ớng
phát triển theo quy luật của cái xã hội trong t-ơng lai
Một khi đã chỉ rõ bản chất, quy luật của các hiện t-ợng xã hội, các mối quan hệ xã hội thì những đơn vị tri thức lý luận của xã hội học mới có khả năng tạo ra đ-ợc những cơ sở định h-ớng hoàn toàn đầy đủ và đúng đắn cho việc thực thi hành động - t-ơng tác xã hội của chủ thể, giúp cho họ biết cách tạo lập ra những mối quan hệ xã hội cần thiết
d-ới sự kiểm soát của hoạt động t- duy lý luận ở bản thân đồng thời, biết cách tiến hành
điều hòa các mối quan hệ đó trong các nhóm xã hội sao cho phù hợp với yêu cầu khách quan của xã hội Việc chủ thể biết tiến hành nghiên cứu dự báo tr-ớc về tiến trình vận
động, phát triển của xã hội dựa trên cơ sở đã có sự nhận thức sâu sắc về các quy luật, xu h-ớng phát triển của xã hội đ-ợc coi là điều kiện tâm lý - xã hội, tiền đề lý luận cho việc
thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hóa và quản lý xã hội một cách khoa học trong thực tiễn
Chức năng thực tiễn của xã hội học còn biểu hiện ở chỗ, những đề xuất và khuyến nghị
mà các công trình nghiên cứu đ-a ra phải đáp ứng đ-ợc các yêu cầu của hành động,
t-ơng tác trong xã hội nhằm củng cố các mối liên hệ giữa khoa học với đời sống thực tiễn và phát huy tối đa vai trò chủ đạo của lý luận xã hội học đối với công tác tổ chức,
quản lý xã hội nói chung
c) Chức năng t- t-ởng
Chức năng t- t-ởng của xã hội học đ-ợc xuất phát từ bản chất và vai trò quan trọng của hệ t- t-ởng đối với cuộc sống, hành động, t-ơng tác xã hội của mọi tổ chức cùng cá nhân con ng-ời trong hệ thống xã hội Điều đó đ-ợc biểu hiện ở vai trò quyết định trong việc cung cấp tiền đề khoa học của hệ t- t-ởng chủ đạo làm cơ sở lý
luận cho việc hình thành nên nhân sinh quan xã hội đúng đắn cho mọi chủ thể ở tất cả các
nhóm xã hội Nội dung của chức năng t- t-ởng của xã hội học đ-ợc thể hiện ở cả hai khía cạnh của một vấn đề thống nhất là trang bị lý luận và hình thành thế giới quan xã hội đúng
đắn cho mọi ng-ời trong các nhóm xã hội
Trang 17Hệ thống những đơn vị tri thức của xã hội học có tác dụng trang bị những nguyên
lý khoa học chung để góp phần làm hình thành đ-ợc những phẩm chất của năng lực t- duy lý luận, kỹ năng suy nghĩ khoa học và khả năng thực hiện hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội hợp quy luật khách quan cho mọi chủ thể của toàn bộ các nhóm xã hội Xã hội học Việt Nam hiện đang từng b-ớc đ-ợc phát triển để góp một phần xứng
đáng vào việc trang bị thế giới quan xã hội đúng đắn theo quan điểm của K Marx, V.I Lenine và t- t-ởng Hồ Chí Minh cho mọi chủ thể trong các nhóm xã hội ở n-ớc ta để
họ biết cách thực hiện các hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội một cách hợp lý trong các điều kiện vận động cụ thể của nền kinh tế thị tr-ờng, hội nhập WTO, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế tri thức ở thế kỷ XXI này
1.1.3 Nhiệm vụ của xã hội học
a) Nghiên cứu hình thái biểu hiện và cơ chế vận động của các quy luật xã hội
Nhiệm vụ hàng đầu của các nhà xã hội học là tiến hành nghiên cứu để tìm ra bản chất, quy luật của quá trình xã hội nhằm xây dựng và làm phát triển hệ thống các khái niệm, phạm trù, cơ sở lý luận khoa học sao cho phù hợp với tính đặc thù của xã hội học Hiện nay, các nhà xã hội học đang còn phải sử dụng nhiều khái niệm, thuật ngữ của các ngành khoa học khác cho nên, nhà khoa học phải biết tăng c-ờng triển khai công tác nghiên cứu lý luận, thực nghiệm để vừa có thể làm củng cố bộ máy khái niệm
vừa tìm tòi, tích lũy tri thức, tiến tới xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý luận cũng nh-
ph-ơng pháp luận nghiên cứu riêng và đặc thù cho xã hội học Khi nghiên cứu những vấn đề lý luận của xã hội học, nhà khoa học cần phải biết cách tổ chức thực hiện các quá trình nghiên cứu cơ bản theo một hệ thống về những vấn đề của thực tiễn xã hội
nhằm khám phá ra bản chất, quy luật của đối t-ợng, đáp ứng đ-ợc toàn bộ những yêu
cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội mà đất n-ớc ta đang đặt ra
b) Phục vụ thực tiễn tổ chức và quản lý xã hội
Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng của xã hội học Thông qua thực hiện những quá trình nghiên cứu thực nghiệm, các công trình xã hội học không những cung cấp đ-ợc cho kho tàng lý luận những cứ liệu khoa học để minh chứng cho các vấn đề lý luận,
làm cơ sở khoa học cho việc khái quát hóa lý luận cũng nh- để kiểm nghiệm, chứng minh giả thuyết khoa học mà còn góp phần đáng kể vào việc phát hiện ra những bằng chứng và h-ớng đi - lối nghĩ - cách làm mới trong nghiên cứu nhằm kích thích khả
năng t- duy sáng tạo cho chủ thể khi thực thi các hành động, t-ơng tác xã hội Qua đó,
nó sẽ phục vụ đắc lực cho việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức, quản lý xã hội một cách trực tiếp và gián tiếp có hiệu quả thiết thực Mặt khác, việc nghiên cứu những vấn đề
Trang 18của xã hội học bằng thực nghiệm còn đ-ợc coi là chiếc cầu nối giữa lý luận với thực tiễn Khi nhà xã hội học trực tiếp tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, ở họ sẽ có đủ điều
kiện và tiền đề tâm lý - xã hội cần thiết để có thể kiểm tra đ-ợc tính chân thực của lý luận, góp phần nâng cao tay nghề, khả năng vận dụng cứ liệu thực tiễn vào giải quyết
các vấn đề lý luận Các nghiên cứu này đ-ợc định h-ớng vào việc đề ra các giải pháp
vận dụng hệ thống các đơn vị tri thức lý luận của xã hội học vào trong hoạt động thực tiễn từ đó, nó sẽ tạo ra đ-ợc khả năng rút ngắn khoảng cách giữa một bên là tri thức lý luận và một bên là hoạt động thực tiễn đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ của các chủ thể trong xã hội
Việc tiến hành thực thi các công trình nghiên cứu xã hội học ứng dụng đòi hỏi các
nhà xã hội học phải hết sức cẩn trọng, biết suy nghĩ năng động và sáng tạo khi giải quyết hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu bởi vì cái xã hội không những đa dạng, phong phú mà còn luôn luôn vận động, phát triển và biến đổi Tùy theo tính chất biểu hiện hành động và t-ơng tác xã hội trong cuộc sống, hoạt động, giao tiếp của chủ thể các nhóm xã hội ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau mà những đơn vị tri thức khoa học của xã
hội học cũng đ-ợc các nhà xã hội học vận dụng một cách phù hợp, đặc biệt là họ phải biết quan tâm tìm hiểu bản chất, quy luật của những vấn đề, những hiện t-ợng xã hội
mới nảy sinh Có nh- vậy, các biện pháp cải tạo thực tiễn mà các công trình nghiên cứu xã hội học đ-a ra mới có tính khả thi cao, các đơn vị kiến thức và kỹ năng thực hiện các hành động và t-ơng tác xã hội do các nhà nghiên cứu xã hội học xác định mới có thể phục vụ đắc lực đ-ợc cho công tác quản lý cũng nh- tổ chức xã hội
c) Phát triển khoa học
Qua nghiên cứu lý luận, thực nghiệm và nghiên cứu ứng dụng, các công trình xã hội học có thể đóng góp đ-ợc một phần quan trọng vào việc xây dựng nên một hệ thống bộ máy khái niệm, phạm trù, lý thuyết cần thiết làm cơ sở khoa học cho quá
trình phát triển hệ thống lý luận của xã hội học
1.2 Lịch sử hình thành của xã hội học
1.2.1 Xã hội học ở giai đoạn mới hình thành
học và triết lý xã hội đ-ợc hòa nhập vào nhau Những t- t-ởng của xã hội học đ-ợc thể hiện trong hệ thống quan điểm của các nhà t- t-ởng triết lý xã hội cổ đại và cận đại Các đại biểu lớn của t- t-ởng xã hội học ph-ơng Đông nói chung và Trung Hoa nói riêng là Quản Trọng, Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử, Lão Tử, Trang Tử, Hàn Phi Tử
Trang 19Trong thời kỳ cổ đại, có những t- t-ởng về cái xã hội của Platon , Aristote Trong thời kỳ trung đại, do t- t-ởng triết học kinh viện, giáo điều, tôn giáo chiếm -u thế nên chỉ có một số t- t-ởng của các nhà triết lý xã hội có tính chất thực nghiệm Trong thời kỳ Phục h-ng, xuất hiện ph-ơng h-ớng tổ chức thực nghiệm xã hội theo quan điểm của các nhà triết lý xã hội danh tiếng nh- H Hobbes, J Locke Từ cổ đại đến Phục h-ng có thể đ-ợc
xem nh- là những thời kỳ diễn ra các quá trình xây dựng nên những tiền đề lý luận,
ph-ơng pháp luận cần thiết cho sự ra đời của xã hội học Trong giai đoạn này, các nhà t-
t-ởng về triết lý xã hội mới chỉ đ-a ra đ-ợc những ý t-ởng chung d-ới hình thức t- duy
xã hội
Những hiểu biết của con ng-ời về bản chất và quy luật của quá trình xã hội đã dần dần đ-ợc hình thành theo thời gian của tiến trình phát triển lịch sử nhân loại và đã góp phần quyết định vào việc đặt nền móng về ph-ơng pháp luận cho sự nảy sinh ra các t- t-ởng của xã hội học Nhìn chung, trong thời kỳ này, các quan điểm khác nhau về bản chất, quy luật của cái xã hội đ-ợc biểu hiện chủ yếu d-ới hình thức ý t-ởng của hệ
thống triết lý xã hội Từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX, ng-ời ta đã phát hiện ra các định
luật xã hội Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, trong hoạt động khoa học đã xuất hiện nhu cầu muốn nhận thức đ-ợc cái mới một cách khoa học về bản chất và quy luật của các quá trình xã hội Những cái đó có tác dụng làm tiền đề lý luận và thực tiễn rất quan trọng cho sự ra đời của xã hội học nh- là một khoa học
Cuối thế kỷ XIX, xã hội học mới đ-ợc thừa nhận là một khoa học độc lập Ng-ời
đ-ợc xem là có công đầu đối với việc tạo lập những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của xã
hội học là nhà xã hội học ng-ời Pháp A Comte (1798 - 1857) Ông là ng-ời đầu tiên
nêu ra thuật ngữ xã hội học - “Sociology” A Comte đã tiến hành nghiên cứu những
thuộc tính của hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội bằng thực nghiệm để chứng minh cho sự biểu hiện của toàn bộ các quy luật cơ bản của các hiện t-ợng xã hội qua đó, sáng
lập ra nền triết học thực chứng và hình thành nên trào l-u xã hội học thực chứng Nhà xã hội học ng-ời Pháp E Durkheim (1858 - 1917) còn đ-a ra khái niệm “sự kiện xã hội và
cấu trúc xã hội” thay cho phạm trù tâm - sinh lý cá nhân trong khi nghiên cứu những vấn
đề của xã hội học Năm 1897 ông nêu ra ý t-ởng về cấu trúc xã hội trong tác phẩm
“C²c quy tắc của ph-ơng pháp luận x± hội hóc” Ông cũng đ-ợc coi là ng-ời đã có những đóng góp quan trọng vào việc đ-a xã hội học phát triển thành một khoa học
độc lập
Trang 201.2.2 Xã hội học ở giai đoạn phát triển
- Một số tr-ờng phái chính
Trong kho tàng lý luận của xã hội học có những tr-ờng phái lớn nh- :
1) Xã hội học thực chứng của A Comte với cơ cấu xã hội đ-ợc bao gồm tĩnh học xã hội và động học xã hội ;
2) Xã hội học duy vật lịch sử của K Marx với các hình thái kinh tế - xã hội ;
3) Xã hội học tiến hóa của H Spencer với luận đề xã hội nh- là cơ thể sống ;
4) Xã hội học thực nghiệm chức năng xã hội của E Durkheim với luận đề đoàn kết xã hội ;
5) Xã hội học tôn giáo của M Weber với hành động và phân tầng xã hội
Đặc tr-ng cơ bản của giai đoạn này là xã hội học đã trở thành một khoa học độc lập
và phát huy đ-ợc tác dụng chủ đạo về mặt lý luận đối với hoạt động tổ chức cũng nh- quản lý đời sống xã hội của con ng-ời Trong thời kỳ này, xã hội học đ-ợc phát triển
theo nhiều tr-ờng phái lý luận khác nhau trên khắp thế giới nh- lý thuyết cấu trúc xã
hội của A Gidden, lý thuyết t-ơng tác biểu tr-ng trong giao tiếp xã hội của G Mead, lý thuyết hệ thống xã hội - Hành động xã hội của T Parsons và R Merton, lý thuyết trao
đổi xã hội của G Homans, H Blumer và nhiều lý thuyết khác
- Về ph-ơng pháp luận
Trong xã hội học có hai khuynh h-ớng tiếp cận chính đối với đối t-ợng nghiên cứu
là tiếp cận vĩ mô của xã hội học châu Âu và tiếp cận vi mô của xã hội học Hoa Kỳ Xã
hội học đ-ợc phát triển mạnh ở châu Âu có nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu về những thuộc tính bản chất cùng quy luật của quá trình xã hội đ-ợc vận hành trong các cơ cấu
xã hội xác định Đến đầu thế kỷ XX nó đ-ợc phát triển thành xã hội học cấu trúc D-ới
những tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và quá trình công nghiệp hóa mà ở Hoa Kỳ, ng-ời ta đã biết quan tâm đặc biệt đến việc nghiên cứu những biểu hiện của hệ thống hành vi phản ứng của con ng-ời đối với các kích thích Thông qua tiến trình phân tích những biểu hiện thực tế đó, các nhà xã hội học Hoa Kỳ đã biết
tiến hành nghiên cứu và giải quyết đ-ợc hàng loạt các vấn đề của xã hội học có liên quan đến bản chất cũng nh- quy luật biểu hiện của hành vi và làm hình thành nên
tr-ờng phái xã hội học hành vi
Trong giai đoạn phát triển, xã hội học chuyển mạnh sang khuynh h-ớng nghiên cứu
thực nghiệm “c²c vấn đề của cái xã hội” do một đội ngũ hùng mạnh các nhà xã hội học đã
đ-ợc đào tạo chuyên sâu thuộc nhiều lĩnh vực và ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới thực
Trang 21hiện Xã hội học đã đ-ợc đ-a vào giảng dạy trong các tr-ờng đại học Hệ thống tri thức và ph-ơng pháp luận của xã hội học đã đ-ợc ứng dụng vào trong thực tiễn tổ chức, quản lý
của nhiều tổ chức kinh tế - xã hội cũng nh- hoạt động của các Viện nghiên cứu và các Hiệp hội Nghề nghiệp Thành tựu của xã hội học đã có đóng góp một phần đáng kể vào
việc nâng cao đ-ợc chất l-ợng, hiệu quả của công tác quản lý, tổ chức thực hiện các hành
động và t-ơng tác xã hội của con ng-ời trong các nhóm xã hội Trong giai đoạn này, một
đội ngũ các nhà xã hội học, chuyên gia, nhà nghiên cứu và nhà hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu xã hội học đã ngày một đ-ợc tr-ởng thành, lớn mạnh với những tên tuổi nổi bật nh- T Makiguchi, T Parsons, E Goffman, G Homans, R Merton và những ng-ời khác
1.2.3 Xã hội học hiện nay
Nhìn chung, xã hội học đã đ-ợc phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ cả ở châu Âu lẫn Hoa Kỳ và tất cả các n-ớc trên toàn thế giới với hai cách tiếp cận chính đối với đối t-ợng nghiên cứu là tiếp cận cấu trúc xã hội và tiếp cận hành động xã hội Hiện nay,
ở các n-ớc trên toàn thế giới, t- t-ởng xã hội học đang đ-ợc phát triển theo xu h-ớng thâm nhập vào nhau giữa hai tr-ờng phái xã hội học Hoa Kỳ và xã hội học châu Âu Đặc
điểm nổi bật nhất của thời kỳ này là xã hội học đang trở thành một lực l-ợng sản xuất trực
tiếp của xã hội thông tin mà những vấn đề của nó đã đ-ợc đem ra giảng dạy, học tập và
nghiên cứu ở hầu hết các Tr-ờng đại học và các Viện nghiên cứu trên toàn thế giới
Những sự kiện quan trọng đánh dấu b-ớc chuyển đổi sang giai đoạn này là việc vận dụng ngày càng có hiệu quả toàn bộ hệ thống tri thức lý luận của xã hội học vào thực hiện nhiệm vụ tổ chức, quản lý xã hội cũng nh- đánh giá, đo l-ờng và đề ra các biện pháp để cải thiện đời sống xã hội Cùng với các chỉ báo về kinh tế đã xuất hiện những chỉ báo về kinh tế - xã hội nh- HDI - Human Development Index - Chỉ số phát triển ng-ời, HPI - Human Poverty Index - Chỉ số ng-ời nghèo, GDI - Gender Development Index - Chỉ số phát triển giới, vv Trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo của các ch-ơng trình, các dự án kinh tế
- xã hội cũng nh- ở các tổ chức quản lý xã hội ở các cấp, các ban - ngành, địa ph-ơng đã
có sự tham gia quản lý của các nhà xã hội học đang trực tiếp đảm nhiệm các c-ơng vị lãnh
đạo - chỉ đạo sự vận hành của các hoạt động và quan hệ xã hội của mọi ng-ời theo các lĩnh
vực chuyên môn khác nhau Xã hội học hiện đại đang đóng góp một phần xứng đáng vào việc xây dựng nên cơ sở lý luận cho các quá trình tổ chức, quản lý xã hội trong điều kiện
cụ thể của nền kinh tế thị tr-ờng, kinh tế tri thức, hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tóm lại, cùng với các khoa học xã hội - nhân văn khác, xã hội học hiện đang bắt đầu trở thành một bộ phận quan trọng của lực l-ợng sản xuất trực tiếp của xã hội
Trang 221.3 Một số t- t-ởng chính yếu của xã hội học
1.3.1 Xã hội học Auguste Comte
a) Sơ l-ợc về xã hội học A Comte
A Comte (1798 - 1857) sinh tại Montpeller ở n-ớc Pháp Ông chịu ảnh h-ởng mạnh của t- t-ởng triết học ánh sáng Ông đã trực tiếp chứng kiến các biến động chính trị - xã hội, các cuộc cách mạng công nghiệp, cuộc xung đột giữa khoa học với tôn giáo Pháp và sáng tạo ra tr-ờng phái xã hội học thực chứng Các tác phẩm chính
của ông là Triết học thực chứng (1842) và Hệ thống chính trị học thực chứng (1851)
b) Ph-ơng pháp luận của xã hội học A Comte
Trong các tác phẩm đầu tiên của mình, A Comte đã tiến hành phân tích tính chất của sự khủng hoảng của xã hội ở Tây Âu đầu thế kỷ XIX với sự sụp đổ của xã hội thần học và quân sự đồng thời cũng là thời kỳ ra đời của xã hội khoa học - công nghệ Trong các công trình của mình, A Come đ± dùng thuật ngử “vật lý hóc x± hội” và sau này đ-ợc thay bằng khái niệm “xã hội học” vì vậy, ông đ-ợc coi là ng-ời đã sáng lập
ra xã hội học A Comte rất coi trọng sự phân loại khoa học Theo ông, các khoa học tự
nhiên nh- toán học, thiên văn học, vật lý học, hóa học là những khoa học cơ bản chuyên nghiên cứu về bản chất, quy luật của thế giới tự nhiên Ông cho rằng, cần phải
có một khoa học xã hội cơ bản chuyên nghiên cứu về cái xã hội là xã hội học Với ông,
xã hội học ở trên tất cả các khoa học khác vì hệ thống tri thức của nó tồn tại ở cấp độ lý luận, tổng hợp và khái quát cao hơn về các quá trình xã hội so với các khoa học xã hội
- nhân văn khác
Theo A Comte, việc thực hiện các công trình xã hội học của nhà khoa học phải
đ-ợc định h-ớng vào nghiên cứu đối t-ợng để tìm ra những quy luật phản ánh mối quan hệ bản chất của các sự kiện cũng nh- các hiện t-ợng xã hội A Comte tin rằng,
qua thực thi các công trình nghiên cứu xã hội học, nhà khoa học có thể phát hiện, chứng minh và làm sáng tỏ đ-ợc những thuộc tính bản chất, quy luật của tiến trình tổ
chức và biến đổi xã hội theo ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa thực chứng Ông cho
rằng, nhà xã hội học biết đi vào nghiên cứu đối t-ợng để phát hiện ra đ-ợc bản chất và quy luật của các quá trình xã hội bằng các ph-ơng pháp thực chứng là con đ-ờng đúng
đắn nhất Điều đó có nghĩa là nhà nghiên cứu phải biết trực tiếp tiến hành thu thập thông tin, kiểm tra giả thuyết, xây dựng lý thuyết, thực hiện thao tác khái quát - tổng hợp hóa những cứ liệu biểu hiện ra tính chất vận động của đối t-ợng thông qua các quá trình phân tích thực nghiệm khoa học
Trang 23A Comte đã phân loại các ph-ơng pháp nghiên cứu của xã hội học thành bốn nhóm
là quan sát, so sánh, thực nghiệm và phân tích lịch sử Hệ thống quan điểm thực chứng
luận của ông về xã hội học đ-ợc thể hiện đặc biệt rõ ràng và sinh động thông qua việc trình bày nội dung của các ph-ơng pháp này nh- sau:
1) Nhóm ph-ơng pháp quan sát dùng để nhận biết đ-ợc những biểu hiện bề ngoài của các sự kiện xã hội một cách trực tiếp, làm cơ sở thực tiễn cho việc thu thập các bằng chứng xã hội dùng để giải thích tính chất biểu hiện của các quá trình, hiện t-ợng
xã hội A Comte đã chỉ ra một số các quy tắc quan sát mà cho tới nay vẫn còn nguyên
giá trị và cần thiết phải đ-ợc áp dụng trong các công trình nghiên cứu những vấn đề của xã hội học Chẳng hạn nh- quan sát phải gắn với lý luận, đ-ợc soi rọi bởi lý thuyết,
có mục đích, theo hệ thống, bằng một kế hoạch xác định, có ghi chép những biểu hiện,
tuân thủ quy luật diễn biến của đối t-ợng, kết hợp hoạt động của tất cả các giác quan
với t- duy và hành động đối t-ợng Ông cho rằng nếu chủ thể tiến hành quan sát đối t-ợng không tuân theo sự chỉ dẫn của lý luận thì đó chỉ là sự quan sát có tính chất “mù quáng” mà kết quả thu đ-ợc sẽ không có lợi ích gì cho sự phát triển của xã hội học; 2) Nhóm ph-ơng pháp thực nghiệm đ-ợc hiểu là nhà nghiên cứu phải biết tạo ra các
điều kiện nhân tạo để tiến hành phân tích, xem xét mức độ ảnh h-ởng của đối t-ợng tới
một hiện t-ợng, sự kiện xã hội nhất định khác nh- thế nào? A Comte thừa nhận rằng, bằng phân tích thực nghiệm khó và thậm chí không thể tiến hành thực hiện đ-ợc các nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đối với cả hệ thống xã hội Ông cũng cho rằng, nhà khoa học hoàn toàn có thể tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tự nhiên bằng cách tạo ra đ-ợc các điều kiện nhân tạo dùng để xem xét ảnh h-ởng của chúng tới một hiện t-ợng, sự kiện xã hội nhất định đang diễn ra nh- thế nào? Một khía cạnh cụ thể của việc áp dụng ph-ơng pháp thực nghiệm tự nhiên này là nhà khoa học phải biết cách tiến hành nghiên cứu đối t-ợng trong c²c trường hợp “không bình th-ờng” để tìm hiểu tính chất biểu hiện của nó ở các sự kiện đang diễn ra một cách “bình th-ờng” trong xã hội;
3) Nhóm ph-ơng pháp so sánh dùng để tìm ra những đặc điểm khác biệt giữa xã hội hiện tại với một xã hội trong quá khứ thông qua việc xác định sự giống - khác nhau giữa các hình thức biểu hiện, các dạng vận động cùng các loại hình xã hội và từ đó, thực hiện các quá trình phân tích hệ thống thông tin đã thu thập có thể khái quát đ-ợc các đặc điểm chung, các thuộc tính cơ bản của đối t-ợng xã hội mà nhà nghiên cứu cần;
Trang 244) Nhóm ph-ơng pháp phân tích lịch sử dùng để mô tả tiến trình phát triển của toàn
bộ lịch sử - xã hội qua “ba giai đo³n” d-ới hình thức những mô hình t- duy nhằm xác
định xem, sự phát triển đó đ-ợc diễn ra giống, khác nhau nh- thế nào giữa xã hội hiện
tại với một xã hội trong quá khứ Thông qua việc phát hiện ra quy luật “ba giai đo³n” của sự phát triển lịch sử - xã hội, A Comte đã chỉ ra tầm quan trọng đặc biệt của ph-ơng pháp này Quy trình thực hiện ph-ơng pháp phân tích lịch sử đ-ợc thể hiện ở
chỗ, nhà xã hội học phải biết tiến hành quan sát một cách tỉ mỉ, kỹ l-ỡng sự vận động của đối t-ợng trong tiến trình lịch sử - xã hội, tính chất biểu hiện của các sự kiện, các
hiện t-ợng xã hội rồi từ đó, nỗ lực suy nghĩ, t-ởng t-ợng mà khái quát lại làm thành
những ý t-ởng chung nhằm chỉ rõ xu h-ớng cũng nh- bản chất và quy luật của tiến
trình biến đổi xã hội
c) Quan niệm về cơ cấu của xã hội học
Chịu ảnh h-ởng bởi t- t-ởng ph-ơng pháp luận của khoa học tự nhiên, A Comte đã
phân chia xã hội học ra thành hai bộ phận chính là tĩnh học xã hội - Social Physics và
động học xã hội - Social Dynamics với nội dung nh- sau:
1) Tĩnh học xã hội là một bộ phận của xã hội học chuyên nghiên cứu về trật tự xã
hội, cơ cấu xã hội bao gồm các thành phần và mối liên hệ giữa chúng Ban đầu A
Comte cho rằng, cá nhân là đơn vị nhỏ nhất cấu thành xã hội Sau đó, qua quá trình nghiên cứu, ông cho rằng đơn vị nhỏ nhất, cơ bản nhất, sơ đẳng nhất của xã hội mà nó
có mặt trong tất cả các đơn vị xã hội là gia đình Khi phân tích thuộc tính của gia đình,
A Comte chủ yếu đi vào tìm hiểu cơ cấu gia đình, sự phân công lao động giữa những thành viên trong gia đình, tinh thần nghĩa vụ - trách nhiệm giữa nam với nữ, mối quan
hệ giữa mọi ng-ời trong gia đình với nhau mà đặc biệt là mối quan hệ giữa cha mẹ với
con cái Từ kết quả của tiến trình phân tích những thuộc tính bản chất của gia đình, ông
đã đ-a ra quan niệm về cơ cấu xã hội Theo ông, cơ cấu xã hội bao giờ cũng đ-ợc tạo
nên từ những cơ cấu xã hội khác, đơn giản hơn gọi là tiểu cơ cấu xã hội Do đó, một khi chủ thể đã hiểu thấu đáo các thuộc tính bản chất của cơ cấu xã hội thì họ sẽ nắm bắt đ-ợc toàn bộ các đặc điểm, các thuộc tính bản chất, các mối liên hệ có tính quy
luật của các tiểu cơ cấu xã hội góp phần tạo nên một cấu trúc xã hội nhất định A
Comte cho rằng, cơ cấu xã hội đ-ợc phát triển theo con đ-ờng tiến hóa từ thấp tới cao,
từ đơn giản đến phức tạp Sự phát triển của xã hội đ-ợc biểu hiện ở mức độ phân hóa,
sự đa dạng hóa và chuyên môn hóa của các chức năng cũng nh- mức độ liên kết giữa
các tiểu cơ cấu xã hội đó lại với nhau Từ đó, ông đặt ra vấn đề cơ bản có tác dụng
xuyên suốt toàn bộ tiến trình phát triển của xã hội học Pháp thế kỷ XIX là vấn đề
Trang 25nghiên cứu xem, làm thế nào để có thể duy trì đ-ợc các mối liên kết giữa các bộ phận
xã hội với nhau khi mức độ phân hóa chức năng của nó ngày một tăng lên trong xã hội,
tức là nhà xã hội học phải tìm kiếm ph-ơng thức hợp lý dùng để duy trì trật tự xã hội
A Comte đ-a ra cách giải quyết vấn đề này và nhấn mạnh đến vai trò của sự điều tiết,
phối hợp, liên kết giữa những tác động quản lý hành chính của Nhà n-ớc với tính chất
của yếu tố văn hóa, tinh thần của xã hội mà trong đó, có vai trò quan trọng của hoạt
động quản lý hành chính Nhà n-ớc của Chính phủ và phẩm chất của các yếu tố trí tuệ,
đạo đức, thiện chí, thiện cảm trong nhân cách giữa các thành viên trong xã hội với nhau;
2) Động học xã hội là lĩnh vực của xã hội học chuyên nghiên cứu các quy luật biến
đổi xã hội trong các hệ thống xã hội theo thời gian Theo A Comte, động lực của sự
phát triển của xã hội không chỉ do những yếu tố nh- kinh tế, địa lý, khí hậu quy định
mà còn bởi những nhân tố tinh thần nh- các quan điểm t- t-ởng và nhận thức của con ng-ời nữa Ông đã khái quát lịch sử phát triển của nhân loại thành ba giai đoạn là thần
học - T-ởng t-ợng, siêu hình - Trừu t-ợng và thực chứng - Khoa học Ông đã dùng quy luật ba giai đoạn này để giải thích sự hình thành, phát triển của các hệ t- t-ởng cũng nh- sự vận động của các cơ cấu xã hội t-ơng ứng Theo quan điểm của A Comte, tính
chất, nội dung của các quá trình xã hội đã đạt đ-ợc ở mỗi giai đoạn tr-ớc đ-ợc coi là
điều kiện, tiền đề vật chất, tâm lý - xã hội cho sự phát triển của chúng ở giai đoạn sau
Lịch sử tiến hóa của xã hội hoàn toàn đ-ợc diễn ra theo con đ-ờng tích lũy tiến hóa
Điều đó có nghĩa là các t- t-ởng mới, các hệ thống xã hội mới đều luôn luôn đ-ợc xây
dựng, bổ sung vào cái cũ - Cái đã có ví nh-, trong xã hội hiện đại, quan hệ dòng họ không mất đi và các t- t-ởng thần bí, siêu nhiên cũng không hoàn toàn bị biến mất Tuy nhiên, sự biến đổi của xã hội diễn ra từ giai đoạn này sang giai đoạn khác không
cõ sứ “ trôi ch°y”, “nhẹ nh¯ng” m¯ thường diễn ra một cách bất ổn định, có mâu thuẫn
do có sự đấu tranh giữa cái cũ với cái mới Mặc dù mọi xã hội đều phải trải quan ba giai đoạn phát triển lịch sử nh-ng tốc độ và thời gian tiến triển của chúng có thể rất
khác nhau là tùy thuộc vào quy mô dân số, mật độ dân số và các điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa của xã hội đó Dựa vào quy luật ba giai đoạn, A Comte đã cho rằng, xã hội học ra đời ở giai đoạn cuối cùng của quá trình tiến hóa là một tất yếu lịch sử
Theo ông, do đ-ợc ra đời muộn nên xã hội học ngay lập tức phải là một khoa học thực chứng và chiếm vị trí cao nhất trong hệ thống thứ bậc của các khoa học xã hội - nhân
văn
Trang 26Tóm lại, A Comte là ng-ời đầu tiên đã chỉ ra đ-ợc nhu cầu phát triển và bản chất
của các hoạt động nghiên cứu khoa học trong xã hội học Theo A Comte, xã hội học
có nhiệm vụ nghiên cứu để tìm ra bản chất cùng quy luật của các quá trình xã hội
nhằm đáp ứng đ-ợc yêu cầu nhận thức cũng nh- giải thích nguyên nhân của những biến đổi xã hội và góp phần tích cực vào việc lập lại trật tự, ổn định xã hội Đóng góp thứ hai của ông là đã sử dụng đ-ợc các ph-ơng pháp khoa học để tiến hành xây dựng lý luận và kiểm chứng lý luận của xã hội học Đặc biệt, ông đã xác định đ-ợc các nhiệm
vụ và các vấn đề cơ bản của xã hội học Những vấn đề này thực sự đang trở thành mối
quan tâm hàng đầu trong hoạt động t- duy của nhà nghiên cứu xã hội học của các thế
hệ sau Với những cống hiến to lớn nh- trên, ông đ-ợc xem là ng-ời đã có công đầu trong việc xây dựng cơ sở khoa học, tiền đề lý luận và ph-ơng pháp luận đúng đắn cho
sự ra đời của xã hội học với t- cách là một khoa học chân chính
1.3.2 Xã hội học Karl Marx
a) Sơ l-ợc về xã hội học K Marx
K Marx (1818 - 1883) là nhà triết học, kinh tế học, xã hội học ng-ời Đức Hai phát kiến lý luận quan trọng nhất của ông là học thuyết về giá trị thặng d- và chủ nghĩa duy vật lịch sử K Marx có rất nhiều tác phẩm nổi tiếng nh- T- bản luận, Bản thảo kinh tế
- Triết học năm 1844, Gia đình thần thánh, Tuyên ngôn Đảng Cộng sản, Đấu tranh giai
cấp ở Pháp Những phát kiến về lý luận và ph-ơng pháp luận cho xã hội học của K
Marx có một ý nghĩa to lớn trong việc xây dựng nên hệ thống tri thức lý luận và
ph-ơng pháp luận cho xã hội học
b) Lý luận và ph-ơng pháp luận của xã hội học K Marx
Nội dung của học thuyết về chủ nghĩa duy vật lịch sử của K Marx đã đ-ợc các nhà xã hội học trên toàn thế giới coi là xã hội học Mác xít đại c-ơng mà trong đó, nó đã thể hiện rõ lý luận và ph-ơng pháp luận xã hội học của ông Theo quan điểm của nhiều nhà xã hội học, nội dung của các tác phẩm kinh điển của K Marx đã chứa đựng cả một
hệ thống lý luận xã hội học khái quát, hoàn chỉnh cho phép nhà khoa học có thể vận dụng đ-ợc trong quá trình nghiên cứu những biểu hiện của các hiện t-ợng xã hội nhằm phát hiện ra quy luật, bản chất của quá trình xã hội đã, đang và sẽ diễn ra ở bất kỳ một xã hội nào
Chủ nghĩa duy vật lịch sử đ-ợc coi là hệ thống các quan niệm duy vật biện chứng của K Marx về các quá trình và hiện t-ợng xã hội, biểu hiện sự thống nhất về mặt lý luận của chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng về lịch sử phát triển của xã hội Luận
điểm gốc của chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng, sản xuất và trao đổi sản phẩm của sản
Trang 27xuất là cơ sở của sự tồn tại cũng nh- phát triển của mọi chế độ xã hội Khi một xã hội xuất hiện trong lịch sử, sự phân phối sản phẩm và cùng với sự phân phối ấy có sự phân chia xã hội thành giai cấp hoặc đẳng cấp đều đ-ợc quyết định bởi việc ng-ời ta sản
xuất ra cái gì, sản xuất bằng cách nào và sự trao đổi sản phẩm đó diễn ra nh- thế nào?
Do đó, nhà nghiên cứu xã hội học phải biết suy nghĩ khi phân tích đối t-ợng để tìm ra
đ-ợc những nguyên nhân cuối cùng của những vấn đề đó, chứ không phải là nguyên nhân trung gian của tất cả những biến đổi xã hội cùng với những sự đảo lộn về chính trị trong trật tự kinh tế của thời đại t-ơng ứng Theo K Marx, khi nghiên cứu đời sống xã hội, nhà khoa học phải biết định h-ớng hành động t- duy của mình vào thực hiện thao tác phân tích chính đặc điểm của cuộc sống thực, tính chất biểu hiện của hành động,
t-ơng tác xã hội giữa “các cá nhân thực cùng hoạt động của họ và các điều kiện sống vật chất cða hó” Tiền đề đầu tiên cða lịch sừ lo¯i người l¯ sứ tồn tại của các cá nhân sống cũng nh- của “con ng-ời có khả năng sống để có thể tồn tại trong trạng thái làm
ra lịch sừ” Sự kiện đầu tiên, quan trọng nhất mà nhà nghiên cứu xã hội học phải tập
trung ý thức vào phân tích nhằm tìm hiểu là hành động sản xuất ra các ph-ơng tiện
dùng để làm thỏa mãn nhu cầu vật chất - tinh thần để tồn tại của con ng-ời Nh- vậy, xuất phát điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử là tiến hành phân tích tính chất của các quá trình lịch sử - xã hội từ góc độ hoạt động vật chất của con ng-ời cũng nh- cơ sở kinh tế của xã hội theo quan điểm “tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội”
Bản chất của con ng-ời luôn luôn bị phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của vật
chất và đ-ợc quy định bởi tính chất của hoạt động sản xuất cũng nh- nội dung của các
hoạt động, quan hệ xã hội của họ Về ph-ơng diện ph-ơng pháp luận, K Marx đã biết
kế thừa có phê phán và phát triển đ-ợc một cách sáng tạo t- t-ởng của phép biện chứng của F Hegel vào trong quá nghiên cứu thế giới tự nhiên, hiện thực xã hội và con ng-ời
Việc giải quyết những vấn đề của xã hội học theo quan điểm của phép biện chứng duy
vật đòi hỏi nhà nghiên cứu phải biết tiến hành xem xét sự vật, hiện t-ợng trong mối
quan hệ và sự tác động qua lại lẫn nhau, sự vận động trong mâu thuẫn và sự phát triển
không ngừng của đối t-ợng Nhà xã hội học khi nghiên cứu đối t-ợng theo quan điểm
của chủ nghĩa duy vật lịch sử phải biết nhìn nhận xã hội với t- cách là một cơ cấu xã
Trang 28cơ cấu giai cấp và chỉ ra rằng, với t- cách là một chỉnh thể, xã hội t- bản đ-ợc bao gồm hai giai cấp lớn đối lập, đối kháng nhau là t- sản và vô sản Ông cho rằng, nguồn gốc
thúc đẩy sự phát triển của xã hội chính là do việc giải quyết những mâu thuẫn đối
kháng giữa các bộ phận trong xã hội Chẳng hạn nh-, chế độ phong kiến đã mang sẵn
đ-ợc ở trong mình các mâu thuẫn, mối quan hệ, những mầm mống tất yếu dẫn đến sự
ra đời của chủ nghĩa t- bản Đến l-ợt mình, xã hội t- bản lại chứa đựng sẵn trong mình
những mối quan hệ xã hội, những mâu thuẫn đối kháng nhất định làm mầm mống đ-a
tới sự phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa Luận điểm đặc biệt quan trọng, có tác dụng chỉ đạo về mặt nhận thức lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật lịch sử của K Marx là việc xem xét sự biến đổi của xã hội nh- là thuộc tính vốn có của mọi xã hội, bởi con ng-ời không ngừng biết cách làm ra lịch sử trong quá trình hành động, t-ơng tác xã hội nhằm làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mình Theo K Marx, toàn
bộ những sự vận động, biến đổi xã hội này hoàn toàn tuân theo các quy luật nhất định
mà con ng-ời có thể nhận thức đ-ợc Con ng-ời luôn có khả năng biết vận dụng các quy luật đã nhận thức đ-ợc để tiến hành cải tạo xã hội sao cho phù hợp với lợi ích của chính mình
Một nhiệm vụ quan trọng của lý luận và ph-ơng pháp luận khoa học của xã hội học
là nhà nghiên cứu phải biết chỉ ra một cách rõ ràng xem, các điều kiện cần thiết nào đã
giúp cho con ng-ời có thể nhận thức đ-ợc lợi ích của giai cấp mình từ đó, họ biết đoàn kết lại, tổ chức đấu tranh cách mạng nhằm xóa bỏ tận gốc trật tự xã hội cũ, tiến tới xây dựng nên trật tự xã hội mới để đem lại tiến bộ, văn minh và sự công bằng xã hội cho tất cả mọi ng-ời Việc vận dụng các quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử với t- cách
là cơ sở lý luận và ph-ơng pháp luận cho xã hội học đòi hỏi các nhà xã hội học phải biết tập trung ý thức vào phân tích tính chất biểu hiện của các mối quan hệ biện chứng giữa con ng-ời với nhau cũng nh- với xã hội trong các quá trình xã hội
c) Quan niệm về bản chất xã hội và con ng-ời của xã hội học K Marx
Luận điểm của K Marx chỉ ra rằng, bản chất của xã hội và con ng-ời đ-ợc bắt
nguồn từ chính quá trình sản xuất của xã hội thông qua các hoạt động, các mối quan hệ của chủ thể để làm ra của cải vật chất khi sử dụng công cụ, kĩ thuật Những quan điểm
về bản chất của xã hội và con ng-ời của xã hội học K Marx đ-ợc thể hiện qua nội dung của các vấn đề sau:
1) Bản chất của mọi xã hội và con ng-ời đều bị quy định bởi hoạt động sản xuất ra
của cải vật chất Khác với động vật chỉ biết sống nhờ vào những gì đã có sẵn trong môi
tr-ờng tự nhiên, con ng-ời phải biết tự sản xuất ra các ph-ơng tiện để tồn tại và để
Trang 29sống Lao động không chỉ là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội mà hơn thế nữa,
nó còn có tác dụng sáng tạo ra xã hội loài ng-ời và nhân cách của mỗi ng-ời Thuộc tính bản chất của mọi cá nhân và xã hội đều bị quy định bởi nội dung cùng tính chất
của hoạt động sản xuất ra của cải vật chất của chủ thể khi sử dụng công cụ, kỹ thuật Theo đó, khi nghiên cứu những vấn đề của xã hội học, nhà khoa học phải biết tiến hành
phân tích cách thức tổ chức hoạt động cũng nh- tính chất của các mối quan hệ qua lại
giữa con ng-ời với con ng-ời, giữa con ng-ời với xã hội trong việc sản xuất ra các ph-ơng tiện để sinh tồn và phát triển;
2) Cùng với quá trình sản xuất ra các ph-ơng tiện để tồn tại và để sống, con ng-ời không ngừng biết sáng tạo ra hệ thống các nhu cầu mới ngày càng cao hơn Trình độ phát triển của xã hội hoàn toàn bị phụ thuộc vào trình độ tổ chức lao động sản xuất của con ng-ời nhằm thỏa mãn đ-ợc hệ thống các nhu cầu vật chất - tinh thần nhất định có thể giúp cho họ tồn tại và phát triển K Marx đã nhấn mạnh rằng, sản xuất và tiêu dùng là hai mặt của chính một quá trình sống Sau khi đã làm thỏa mãn đ-ợc những nhu cầu tối thiểu để tồn tại, con ng-ời sẽ trở nên “văn minh” hơn với nghĩa l¯ họ đã có
điều kiện để làm bộc lộ ra và phát triển các năng lực thực tiễn vốn tiềm ẩn trong mình
mà động vật không thể có Khi phân tích tính chất của các xã hội có giai cấp, ông đã chỉ ra một cách đầy thuyết phục rằng, chế độ bóc lột và sự tha hóa vốn có của sự phân công lao động trong các xã hội không cho phép con ng-ời có thể tự do biểu hiện đ-ợc các năng lực thực tiễn của mình Những sự phân tích đó của K Marx đã gợi ra đ-ợc những ý t-ởng đúng cho việc thực hiện các công trình nghiên cứu xã hội học là nhà nghiên cứu phải tập trung ý thức vào giải quyết nhiệm vụ phân tích đối t-ợng nhằm xác
định xem, cơ chế cùng các điều kiện xã hội thực nào đã góp phần làm cản trở hay thúc
đẩy sự phát triển những thuộc tính của năng lực, phẩm chất ở con ng-ời trong quá trình lao động;
3) Trong tất cả các xã hội, sản xuất luôn bị phụ thuộc vào nội dung cùng tính chất
của sự phân công lao động xã hội Học thuyết của K Marx chỉ ra rằng, nhân tố quyết
định toàn bộ lịch sử của xã hội loài ng-ời là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống trực tiếp, trình độ phát triển của xã hội luôn luôn bị trình độ phát triển của lao động sản xuất quy định Theo quan điểm của K Marx, ở mọi xã hội, sự phân công lao động xã
hội đều dựa vào hình thức sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất nh- đất đai, máy móc, t-
bản Chính sự sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất đã làm sản sinh ra cơ cấu, sự phân tầng xã hội bao gồm nhóm - giai cấp nắm giữ t- liệu sản xuất là ông chủ, giai cấp thống trị, kẻ bóc lột và nhóm - giai cấp còn lại trong xã hội không có t- liệu sản xuất
Trang 30phải bán sức lao động, đi làm thuê lấy tiền để sống, bị thống trị, bị bóc lột một cách cùng cực Khi tuân thủ đ-ợc nội dung của những luận điểm đó của K Marx trong tiến trình nghiên cứu, nhà xã hội học cần biết tập trung ý thức vào phân tích hai vấn đề
quan trọng là về mặt thực tiễn cần xóa bỏ, thay thế chế độ sở hữu t- nhân bằng chế độ
sở hữu xã hội nhằm xây dựng nên một xã hội công bằng, văn minh còn về mặt lý luận, các nhà nghiên cứu xã hội học cần biết định h-ớng hoạt động t- duy của mình vào thực hiện nhiệm vụ phân tích cơ cấu xã hội để chỉ rõ xem, ai là ng-ời có lợi, ai là ng-ời bị thiệt từ cách tổ chức xã hội cũng nh- cơ cấu xã hội hiện có;
4) ở mọi xã hội, tồn tại xã hội luôn là nhân tố quyết định ý thức xã hội và ng-ợc
lại, ýthức xã hội luôn có sự tác động năng động trở lại đối với tồn tại xã hội.Điều đó
có nghĩa là hệ t- t-ởng, văn hóa và các chuẩn giá trị luôn đ-ợc xuất hiện trên nền tảng vật chất là sản xuất, sự phân công lao động xã hội
Trong xã hội, tất cả những nhân tố nh- địa vị, các bậc thang giá trị xã hội, nội dung của các chuẩn mực xã hội, tính chất của các hành vi ứng xử cũng nh- giao tiếp giữa con ng-ời với con ng-ời và với xã hội đều bị quy định, chi phối bởi mối quan hệ kinh
tế tất yếu, tự nhiên của chính họ Do vậy khi thực thi các công trình nghiên cứu, nhà xã
hội học cần phải biết tập trung chú ý vào phân tích đối t-ợng để phát hiện ra bản chất, quy luật của các mối quan hệ giữa một bên là cơ cấu vật chất làm nền tảng của ý thức xã hội và một bên là cơ cấu tinh thần của ý thức xã hội Chẳng hạn, các nhà xã hội học cần biết quan tâm nghiên cứu để làm sáng tỏ xem, cách thức tổ chức xã hội đã có ảnh
h-ởng nh- thế nào tới hệ t- t-ởng, hệ giá trị, văn hóa của các nhóm, các tầng lớp xã
hội cũng nh- phải nghiên cứu xem, các yếu tố của ý thức xã hội đó đã có tác động trở lại nh- thế nào đối với cuộc sống, hoạt động, quan hệ của con ng-ời với nhau và với xã hội
d) Quy luật phát triển của lịch sử xã hội theo quan điểm xã hội học K Marx
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng, sự phát triển của xã hội trên toàn thế giới là lịch sử thay thế kế tiếp nhau của các hình thái kinh tế - xã hội mà thực chất là của các ph-ơng thức sản xuất K Marx đã khẳng định rằng, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên K Marx lập luận rằng,
lịch sử của xã hội loài ng-ời đã trải qua năm ph-ơng thức sản xuất t-ơng ứng với năm hình thái kinh tế - xã hội, năm thời đại lịch sử là công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô
lệ, phong kiến, t- bản và cộng sản văn minh
Quy luật phát triển của lịch sử xã hội đã đ-ợc K Marx làm sáng tỏ thông qua quá trình sử dụng một hệ thống các khái niệm quan trọng nhất của chủ nghĩa duy vật lịch
Trang 31sử nh- t- liệu sản xuất, quan hệ sản xuất, lực l-ợng sản xuất, ph-ơng thức sản xuất, hình thái kinh tế - xã hội Lịch sử thay thế kế tiếp nhau của các ph-ơng thức sản xuất luôn đ-ợc diễn ra tuân theo quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực l-ợng sản xuất Quy luật phát triển của lịch sử có thể đ-ợc diễn đạt một cách khái quát rằng, khi lực l-ợng sản xuất đã phát triển tới một giai đoạn lịch sử nhất định sẽ mâu thuẫn với tính chất của quan hệ sản xuất hiện có, đòi hỏi phải xóa bỏ
quan hệ sản xuất cũ, lỗi thời và hình thành nên mối quan hệ sản xuất mới sao cho phù hợp với tính chất của lực l-ợng sản xuất đang phát triển Từ đó, ph-ơng thức sản xuất
cũ bị thay thế bởi ph-ơng thức sản xuất mới, hình thái kinh tế - xã hội cũ bị mất đi, hình thái kinh tế - xã hội mới xuất hiện K Marx chỉ ra rằng, sự thay thế hình thái kinh
tế - xã hội này bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác tất yếu đ-ợc diễn ra d-ới hình thức của một cuộc cách mạng xã hội
Học thuyết của K Marx về lịch sử của xã hội đã mở ra đ-ợc một b-ớc ngoặt có
tính cách mạng trong nhận thức của con ng-ời về sự phân chia các giai đoạn lịch sử K
Marx đã biết thay thế quan niệm duy tâm về lịch sử xã hội bằng quan niệm duy vật về lịch sử phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội V-ợt lên trên tất cả các học thuyết tr-ớc đó và đ-ơng thời về bản chất, quy luật của các quá trình xã hội, học thuyết của K Marx đã chỉ ra rằng, sự biến đổi của xã hội cùng sự phát triển của lịch sử là một quá
trình phát triển tự nhiên đ-ợc bắt nguồn từ hệ thống sản xuất, cơ cấu kinh tế của xã hội
Quan điểm duy vật lịch sử nói chung và quy luật phát triển của lịch sử xã hội nói riêng của học thuyết K Marx có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình tạo lập nên những luận cứ khoa học cho xã hội học hiện đại
Các quan điểm của K Marx đã tạo thành đ-ợc bộ khung lý luận và ph-ơng pháp luận cần thiết cho hoạt động nghiên cứu những vấn đề cơ bản của xã hội học theo nhiều h-ớng tiếp cận khác nhau Mặc dù sinh thời, K Marx ch-a bao giờ tự xem mình
là một nhà xã hội học nh-ng, những quan điểm khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử
đã đăng tải trong các tác phẩm kinh điển của ông đ-ợc đông đảo các nhà xã hội học
thừa nhận là những cống hiến to lớn, rất có ý nghĩa trong xã hội học ở các n-ớc ph-ơng Tây, phần lớn các nhà xã hội học đã xem K Marx nh- là ng-ời đại diện tiêu biểu cho tr-ờng phái xã hội học đ-ợc xuất phát từ lịch sử, từ mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh xã hội
1.3.3 Xã hội học Herbert Spencer
a) Sơ l-ợc về xã hội học H Spencer
Trang 32H Spencer (1820 - 1903) là nhà triết học và xã hội học Anh - Ng-ời “cha đẻ” của xã hội học tiến hóa Ông là đại biểu điển hình cho khuynh h-ớng sinh học trong xã hội
học Ông có nhiều tác phẩm lớn nh- Những nghiên cứu xã hội học, Xã hội học miêu tả,
Các nguyên lý của xã hội học
b) Các nguyên lý cơ bản của xã hội học H Spencer
Học thuyết của ông đ-ợc nhiều nhà xã hội học cho rằng đó là những quan điểm về cơ thể sống Khi xây dựng học thuyết xã hội học của mình, ông đã phát triển học thuyết về cơ cấu xã hội của A Comte và áp dụng học thuyết về cơ thể sống vào nghiên
cứu những biểu hiện của quá trình xã hội H Spencer đã khẳng định rằng “xã hội nh-
là cơ thể sống” - Loại hình “cơ thể siêu hửu cơ” Ông nêu ra quan điểm cho rằng, xã
hội học là khoa học về các quy luật và các nguyên lý tổ chức xã hội T-ơng tự nh- mọi
hiện t-ợng tự nhiên, hữu cơ và vô cơ, xã hội luôn đ-ợc vận động và phát triển tuân theo
quy luật Nhà xã hội học phải biết thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đối t-ợng để phát hiện ra quy luật, nguyên lý và cấu trúc của các quá trình xã hội Ông cho rằng, nhà khoa học trong khi thực thi các công trình nghiên cứu xã hội học không nên sa đà vào
thực hiện nhiệm vụ phân tích tính đặc thù của lịch sử - xã hội mà nên tập trung suy
nghĩ để tìm kiếm những thuộc tính, đặc điểm chung có tính phổ quát và những mối liên
hệ nhân quả giữa các sự kiện, hiện t-ợng xã hội với nhau
Theo quan điểm ph-ơng pháp luận của A Comte, H Spencer cho rằng, có thể vận
dụng đ-ợc các nguyên lý và khái niệm của sinh học về cơ cấu và chức năng của cơ thể sinh vật để nghiên cứu “cơ thể x± hội” Luận điểm cơ bản nhất của xã hội học H
Spencer đ-ợc thể hiện trong nội dung của nguyên lý tiến hóa Theo H Spencer, xã hội
loài ng-ời đ-ợc phát triển hoàn toàn tuân theo quy luật tiến hóa từ xã hội có cơ cấu
nhỏ, đơn giản, chuyên môn hóa thấp, không ổn định, dễ phân rã đến xã hội có cơ cấu lớn, phức tạp, chuyên môn hóa cao, với những mối liên kết bền vững và ổn định Ông
cho rằng, quy mô của cơ thể xã hội luôn có ảnh h-ởng tỉ lệ thuận đối với nhu cầu về sự phân hóa, dẫn đến sự hình thành và phát triển của các quá trình xã hội Theo ông, trong
quá trình tiến hóa xã hội, điều quan trọng bậc nhất mà chúng ta phải kể đến là quá
trình điều tiết, kiểm soát, vận hành, duy trì hoạt động và quá trình phân chia các nguồn
lực giữa các cơ quan, bộ phận cấu thành xã hội Do đó, nhà xã hội học phải biết thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu để xác định đ-ợc tính chất của các yếu tố hay các biến số nào đang tác động trực tiếp, ảnh h-ởng tới xu h-ớng, nhịp độ và bản chất của các quá trình đó T-ơng tự nh- một cơ thể sống, xã hội cũng có hàng loạt các nhu cầu cần thỏa mãn để tồn tại, đòi hỏi phải có các cơ quan thực hiện các nhiệm vụ hoạt động theo
Trang 33nguyên tắc chuyên môn hóa nhằm đáp ứng đ-ợc các mục tiêu và làm thỏa mãn các nhu
cầu của cơ thể xã hội Theo H Spencer, xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh khi các cơ quan chức năng của nó đảm bảo đ-ợc sự thỏa mãn các nhu cầu của xã hội
Trong các công trình của mình, ông chỉ ra những điểm giống và khác nhau rất quan
trọng giữa cơ thể xã hội và cơ thể sống Sự giống nhau giữa cơ thể sinh học và cơ thể xã hội là đều có khả năng sinh tồn, phát triển theo quy luật tiến hóa Sự vận động của cả hai loại cơ thể này đều tuân theo những quy luật chung nh- tăng kích cỡ của cơ thể,
làm phát triển tính chất cũng nh- trình độ chuyên môn hóa chức năng theo quy luật
đấu tranh sinh tồn, chọn lọc tự nhiên Điểm khác biệt giữa cơ thể xã hội với cơ thể sinh học đ-ợc thể hiện ở chỗ, các bộ phận xã hội đều có khả năng tự ý thức và tích cực tác
động lẫn nhau một cách gián tiếp thông qua hệ thống ngôn ngữ, ký hiệu biểu tr-ng mà
cơ thể sinh học không có Ông coi cơ thể xã hội nh- một hệ thống - cấu trúc đ-ợc bao
gồm các cơ quan tức là các tiểu hệ thống xã hội khác nhau Các bộ phận của cơ thể xã hội luôn có sự tác động lẫn nhau một cách chặt chẽ đến mức nếu có bất kỳ một sự thay
đổi diễn ra ở một bộ phận nhất định nào đó thì nó đều kéo theo những biến đổi các chức năng ở các bộ phận khác Mỗi bộ phận của xã hội đều đ-ợc coi là một cơ thể vi
mô, một cơ quan, một tế bào có cấu tạo và chức năng xác định
Với t- cách là cơ thể siêu hữu cơ, xã hội liên tục phải trải qua các giai đoạn sinh tr-ởng, tiến triển, suy thoái kế tiếp nhau tức là nó có khả năng tăng tr-ởng, phân hóa, liên kết, phân rã trong suốt quá trình thích nghi với môi tr-ờng xung quanh Hệ thống các khái niệm và nguyên lý khoa học của xã hội học H Spencer có ý nghĩa rất lớn đối với ph-ơng pháp luận của xã hội học hiện đại Nhiều nhà xã hội học đã biết phát triển
ý t-ởng về cơ cấu và chức năng của cơ thể xã hội mà H Spencer nêu ra dùng để nghiên
cứu những vấn đề của xã hội học, làm hình thành nên tr-ờng phái chức năng luận trong
xã hội học sau này
c) Xã hội học về loại hình và thiết chế xã hội
- Quan niệm về sự tiến hóa xã hội
Ông cũng sử dụng thuật ngữ của A Comte là tĩnh học xã hội và động học xã hội
nh-ng với ý nghĩa hoàn toàn khác A Comte tiến hành miêu tả xem xã hội vận động nh- thế nào còn H Spencer lại tập trung triển khai nghiên cứu vấn đề với ý nghĩa giá
trị học Ông coi tĩnh học xã hội nghiên cứu trạng thái cân bằng của một xã hội hoàn
hảo còn động học xã hội lại nghiên cứu quá trình tiến tới sự hoàn hảo của xã hội H Spencer tin t-ởng rằng, sự tiến hóa xã hội tất yếu sẽ đ-a xã hội tiến lên từ xã hội thuần
Trang 34nhất đơn giản đến xã hội đa dạng phức tạp, từ trạng thái xã hội bất định không hoàn hảo tới trạng thái cân bằng, hoàn hảo
- Phân loại xã hội
Tiếp nối quan điểm của S Simon và A Comte, H Spencer phân loại xã hội thành
“x± hội quân sứ” v¯ “x± hội công nghiệp” Ông căn cứ vào đặc điểm của các quá trình
tiến hóa chứ không dựa vào trình độ tiến hóa Ông dựa trên các đặc điểm của các quá
trình điều chỉnh, vận hành, phân phối của xã hội mà tiến hành phân chia xã hội Theo
ông, đặc tr-ng cơ bản của xã hội quân sự là cơ chế tổ chức, điều chỉnh mang tính tập
trung, độc đoán cao độ nhằm đảm bảo cho yêu cầu thực hiện mục tiêu quốc phòng và
chiến tranh Hoạt động của các tổ chức và cá nhân bị Nhà n-ớc kiểm soát chặt chẽ
Chế độ phân phối diễn ra theo chiều dọc mang tính tập trung cao Đặc tr-ng cơ bản của
xã hội công nghiệp là cơ chế tổ chức ít tập trung, hạn chế đ-ợc tính độc đoán, chuyên
quyền trong quản lý nhằm phục vụ có hiệu quả cho việc thực hiện mục tiêu xã hội, sản xuất hàng hóa và dịch vụ Mức độ kiểm soát của Nhà n-ớc đối với các tổ chức và cá
nhân thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự phát huy tính năng động của các bộ phận
trong xã hội Chế độ phân phối đ-ợc diễn ra theo hai chiều là chiều ngang - Giữa các tổ chức xã hội với nhau cũng nh- giữa các cá nhân với nhau và chiều dọc - Giữa các tổ
chức với cá nhân Xã hội quân sự và xã hội công nghiệp hoàn toàn không có sự tiến hóa riêng biệt Sự phân loại xã hội này chủ yếu có liên quan đến quá trình tiến hóa tuần
hoàn vì chúng có thể có sự chuyển hóa lẫn cho nhau
Quá trình tiến hóa xã hội đ-ợc diễn ra từ kiểu xã hội này sang kiểu kia hoàn toàn tùy thuộc vào tính chất của thực trạng xã hội đó đang ở trong thời kỳ chiến tranh hay hòa bình Trạng thái xã hội hòa bình thì có lợi cho xu thế chuyển đổi xã hội quân sự sang xã hội công nghiệp còn ở trạng thái chiến tranh thì gây ra sự cản trở, xóa bỏ sự
tiến hóa ấy Căn cứ vào trình độ tiến hóa của các xã hội, H Spencer đ-a ra một cách
phân loại mới vừa có thể chỉ ra tính chất của các giai đoạn tiến hóa xã hội vừa nêu ra
đ-ợc các đặc điểm về cấu trúc xã hội và dân số của mỗi loại xã hội theo quy luật của
sự tiến hóa xã hội Theo cách phân loại này, xã hội đ-ợc tiến hóa từ xã hội đơn giản
đến xã hội hỗn hợp - phức tạp bậc một rồi đến bậc hai, bậc ba T-ơng ứng với mỗi loại
xã hội, H Spencer đã chỉ ra tập hợp các đặc tr-ng chung của hệ thống điều chỉnh, vận hành và phân phối trong xã hội Các xã hội thuộc các cấp bậc nêu trên đều có sự khác biệt nhau về đặc điểm, kết cấu kinh tế, tôn giáo, gia đình, văn hóa, nghệ thuật, phong tục, tập quán, luật pháp và cơ cấu cộng đồng
Trang 35Theo H Spencer, ở xã hội đơn giản có cơ cấu kinh tế săn bắt - hái l-ợm, xã hội hỗn hợp bậc một có cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xã hội hỗn hợp bậc hai có cơ cấu nông nghiệp nh-ng có sự phân công lao động phức tạp hơn, xã hội hỗn hợp bậc ba có cơ cấu kinh tế công nghiệp ở các xã hội hỗn hợp th-ờng có quy mô dân số lớn, mức độ phân
hóa, chuyên môn hóa chức năng cao hơn hẳn so với xã hội đơn giản
- Quan điểm xã hội học về thiết chế xã hội
Theo quan niệm của H Spencer, thiết chế xã hội là những định chế tổ chức, quản
lý xã hội cần thiết phải đặt ra nh- những khuôn mẫu, kiểu tổ chức xã hội có tác dụng
đảm bảo cho sự thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng đ-ợc yêu cầu cùng chức năng cơ bản của
hệ thống xã hội đồng thời dùng để kiểm soát các hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội của cá nhân và các nhóm xã hội Theo nguyên lý tiến hóa xã hội của H Spencer, những thiết chế xã hội nào giúp cho xã hội có thể thích nghi, tồn tại và phát triển trong môi tr-ờng sẽ đ-ợc duy trì, củng cố Ông đặc biệt chú ý tới vai trò quan trọng của thiết chế gia đình và dòng họ cũng nh- đã tập trung phân tích tính chất của các thiết chế nghi lễ, thiết chế chính trị, tôn giáo và thiết chế kinh tế với nội dung sau:
1) Thiết chế gia đình, dòng họ là những quy định chung, rất cần thiết về vấn đề thực hiện hành động và quan hệ của mọi ng-ời trong gia đình, dòng họ đ-ợc xuất hiện để
làm thỏa mãn nhu cầu cơ bản về các vấn đề duy trì nòi giống, nuôi dạy con cái, kiểm soát hoạt động sinh đẻ, tình dục, quan hệ giữa nam với nữ, chăm sóc, ứng xử giữa các thành viên trong gia đình - dòng họ, những quy định về nghi thức giỗ - tết - thờ cúng - sinh hoạt nội tộc, xây dựng từ đ-ờng - lăng mộ - phả hệ;
2) Thiết chế nghi lễ là những quy định chung, rất cần thiết đ-ợc đặt ra để đáp ứng
nhu cầu liên kết và kiểm soát các mối quan hệ trong xã hội thông qua các thủ tục, biểu t-ợng, ký hiệu, các nghi thức Chức năng của thiết chế nghi lễ là tạo lập và duy trì sự gắn kết cũng nh- sự phối hợp giữa các hoạt động, các mối quan hệ của các bộ phân cấu thành của xã hội với nhau Nhìn chung, ở những xã hội nào có sự tập trung quyền lực càng cao thì mức độ bất bình đẳng về nghi lễ càng lớn;
3) Thiết chế tôn giáo đ-ợc coi nh- những định chế về hoạt động, quan hệ giữa
những ng-ời theo đạo buộc phải thực hiện với yếu tố cơ bản là niềm tin vào các lực l-ợng siêu nhiên Theo đức tin, tập hợp các cá nhân cùng phải tiến hành chia sẻ niềm
tin và cùng tham gia các hoạt động - quan hệ theo nghi thức đặc thù của tôn giáo Chức
năng của thiết chế này có tác dụng làm củng cố hệ thống chuẩn mực, giá trị, đức tin, tinh thần, ý thức thánh thiện dùng để duy trì trật tự tôn giáo trong xã hội;
Trang 364) Thiết chế kinh tế là những định chế chung về hoạt động kinh tế cần thiết phải
đ-ợc đặt ra để đáp ứng yêu cầu thích nghi của các tổ chức xã hội đối với môi tr-ờng, làm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con ng-ời về sản phẩm cũng nh- dịch vụ trong điều kiện môi tr-ờng luôn khan hiếm các nguồn lực và luôn biến đổi;
5) Thiết chế chính trị là những quy định pháp luật cần thiết phải đ-ợc đặt ra d-ới
dạng các văn bản pháp quy của thể chế chính thống khi nó xuất hiện Nội dung của nó
chủ yếu đ-ợc dùng để giải quyết các xung đột bên trong và bên ngoài xã hội Khi có sự tập trung quyền lực càng lớn thì nội dung của nó càng bộc lộ rõ sự bất bình đẳng trong
sự phân chia giai cấp trong xã hội
Nh- vậy, các loại hình xã hội nói chung và các thiết chế xã hội nói riêng đều đ-ợc
nảy sinh, vận động tuân theo quy luật tiến hóa và ngày càng có sự chuyên môn hóa, phức tạp hóa cao hơn Mặc dù các t- t-ởng xã hội học của H Spencer không có sự khái quát cao theo các tiêu chuẩn khoa học hiện đại nh-ng, nó đã gợi ra nhiều ý t-ởng quan
trọng mà nội dung của chúng đang đ-ợc tiếp tục phát triển và biểu hiện trong nội dung
của các công trình nghiên cứu của các tr-ờng phái lý luận trong xã hội học hiện đại Lý
thuyết xã hội học của H Spencer hiện đang còn đ-ợc in đậm nét trong cách tiếp cận
đối với đối t-ợng khi giải quyết các vấn đề của hệ thống xã hội cũng nh- lý thuyết tổ
chức xã hội, lý thuyết phân tầng xã hội và ph-ơng thức nghiên cứu tính chất chính trị, tôn giáo và nhất là tìm hiểu nội dung của các thiết chế xã hội trong xã hội học hiện đại
1.3.4 Xã hội học Max Weber
a) Sơ l-ợc về xã hội học M Weber
M Weber (1864 - 1920) là nhà kinh tế học, nhà sử học, nhà xã hội học ng-ời Đức -
Một trong những nhà xã hội học lớn nhất hồi đầu thế kỷ XX Theo ông, xã hội học là
một khoa học về hành động xã hội Ông đ-ợc tôn vinh là “cha đẻ” cða xã hội học tôn
giáo và viết nhiều công trình lý luận nổi tiếng nh- Đạo đức học Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa t- bản (1910 - 1904), Kinh tế học và xã hội học (1910 - 1914), Tôn giáo
Trung Quốc (1913), Tôn giáo ấn Độ (1916 - 1917), Xã hội học tôn giáo (1916)
b) Bối cảnh lịch sử - xã hội và ph-ơng pháp luận của xã hội học M Weber
Đóng góp to lớn về mặt ph-ơng pháp luận của M Weber đối với xã hội học hiện
đại là ở chỗ, ông đã đ-a ra đ-ợc ph-ơng thức giải quyết những vấn đề của xã hội học gắn liền với thực tiễn của các bối cảnh lịch sử, xã hội và của triết học Đức cuối thế kỷ
XIX Vào lúc đó, những thành tựu về khoa học và kỹ thuật đã tạo nên đ-ợc vai trò độc tôn của ph-ơng pháp luận khoa học tự nhiên Một số ng-ời cho rằng, các khoa học xã hội - nhân văn nh- kinh tế học, sử học, xã hội học, chính trị học, v.v là phi khoa học,
Trang 37không khách quan, cảm tính, kinh nghiệm chủ nghĩa, giáo điều - kinh viện Điều đó đã dẫn tới một cuộc khủng hoảng niềm tin đối với lý luận và ph-ơng pháp luận trong các khoa học xã hội vì vậy, một số ng-ời đã đặt ra câu hỏi về tính xác thực của các đơn vị tri thức lý luận trong các khoa học xã hội - nhân văn nh- thế nào?
Cuối thế kỷ XIX đã diễn ra những cuộc tranh luận về ph-ơng pháp luận khoa học ở
Đức chủ yếu xoay quanh ba chủ đề về đối t-ợng, ph-ơng pháp nghiên cứu và mục tiêu
của khoa học xã hội là gì? Đã có rất nhiều ý kiến khác nhau nh-ng khái quát lại, có thể chia nội dung của chúng thành hai loại tr-ờng phái:
1) Quan điểm của tr-ờng phái thứ nhất cho rằng, cần phải biết áp dụng triệt để
ph-ơng pháp luận khoa học tự nhiên vào nghiên cứu những biểu hiện của hành động - t-ơng tác xã hội bởi con ng-ời luôn biết thực hiện nhiệm vụ hoạt động - giao tiếp một cách có lý trí để làm thỏa mãn những nhu cầu vật chất - tinh thần của mình;
2) Quan điểm của tr-ờng phái thứ hai thì lại cho rằng, không thể áp dụng ph-ơng
pháp khái quát hóa kiểu khoa học tự nhiên để giải thích bản chất phức tạp của đời sống
xã hội của con ng-ời vì ph-ơng pháp đó không phân biệt đ-ợc sự khác nhau giữa giới
tự nhiên với giới xã hội Tr-ớc khi khoa học xã hội học có thể phát hiện ra các quy luật chung về quá trình xã hội thì bản thân nó phải có đ-ợc những b-ớc phát triển nhảy vọt
về chất Trong khi ch-a có đ-ợc những b-ớc chuyển biến nh- vậy, các nhà nghiên cứu
xã hội học chỉ có thể tiến hành sử dụng ph-ơng pháp quy nạp và quan sát một cách tỉ
mỉ những biểu hiện của hành động cũng nh- t-ơng tác xã hội của con ng-ời trong các quá trình xã hội, trên cơ sở đó, nỗ lực t-ởng t-ợng và suy nghĩ để tìm ra bản chất, quy
luật của các quá trình xã hội đó mà thôi
c) Quan điểm của M Weber về xã hội học
xã hội của con ng-ời đ-ợc biểu hiện trong các quá trình xã hội;
2) Tri thức của khoa học tự nhiên về thế giới tự nhiên - Thế giới bên ngoài và vì vậy, ng-ời ta có thể giải thích đ-ợc bản chất của các hiện t-ợng nhiên bằng các quy luật khách quan, chính xác Trong khi đó, tri thức của khoa học xã hội lại bao gồm những hiểu biết và kinh nghiệm về xã hội - Một thế giới “chð quan” do con ng-ời tạo
ra vì vậy, nhà nghiên cứu cần phải hiểu thấu đáo đ-ợc bản chất của hành động cũng
Trang 38nh- hệ thống các mối quan hệ xã hội của con ng-ời tr-ớc khi tiến hành giải thích tính
chất biểu hiện của các quá trình xã hội;
3) Về mặt ph-ơng pháp dùng để thực hiện các công trình nghiên cứu thì nhà khoa học tự nhiên chỉ cần biết tiến hành quan sát những biểu hiện của các sự kiện tự nhiên
và thực hiện nhiệm vụ mô tả chúng một cách đầy đủ lại kết quả quan sát là đủ Trong khi đó, nhà nghiên cứu khoa học xã hội cần phải biết nỗ lực t-ởng t-ợng, suy nghĩ một cách thấu đáo sao cho, nhận thức của mình có thể v-ợt ra ngoài phạm vi đã quan sát để
có thể đi sâu vào lý giải đ-ợc tính chất của động cơ, mục đích, quan niệm và thái độ
của chủ thể mà đặc biệt là phải biết lý giải xem, những chuẩn mực văn hóa, hệ giá trị, kinh nghiệm cá nhân cũng nh- của nhóm trong quá khứ - hiện tại - t-ơng lai đã - đang
- sẽ có những ảnh h-ởng nh- thế nào đến hành động xã hội của họ Ông nêu ra chủ tr-ơng cho rằng, nhà xã hội học cần phải có phẩm chất trung thực, khoa học, trung lập, khách quan, “tứ do” và hoàn toàn không bị ràng buộc bởi hệ thống giá trị nào trong quá trình nghiên cứu của mình M Weber cũng thừa nhận rằng, trên thực tế, có nhiều yếu tố chủ quan đ-ợc nảy sinh đã gây ra ảnh h-ởng ở những mức độ nhất định tới việc lựa chọn đề tài, chủ đề, phạm vi của lĩnh vực nghiên cứu Chẳng hạn, những nhân tố nh- lợi ích chính trị, kinh tế, xã hội, nhu cầu, nguyện vọng, khả năng, tâm thế của cá nhân nhà nghiên cứu đều có thể có những ảnh h-ởng nhất định tới việc xác định và lựa chọn các vấn đề cần phải nghiên cứu
Một khi đã xác định đ-ợc đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu thì nhà xã hội học cần phải biết tuân thủ các tiêu chuẩn, thủ tục khoa học khi phân tích đối t-ợng để thực hiện quá trình nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và nghiêm túc Trong ph-ơng
pháp nghiên cứu của mình, M Weber đ-a ra “lo³i hình lý t-ởng” là ph-ơng pháp
nghiên cứu đặc biệt nhằm làm nổi bật những khía cạnh, đặc điểm và tính chất nhất
định thuộc về bản chất của hiện thực lịch sử - xã hội Cái lý t-ởng ở đây là lý luận, ý
t-ởng, khái niệm, cái khái quát, trừu t-ợng với t- cách là công cụ của hoạt động nhận thức không phải dùng để miêu tả mà đ-ợc sử dụng trong quá trình phân tích, nhấn
mạnh đến những đặc tr-ng cơ bản, quan trọng nhất của hiện t-ợng, sự kiện lịch sử - xã hội Căn cứ vào mức độ khái quát của nó, ông chia ra ba dạng của loại hình lý t-ởng là
loại hình lý t-ởng - sự kiện, loại hình lý t-ởng - khái niệm và loại hình lý t-ởng - lý thuyết
- Quan niệm về xã hội học
Theo M Weber, nhà xã hội học có nhiệm vụ lý giải tức là giải nghĩa và thông hiểu t-ờng tận nội dung tâm lý - xã hội của động cơ, ý nghĩa cũng nh- mục đích đang đ-ợc
Trang 39tiềm ẩn trong hệ thống hành động - t-ơng tác xã hội của chủ thể Ông cho rằng, nhà xã hội học phải biết nỗ lực thực hiện các quá trình t-ởng t-ợng, suy nghĩ để tìm ra cho bằng đ-ợc cách giải thích nhân quả về đ-ờng lối và kết quả của hành động - t-ơng tác
xã hội Qua đó, ông khẳng định rằng, xã hội học chính là khoa học nghiên cứu về hành
động xã hội của con ng-ời Theo ông, việc nghiên cứu hành động xã hội không chỉ dừng lại ở việc xem xét, phân tích những đặc điểm mà nhà khoa học đã quan sát ở bên ngoài, điều chính yếu là họ phải biết nắm bắt và lý giải đ-ợc tính chất của những động cơ, mục đích - Cái ý chủ quan đang tiềm ẩn ở chính bên trong các hành động xã hội
đó Ông phân biệt hai loại lý giải:
1) Loại lý giải thứ nhất là loại lý giải trực tiếp đ-ợc thể hiện trong quá trình nắm bắt cái nghĩa của hành động qua quan sát trực tiếp bằng giác quan toàn bộ những đặc
điểm, những biểu hiện của nó theo kiểu “mắt thấy, tai nghe”;
2) Loại lý giải thứ hai là loại lý giải gián tiếp có nghĩa là nhà nghiên cứu phải có sự
nỗ lực t-ởng t-ợng và suy nghĩ khi phân tích đối t-ợng để tiến hành giải thích, giảng giải tính chất của động cơ, mục đích để tìm ra cái ý sâu xa đang ẩn tàng ở ngay bên trong các hành động xã hội thông qua các quá trình hình dung ra tình huống, bối cảnh của hành động Khi phân tích tính chất của bất kỳ hành động xã hội nào, nhà nghiên
cứu phải hiểu thấu đáo đ-ợc ph-ơng cách sử dụng loại lý giải gián tiếp này
- Lý thuyết về hành động xã hội
Một trong những khái niệm quan trọng bậc nhất của xã hội học M Weber là khái
niệm hành động xã hội Ông không chỉ đ-a ra quan niệm tổng quát về hành động xã
hội mà còn phân biệt đ-ợc tính chất biểu hiện của các dạng hành động này Theo M Weber, hành động xã hội là loại hành động đã đ-ợc chủ thể gán cho nó một cái ý chủ quan nào đó, một loại hành động có tính đến sự phản ứng của ng-ời khác trong quá
khứ, hiện tại hay trong t-ơng lai mà chính những cái ý chủ quan đó đã góp phần quyết
định vào việc tạo ra những định h-ớng đầy đủ và đúng đắn cho quá trình thực hiện các
hành động, t-ơng tác xã hội của chủ thể
Ông đã chỉ ra sự khác biệt của hành động xã hội với tính chất của hành vi và các
hành động khác Theo ông, không phải hành động nào cũng có tính xã hội Những
hành động nào của chủ thể chỉ nhằm h-ớng tới các sự vật mà không tính đến tính chất biểu hiện của hành động - t-ơng tác xã hội ở ng-ời khác thì không đ-ợc coi là hành
động xã hội Hành động giống nhau của các cá nhân trong đám đông cũng không đ-ợc coi là hành động xã hội Thậm chí, những hành động thuần túy mang tính chất bắt ch-ớc ng-ời khác hay làm theo ng-ời khác cũng không phải là hành động xã hội Tuy
Trang 40nhiên, ở con ng-ời, việc bắt ch-ớc nhau để sống theo mẫu của các chuẩn mực, theo
mốt lại là hành động xã hội Theo ông, việc chủ thể tiến hành phân biệt đ-ợc một cách chính xác tính chất của hai loại hành động này là rất khó khăn
Từ những quan niệm về hành động xã hội nh- trên, M Weber đã chia hành động xã hội thành bốn loại sau:
1) Hành động duy lý - công cụ là loại hành động đ-ợc chủ thể thực hiện với sự cân nhắc, tính toán, lựa chọn công cụ, ph-ơng tiện, mục đích thực hiện sao cho có hiệu quả nhất;
2) Hành động duy lý - giá trị là loại hành động đ-ợc chủ thể thực hiện vì bản thân
hành động Nó có thể nhằm đạt tới mục đích phi lý nh-ng lại đ-ợc thực hiện bằng những công cụ, ph-ơng tiện duy lý;
3) Hành động duy cảm là loại hành động đ-ợc diễn ra do sự tác động mạnh của trạng thái xúc động có tính chất bột phát mà ở chủ thể đã không có tr-ớc đ-ợc những
sự cân nhắc, xem xét, phân tích một cách cẩn trọng toàn bộ các mối quan hệ giữa công
cụ, ph-ơng tiện và mục đích của hành động với nhau;
4) Hành động duy lý - truyền thống là loại hành động đ-ợc chủ thể thực hiện theo
đúng những quy định của phong tục, lề thói, tập quán, truyền thống, tâm trạng, d-
luận, văn hóa Tính chất của hành động này biểu hiện ở chỗ, khi những ng-ời tr-ớc làm
đã đ-ợc chấp nhận thì những ng-ời theo sau sẽ biết cách tuân thủ và làm theo
Theo M Weber, đặc tr-ng quan trọng nhất của xã hội hiện đại là hành động của
con ng-ời sẽ ngày càng trở nên duy lý với sự tính toán chi li, tỉ mỉ, chính xác về các
mối quan hệ giữa công cụ, ph-ơng tiện, mục đích với kết quả của hành động Theo đó,
để đảm bảo đ-ợc ý nghĩa khoa học trong các công trình nghiên cứu về hành động xã
hội, nhà xã hội học phải biết tập trung ý thức vào phân tích tính chất biểu hiện của các loại hình hành động duy lý - công cụ để chỉ ra bản chất của nó là chủ yếu
d) Lý thuyết về chủ nghĩa t- bản và sự phân tầng xã hội
- Lý thuyết về chủ nghĩa t- bản
M Weber giải thích sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa t- bản hiện đại qua hai
công trình nổi tiếng nhất là “Đ³o đữc học tin l¯nh v¯ tinh thần chð nghĩa tư b°n”, “Kinh
tế học và xã hội học” Trong c²c công trình đó, ông nêu ra ý t-ởng về sự cần thiết phải
nghiên cứu mối quan hệ giữa tôn giáo với tính chất của kinh tế và xã hội M Weber bắt
đầu phân tích tính chất của chủ nghĩa t- bản bằng cách đ-a ra các bằng chứng lịch sử mà
mình đã quan sát đ-ợc Ông nhận thấy rằng hoạt động kinh tế, th-ơng mại đ-ợc phát