Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội đến năm 2025.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN VÂN TRANG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI
(SHB) - CHI NHÁNH BA ĐÌNH, HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ VIỆT ĐỨC
Hà Nội – Năm 2019
Trang 2đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết, NH phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng lượng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình
và nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư rất tiềm năng, SHB-BĐ đã đưa
ra những chính sách, chiến lược HĐV hiệu quả Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động HĐV của SHB-BĐ còn có nhiều hạn chế, như: Nguồn VHĐ chưa được sử dụng nhiều, hình thức huy động nguồn vốn chưa phong phú, Mặt khác, những yêu cầu về HĐV cho giai đoạn sắp tới rất lớn Từ nay đến năm 2025, cạnh tranh HĐV giữa các NHTM ngày càng quyết liệt nên đòi hỏi SHB-BĐ phải đổi mới, phát triển hoạt động HĐV cho giai đoạn tới
Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội” để làm Luận văn Thạc sĩ
Ngành Kinh doanh và Quản lý, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Hà Nội giai đoạn 2016- 2018 Trong đó tập trung giải quyết các vấn
đề về quy mô, cơ cấu, chi phí huy động vốn và khả năng đáp ứng của vốn huy động đối với hoạt động cho vay và đầu tư của ngân hàng, các điều kiện và năng lực thực tế về việc mở rộng huy động vốn của
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động HĐV tại
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động HĐV giai đoạn 2016 -
2018 và kiến nghị giải pháp phát triển đến năm 2025
4 Phuơng pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng, đánh giá trong luận văn là: thống
kê, phân tích, so sánh, tổng hợp dựa trên các thông tin, số liệu từ niên
giám thống kê, các báo cáo sơ kết tổng kết của SHB-BĐ giai đoạn
2016 - 2018, các sách báo, tạp chí và các tài liệu điều tra, khảo sát về
hoạt động HĐV,
5 Ý nghĩa của luận văn
Hệ thống hóa lý luận về hoạt động HĐV trong NHTM Làm rõ các khái niệm, quy trình của hoạt động HĐV và các tiêu chí đánh giá
Phân tích và đánh giá được thực trạng của hoạt động HĐV SHB-BĐ
đã đạt được những kết quả gì, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, Kiến nghị, đưa ra các giải pháp, góp ý nhằm đẩy mạnh hoạt động HĐV tại SHB-BĐ
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo đề tài
có kết cấu gồm 3 chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn trong NHTM
Chương 2 : Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại SHB-BĐ
Trang 43
Chương 3 : Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại SHB-BĐ giai đoạn 2020 – 2025
Trang 54
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động
NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Trong luận văn này, NHTM được hiểu là là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.2 Vai trò của nguồn vốn huy động trong Ngân hàng thương mại
Các nguồn VHĐ được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của NH
Nguồn VHĐ có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Nguồn VHĐ không những giúp cho NH bù đắp được thiếu hụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua HĐV, NH nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan
1.1.3 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại
a Phân loại theo thời gian huy động vốn
Có thể kể đến Huy động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Trang 65
- Vốn ngắn hạn: Là hình thức HĐV với thời gian từ 12 tháng trở xuống Do thời gian huy động ngắn nên tính ổn định kém, lãi suất huy động thường thấp hơn so với các kỳ hạn trung và dài hạn
- Vốn trung hạn: Là hình thức HĐV trong thời gian từ 1 đến
5 năm Có tính chất tương đối ổn định và thuận tiện, các NHTM thường sử dụng nguồn này để cho vay trung và dài hạn như cho vay các dự án sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng…
- Vốn dài hạn: Đây là hình thức HĐV có thời gian trên 5 năm Với nguồn huy động này NH có thể sử dụng dễ dàng, tính ổn định cao Lãi suất huy động nguồn dài hạn này thường cao hơn so với nguồn ngắn hạn
b Phân loại theo đối tượng huy động vốn
- Vốn từ dân cư: Đây là nguồn huy động đầy tiềm năng cho các NH, cung cấp cho NH nguồn vốn có quy mô lớn và tính ổn định cao
- Vốn từ các tổ chức kinh tế: Trên thực tế, hầu hết các tổ chức kinh tế đều mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH để thuận tiện cho việc giao dịch, tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán
- Vốn từ các NHTM và các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt động, các NH thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau nhằm thuận tiện trong việc giao dịch, thanh toán
c Phân loại theo đồng tiền huy động
HĐV được chia làm 2 loại: HĐV bằng đồng nội tệ và đồng ngoại tệ
1.1.4 Hoạt động Huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Huy động vốn bằng nghiệp vụ nhận tiền gửi
a, Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đây là nguồn huy động tương đối quan trọng Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ NH thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai loại tài khoản: Tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai
- Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loại tài khoản này luôn có số dư có
- Tài khoản vãng lai là tài khoản gồm có tài sản có và tài sản
nợ Với số nợ có thể hiện tiền gửi của khách hàng, còn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng được NH cấp trong một khoảng thời gian nhất
Trang 76
định Đây là một nguồn vốn quan trọng, đem lại nhiều lợi ích cho
NH với mức lãi suất chi trả cho người gửi tiền là rất thấp
b, Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Huy động tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế gửi vào NH theo một thời hạn nhất định
c, Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là nguồn vốn quan trọng đối với các NHTM là hình thức huy động phổ biến, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
• Đây là hình thức gửi tiền mà khách hàng có thể rút tiền
ra bất cứ lúc nào, với mức lãi suất thấp và không thể sử dụng thanh toán qua NH hàng như tài khoản tiền gửi thanh toán Đối với NH, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên
NH phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, NH thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này
• Đây là khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào do đó lãi suất thường thấp Tiền gửi không kỳ hạn là một trong những nguồn vốn biến động nhiều nhất
và NH khó có thể dự báo về quy mô tiền gửi không kỳ hạn (giao dịch) có thể huy động
• Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai, hoặc không thực sự an tâm về việc gửi tiền mà chỉ mong muốn nhận được một số tiền lãi nào đó với lượng tiền hiện còn nhành rỗi
• Do tính chất không ổn định của nó nên NH chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó của lượng tiền gửi không
kỳ hạn nhận được, và NH muốn sử dụng thì phải dự tính về sự ổn định tương đối của lượng tiền này
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
• Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn
Trang 87
định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Đây là hình thức HĐV phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn VHĐ của các NHTM
• Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận giữa người gửi tiền
và NH về số lượng, kỳ hạn, lãi suất của khoản tiền gửi Do có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn, nên nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền
có sự ổn định cao, NH có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung dài hạn
• Chính vì lý do này mà lãi suất tiền gửi kỳ hạn thường cao hơn nhiều lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
1.1.4.2 Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động như hiện nay Các NHTM có thể vay từ nhiều nguồn như:
• Vay từ các tổ chức tín dụng: Đây là khoản vay thông thường mà các NH vay lẫn nhau trên thị trường liên NH hay thị trường tiền tệ
• Vay từ NHTƯ: Các NHTM hầu như đều được sự cho phép thành lập của NHTƯ, cho nên nó đều được quyền vay tiền tại NHTƯ trong những tình huống thiếu hụt dự trữ
• Các khoản vay từ công ty mẹ: Một hình thức vay vốn khác ngoài các hình thức trên là vốn vay từ công ty mẹ
1.1.4.3 Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ
Đây được xem là hình thức HĐV có hiệu quả khá cao của các NHTM Khi đã xác định rõ đầu ra, các NHTM mới tính đến đầu vào, tính đến quy mô VHĐ, loại tiền huy động sao cho tỷ lệ thành công của những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn này là cao nhất
1.1.4.4 Theo hình thức khác
HĐV bằng phát hành giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để HĐV, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua
Trang 98
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả HĐV của NHTM chính là hiệu
quả huy động mà NH đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho NH trong từng thời kỳ
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn
1.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn
a Tăng trưởng tổng khối lượng vốn huy động
(N)
-
Tổng VHĐ bình quân năm (N-1)
b Quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn VHĐ ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chi phí hoạt động bình quân của NH, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suất cho vay của NH
Cơ cấu nguồn vốn NH được đánh giá là hợp lí nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất
Trang 109
Quy mô nguồn VHĐ là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn VHĐ của NH Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho NH hoạt động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn
định và tăng niềm tin của khách hàng
Nguồn VHĐ có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn Tốc độ tăng trưởng nguồn VHĐ thể hiện khả năng mở rộng quy mô VHĐ của NH qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của NH đến nguồn VHĐ Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho NH trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào NH
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn VHĐ thường được đánh giá thông qua:
Tốc độ tăng trưởng
VHĐ
Tổng VHĐ kỳ này – Tổng VHĐ kỳ trước
Tổng VHĐ kỳ trước
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn VHĐ qua các thời kỳ Nếu tỉ lệ này dương thì quy mô nguồn VHĐ của NH đã được mở rộng
c, Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Được biểu hiện bằng số dư tổng nguồn VHĐ sau khi đã trừ tỷ
lệ dự trữ thanh toán và dự trữ bắt buộc) tương đương số dư các khoản đầu tư
d, Mức độ đa dạng các hình thức huy động vốn
Được thể hiện bằng số lượng các sản phẩm dịch vụ huy động của NH tại từng thời điểm nhất định Đó là việc sử dụng nhiều loại
kỳ hạn, nhiều mức lãi suất, nhiều cách thức trả lãi, nhiều loại tiền tệ
để khách hàng có nhiều sự lựa chọn trước khi đưa ra quyết định và
để NHTM linh hoạt trong điều hành hoạt động HĐV cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ
Việc tuân thủ các chỉ tiêu trên sẽ giúp cho NH tránh được các rủi ro, đảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định và vững chắc
Trang 1110
e Số lượng khách hàng gửi tiền
Số lượng khách hàng gửi tiền ảnh hưởng đến mở rộng HĐV
Số lượng khách hàng tăng phản ánh việc HĐV được mở rộng, không những thế số lượng khách hàng gia tăng còn thể hiện lòng tin của khách hàng vào NH
1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn
a Mức thuận lợi và lợi ích của khách hàng gửi tiền
Đây là nhân tố quan trọng trong mối quan hệ giữa NH và khách hàng NH phải trả cho khách hàng thoả đáng nếu không muốn nói là tốt hơn các NH khác
NH nào đưa ra mức lãi suất huy động vừa có khả năng cạnh tranh với các N bạn, lại vừa hấp dẫn được khách hàng thì chứng tỏ công tác HĐV của NH đó là rất tốt
Thông thường tại các NH hiện nay, mỗi khi NH có nhu cầu gửi thêm tiền mặt hoặc rút ra thì họ phải trực tiếp mang sổ tiết kiệm tới tổ chức tín dụng nơi họ gửi vào
b, Uy tín ngân hàng và số lượng vốn bị rút trước hạn
Với phương châm “đi vay để cho vay” NH muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả NH phải tạo được uy tín đối với khách hàng
Uy tín của NH có sự tác động tới công tác HĐV và sử dụng vốn của
NH Khi NH có uy tín, khách hàng sẽ tìm đến với NH đó để giao dịch, NH thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng Ngược lại, khi NH mất uy tín khách hàng sẽ không đến với NH bởi vì họ sợ gặp rủi ro
Vì vậy, để đánh giá chất lượng công tác HĐV của một NH người ta còn so sánh tỷ lệ rút vốn trước hạn của một NH với các NH khác Nếu tỷ lệ này cao thì chứng tỏ uy tín của NH không cao, công tác HĐV chưa được phát huy tốt
Trang 1211
d, Chi phí huy động vốn
Chi phí HĐV là toàn bộ chi phí NH bỏ ra trong quá trình HĐV Chi phí HĐV bao gồm 2 phần: chi phí trả lãi (trả lãi suất huy động) và chi phí phi lãi
Khoản chi phí chính mà các NH quan tâm là chi phí trả lãi Mức lãi suất huy động thường được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường, khi các NH đã thừa vốn, trong khi khách hàng vẫn gửi tiền thì lãi suất huy động sẽ giảm xuống
Khi đánh giá hiệu quả hoạt động vốn trên phương diện chi phí thì NH phải đạt được những tiêu chí sau:
- Thứ nhất: tìm kiếm các nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp
về mặt quy mô, thời hạn và cơ cấu
- Thứ hai: Tăng lợi nhuận cho NH mà không phải chấp nhận rủi ro cao vì sức ép tăng chi phí vốn
Việc xác định chi phí HĐV là việc làm rất hữu ích cho NH để
từ đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Các NH thường xác định chi phí HĐV thông qua chỉ tiêu: chi phí trả lãi bình quân và chi phí lãi:
Trang 1312
NHTM với một khách hàng… Trong sự ràng buộc về môi trường pháp lý như vậy thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị tác động mạnh mẽ và kết quả làm ảnh hưởng đến quy mô
và hiệu quả của việc huy động vốn của NHTM Chính vì vậy, việc xây dựng một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng cũng là một nhân tố rất cần thiết và quan trọng đối với các NHTM
1.3.1.2 Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Nền kinh tế phát triển ổn định hay không sẽ quyết định đến thu nhập của người dân, nhu cầu đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng
Môi trường chính trị của mỗi quốc gia là yếu tố khách quan tác động tới tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế không riêng gì ngân hàng Không một ngành nghề nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không ổn định
Văn hoá, xã hội hình thành nên thói quen, tâm lý của khách hàng Các nước phát triển với công nghệ NH hiện đại, khách hàng thường có thói quen sử dụng tiện ích do NH cung ứng như dùng thẻ
để thanh toán các giao dịch hàng ngày tại siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng,
1.3.1.3 Môi trường công nghệ
Công nghệ thông tin hiện nay được coi như sức mạnh cạnh tranh của mỗi ngân hàng trong sự cạnh tranh mạnh mẽ không những giữa các ngân hàng trong nước với nhau mà còn giữa các ngân hàng trong nước với các ngân hàng quốc tế trong tiến trình hội nhập và mở cửa kinh tế quốc tế Môi trường công nghệ là một yếu tố rất quan trọng
1.3.1.4 Vị trí địa lý và đối thủ cạnh tranh
Nếu đia điểm mà ngân hàng trú đóng ở những nơi dân cư đông đúc, các thành phố lớn có nhiều doanh nghiệp hoạt động và kinh tế phát triển thì NHTM có thể huy động được nhanh hơn và nhiều hơn những nơi kém phát triển Tại nơi NH trú đóng thì yếu
tố khách hàng đóng vai trò rất quan trọng
Mặt khác, tùy thuộc vào mỗi ngân hàng trú đóng ở từng địa bàn khác nhau mà có nhiều hay ít các đối thủ canh tranh Cạnh tranh không chỉ diễn ra trong nội bộ hệ thống NH mà còn giữa NH với các
tổ chức tài chính như công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công
ty tài chính, tiết kiệm bưu điện…
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Trang 141.3.2.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp
- Về trình độ nghiệp vụ: Năng lực và trình độ của đội ngũ bán bộ ngân hàng là yếu tố rất quan trọng, quyết định sự thành công của ngân hàng
- Thái độ phục vụ khách hàng: Đây là vấn đề được các ngân hàng rất quan tâm và có những quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhất định
- Sản phẩm dịch vụ: NH nào có sản phẩm dịch vụ đa dạng, có nhiều tiện ích thì NH đó sẽ có nhiều cơ hội thành công trong kinh doanh
1.3.2.4 Uy tín của ngân hàng
Uy tín của ngân hàng chính là vị trí, hình ảnh tốt đẹp của ngân hàng trong lòng khách hàng Một ngân hàng có uy tín trên thị trường sẽ tạo được niềm tin và sự yêu thích của khách hàng
1.3.2.5 Chiến lược marketing
Hoạt động marketing trong Ngân hàng hiệu quả là phải tạo lên một h́ình ảnh riêng biệt, dễ nhận biết, dễ khắc sâu trong tâm trí khách hàng, tạo lên ấn tượng tốt về h́ình ảnh, về chất lượng phục vụ chuyên nghiệp, giới thiệu các dịch vụ một cách rõ ràng, dễ hiểu, thủ tục đơn giản sẽ thu hút khách hàng gửi tiền đến với Ngân hàng
1.3.2.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của NH
NH nào hiện đại hơn, có chất lượng phục vụ tốt hơn thì KH
sẽ cảm thấy hài lòng và tin tưởng hơn khi đến giao dịch Từ đó giúp giảm chi phí huy động vốn, chi phí quản lý và tăng lợi nhuận của
NH
1.3.2.7 Mạng lưới
Trang 151.3.2.8 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai
1.4 Kinh nghiệm huy động vốn vốn của một số Ngân hàng thương mại tại Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Có thể nói rằng HĐV là một trong những thế mạnh của Vietcombank Với mạng lưới Chi nhánh rộng khắp cùng với sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng đã đem lại nhiều tiện ích cho các khách hàng đến gửi tiền tại NH
Các chính sách: Marketing: Xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các tiện ích của sản phẩm dịch vụ Vietcombank hiện có đến đông đảo khách hàng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận, nắm bắt, từ đó có thói quen sử dụng các dịch vụ của Vietcombank, đồng thời, mở rộng dịch vụ đến mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt quy mô, thành phần kinh tế
Chính sách cạnh tranh HĐV năng động và hiệu quả:
• Vietcombank đã tổ chức nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
• Tạo được lòng tin đối với doanh nghiệp
• Tạo được sự khác biệt của NH
• Đổi mới phong cách giao tiếp, đề cao văn hóa kinh doanh, các nhân việc giao dịch của NH được yêu cầu phải luôn giữ được phong cách thân thiết, tận tình, chu đáo, cởi mở, tạo lòng tin cho khách hàng gửi tiền
Thực hiện đoàn kết nội bộ, xử lý nghiêm minh những trường hợp gây ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của Vietcombank Xây dựng chính sách động viên, khuyến khích cán bộ/nhân viên có thành tích trong việc thu hút khách hàng và tăng số dư tiền gửi
Trang 1615
1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Techcombank là một trong những NHTM cổ phần lớn và đang trên đà phát triển mạnh mẽ và có một loạt các chính sách HĐV
vô cùng hấp dẫn, đặc biệt là hướng tới nhóm khách hàng cao cấp
Đây là khu dịch vụ NH ưu tiên được triển khai một cách đồng bộ và chuyên nghiệp dành cho đối tượng khách hàng cao cấp đầu tiên tại Việt Nam
Techcombank đã áp dụng cho các khách hàng thân thiết của mình khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính cá nhân như: thẻ tín dụng, gửi tiết kiệm… Để góp phần tăng trưởng nguồn vốn một cách ổn định Techcombank đã thực hiện hoạt động trong HĐV
1.4.3 Bài học cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội
SHB-BĐ đã rất quan trọng hoạt động sử dụng vốn, coi đó là nhân tố hàng đầu tác động trực tiếp đến công tác HĐV của NH HĐV phải thực sự gắn liền với sử dụng vốn
- Các hình thức huy động: Thời gian tới, NH sẽ có được những hình thức huy động đa dạng đáp ứng được cả nhu cầu của khách hàng cũng như của NH
- Các hình thức tiếp thị quảng cáo: NH cần chú trọng hơn nữa đến hoạt động tuyên truyền quảng cáo góp phần vào hiệu quả công tác HĐV
Công tác HĐV của SHB-BĐ đã đạt được những thành công đáng kể, góp phần vào thành công chung của hoạt động kinh doanh
NH Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục
để ngày một hoàn thiện công tác này hơn
Trang 1716
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của đề tài đã khái quát những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến HĐV trong NH thương mại HĐV trong NH thương mại được hiểu là việc NH thông qua công tác lập kế hoạch, lựa chọn
sử dụng các phương thức và các công cụ khác nhau để tập trung các nguồn tiền tệ trong nền kinh tế cũng như việc tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm soát công tác HĐV nhằm đạt được mục tiêu đặt ra
Trong phần tiếp theo, chương 1 đã phân tích, lựa chọn các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá công tác HĐV của NHTM, gồm các tiêu chí phản ánh kết quả huy động và chất lượng HĐV, trong đó tiêu chí phản ánh kết quả huy động là cơ cấu nguồn VHĐ, số lượng khách hàng huy động,
Mặt khác, cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới công tác HĐV, gồm các nhân tố chủ quan như: nguồn nhân lực, trình độ nhân vien, trình độ quản lý, và các nhân tố khách quan như nền kinh tế, yếu tố chính trị pháp luật, tác động đến hiệu quả HĐV trong NHTM
Phần cuối cùng của chương 1 được dung để khái quát kinh nghiệm huy động của một số NHTM như Vietcombak, Viettinbank, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và ứng dụng vào tình hình HĐV cho SHB-BĐ
Những kết quả thu được trong chương 1 nêu trên sẽ được sử dụng để đánh giá thực trạng công tác HĐV tại SHB-BĐ trong chương 2