Đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng Seabank và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THẢO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THẢO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Ma Thị Hường
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Nâng cao chất lượng dịch
vụ khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Chi nhánh Thái Nguyên”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng, công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và tất cả các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, phòng Quản
lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, các Phòng của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Ma Thị Hường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Chi nhánh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ của các doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chức liên quan
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 5
1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng TMCP và chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP 5
1.1.1 Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại cổ phần 5
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng của ngân hàng TMCP 8
1.1.3.Chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần 19
1.1.4 Nội dung của nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP 21
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP 23
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng TMCP 25
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại một số ngân hàng TMCP 25
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên 31
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng 36
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng 37
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 38
3.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 38
3.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 38
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 42
3.1.3 Những kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 45
3.2 Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 48
3.2.1.Các sản phẩm dịch vụ của Seabank Thái Nguyên 48
3.2.2 Nâng cao chất lượng hệ thống phân phối của Seabank Thái Nguyên 50
3.2.3 Giá cả dịch vụ của Seabank Thái Nguyên 52
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng SeaBank 57
3.2.5 Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng của ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên 62
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 65
Trang 73.4 Đánh giá chất lượng địch vụ khách tại Ngân hàng CPTM Đông Nam
Á chi nhánh Thái Nguyên 71
3.4.1 Những kết quả đạt được 71
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 75
4.1 Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 75
4.1.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 75
4.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 75
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên 77
4.2.1 Giải pháp nâng cao tính đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng 77
4.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống phân phối 78
4.2.3 Giải pháp về giá cả của dịch vụ ngân hàng 79
4.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng 80
4.2.5 Giải pháp nâng cao công tác chăm sóc khách hàng 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
Trang 8NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần QHKH : Quan hệ khách hàng
TKGG : Tài khoản gửi góp
TMCP : Thương mại cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bảng
Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert 37
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng SeABank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 -2017 46
Bảng 3.2: Kế hoạch mở rộng mạng lưới phòng giao dịch của SeABank 50
Bảng 3.3: Giá trị trang thiết bị sử dụng tại ngân hàng SeaBank chi nhánh Thái Nguyên 51
Bảng 3.4: Trình độ của cán bộ nhân viên SeaBank qua các năm 2015-2017 58
Bảng 3.5: Số lượng cán bộ nhân viên của ngân hàng SeaBank tham gia tập huấn giai đoạn 2015-2017 61
Bảng 3.6: Đánh giá của khách hàng về công tác chăm sóc khách hàng của SeaBank chi nhánh Thái Nguyên 64
Bảng 3.7: Đánh giá của khách hàng về sự tin cậy 65
Bảng 3.8: Đánh giá của khách hàng về sự thông cảm 67
Bảng 3.9: Đánh giá của khách hàng về khả năng phục vụ 68
Bảng 3.10: Đánh giá của khách hàng về phương tiện hữu hình 69
Bảng 3.11: Đánh giá khách hàng về khả năng đáp ứng 70
Sơ đồ Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng SeAbank chi nhánh Thái Nguyên 43
Biểu đồ Biểu đồ 3.1 Số lượng cán bộ nhân viên của SeaBank giai đoạn 2015-2017 58
Biểu đồ 3.2 Trình độ của cán bộ nhân viên SeaBank 2015-2017 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng được coi là mạch máu nuôi sống nền kinh tế của một quốc gia.Trong xu thế toàn cầu hóa, cạnh tranh và hội nhập ngày càng sâu rộng,
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức
to lớn Thách thức lớn đối với các ngân hàng để tồn tại và phát triển thì không chỉ
có quy mô vốn, thương hiệu mà các ngân hàng luôn phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vì mục đích của ngân hàng là phục vụ khách hàng, hay nói cách khác, khách hàng là đối tượng chính cho tất cả các hoạt động kinh doanh, là người tiêu thụ sản phẩm và là người quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Hiện nay, ở Việt Nam ngoài hệ thống ngân hàng quốc doanh, nhiều ngân hàng cổ phần, ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập và cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt Chất lượng dịch vụ khách hàng là một trong yếu
tố hàng đầu quyết định việc khách hàng có mua sản phẩm của ngân hàng hay không, là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng luôn phải vận động tìm một hướng đi phù hợp Tuy nhiên, mỗi ngân hàng có những chính sách riêng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của mình: nâng cao tính đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hệ thống phân phối, chính sách giá cả các dịch vụ, và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của chính ngân hàng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á (Seabank) là một ngân hàng không nằm ngoài quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.Được thành lập từ năm 1994, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam về quy mô vốn điều lệ, mạng lưới hoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng
Trang 11trưởng ổn định Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên (Seabank) được thành lập năm 2011.Trải qua 06 năm hoạt động, Seabank Thái Nguyên đã trở thành một trong số ngân hàng có dư nợ tín dụng và huy động vốn đứng đầu trong khối cổ phần trên địa bàn tỉnh.Để đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất thì toàn bộ hoạt động của ngân hàng nói chung, dịch vụ khách hàng nói riêng đang được ngân hàng thực hiện một cách chu đáo nhất
Như vậy, chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng thương mại đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay Do vậy mỗi ngân hàng cần tìm ra những giải pháp riêng để tồn tại và phát triển Trước xu thế và thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên hiện
nay, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Thái Nguyên” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng Seabank và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch
vụ khách hàng cho ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng SEABANK chi nhánh Thái Nguyên, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cho ngân hàng SEABANK chi nhánh
Thái Nguyên trong thời gian tới
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên
- Về thời gian: Số liệu sơ cấp được sử dụng là các số liệu thu thập từ các báo cáo của giai đoạn 2014-2016; - Về nội dung: Đề tài nghiên cứu chủ yếu về chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014-2016 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch
vụ khách hàng tại ngân hàng Seabank chi nhánh Nguyên giai đoạn 2018-2022
4 Đóng góp của luận văn
Đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại cổ phần, và sự hài lòng về chất lượng dịch
vụ khách hàng của các ngân hàng này Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu nào về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam á - Chi nhánh Thái Nguyên Do vậy, đây là công trình nghiên cứu độc lập và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc Thông qua việc phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên, và phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới
Trang 135 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ khách hàng
tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên
Trang 141.1.1 Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần
Sự phát triển của hệ thống NHTM là một trong những tấm gương phản ánh sự phát triển của một quốc gia Quá trình phát triển hệ thống NHTM Việt Nam cũng gắn liền với quá trình cải cánh và phát triển kinh tế của đất nước Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường hệ thống NHTM Việt Nam không ngừng đổi mới và phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước và hội nhập thế giới
Trong sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, Ngân hàng là một yếu tố không thể thiếu bởi các chức năng cơ bản của nó: là trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
“Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó một cá nhân hoặc một tổ chức không được sở hữu số cổ phần của ngân hàng quá tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định”
Như vậy, có thể nói NHTM cổ phần là loại hình thức tổ chức tài chính được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính: tín dụng, nhận tiền gửi và dịch vụ thanh toán, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức trung gia già chính nào trong nền kinh tế
Trang 151.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại cổ phần
Trong sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, NHTMCP là một yếu tố không thể thiếu bởi các chức năng cơ bản của nó: là trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán
i) Chức năng trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong kinh tế: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu (tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn) Các cá nhân và tổ chức thặng dư tạm thời trong chi tiêu (tức
là thu nhập hiên tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và
do vậy họ có tiền để tiết kiệm).Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với Ngân hàng, và điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu cả hai cùng có lợi Khi đó sẽ hình thành nên mối quan hệ tài chính, mà có thể là quan hệ trực tiếp dưới hình thức tín dụng hoặc quan hệ cấp phát, hùn vốn và cũng có thể là quan hệ gián tiếp nếu trong quan
hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian Với quan hệ gián tiếp đòi hỏi có sự tham gia của các trung gian tài chính
mà với sự chuyên môn hóa họ có thể giảm chi phí giao dịch xuống, làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm từ đó mà khuyến khích được tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư và cũng khuyến khích đầu tư Trung gian tài chính đã tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy giải quyết được mâu thuẫn của quan hệ tài chính trực tiếp
Đồng thời do sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin thường được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trường và Ngân hàng có năng lực để làm giảm đến mức thấp nhất những sai lệch đó Do vậy, Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTMCP Khi thực hiện chức năng trung gian
Trang 16tín dụng, NHTMCP đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
ii) Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt cho khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ, để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiệm chi phí, Ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng Sec, ủy nhiệm chi, nhờ thu Cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần.Các Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán, công nghệ thanh toán qua Ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi qui mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng.Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các Ngân hàng trên toàn thế giới Với các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua Ngân hàng, biến Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh
tế toàn cầu
iii) Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTMCP Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTMCP với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTMCP là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
Trang 17vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTMCP đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTMCP Do vậy ngân hàng trung ương có thể
tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng của ngân hàng TMCP
1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc
độ khác nhau nhưng khái niệm “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” được xem là khái niệm mang tính khái quát và đầy đủ hơn cả
- Dịch vụ ngân hàng:
Cũng giống như các doanh nghiệp nói chung, các ngân hàng thương mại với chức năng kinh doanh buôn bán hàng hóa mà ở đây là kinh doanh tiền tệ, mục tiêu của các ngân hàng là theo đuổi tối đa hóa lợi nhuận Nội dung hoạt động chính của ngân hàng thương mại là cung cấp hàng hóa (bán hàng) và dịch
vụ cho khách hàng Chất lượng dịch vụ của ngân hàng càng cao, khả năng lôi kéo khách hàng càng lớn, từ đó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Dịch vụ
Trang 18ngân hàng chính là các sản phẩm hàng hóa mà ngân hàng có để cung cấp cho khách hàng Đối với khách hàng, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại càng phong phú, càng chất lượng thì họ càng có xu hướng sử dụng nhiều và thường xuyên hơn Do đó, xu hướng chung của các ngân hàng thương mại là ngày càng phát triển nhiều loại dịch vụ hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Có thể nói, sự đa dạng phong phú chủng loại của dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng nhằm thu hút khách hàng đến với mình
Tuy nhiên, trong bối cảnh số lượng ngân hàng thương mại ngày càng nhiều, sản phẩm ngày càng đa dạng, tính cạnh tranh trong thị trường ngân hàng ngày càng khốc liệt Nói cách khác, khách hàng càng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn trong sử dụng dịch vụ của các ngân hàng thương mại Vì vậy, bên cạnh chủng loại và chất lượng các dịch vụ được cung cấp, các yếu tố tiện ích khác cũng rất quan trọng tác động đến các quyết định của khách hàng
- Khái niệm về dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần:
Hiện nay, có 2 quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng:
Quan điểm thứ nhất, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước ta Sự phân định như vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện này cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng
Quan điểm thứ hai cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành
Trang 19dịch vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá tình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt - Mỹ Trong phân tổ các ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng là ngành được phân tổ trong lĩnh vực dịch vụ
Như vậy có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy Đối với dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần chính là dịch vụ ngân hàng nhưng được thực hiện tại các ngân hàng cổ phần Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng
1.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần
- Thứ nhất, quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời
Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ngân hàng được diễn ra đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ Đồng thời mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhất định không thể chia cắt được thành các loại dịch vụ khác nhau như quy trình thẩm định, quy trình cho vay… Điều này làm cho dịch vụ ngân hàng không có dịch vụ dở dang, dịch vụ lưu kho mà được cung cấp trực tiếp cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu Do đó, các ngân hàng thường tạo dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng và các ngân hàng khác bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng trong đội ngũ nhân viên ngân hàng và hiện đại hóa hệ thống cung ứng tạo tính đặc biệt của hoạt động dịch vụ này
Trang 20- Thứ hai, tính không ổn định và khó xác định
Chất lượng dịch vụ mang tính không đồng nhất Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ Chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào người thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng…) Hơn nữa, đối với cùng một cá nhân cung ứng dịch vụ thì chất lượng dịch vụ đôi khi cũng thay đổi theo thời gian
- Thứ ba, tính không lưu giữ được
Các dịch vụ ngân hàng của NHTM mang tính vô hình, do vậy cũng không thể lưu kho được Trong khi đó nhu cầu dịch vụ thường giao động lớn có thời điểm nhu cầu tăng đột biến, song các ngân hàng cũng không thể sản xuất sẵn rồi đem cất trữ Ví dụ, dịch vụ thanh toán và chuyển tiền tại thời điểm cuối năm
là rất lớn nhưng các ngân hàng phải tăng cường phương tiện cũng như nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện các giao dịch hiệu quả nhất Chính vì vậy chi phí dịch vụ ngân hàng tương đối cao
- Thứ tư, dịch vụ mang tính vô hình
Đây chính là đặc điểm chính để phân biệt dịch vụ ngân hàng với các dịch
vụ của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân Dịch vụ ngân hàng không thể nhìn thấy được, cảm nhận được, nghe được trước khi mua chúng như bất cứ dịch vụ vẫn được cung cấp Khách hàng khi đến với ngân hàng không thể biết chắc chắn số tiền của mình có được an toàn hay không? Số tiền thanh toán cho khách hàng có đúng hẹn hay không? Do vậy, để khắc phục đặc điểm này thì trong kinh doanh ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin Hoạt động của ngân hàng phải hướng vào việc cũng cố và tạo ra lòng tin đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, tăng tính hữu hình của dịch vụ, quảng cáo tăng hình ảnh của ngân hàng, uy tín, tạo điều kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên truyền cho ngân hàng
1.1.2.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại cổ phần đã khẳng định được vai trò to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với chính bản thân các ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 21* Đối với nền kinh tế
- Góp phần tăng cường sự luân chuyển của dòng vốn trong nền kinh tế
và tính ổn định của hệ thống tài chính quốc gia
- Dịch vụ ngân hàng là loại dịch vụ có vai trò quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân Các dịch vụ do ngân hàng cung cấp có tác động lớn tới tổng thể các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, từ nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất khẩu
- Dịch vụ ngân hàng ngày càng được ứng dụng nhiều thành tựu công nghệ thông tin Các dịch vụ ngân hàng đang phát triển như dịch vụ thẻ, dịch vụ SMS banking, dịch vụ internet banking… với các trang thiết bị công nghệ hiện đại về máy tính, điện thoại, hệ thống mạng đòi hỏi các nhà cung cấp và khách hàng phải có một trình độ hiểu biết nhất định mới có thể sử dụng và vận hành Mặt khác, dịch vụ ngân hàng là loại dịch vụ tạo ra được những giá trị gia tăng cao, là một trong những đặc điểm của nền kinh tế tri thức
- Phát triển dịch vụ ngân hàng còn được coi là góp phần đẩy mạnh quá trình minh bạch hóa tài chính trong nền kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông cho
xã hội, nâng cao tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt, đóng góp tích cực vào việc ngăn chặn các tệ nạn kinh tế xã hội như: tham nhũng, trốn thuế, rửa tiền, tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ, lành mạnh hóa nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng hơn
* Đối với ngân hàng
- Tiết kiệm chi phí và thời gian Ngân hàng với chức năng là trung gian thanh toán, hoạt động dịch vụ của ngân hàng sẽ giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí và thời gian trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, làm tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa Dịch vụ ngân hàng là một loại hình dịch vụ đặc biệt, được sự hỗ trợ về mặt công nghệ hiện đại sẽ giúp cho các giao dịch của khách hàng được thực hiện, xử lý nhanh chóng
Trang 22và chính xác Khách hàng sẽ không phải mất thời gian đi lại, chờ đợi, khách hàng có thể tiếp cận với bất cứ giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ thời điểm nào hoặc bất cứ nơi nào họ muốn
- Tiếp nhận thông tin nhanh và hiệu qua.Thông qua các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, khách hàng có thể nhận được những thông tin đáng tin cậy, nhanh chóng như về tỷ giá, lãi suất, thông tin về tài khoản… để từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời
- Nâng cao trình độ thụ hưởng dịch vụ của khách hàng Dịch vụ ngân
hàng được cung cấp nhằm để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng khác nhau của khách hàng Dịch vụ ngân hàng là loại dịch vụ cần có một sự hiểu biết, kiến thức nhất định của người tiêu dùng, nên phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần nâng cao trình độ thụ hưởng dịch vụ của khách hàng trong nền kinh tế
- Giữ vai trò cốt yếu trong việc đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, thu hút và mở rộng khách hàng Trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt như hiện
nay, để thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng, các NHTM phải không ngừng mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Có thể nói khách hàng là nhân tố quyết định thành công của tất cả các NHTM Mở rộng đối tượng khách hàng luôn là mục tiêu của bất cứ ngân hàng nào Với việc cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, ngân hàng
sẽ có thêm cơ sở để giữ khách hàng truyền thống, thu hút được thêm nhiều khách hàng mới, mở rộng thị phần hoạt động của ngân hàng
- Tạo nguồn thu ổn định, góp phần phát triển lợi nhuận cho hoạt động
của ngân hàng Ngân hàng là một ngành cung ứng dịch vụ đặc biệt cho nền kinh tế, sự phát triển và tồn tại của ngân hàng gắn liền với sự phát triển của các hoạt động dịch vụ do ngân hàng cung cấp Những biến đổi sâu sắc của ngành ngân hàng thời gian gần đây đã cho thấy, chính sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ cũng như chất lượng dịch vụ được cung cấp đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành ngân hàng Hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng đem lại
Trang 23cho ngân hàng những khoản thu nhập nhất định, góp phần làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng
- Là yếu tố tạo ra sự khác biệt, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngân hàng Thông qua việc mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ, các ngân hàng có thể tạo ra sự khác biệt nhất định trong hoạt động cung cấp dịch vụ của mình, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngân hàng Bởi lẽ, ngày nay, các ngân hàng cạnh tranh với nhau không chỉ về các yếu tố định lượng như lãi suất, phí, số lượng các loại hình dịch vụ cung cấp mà còn cạnh tranh nhau ở những lĩnh vực định tính như chất lượng các loại dịch vụ, thái độ phục vụ và chăm sóc khách hàng
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng Với xu hướng ngày càng phát triển dịch vụ ngân hàng theo hướng hiện đại, đòi hỏi các ngân hàng phải có sự liên kết hợp tác với nhau để thực hiện tốt các yêu cầu của khách hàng Có thể thấy rằng, phát triển các dịch vụ ngân hàng theo hướng hiện đại sẽ xóa bỏ đi ranh giới về không gian và thời gian cho các quốc gia Một ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng của mình ở khắp nơi trên thế giới thông qua các Chi nhánh ngân hàng được đặt ở nhiều quốc gia
và thông qua mạng Internet Tuy nhiên, để hệ thống các ngân hàng hoạt động thông suốt, tất cả các ngân hàng đều phải tuân theo những nguyên tắc, chuẩn mực chung được quốc tế công nhận, từ đó dẫn đến sự thống nhất tương đối trong hoạt động ngân hàng trên toàn thế giới Ngân hàng nào không thể hội nhập với xu thế chung sẽ khó có khả năng cạnh tranh và phát triển
1.1.2.4 Các dịch vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại cổ phần
Tùy theo chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàng có thể cung cấp số lượng dịch vụ ngân hàng khác nhau, nhưng nhìn chung các NHTMCP đều cung cấp hai nhóm dịch vụ đó là: dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng mới phát triển trong những năm gần đây Cụ thể các dịch vụ chủ yếu của NHTMCP như sau:
Trang 24- Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn kinh doanh của NHTM gồm 2 nguồn chủ yếu là vốn tự có và vốn huy động, trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí
và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh
tế Vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng đầu tiên đối với một ngân hàng
- Dịch vụ tín dụng
Cho vay là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, mang lại phần thu nhập lớn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng thực hiện tốt thì ngân hàng sẽ vững mạnh và phát triển, ngược lại thì ngân hàng sẽ đi đến chỗ phá sản Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế với nhiều loại hình kinh tế đa dạng và phức tạp thì dịch vụ tín dụng cũng ngày càng phát triển, phong phú đa dạng về hình thức, thể loại, phương thức
- Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch
vụ theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ gồm giao dịch mua bán giao ngay; Giao dịch có kỳ hạn; Giao dịch hoán đổi; Giao dịch hợp đồng tương lai và giao dịch hợp đồng quyền chọn
- Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn kinh doanh của NHTM gồm 2 nguồn chủ yếu là vốn tự có và vốn huy động, trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí
Trang 25và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh
tế Vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng đầu tiên đối với một ngân hàng
- Dịch vụ tín dụng
Cho vay là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, mang lại phần thu nhập lớn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng thực hiện tốt thì ngân hàng sẽ vững mạnh và phát triển, ngược lại thì ngân hàng sẽ đi đến chỗ phá sản Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế với nhiều loại hình kinh tế đa dạng và phức tạp thì dịch vụ tín dụng cũng ngày càng phát triển, phong phú đa dạng về hình thức, thể loại, phương thức
- Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch
vụ theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ gồm giao dịch mua bán giao ngay; Giao dịch có kỳ hạn; Giao dịch hoán đổi; Giao dịch hợp đồng tương lai và giao dịch hợp đồng quyền chọn
- Dịch vụ bảo lãnh
Ngân hàng bằng uy tín của mình có thể đứng ra bảo lãnh cho khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức) khi khách hàng tham gia vào các giao dịch kinh tế
- Dịch vụ kinh doanh chứng khoán
Cũng như các hoạt động cho vay, ngân hàng khi đầu tư vào chứng khoán gặp không ít các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất Rủi ro tín dụng xuất hiện khi khả năng tài chính của người phát hành chứng
Trang 26khoán giảm sút, dẫn đến không thể thanh toán được các khoản nợ khi đến hạn Rủi ro thị trường liên quan đến những biến động bất thường của thị trường chứng khoán và nền kinh tế và làm giảm tính thanh khoản của chứng khoán Điều đó dẫn đến việc bán chứng khoán này trở nên khó khăn hoặc giá thấp so với giá trị ban đầu Rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất tăng làm giảm giá thị trường của chứng khoán
1.1.2.5 Chất lượng dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại cổ phần
Để tồn tại và phát triển thì các ngân hàng nói chung, ngân hàng cổ phần thương mại nói riêng phải đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt cho khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, Chất lượng dịch vụ ngân hàng sẽ là tiền đề tạo dựng uy tín và thương hiệu của mỗi ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường Chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần được thể hiện như sau:
- Sự thoả mãn, sự hài lòng của khách hàng
Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như chất lượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp nhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch
- Sự hoàn hảo của dịch vụ
Nó được hiểu là giảm thiểu các sai sót trong giao dịch với khách hàng
và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo, giảm các sai sót trong giao dịch của ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn và khiếu kiện, khiếu nại của khách hàng đối với ngân hàng Bên cạnh đó là những rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng này càng giảm thiểu và đến mức không còn rủi ro
Trang 27- Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên
Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch vụ và đương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên Song, chất lượng dịch vụ có tính nổi trội hơn cả Bởi vì nếu như chất lượng dịch vụ không đảm bảo, không được nâng cao, thì sự đa dạng các dịch vụ và phát triển các dịch vụ
sẽ không có ý nghĩa vì không được khách hàng chấp nhận
1.1.2.6 Vai trò của nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng của ngân hàng TMCP
- Tạo sự trung thành của khách hàng
Sự chênh lệch giữa khách hàng nói chung và khách hàng trung thành là rất lớn Khách hàng trung thành đảm bảo việc lặp lại hoạt động sử dụng dịch
vụ của ngân hàng, nhờ đó ngân hàng có thể dự đoán và điều chỉnh được với mục tiêu kinh doanh của mình Nhưng khách hàng trung thành không dễ dàng
có được, họ được hình thành qua một khoảng thời gian tương tác với ngân hàng Trách nhiệm chuyển đổi khách hàng thông thường sang thành khách hàng trung thành phần lớn phụ thuộc vào cách ngân hàng xử lý giải quyết với khách hàng như thế nào Nhận thức được điều này, mục tiêu kinh doanh then chốt của nhiều NHTM được điều chỉnh với mục tiêu cốt lõi là chăm sóc khách hàng bằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
- Xúc tiến bán hàng hiệu quả nhất
Hiểu được sự khác nhau giữa nhu cầu của khách hàng và kỳ vọng của khách hàng giúp cho ngân hàng chào bán được các sản phẩm và dịch vụ được
Trang 28cá nhân hóa Chất lượng dịch vụ tốt sẽ mang lại sự hài lòng cho khách hàng và khách hàng sẽ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng lâu hơn Trong thời buổi công nghệ thông tin như hiện nay, một ngân hàng có chất lượng dịch vụ khách hàng tốt sẽ được nhiều khách hàng biết đến Từ đó, họ sẽ tin tưởng sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp
- Nâng cao hình ảnh và tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
Chất lượng dịch vụ khách hàng tốt giúp ngân hàng nâng cao hình ảnh và tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thương trường Đồng thời làm tăng năng suất, doanh thu, thị phần và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh Bở lẽ, ngân hàng có chất lượng dịch vụ khách hàng tốt sẽ gây dựng được hình ảnh, uy tín trong mắt các khách hàng, từ đó sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
1.1.3.Chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần
Trong bối cảnh số lượng ngân hàng thương mại ngày càng nhiều, sản phẩm ngày càng đa dạng, tính cạnh tranh trong thị trường ngân hàng ngày càng khốc liệt Do vậy, khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong sử dụng dịch vụ của các ngân hàng thương mại cổ phần Vì vậy, bên cạnh chủng loại và chất lượng các dịch vụ được cung cấp, các yếu tố tiện ích khác cũng rất quan trọng tác động đến các quyết định của khách hàng Bên cạnh việc nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại cổ phần cũng ngày càng chú trọng hơn đến chất lượng dịch vụ khách hàng
Chất lượng dịch vụ khách hàng là các dịch vụ, sự hỗ trợ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng trong suốt quá trình trước, trong và sau khi mua hàng Cũng có thể hiểu, dịch vụ khách hàng là các hoạt động nhằm đảm bảo nhu cầu, mong muốn của khách hàng được đáp ứng Một dịch vụ khách hàng tốt? Không
có khái niệm chính xác hay quy chuẩn thống nhất hay tài liệu dịch vụ khách hàng nào cho một dịch vụ khách hàng tốt, ở mỗi lĩnh vực, chúng ta lại thấy có
sự khác nhau nhất định
Trang 29Hiểu một cách đơn giản, dịch vụ khách hàng tốt là sự tối ưu khả năng, nguồn lực để mang lại sự hài lòng cho khách hàng Có 2 yếu tố đóng vai trò quan trọng: (i) Tốc độ: Đây là yếu tố luôn cần được đảm bảo nhất khi cung cấp dịch vụ Từ giao hàng cho tới phản hồi hay giải quyết vấn đề, khách hàng luôn cần sự cam kết về thời gian và đúng hẹn; (ii) Sự chuyên nghiệp: Tất cả các yếu
tố từ phong cách giao tiếp, cách thức xử lý vấn đề… đều phải thực sự chuyên nghiệp, thể hiện sự tôn trọng khách hàng, quan tâm tới nhu cầu của họ Sự chuyên nghiệp còn được thể hiện qua những hiểu biết sâu sắc về sản phẩm và
sự làm chủ tình huống Để có thể cung cấp một dịch vụ khách hàng tuyệt vời, tất cả các thành viên của doanh nghiệp đều phải hiểu tầm quan trọng của việc đặt khách hàng, sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu và lấy đó làm cơ sở
để ra quyết định hành động
Dịch vụ khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần được hiểu là toàn
bộ các dịch vụ và sản phẩm được cung ứng tới từng cá nhân và hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh Cũng có thể hiểu dịch vụ khách hàng tại NHTM
cổ phần là những dịch vụ cung ứng những tiện ích ngân hàng đến khách hàng
Chất lượng dịch vụ khách hàng trước hết chính là chất lượng các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng có thể cung cấp, bên cạnh đó còn là các tiện ích
mà ngân hàng mang lại cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ đó như là chất lượng của nhân viên, cơ sở vật chất, các tiện ích dành cho khách hàng, sự quan tâm và đồng hành với khách hàng Tóm lại, chất lượng dịch vụ khách hàng bao gồm hai lĩnh vực, thứ nhất là bản thân các dịch vụ ngân hàng, thứ hai là tiện ích ngân hàng mang lại cho khách hàng Từ đó, chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ bao hàm chất lượng dịch vụ của ngân hàng và chất lượng các tiện ích mang lại được đo bằng sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ của ngân hàng Khách hàng càng hài lòng thì chất lượng dịch vụ khách hàng càng tốt Chất lượng dịch vụ khách hàng tốt là cơ sở để xây dựng được đội ngũ khách hàng trung thành của ngân hàng
Trang 30Về cơ bản, nội dung của chất lượng dịch vụ khách hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng không có nhiều khác biệt Chất lượng dịch vụ khách hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng và những tiện ích mang lại cho khách hàng Chất lượng của dịch vụ khách hàng được đo lường bằng sự hài lòng của khách hàng Như vậy, khi nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khách hàng có thể sử dụng chung cơ sở lý luận của chất lượng dịch vụ ngân hàng và thêm phần đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng và các tiện ích mang lại cho khách hàng Vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng cơ sở lý luận của chất lượng dịch vụ ngân hàng làm nền tảng cho nghiên cứu, đồng thời sử dụng thêm phương pháp điều tra để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với tác tiện ích cũng như dịch vụ ngân hàng mang lại cho khách hàng
1.1.4 Nội dung của nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP
1.1.3.1 Nâng cao tính đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Nền kinh tế ngày càng phát triển đa dạng về mọi mặt, do đó nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ cũng ngày càng phát triển và đa dạng
Vì vậy, để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, các ngân hàng thương mại
cổ phần cần phải tập trung vào xây dựng và đa dạng hóa những sản phẩm dịch
vụ của mình Nội dung của nâng cao tính đa dạng trong sản phẩm tập trung vào việc xây dựng các sản phẩm dịch vụ ngày càng tiện ích, đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu ngày tăng của khách hàng; bên cạnh đó, thường xuyên đưa ra những sản phẩm mới tạo cho khách hàng có nhiều gói sản phẩm để lựa chọn không những nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng mà còn tạo ra sự hài lòng hơn đối với khách hàng
1.1.3.2 Nâng cao chất lượng hệ thống phân phối
Xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp với chất lượng ngày càng cao giúp cho các NHTMCP có điều kiện hơn trong việc tiếp súc với nhiều đối tượng
Trang 31khách hàng Nội dung của nâng cao chất lượng hệ thống phân phối thường tập trung vào việc xây dựng và phát triển mạng lưới các chi nhánh, các phòng giao dịch, các máy rút tiền tự động (ATM) nhằm đưa mạng lưới hoạt động của mình rộng khắp và tiếp cận gần hơn đối với khách hàng, từ đó mang lại những tiện ích cho khách hàng trong các giao dịch Cùng với đó, việc trang đầu tư các trang thiết bị cho các phòng giao dịch ngày càng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng cũng là cách để nâng cao tính cạnh tranh và chất lượng dịch
vụ khách hàng của ngân hàng Ngày nay, khi giao dịch phi tiền mặt ngày càng được chú trọng thì xây dựng hệ thống cây rút tiền tự động (ATM) đầy đủ, hợp
lý, bám sát với khách hàng cũng là nội dung quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của các NHTM
1.1.3.3 Giá cả dịch vụ
Đối với tâm lý người sử dụng sản phẩm dịch vụ nói chung, giá cả của dịch vụ quyết định nhiều tới việc tiêu dùng của họ Hoạt động của các NHTM không phải là ngoại lệ, giá cả của các dịch vụ ngân hàng có tác động to lớn đến quyết định có sử dụng các sản phẩm ngân hàng hay không của người tiêu dùng
Do đó, để nâng cao được chất lượng dịch vụ khách hàng, nâng cao sự hài lòng của các khách hàng thì NHTM cần chú trọng trong việc cung cấp các sản phẩm với giá cả hợp lý và có nhiều các chính sách ưu đãi, khuyến mãi, hậu mãi cho khách hàng Giá cả dịch vụ được phản ánh bởi lãi suất huy động , lãi suất cho vay, phí dịch vụ linh hoạt, hợp lý; các chi phí kèm theo dịch vụ thấp; các chi phí cho dịch vụ được công khai và minh bạch
1.1.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng
Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng nói chung và dịch vụ khách hàng của NHTMCP nói riêng chính là sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Sự hài lòng của khách hàng thường không mang tính ổn định, nó bị chi phối bởi yếu tố tâm lý khách hàng, mà trong đó chính sự phục vụ của nhân viên ngân hàng lại quyết định tới tâm lý của khách
Trang 32hàng Vì vậy, để duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, các NHTM cần chú trọng đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên nghiệp và thân thiện hơn Các ngân hàng cần phải tập trung vào xây dựng thái độ phục vụ chuyên nghiệp cho các nhân viên; các nhân viên phải am hiểu nghiệp vụ để tư vấn cho khách hàng đầy đủ và kịp thời cho khách hàng về sản phẩm và các chính sách sản phẩm ; ngoài ra cũng cần trang bị những kiến thức chuyên môn cho đội ngũ nhân viên, nhất là trang bị những kiến thức về những sản phẩm mới cũng như những chính sách mới của ngân hàng Bên cạnh
đó, ấn tượng đầu tiên bao giờ cũng có ảnh hưởng sâu sắc đối với khách hàng,
vì thế tuyển chọn đội ngũ nhân viên có ngoại hình ưa nhìn, thân thiện, lễ phép cũng là biện pháp tốt nhằm nâng cao tính hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng
1.1.3.5 Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng
Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP ngoài việc các NHTM phải nâng cao tính đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hệ thống phân phối, cạnh tranh với các ngân hàng khác về giá cả dịch vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng, thì công tác chăm sóc khách hàng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng Công tác chăm sóc khách hàng cá nhân, và khách hàng doanh nghiệp thông qua chính sách tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất hoặc giảm các phí dịch vụ của ngân hàng, phát triển “Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp thân thiết”,
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng TMCP
Để đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ khách hàng, tác giả dựa trên cơ sở mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Cronin và Taylor
(1992) đã khắc phục và cho ra đời mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng dịch vụ, một biến thể của SERVQUAL Cronin và Taylor (1992) đã nghiên cứu
phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ và tìm mối quan hệ với sự hài lòng
Trang 33cũng như khả năng mua hàng của khách hàng Việc đo lường này thông qua kết quả thực hiện của chất lượng dịch vụ,chỉ dựa trên mức độ cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Theo mô hình SERVPERF thì Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng của Lassar &
cs, 2000 Mô hình chất lượng khách hàng của ngân hàng dựa trên: những gì được phục vụ, ví dụ như hệ thống máy tính hóa, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và chúng được phục vụ như thế nào, ví dụ: thái độ, hành vi của nhân viên đối với khách hàng, Cụ thể, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng cụ thể nhau sau:
Sự tin cậy: Đối với ngân hàng sự tin cậy luôn là một trong những chỉ tiêu
quan trong đối với sự hài lòng của khách hàng: Với việc ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng sâu rộng nên thông tin khách hàng và các giao dịch phải được bảo mật và nhanh chóng đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng Thêm vào đó các mẫu giấy tờ, quy trình thủ tục cũng cần rõ ràng và dễ hiểu để cho khách hàng thực hiện Ngoài ra, đối với ngân hàng hệ thống máy ATM cũng cần có sự tiện lợi và hoạt động tốt đều này góp phần không nhỏ đến
sự tin cậy của khách hàng đối với ngân hàng
Sự thông cảm: Sự thông cảm để hiện mối tương tác giữa ngân hàng và
khách hàng Sự tương tác này được cải thiện thì sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng mà họ đang giao dịch Chính vì vậy cần phải nâng cao khả năng đáp ứng và những yêu cầu đối với nhân viên như: đối xử với khách hàng, hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, sự nhiệt tình của nhân viên,
sự thân thiện điều này được cải thiện sẽ nâng cao được mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng đang triển khai
Khả năng phục vụ: Nhân tố này phản ánh khả năng phục vụ của đội ngũ
nhân viên trong ngân hàng đối với khách hàng của mình Nhân viên tư vấn cần giải thích rõ ràng những thắc mắc cũng như những khiếu nại của khách hàng
về dịch vụ và cách thực phục vụ của đội ngũ nhân viên Thêm vào đó xử lý nghiệp vụ cần nhanh chóng, thể hiện tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên:
Trang 34nhanh, đủ quy trình cũng như đáp ứng được nguyện vọng của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng cung cấp
Phương tiện hữu hình:Hiện nay, đối với lĩnh vực ngân hàng cạnh tranh
ngày càng gay gắt, chính vì vậy nhu cầu và yêu cầu của khách hàng ngày cao như: cách bố trí tại quầy giao dịch, tiện nghi phục vụ Ngoài ra còn có cơ sở vật chất cần hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao khả năng cạnh tranh đối các ngân hàng khác Thêm vào đó là mạng lưới các phòng giao dịch cần phải rộng khắp, tạo sự thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu giao dịch đối với ngân hàng
Khả năng đáp ứng: Khi nhu cầu và yêu cầu khách hàng được đáp ứng,
điều này nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ của ngân hàng như mức lãi suất cần phải hấp dẫn và cạnh tranh Ngoài ra, các phí thực hiện cũng cần hợp lý hơn Mạng lưới ngân hàng hiện này rất phát triển nhưng nó cũng cần đáp ứng nhu cầu về chất lượng đó là đa dạng hóa dịch vụ, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng Đây là một trong những đòn bẩy nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao sự hài lòng
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại các
ngân hàng TMCP
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại một số ngân hàng TMCP
1.2.1.1 Kinh nghiệm từ ngân hàng TMCP công thương (Vietinbank)
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) là ngân hàng thương mại (NHTM) hàng đầu, nắm giữ vai trò chủ đạo, chủ lực của thị trường tiền tệ Việt Nam, NHTM Nhà nước đầu tiên có cổ đông chiến lược nước ngoài IFC
Hiện nay, VietinBank đứng thứ hai về quy mô tổng tài sản có thị phần hoạt động trong nước chiếm khoảng 15% và là một NHTM có chất lượng tín dụng tốt nhất Việt Nam Có hệ thống mạng lưới đứng thứ hai trong hệ thống
Trang 35ngân hàng Việt Nam (sau Agribank) trải rộng toàn quốc với 157 sở giao dịch, chi nhánh và trên 1.000 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm
VietinBank cung cấp song song các dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ, cụ thể bao gồm các hoạt động sau: Huy động vốn, cho vay, đầu tư, bảo lãnh, thanh toán và tài trợ thương mại, ngân quỹ, thẻ và ngân hàng điện tử
và các hoạt động khác: Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; Tư vấn đầu
tư và tài chính; Cho thuê tài chính; Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán; Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Trong
đó, dịch vụ khách hàng luôn được VietinBank quan tâm chú trọng Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, trong những năm qua, Vietinbank đã áp dụng một số chính sách cụ thể như sau:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
Xác định trình độ công nghệ thông tin cùng năng lực tài chính và nguồn nhân lực là 3 trụ cột quan trọng trong chiến lược phát triển ngân hàng, trong nhiều năm qua, Vietinbank Việt Nam đã ưu tiên nhiều nguồn lực đầu tư phát triển công nghệ thông tin Vietinbank luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến; phát triển các hệ thống công nghệ thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng
cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tài nguyên mạng; mạng định hướng dịch vụ (SOA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử
lý thông tin phục vụ quản trị điều hành ngân hàng MIS, CRM
Đến nay, Vietinbank đã phát triển được một hạ tầng kỹ thuật khá đồng
bộ và hiện đại làm nền tảng cho việc triển khai các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, làm cơ sở và tạo đà cung ứng các dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao cho nền kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh trên thị trường
- Phát triển và mở rộng mạng lưới kênh phân phối hiện đại
Trang 36Phát triển và mở rộng mạng lưới kênh phân phối hiện đại, Vietinbank tăng số lượng ATM là 1 trong 3 hệ thống ngân hàng thương mại về hệ thống kênh phân phối hiện đại, là một trong hai ngân hàng thương mại có mạng lưới kênh phân phối phủ khắp trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố Bên cạnh đó, Vietinbank cũng đã không ngừng phát triển các sản phẩm mới ứng dụng trên ATM như: Thanh toán tiền hoá đơn điện thoại, hoá đơn điện, hoá đơn nước…
Đồng thời, Vietinbank đã triển khai kênh giao dịch ngân hàng trực tuyến Vietinbank huy động các nguồn lực công nghệ, triển khai Dự án SMS Banking, Home Banking, PhoneBanking, Internet Banking và Mobile Banking Hệ thống Internet Banking và Mobile Banking sẽ là kênh phân phối hiện đại, hiệu quả vì được đảm bảo an toàn nhờ áp dụng các biện pháp mã hoá bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mật bằng xác thực 2 yếu tố Kênh giao dịch trực tuyến mới này sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích và dịch vụ tiện lợi như: Vấn tin các loại tài khoản, thực hiện các giao dịch chuyển khoản, chuyển tiền, thanh toán khoản vay, thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán hoá đơn… Đăng ký trực tuyến sử dụng các dịch vụ đa dạng (thanh toán séc, mở thư tín dụng, tăng hạn mức tín dụng, giải ngân tiền vay….) tra cứu và tham khảo trực tuyến các thông tin như: Tỷ giá, lãi suất, sản phẩm, dịch vụ… khách hàng có thể sử dụng tất cả các dịch vụ trên một cách nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm, thông qua mạng Internet và thiết bị truy cập như máy tính hoặc máy điện thoại di động
- Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Vietinbank
Để đảm bảo chất lượng dịch vụ trước hết phải có và nâng cao chất lượng người cung cấp dịch vụ.Nhận thức được nguyên lý đó, Vietinbank luôn không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng, nhân viên quan hệ khách hàng của Vietinbank luôn được trang bị đầy đủ về kiến thức chuyên môn,
có thái độ phục vụ tốt, lịch sự, chuyên nghiệp, nhiệt tình đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 37- Thành lập trung tâm Chăm sóc khách hàng
Với mong muốn nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, mang đến cho khách hàng những dịch vụ tài chính ngân hàng chuyên nghiệp, Vietinbank đã thành lập Trung tâm chăm sóc khách hàng Trung tâm chăm sóc khách hàng Vietinbank sẽ ghi nhận, lắng nghe và giải đáp mọi thông tin phản ánh, ý kiến đóng góp của khách hàng trong quá trình tham khảo và sử dụng sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Bên cạnh việc tiếp nhận và giải quyết mọi vướng mắc, khiếu nại của khách hàng, Trung tâm chăm sóc khách hàng của Vietinbank còn hướng dẫn thủ tục, hỗ trợ khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin, tự do lựa chọn sản phẩm dịch vụ theo nhu cầu;Cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ, chính sách ưu đãi mới nhất;Giao dịch mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch và đảm bảo tình bảo mật thông tin của khách hàng
1.2.1.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Techcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam Kể từ khi thành lập vào ngày 27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷ đồng, Techcombank đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Ngày nay, cùng với sự hỗ trợ của cổ đông chiến lược HSBC, Techcombank đang có một nền tảng tài chính
ổn định và vững mạnh với tổng tài sản đạt gần 160.000 tỷ đồng (tính đến hết năm 2014) Techcombank cũng sở hữu một mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 315 chi nhánh và 1229 máy ATM trên toàn quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất.Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, các giải pháp mà Techcombank đã áp dụng là:
- Tháng 6/2006, Techcombank chính thức đưa vào hoạt động hệ thống Call Center và đường dây nóng 04.9427444 phục vụ 24/7, đây là hoạt động dịch vụ hỗ trợ khách hàng Là nơi khách hàng gọi đến để được giải đáp các thắc
Trang 38mắc Với hệ thống Call Center này thì Techcombank có thể làm thỏa mãn được một phần nào trong những thắc mắc, chưa rõ của khách hàng
- Năm 2007, Ngân hàng đánh giá chất lượng dịch vụ của các giao dịch viên và các điểm giao dịch bằng cách triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” trên toàn hệ thống Đó là một chương trình đánh giá đảm bảo chất lượng chính xác các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ khách hàng của các nhân viên giao dịch của Techcombank Đánh giá bí mật chất lượng phục vụ, về điều kiện phục vụ tại các điểm giao dịch của Techcombank Phát hiện và chỉ ra cho từng giao dịch viên và các điểm giao dịch những lỗi thường gặp, các giao dịch viên tiêu biểu, các giao dịch viên có thái độ và chất lượng phục vụ kém Đó là một chương trình mà Techcombank đã thực hiện và đạt được kết quả tốt với sự giúp
đỡ của công ty cổ phần Unicom, là một công ty chuyên đào tạo ứng dụng các
kỹ năng kinh doanh chuyên nghiệp liên quan tới: Chiến lược kinh doanh, Quản trị điều hành, Quản trị nhân sự, Quản trị tài chính, Marketing, Bán hàng tư vấn các giải pháp kinh doanh
- Nhằm chuẩn hóa môi trường và phong cách giao dịch của mỗi giao dịch viên trên toàn hệ thống, tạo dựng một hình ảnh Techcombank chuyên nghiệp
và đồng bộ, từ ngày 15/8 đến ngày 15/9/2008 Techcombank đã thực hiện chương trình “Tháng chất lượng” tại tất cả các điểm giao dịch trên cả nước Thông qua chương trình, các Giao dịch viên/Điểm Giao dịch sẽ hướng tới hoàn thiện chất lượng phục vụ khách hàng như: bày biện điểm giao diện gọn gàng, ngăn nắp, cán bộ nhân viên mỉm cười và chào hỏi khách hàng, phong cách phục
vụ khách hàng tận tình,… Kết quả chương trình dựa trên đánh giá trực tiếp của khách hàng thông qua việc điền vào các phiếu đánh giá đặt tại các điểm giao dịch Bên cạnh đó, khách hàng có bất kỳ phàn nàn nào về chất lượng dịch vụ, phong cách phục vụ của giao dịch viên,… có thể phản ánh ngay với ngân hàng thông qua đường dây nóng miễn phí 1800 588 822
Trang 39- Techcombank đã ban hành Quy trình chào đón và hướng dẫn khách hàng (Chuyên viên tư vấn giao dịch làm nhiệm vụ đón tiếp, hỗ trợ khách hàng) Khách hàng vào ngân hàng, Chuyên viên tư vấn giao dịch tươi cười chào đón khách hàng, hỏi thăm nhu cầu khách hàng, lắng nghe nhu cầu khách hàng để trả lời và mời khách hàng vào các khu vực phục vụ; Trả lời câu hỏi của khách hàng, tư vấn cho khách hàng; Hướng dẫn phân luồng khách hàng đến các quầy
tư vấn và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng; Chào và cám ơn khách hàng
đã sử dụng dịch vụ của Techcombank
- Techcombank đã ban hành Quy trình thu thập và xử lý ý kiến khách hàng
+ Các cán bộ nhân viên thuộc các bộ phận kinh doanh khi tiếp nhận các
ý kiến nhỏ trong phạm vi thẩm quyền có thể xử lý được thực hiện xử lý ngay cho khách hàng Trong trường hợp không xử lý được, chuyển cho bộ phận thu thập thông tin trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận để trình Lãnh đạo đơn vị xem xét và giải quyết
+ Khi nhận được ý kiến khách hàng, thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo việc giải quyết thắc mắc của khách hàng trong vòng tối đa
1 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Trong trường hợp các đơn vị không đủ thẩm quyền để giải đáp ý kiến của khách hàng thì tiến hành gửi ý kiến đó kèm theo các kiến nghị (nếu có) trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận lên Ban Tổng giám đốc xem xét, chỉ đạo phương hướng giải quyết ngay kể từ ngày nhận được các ý kiến góp ý đó
+ Bộ phận thu thập thông tin có trách nhiệm thông báo ngay cho khách hàng về việc xử lý và kết quả (nếu có) Trường hợp chưa có kết quả xử lý cần hẹn lại khách hàng thời gian trả lời kết quả chính xác theo cam kết cụ thể trong các Quy trình nghiệp vụ hiện hành của Techcombank
- Techcombank thực hiện đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ thông tin
Năm 2015, Techcombank đã thực hiện thành công một trong những bước cuối cùng của chương trình “Tái cấu trúc và di chuyển cơ sở dữ liệu sang
Trang 40Trung tâm xử lý dữ liệu mới theo tiêu chuẩn quốc tế” Với việc hoàn thành di chuyển Trung tâm xử lý dữ liệu sang cơ sở mới, hệ thống công nghệ của Techcombank đã có một Trung tâm xử lý dữ liệu mới hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế Tier 3 Theo đó Trung tâm xử lý dữ liệu mới sẽ có năng lực cao hơn: tăng khả năng xử lý giao dịch, tăng chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và xử lý các giao dịch kết nối liên thông dịch vụ với các
Tổ chức trung gian/các Ngân hàng bạn
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng Seabank chi nhánh Thái Nguyên
Qua kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng công thương Việt Nam (Vietinbank) và ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) có thể rút ra một số bài học cho ngân hàng SeaBank chi nhánh Thái Nguyên như sau:
Một là, đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung ứng trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại
Hai là, chú trọng phát triển công nghệ thông tin bởi công nghệ thông tin liên quan chặt chẽ tới chất lượng dịch vụ ngân hàng Việc ứng dụng CNTT có thể đem lại cho khách hàng rất nhiều lợi ích khác nhau Lợi ích nhìn thấy rõ nhất là sự thuận tiện từ mạng lưới ATM rộng và hoạt động ổn định Khách hàng
có thể tự thực hiện giao dịch nhanh chóng và an toàn trên Internet hay điện thoại di động mà không phải đến ngân hàng Các yêu cầu của khách hàng được
xử lý nhanh chóng, nhu cầu tài chính của khách hàng được dự báo và chủ động
hỗ trợ và đáp ứng đúng Ngoài ra, các ứng dụng của CNTT hiện đại trong ngân hàng còn mang lại hiệu suất, hiệu quả hoạt động cao nhờ vậy giảm chi phí, giá thành và giá bán đến khách hàng, giảm tổng thể chi phí tài chính và phi tài chính của khách hàng khi giao dịch tài chính với ngân hàng và ngược lại tăng lợi ích tài chính và phi tài chính cho khách hàng