(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu thiết kế (xây dựng) định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 1Tácgiảx i n c h â n thành c ả m ơn c á c thầycôg i á o đãg i ả n g d ạ y t r o n
g thời gian học cao học tại Trường Đại học Thuỷ lợi, các thầy cô giáo trongKhoa Công trình Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội nơi tôi làm luận văn đãtận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để tôi có thể hoàn thành được luậnvăn này.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, Bố, Mẹ cùng các đồngnghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất đểtôihoànthànhđượcluận văntốtnghiệpnày.
Tuyđ ã c ó n h ữ n g c ố g ắ n g n h ư n g v ì t h ờ i g i a n t h ự c h i ệ n L u ậ n v ă n c
ó hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những sai xót.Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của cácThầy,Cô,bạn bèvàđồng nghiệp.
Tácgiả
NguyễnVănQuang
Trang 2Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thânvới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưara trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số
liệuthuthậpvàtổnghợpcủacánhân đảmbảotínhkhách quanvàtrungthực.
2014Tácgiả
NguyễnVănQuang
Trang 3MỞĐẦU 1
CHƯƠNG1T Ổ N G QUANCÔNGTÁCSẢNXUẤTCẤUKIỆNBÊTÔNGĐÚCS ẴNVÀCÁC GIẢIPHÁPTHICÔNGLẮPĐẶTCẤUKIỆN 6
1.1 Tìnhhì nh xâ y dựngvà á p d ụ n g đ ị n h m ứ c d ự t o á n s ả n xuấ tv à l ắ p đ ặ t cấu kiệnbêtôngđúcsẵnở nướcta 6
1.2 Phântíchtìnhhìnhsảnxuất,lắp đặtcấukiệnkênhbêtôngđúcsẵntạicácd ựánđầutưxây dựngt r ê n địabàntỉnhVĩnhPhúctrongnhữngnămgầnđây15 1.3 Đánhgiáthực trạngxâydựngvàápdụ ng địnhmức dựtoántrong quảnlý sảnxuất,lắpđặtcấukiệnkênhbêtôngđúcsẵntạitỉnhVĩnhPhúc 18
1.4 Nhữngcôngtrìnhkhoahọccóliênquanđếnnghiêncứucủađềtài 19
Kếtluậnchương1 24
CHƯƠNG2CƠSỞLÝTHUYẾTXÂYDỰNGĐỊNHMỨCDỰTOÁNXÂYDỰNGCÔN GTRÌNH 25
2.1 Mộtsốkháiniệmvềđịnhmứcdựtoán 25
2.2 Vaitrò,chứcnăngcủa địnhmứcdựtoán 26
2.3 Phươngphápxâydựngđịnhmứcdựtoán 27
2.3.1 Điềuchỉnhcácthànhphầnhaophívậtliệu,nhâncông,máythicôn gkhivậndụngcácđịnhmứcxâydựngcôngbố 27 2.3.2 Đốivớinhữngđịnhmứcchưađượccôngbốđượcxâydựngnhưsau 28
2.4 Cácphươngphápthuthậpsốliệuphụcvụcôngtácxâydựngđịnhmức 36
2.4.1 Phươngphápthốngkêkỹthuật 36
2.4.2 Phươngphápchụpảnhquátrình 36
2.4.3 Phươngphápbấmgiờ 37
2.5 Quytrìnhlập,thẩmtra,thẩmđịnh,phêduyệtvàbanhànhđịnhmức 37
2.5.1 Căncứlàmcơsở 37
2.5.2 Thẩmtrađịnhmức 38
Trang 42.5.3 Đốitượngbanhànhđịnhmức 38
2.6 Theodõiđiềuchỉnhhoànthiệnđịnhmức 40
2.6.1 Đốivớicôngtácsảnxuất 41
2.6.2 Đốivớicôngtáclắpđặt 41
Kếtluậnchương2 42
CHƯƠNG 3XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC SẢNXUẤT,L Ắ P Đ Ặ T K Ê N H B Ê T Ô N G Đ Ú C S Ẵ N C H O D Ự Á N W B 7 T Ạ I TỈNHVĨNHPHÚC 43
3.1 GiớithiệukháiquátvềdựánWB7tại tỉnhvĩnhphúc 43
3.1.1 TổngquanvềdựánWB7 43
3.1.1.1 Mụctiêudựán 43
3.1.2 GiớithiệuvềdựánWB7tạitỉnhvĩnhphúc 46
3.1.3 Giớithiệuvềquytrìnhsảnxuấtvàthicônglắpđặtkênhbêtôngđúcsẵ n 49 3.2 Lậpdanhmụccôngtácthiếtkếđịnhmứcdựtoán 52
3.2.1 Sựcầnthiếtphảixâydựngđịnhmức 52
3.2.2 Danhmụccôngtácxâydựngđịnhmứcdựtoán 56
3.3 Thànhphầncôngviệctrongcôngtácxâydựngđịnhmứcdự toán 56
3.3.1 Xâyd ự n g đị nh mức d ự t o á n cho c ô n g t á c s ả n x u ấ t kênhbê t ô n g đú csẵn 56 3.3.2 Xâyd ự n g đ ị n h m ứ c d ự t o á n c h o c ô n g t á c l ắ p đ ặ t k ê n h b ê t ô n g đ ú c sẵn57 3.3.3 Bảnvẽthiếtkếvàbảnvẽvánkhuônkênhbêtôngđúcsẵn 58
3.4 Tínhtoánxácđịnhhaophívậtliệu,nhâncông,máythicông 59
3.4.1 Tinhtoánhaophíchocôngtácsảnxuấtkênhbêtôngđúcsẵn 59
3.4.2 Tinhtoánhaophíchocôngtáclắpđặtkênhbêtôngđúcsẵn 75
3.5 Tổnghợpkếtquả: 80
3.6 Những vấn đề cần lưu ý trong công tác sản xuất, vận chuyển, lắp đặt cấu kiệnkênhbêtôngđúcsẵn 82
Trang 53.6.1 Nhữnglưuýtrongcôngtácsảnxuất 82
3.6.2 Nhữnglưuýtrongquátrìnhvậnchuyển,lắpđặt 82
3.7 Quytrìnhlập,thẩmtra,thẩmđịnhphêduyệtvàbanhànhđịnhmứcdựtoán,hướngd ẫnáp dụngđịnhmứckênhbêtôngtạitỉnhVĩnhPhúc 83
3.7.1 Quytrìnhlập,thẩmtra,thẩmđịnhvàphêduyệtvàbanhànhđịnh 83
3.7.2 Hướngdẫnápdụngđịnhmứcdựtoán 84
3.8 Điềuchỉnhđịnhmứcsảnxuất,lắpđặttrongápdụngthựctế 84
3.8.1 Đối vớicôngtác sảnxuất 85
3.8.2 Đốivớicôngtáclắpđặt 85
Kếtluậnchương3: 87
KẾTLUẬNVÀ KIẾNNGHỊ 88
Kếtluận: 88
Kiếnnghị: 89
TÀILIỆUTHAMKHẢO 90
Trang 6Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hao phí vật liệu cho công tác sản xuất bê tông – Kênh bêtông cốt thép đúc sẵn M30, kích thước 400mm x500mm, độ dày thành x đáy: 40mmx70mm,đá0,5÷1cm 61 Bảng 3.2: Bảng tính hao phí vật liệu sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn thép - kênhbêtôngcốtthépđúcsẵnM30,kíchthước400mm x500mmx 1000mm,độ dàythànhxđáy:40mmx70mm,đá0,5÷1cm 64 Bảng 3.3: Bảng tính hao phí vật liệu sản xuất lắp dựng cốt thép - kênh bê tông cốtthép đúc sẵn M30, kích thước 400mm x 500mm x 1000mm, độ dày thành x đáy:40mmx70mm,đá0,5-1cm 67 Bảng 3.4: Bảng tính hao phí nhân công sản xuất thử nghiện kênh bê tông cốt thépđúcsẵn 68 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp hao phí nhân công sản xuất kênh bê tông cốt thép đúc sẵnM30,kíchthước400mmx500mmx1000mm,độdàythànhxđáy:40mmx70mm ,đá0,5-1cm 70 Bảng 3.6: Bảng tính hao phí máy thi công sản xuất kênh bê tông cốt thép đúc sẵnM30, kích thước 400mm x 500mm x 1000mm, độ dày thành x đáy 40mm x 70mm ,đá0,5-1cm 72 Bảng 3.7: Định mức sản xuất kênh bê tông cốt thép đúc sẵn M30, kích thước400mmx500mmx1000mm,độdàythànhxđáy:40mmx70mm,đá0.5-1cm7 4
Bảng3.8:Bảngtínhhaophílắpđặtcấukiệnkênhbêtôngcốtthépđúcsẵn 76 Bảng 3.9: Bảng tổng hợp hao phí lắp đặt cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵnM30, kích thước 400mm x 500mm x 1000mm, độ dày thành x đáy: 40mm x 70mm,đá0,5-1cm 78 Bảng 3.10: Định mức lắp đặt cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn M30, kíchthước 400mm x 500mm x 1000mm, độ dày thành x đáy: 40mmx70mm, đá 0,5-1cm 79 Bảng 3.11: Kết quả xây dựng định mức dự toán cho công tác sản xuất kênh bê tôngđúcsẵn 80 Bảng 3.12: Kết quả xây dựng định mức dự toán cho công tác lắp đặt kênh bê tôngđúcsẵn 81
Trang 7Hình1.1:Sử dụngbêtôngđúcsẵntrongxâydựngnhà 8
Hình1.2:Sử dụngbêtôngđúcsẵntrongthicôngcầu 9
Hình1.3:Sử dụngbêtôngđúcsẵnlàmràocảngiaothông 9
Hình1.4:KênhbêtôngvỏmỏnglướithépsảnxuấttạicôngtyBảoQuân 12
Hình1.5:KênhchínhhữucủatrạmbơmĐồngnăng,xãThanhTrù 14
Hình3.1:Quytrìnhxảnxuấtkênhbêtôngđúcsẵn 49
Hình3.2:LắpđặtkênhbêtôngđúcsẵntạikênhchínhhữuxãThanhTrù 50
Hình3.3:Bảnvẽthiếtkếkênhbêtôngđúcsẵn 58
Hình3.4:Bảnvẽthiếtkếvánkhuônkênhbêtôngđúcsẵn 59
Trang 8BTCT :Bêtôngcốtthép
XMLT :Xi măng lướithép
SNN&PTNT :Sởnôngnghiệpvàpháttriểnnông thôn
KHCN&MT :Khoahọccôngnghệvàmôi trường
Trang 9k h ô n g đ á n g có mục tiêu và nội dung mà chương trình mục tiêu quốc giaXây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2011-2020 đã đặt ra Đối với các công tácsản xuất, lắpdựng bê tông kênh đúc sẵn đảm bảo chất lượng công trình đồngđều do sảnphẩm được chế tạo tại các cơ sở tập trung với trang bị máy móc cơgiới, côngnghệ hoàn chỉnh hơn và nhân lực có tay nghề cao hơn Việc đưacông nghệnày vào các dự án kiên cố hoá kênh mương theo các chương trìnhmục tiêuquốcgialàrất phù hợp,mang lạihiệuquảkinh tếcao.
Từnăm2000đếnnay,đặcbiệtlàtrongnhữngnămgầnđây,côngtáckiêncốhóahệthốngkênhmương,nângcaohiệuquảtướitiêuphụcvụsảnxuấtnôngnghiệpđãđượctriểnkhaitừngbướcthựchiệntrongphạmvicảnước
Kiên cố hóa kênh mương (đặc biệt là hệ thống kênh tưới) đã manglạihiệuquảto lớn:
- Tiết kiệm nguồn nước tưới, giảm chi phí tiền điện bơm tưới, tậndụngtriệt để nguồn nước của các hồ chứa nước, đập dâng; giảm thiểu thiệthại dohạn hán, thiếu nguồn nước tướivới những rủir o d o t ì n h t r ạ n g
b i ế n đ ổ i k h í hậu đãvàđang gâyra
- Giảm chi phí đầu tư sửa chữa nâng cấp hàng năm vì các tuyếnkênhđấtđượcthaybằngkênh kiêncố
Trang 10- Tăng thêm diện tích đất để sản xuất nông nghiệp từ nguồn đấtđượcdôi rakhi chuyển từkênhđấtsangkênhkiên cố.
Tuy vậy, từ thực tế ở các địa phương đã thực hiện, công tác kiên cốhóakênh mương (đặc biệt là việc kiên cố hóa các tuyến kênh nhỏ nội đồng) cònmột số tồn tại trong tổ chứcthực hiện từ khâu thiết kế đến thi công vẫn chưađápứngđượcvới yêu cầu thựctếcụthểlà:
- Việc kiên cố hóa các tuyến kênh tưới, tiêu nhỏ nội đồng vẫn phảitiếnhành từng bước: Khảo sát, thiết kế, thi công theo các công đoạn truyềnthốngnhưcáctuyếnkênhlớndẫnđến chiphíđầu tưcao,tiếnđộthựchiện chậm
- Với các khu vực miền núi do đặc điểm địa hình phức tạp thì việcthicônglại càng khó khăn vàtốnkémchi phíhơn
Để khắc phục những tồn tại trên, giảm chi phí đầu tư, đẩy nhanh tiếnđộthựchiện,việckiêncốhóacáctuyếnkênhnộiđồngcầnphảiđượcápdụngthicôngbằngbiệnpháplắpđặttừcáccấukiệnbêtôngđúcsẵnvớicácmặtcắt theothiếtkế địnhhình kèm theođịnhm ứ c d ự t o á n s ả n x u ấ t v à l ắ p
đ ặ t đượcxâydựng chotừngloạikênh
Trongđiều kiện địa hình, cơsở hạ tầngcủa các tỉnhmiềnn ú i ,
n ô n g thôn nguồn vật liệu xa địa điểm xây dựng nên việc vận chuyển vậtliệu khókhăn dẫn đến chi phí cao Chính vì vậy việc kiên cố hóa kênh mương
dựngnôngt h ô n m ớ i Nhưng do chưa có định mức dự toán đối với công
khiápd ụ n g c ô n g n g h ệ n à y v à o t h ự c t ế đ ã g ặ p n h i ề u k h ó k h ă n t r o n g v i
ệ c l ậ p , thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán chiphíxây dựng
Vì những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xâydựng định mức dự toán xây dựng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặtkênh bê tông đúc sẵn – áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc” làm
đề tàiluậnvăntốtnghiệp củamình
Trang 112 MỤCĐÍCHCỦAĐỀTÀI
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục đích tổng quát lànhằmnghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễntrong cácphương pháp thiết kế định mức, dự toán phù hợp và thích ứng vớithực tế vềtrình độ quản lý và điều kiện tổ chức sản xuất, lắp đặtc ủ a t ỉ n h
V ĩ n h P h ú c Xây dựng định mức dự toán công tác sản xuất, lắp đặt kênh
bê tông đúc sẵn làcơ sở để lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng, thẩmtra, thẩm định
dự toán và thanh quyết toán hạng mục công trình phục vụ chocôngtácquản lýcủachủ đầu tưvàcáccơquanquảnlý Nhànước
3 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU
a Đốitượngnghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thiết kế định mức dự toán xâydựngcông trình cho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn cho côngtácquản lý xây dựng các công trình thủy lợi ở các hệ thống công trình thuỷlợitrongcảnướcnóichung ởtỉnh Vĩnh Phúcnói riêng
5 ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄNCỦA ĐỀTÀI
a Ýnghĩakhoa họccủa đềtài
Đề tài nghiên cứu hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn vềhoạtđộngnghiêncứuvàthiếtkếđịnhmứcnói chung,địnhmức,dựtoánxây dựng
Trang 12áp dụng định mức, dự toán cho công tác sảnxuất,lắpđặt kênh bêtôngđúcsẵntạitỉnhVĩnh Phúc.
6 NỘIDUNGNGHIÊNCỨU
Đềtàiđượcthựchiệnnhằmgiảiquyết nhữngnộidung chínhsau đây:
- Nghiên cứu tổng quan về công tác thiết kế định mức dự toán chocôngtács ả n x u ấ t , l ắ p đ ặ t k ê n h b ê t ô n g đ ú c s ẵ n t r o n g q u ả n l ý k h a i t h á c v
à h o ạ t độngsản xuất kinhdoanh ởcáchệthống côngtrìnhthủylợi
7 NỘIDUNGCỦALUẬNVĂN
Ngoàiphầnmởđầu,kếtluậnvàkiếnnghị,l u ậ n v ă n g ồ m c ó 3 chươngnhưsau:
Chương1:Tổngquancôngtácsảnxuấtcấukiệnkênhbêtôngđúc
sẵnvàcácgiảiphápthicônglắpđặtcấukiện
Trang 13ngtrình
Chương3:Xâydựngđịnhmứcdựtoánchocôngtácsảnxuất,lắp
đặtkênhbêtôngđúcsẵnchodựánWB7tạitỉnhVĩnhPhúc
Trang 14CHƯƠNG1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC SẢN XUẤT CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚCSẴNVÀ CÁCGIẢI PHÁPTHI CÔNGLẮPĐẶTCẤUKIỆN
1.1. Tìnhhìnhxâydựngvàápdụngđịnhmứcdựtoánsảnxuấtvàlắpđ ặtcấukiệnbêtôngđúcsẵnở nướcta
Bê tông cốt thép được đưa vào sử dụng vào các công trình xâydựngnhững năm 70, 80 của thế kỷ 19 và chỉ sau một thời gian tương đốingắn, loạivật liệu ưu việt đó phát triển nhanh chóng và chiếm vị trí quantrọng trong cácloại vật liệu xây dựng Không bao lâu sau khi xuất hiện bê tông cốt thépđồngthờivớiviệcsửdụngbêtôngvàbêtôngcốtthéptoànkhốiđổtạichỗ,cấukiện bê tông đúc sẵn đã ra đời, trong quá trình đó người ta càng hoàn thiệnphương pháp tính toán kết cấucàng phát huy được tính năng ưu việt và hiệuquảsửdụng củachúng
Nhu cầu ngày càng tăng cho các lựa chọn trong xây dựng sẽ gópphầnvào việc đạt đến phát triển bền vững ngành công nghiệp bê tông đúc sẵnđangnỗ lực để nâng cao hiệu quả tài nguyên, tái chế vật liệu vànhận thứcmôitrường bằng cách áp dụng công nghệ xanh và các sáng kiến xây dựngbềnvững
Bê tông đúc sẵn bao gồm các sản phẩm được sản xuất tại nhà máyvớichất lượng cao nhằm tạo sản phẩm thương mại và dân dụng, các sản phẩnbêtông đúc sẵn trên thị trường hiện nay gồm có đường ống bê tông cốt thép,kếtcấu chịu lực sử dụng bê tông đúc sẵn, tường móng, tường âm thanh,tườngchắn, sàn nhà và mái nhà tấm, tấm kiến trúc, nhà ở mô- đun, hố ga,cống hộp,bểtựhoại,cầu,trụ cầu vàđườnghầm
Công nghệ đúc sẵn là chia nhỏ kết cấu thành nhiều cấu kiện chịulực,trongđócáckếtcấuchịulựcđượcsảnxuấttheonhữngquytrìnhđượctiêu
Trang 15chuẩn hóa trong nhà máy, sau đó các cấu kiện được ráp nối với nhau tạicôngtrường, khuôn thép định hình được sử dụng phổ biến trong công nghệ bêtôngđúc sẵn Ngoài ra công nghệ bê tông đúc sẵn còn có yêu cầu giảm nhâncônglao động, bê tông đượcđổ và dưỡng hộ trong môit r ư ờ n g c h ú n g t a
c ó t h ể kiểm soát được nhằm đảm bảo chất lượng của các cấu kiện nàyđược đáp ứngđầyđủ cácyêu cầunhưđãthiết kế
nướctađangpháttriểncùngvớiviệcc ô n g n g h i ệ p h ó a ngànhx â y d ự n g , c ơ
g i ớ i h ó a t h i c ô n g v ớ i p h ư ơ n g p h á p t h i c ô n g l ắ p g h é p , cấu kiện bê tông và bê tông
Ứng dụng bê tông đúc sẵn trong các công trình xây dựng nhà dândụng:Cácd ự á n x â y d ự n g n h à d â n d ụ n g c a o t ầ n g đ ư ợ c t h i c ô n g t r o n g t h
ờ i g i a n ngắn khi sử dụng các cấu kiện bê tông dự ứng lực đúc sẵn Trong những côngtrình này nền được sửdụng cộng ống ly tâm dự ứng lực đúc sẵn, hệ cọccủacôngtrìnhđượcliênkếtvớinhaubằnghệdầmđổtạichỗ.Đốivớicáchệkết
Trang 16cấu lớn, hệ khung bê tông chịu lực chính, hệ khung bê tông này bao gồmcáckết cấu cột và dầm được đúc sẵn từ bê tông cường độ cao Tại vị trí liênkếtcột,vữarótcườngđộcaođượcsửdụngđểđổvàonhữngvịtríliênkếttrên,tạicác vị trí liên kết của dầm, bê tông tự đầm chất lượng cao được đưa vào sửdụngtrongcác dựán xâydựngchungcư,sàn và cầut h a n g c ũ n g đ ư ợ c đ ú c sẵn, sàn của chung cư thườngđược cấu tạo bao gồm hai lớp, lớp đầu tiên làsàn đúc sẵn với chiều dày sàn khoảng 6cm, sau đólớp sàn thứ hai dày khoảng5cm được thi công tại chỗ có gia cường lưới sợi Công nghệ ghép tấm bêtôngđúcsẵn lớn đã được áp dụng trong thi công một số công trình chung cư lớnnhư:Giảng Võ, Thành Công, Kim Liên, Thanh Xuân, Nghĩa Đô (Hà Nội)vàmộtsốkhunhàởtạiThànhphốHảiPhòng,Việt Trì,ThanhHóa,NghệAn
Hình1.1:Sửdụngbêtôngđúcsẵntrong xâydựngnhà
Trong các công trình giao thông, cầu đường và cơ sở hạ tầng:tronglĩnhvựcxâydựngcầu,cáckếtcấucủadầmcủacầuthườngđượcđúcsẵnbằngbê tôngcường độ cao dự ứng lực, sau đó các cấu kiện dầm được lao phónglêncácmốcầu,đểtăngổnđịnhcủacấukiệndầmđúcsẵn,cáchệdầmngangđượcsử dụng bê tông
đổ tại chỗ sẽ liên kết các cấu kiện dầm dọc đúc sẵn lại vớinhau.Nềnmóng củacầu đượcgia cốbằngcọcống lytâmdựứng lựcđúcsẵn
Trang 17Bản mặt cầu cấu tao bao gồm hai lớp, lớp thứ nhất là bê tông đúc sẵn cóchiềudày 12,5cm, lớp thứ hai là lớp bê tông cốt thép đổ tại chỗ với chiều dày12,5cm, cốt thép gia cường ởlớp thứ hai của bản mặt là thép Φ16 (tùythuộcvàotảitrọngthiếtkếcủacầu)đượcđặttheophươngchịulựcchínhyếu.
Hình1.2:Sửdụngbêtôngđúcsẵntrongthicôngcầu
Ngoài ra các công trình đường giao thông sử dụng cấu kiện bó vỉađúcsẵn,rãnhthoátnướcbênđườngđúcsẵnvàbêtôngđúcsẵncònđượcdùnglàmrào cản giaothông
Hình1.3:Sử dụngbêtôngđúcsẵnlàmràocảngiao thông
Trang 18Trong các công trình thủy lợi, những biện pháp phổ thông đangđượcdùngrộng rãihiệnnaylà:
Kênh bọc đất sét (mặt cắt hình thang) loại kênh này có khả năngchốngthấmtốthạn chếsạt lởbờkênh,hayáp dụng cho vùngđấtphacát
Kênh xây đá (mặt cắt hình thang hoặc chữ nhật) có khả năng chốngsạtlở bờ kênh, hầu như không tổn thất về nước, thường áp dụng cho vùng núicónguồncung cấpđá
Kênhxâygạch(mặtcắt hìnhchữ nhật)đâylàloạikênhđượcápdụngkhá phổ biến nhờ khả năng tự sản xuất vật liệu, tự xây dựng, các địa phươngcó thể đảm nhận thi công quản
lý Nhưng hiện nay do chưa hiểu hết vẫn đề kỹthuật trong xử lý nền, trong thi công, trong quá trìnhbảo dưỡng nên còn đểxảy ra hiện tượng đổ vỡ, bê tông thành xây gạch có giằng dọckênh và ngangkênh Đặc biệt chú ý xử lý kỹ thuật cho vùng đất yếu, kênhbên cạnh đườnggiaothông
Kênh lát mái bằng các tấm bê tông lắp ghép (mặt cắt hình thang):loạihình kênh này thi công nhanh nhưng khả năng chống mất nước bị hạnchế,
dễbịsạtmáinếukhôngcóbiệnphápliênkếtchắcchắncác tấmvớinhau.Đểhạn chế sự sụt lở phát triển người ta tạo thành các khung bao cho một vùngdiện tích nhất định và trên đỉnhmái cần có giằng khóa dọc bờ kênh, kíchthướctấmlát cần chọn hợplývềmặtchịu lực,lắpghépvàchuyên chở
Kênh đổ tạichỗ(mặtcắthìnhthang hoặcchữnhật):loạik ê n h n à y thường
áp dụng cho kênh chính, vốn đầu tư lớn, việc tính toán thiết kế vàthicôngphứctạp.Khảnăng chống mất nướccao
Kênh xi măng lưới thép, kênh bê tông cốt sợi thép: Đây là loạikênhthường được đúc sẵn, lắp ghép khối, áp dụng cho mọi điều kiện địahình, tạocảnh quanmôitrườngđẹp, khả năngchống sạt lở cao, có thể dichuyểnk h i cầnthiết
Trang 19Khi sử dụng kênh bê tông đúc sẵn theo tính toán thực tế giảm đượcdiệntích kênh mương chiếm đất để đưa vào canh tác hoặc phục vụ giaothông, xâydựng Có thể dễ dàng thay đổi cao trình kênh mương, thay đổi và
di chuyểnkênhsangkhu vựckhácdễdàngthuật tiện hơn
Vật liệu xi măng lưới thép với tích chất cơ lý đặc biệt về độ bền,độchống thấm, chống xói tốt vì vậy các kết cấu xi măng lưới thép vỏmỏngngày càng được sử dụngr ộ n g r ã i t r o n g n h i ề u l ĩ n h v ự c
n h ư : x â y d ự n g d â n dụngcông nghiệp, giao thông vận tải, thủylợi Trên thế giớic ũ n g đ ã c ó nhiều nước trong khu vực Đông Nam Áđãứng dụng kếtc ấ u x i m ă n g l ư ớ i thép rất rộng rãi Nước ta đã ứngdụng kết cấu xi măng lưới thép để chế tạocác tàu thuyền đi lại trên sông, đibiển, làm cầu phao, nhà nổi, đường ống, cửavan, cầu máng, kênh máng, bể chứa, trần nhà treo, nhàlắp ghép, bọc xà lan,bọcđườngốngdẫn dầu
Việc ứng dụng rộng rãi kết cấu xi măng lưới thép vỏ mỏng trongnhiềulĩnh vực, xây dựng trong nhiều năm chứng tỏ loại kết cấu này có nhữngưuđiểmnhất địnhđượcthựctếthừanhận
Trong ngành thủy lợi Việt Nam, kết cấu xi măng lưới thép đượcứngdụng từ nhiều năm trước đây để làm cầu máng, kênh máng, cửa van vớicôngn g h ệ t h i c ô n g c h ủ y ế u l à p h ư ơ n g p h á p t h i c ô n g t h ủ c ô n g –
t r á t t a y Trong vòng mười năm gần đây một công nghệ mới đã ra đời, đó là công nghệsản xuất bằngphương pháp rung công nghiệp Với phương pháp thi công mớinày một loạtnhững công trình cầu máng đã ra đời ở Hà Nam, Thanh Hóa, HộiAn, Đà Nẵng,Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Tuyên Quang, Củ Chi Thành phố HồChíMinh,Long An
Nhữngcôngtrìnhtrênđãđónggópthiếtthựcvàoviệcnângcaonăngxuấtcâytrồng,tiếtkiệmđất,tiếtkiệmnướctưới,thờigianchuyểnnước,giảmchiphíđiện, giảm công chi phí tu sửanạo vét hàng năm, tạo ra cảnh quan môi trườngđẹpphùhợpvớiđịnhhướngCôngnghiệphóa-Hiệnđạihóanôngthôn
Trang 20Kênh XMLT đã được Trung tập ĐH2 - Trường đại học Thủy Lợinghiêncứu áp dụng cho kênh Mỹ tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Sau khinghiêncứu và triển khai thực tế thấy rằng đưa loại hình công trình kênh bằngvật liệuXimănglướithépvàoBình Địnhlàrấtphùhợpvìnócómột sốưuđiểmsau:Giảm được từ 30% đến 60% diện tích kênhmươngc h i ế m c h ỗ đ ể
Giảmcông laođộngtu sửanạovét kênh mươnghàngnăm
Tưới chủ động tạo điều kiện thuận lợi tăng vụ, tăng diện tích, tăngnăngsuất câytrồng đưatiến bộ khoahọckỹthuật vàosảnxuấtnôngnghiệp
Loại kênh xi măng lưới thép lắp ghép khối có ưu điểm đặc biệt hơncácloạikênhxây,kênhđổbêtôngtạichỗ làvẫnđảmbảoyêucầutướicủangườinôngdân,yêucầudùngnướctheomùavụngaytrongkhiđangxâydựng
Hình1.4:KênhbêtôngvỏmỏnglướithépsảnxuấttạicôngtyBảoQuân
Trang 21Ngoài ra trong công trình thủy lợi hiện nay còn có một loại kênhcònđược sử dụng rộng rãi trong các chương trình nông thôn mới kiên cố hóakênhmương là kênh bê tông cốt thép đúc sẵn, đây là loại kênh được đúc sẵn tại nhàmáy và đước lắp dựng với nhau ngoàicông trình, kênh có tiết diện nhỏ, nhẹ,dễ dàng trong việc vận chuyển và tháo lắp tại côngtrình trong mọi điều kiệnđịahình khácnhau.
Thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng, chươngtrìnhnông thôn mới hiện nay rất nhiều các tỉnh trong cả nước đã và đang thaythếcác loại kênh đất, kênh xây gạch hoặc kênh bê tông đổ tại chỗ bằng kênhBêtông cốt sợi thép, với chi phí rẻ hơn so với loại kênh thường xây dựngtrướckia, kênh lắp ghép đảm bảo chuyền nước nhanh, giảm thời gian dẫnnước từđầu kênh tới mặt ruộng, nâng chất lượng tưới ngày càng ổn định,phục vụ chosản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng xuất sản lượngcây trồng, kênhcó độ bền cao hơn, ít hư hỏng và kinh phí tu sửa chữa thấp, không những vậycòn tăng cường
ổn định kênh, chống thất thoát nước, công tác quản lý vậnhànhthuậnlợivàdễdàng
Kênh BTCT đúc sẵn được sử dụng hầu như trong cả nước, trong đócómột số tỉnh đã được triển khai áp dụng nhiều như tỉnh Hà Giang, HòaBình,PhúT h ọ , T h a n h H ó a , H à T ĩ n h , Q u ả n g T r ị , Q u ả n g B ì n h , h u y ệ n
P h ú c T h ọ , TỉnhVĩnh Phúc
Nhiều huyện trong Thành phố Hà Nội đã mạnh dạn thí điểm môhìnhkiên cố hóa kênh mương bằng công nghệ Bê tông cốt thép đúc sẵn và kếtquảthu được đã được đánh giá là hiệu quả cao vì những lợi ích mà nó manglại,hiện nay huyện Phúc Thọ đã đầu tư và xây dựng được 140km kênhmươngtrên toàn huyện bằng công nghệ kênh bê tông cốt thép đúc sẵn TỉnhVĩnhPhúc đã triển khai xây dựng kênh bằng Bê tông cốt thép đúc sẵn trên 20xãđiểmvới tổngchiều dài gần70kmtrong năm2013
Trang 22Hầu hết tất cả các cấu kiện bê tông đúc sẵn được sử dụng trong xâydựngnhà,công trìnhcông nghiệp, giao thông, ốngcống đúc sẵn đều đãc ó
đ ị n h mứcd ự t o á n c h o c ô n g t á c s ả n x u ấ t v à l ắ p đ ặ t n h ư : Đ ị n h m ứ c d ự t o
á n x â y dựng công trình- phần lắp đặt máy, thiết bị kèm theo văn bản số 1782/BXD –VP ngày 18/6/2007của Bộ xây dựng; Định mức dự toán xây dựng công trình-phần xây dựng kèm theo vănbản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộxây dựng; Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần xây dựng (Bổ sung)kèmt h e o V ă n b ả n s ố 1 0 9 1 / Q Đ -
B X D n g à y 2 6 / 1 2 / 2 0 1 1 c ủ a B ộ X â y d ự n g ;
Trang 23Địnhmứcvậttưtrongxâydựngkèm theoVănbảnsố 1784/BXD-VP ngày16/8/2007củaBộXâydựng.
Đối với kênh bê tông cốt thép đúc sẵn, kênh bê tông cốt sợi thép vàbêtông vỏ mỏng lưới thép đều chưa có định mức áp dụng cho công tác sảnxuấtvà lắp đặt, gây khó khăn cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế,tổngmứcđầu tư,tổng mức dựtoánvàdựtoánchiphíxâydựng
Đối với kênh bê tông cốt thép đúc sẵn M300 và kênh bê tông vỏmỏnglưới thép M300 đã có đầy đủ các tiêu chuẩn Việt Nam để xây dựngđịnh mức,đã có nhiều đơn vị sử dụng và sản xuất nhưng chưa có định mức, chính vì thếcầnphảixâydựng địnhmứccho loại kênhnày
Đối với Kênh bê tông cốt sợi thép đúc sẵn thành mỏng M500 hiện nayđãcó tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng cho công tác sản xuất và lắp đặt, đang cóđơn vị đang nghiên cứu và lắpđặt thử nghiệm nhưng chưa có tiêu chuẩn ViệtNam làm căn cứ xây dựngđịnh mức Để có thể xây dựng được định mức choloại kênh này cần thiết phải
có Quyết định cho phép của người quyết định đầutư áp dụng các tiểu chuẩn nước ngoài choviệc xây dựng định mức Chính vìthế Tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thiết kế địnhmức dự toán xây dựngcông trình cho công tác sản xuất và lắp đặt kênh bêtông đúc sẵn đúc sẵn- ápdụng cho dự án WB7 tại tỉnh Vĩnh Phúc làm đề tàiluận văn tốt nghiệp củamình, Sau khi nghiên cứu lập được ĐM sẽ giúp chonhà tài trợ WB7 dễ dànghơn trong việc quản lý, tính toán chi phí, tổng mứcđầu tư xây dựng công tình,phêduyệt dựán,phụcvụthanh quyết toáncôngtrìnhdễdànghơn
1.2 Phântíchtìnhhình sảnxuất,lắpđặtcấukiện kênhbêtôngđúc sẵntại cácd ự á n đ ầ u t ư x â y d ự n g trênđ ị a b à n t ỉ n h V ĩ n h P h ú c t r o n g n h ữ n g n ă m gầnđây
Kênhmươnggiữvaitròrấtquantrọngđốivớicôngtrìnhthủylợi,dođótrongnhữngnămgầnđâycôngcuộcxâydựngnôngthônmới,Chínhphủ
Trang 24và các ban ngành đã tập chung nguồn lực thực hiện các chương trình kiêncốhóa kênh mương, đầu tư xây dựng các hệ thống công trình thủy lợi tướitiêulớn giải quyết tình trạng khô hạn và thiếu nước sinh hoạt cho người dân,tuynhiên nhìn lại việc xây dựng này trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúcmớiđang chỉ sử dụng công nghệ thủ công dẫn đến chất lượng công trình vừađưavàosửdụng một thờigianđãxuống cấp.
Hiện nay những công trình kênh mương kiên cố hóa thể hiện với vaitròrõ nét trong đời sống nông nghiệp, nông thôn cũng như tham gia hỗ trợ ngườidân phát triển kinh tế Códịp đi thực địa và chứng kiến nhiều công trình xâydựng kênh mương, Tác giảthấy rằng các đơn vị vẫn thi công mái dốc bằng đáhộc hoặc xây dựng bằng tấm đanđúcsẵn, việc thicông như vậy cầnk h á nhiều lao động và thời gian chuẩn bị mặtbằng, đúc sẵn tấm đan đến việc lắpđặt và hoàn thiện Tuy mất nhiều công sứcthi công nhưng nhìn lại phươngpháp này vẫn không mang lại chất lượng tốtcho công trình Các kênh mươngđược lát bằng tấm bê tông thường bị sụt mái,lõm vào, phình ra làm hỏng hệthống kênh mương, gây thất thoát nước vàcông trình xuống cấp nhanh chóng.Loại hư hỏng này chúng ta thường thấy rất nhiều trên các kênh sửdụng tầnglọc và vải địa kỹ thuật và lát các tấm bê tông bên ngoài như kênh LiễuSơn –Vĩnh Phúc, tại những đoạn kênh này các tấm đan có khe hở làm chonước dễdàng thấm qua gây mềm hóa lớp nền phía dưới lâu dần sẽ dẫn tới sụtlún theotừngmảng
Ngoàir a c á c đ ơ n v ị t h i c ô n g k i ê n c ố h ó a k ê n h m ư ơ n g b ằ n g c á c h đ
ổ trực tiếp bê tông lên mái kênh bằng thủ công hay kết hợp các thiết bị thicôngtựchếchonăngsuất laođộngkhôngcao,sửdụngnhiềulaođộng,tốnkémchi phí Sử dụng phương pháp này cũng khiến công trình xuống cấp bởi bêtông sẽkhôngđượctrộnđúngtỷlệ,khôngđạt yêu cầu kỹthuật
Trang 25Trước hiện trạng kiên cố hóa kênh mương như hiện nay tỉnh VĩnhPhúcđã có một bước đi mới đó là ứng dụng kênh bê tông đúc sẵn vào trong xâydựng kênh mương thủy lợi,với kỳ vọng để đạt được về tiêu chí thủy lợi trongxây dựng nông thôn mới,với cách thức xây dựng với kết cấu Kênh bê tôngđúc sẵn, ngoài vấn đề thicông nhanh, biện pháp thi công đơn giản, không đòihỏi năng lực và kỹ thuậtthi công cao, thì so sánh với sản phẩm này người dâncũngcó thểtựthi côngvàrút ngắn thời gian.
Mục tiêu trở thành Thành phố Vĩnh Phúc trong những năm 20 củathếkỷ 21, với tốc độ đô thị hóa nhanh, nhiều diện tích đất bị xáo trộn phục vụchoquyhoạchpháttriểnbêncạnhnhữngchủtrươngdồnđiềnđổithửacủatỉnh,sẽ gây lãng phí lớn trong đầu tư xây dựng, do vậy để duy trì công trình,tránhlãngphí,tiếtkiệmviệcxâydựngkênhmươngbằngbêtôngcốtthépđúcsẵnl
à một mục tiêu quan trọng được tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt quan tâm, nhằmcóthểt h á o g ỡ l ắ p g h é p s a n g v ị t r í k h á c đ ể s ử d ụ n g , k h ô n g p h ả i p h á b ỏ c ô
n g trình như cách xây dựng truyền thống Ngoài ra do kích thước nhỏ hơn so vớikênh xây theocách cũ nênphầndiệntíchđấtchiếm chỗcũngí t h ơ n , t ă n g đượcdiện tích đất sửdụngchongười dân
Tuyđ ã đ ạ t đ ư ợ c m ộ t s ố k ế t q u ả b ư ớ c đ ầ u , n h ư n g đ ể t r i ể n k h a i
x â y dựng kênh bằng phương pháp lắp ghép, cần thay đổi tư duy trong đầu tư xâydựng cơ bản trong các cơquan quản lý nhà nước và đơn vị được giaonhiệmvụ,k h ô n g n ê n d ự á n h ó a x â y d ự n g đ i ề u q u a n t r ọ n g l à s ả n p h ẩ
m đ ạ t c h ấ t lượngvàhiệu quảkinh tếcao
Thựch i ệ n c h ư ơ n g t r ì n h đ a Q u ố c g i a x â y d ự n g n ô n g t h ô n m ớ
i , t ỉ n h VĩnhPhúcđangtừngbướctậpchungmọinguồnlựcđểhoànthiệncáctiêuchí xây dựng nông thôn mới theo quy định Hiện tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khaicấu kiện kênh bê tôngcốt thép đúc sẵn tại 20 xã điểm với tổng chiều dài gần70kmtrong năm2013vàđầunăm2014
Trang 26Để giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình nông thôn mớitạitỉnhV ĩ n h P h ú c C ô n g t y trách n h i ệ m hữuh ạ n m ộ t t h à n h v iê nt h ủ y lợi
L i ễ n Sơn cũng đang tiến hành triển khai nhiều km kênh mương bằng bê tông cốtthépđúcsẵn
1.3 Đánhgiáthựctrạngxâydựngvàápdụngđịnhmứcdựtoántrongquảnlýs ảnxuất,lắpđặtcấukiệnkênhbêtôngđúcsẵntạitỉnhVĩnhPhúc
Kiên cố hóa kênh mương loại III được đánh giá là một trong nhữnggiảipháp quan trọng, đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới kịp thời cho cây trồng,góp phần thúc đẩy sản xuấtnông nghiệp phát triển theo hướng bền vững, hiệuquả,đâycũng làmộttrong19tiêu chí trongxâydựng nôngthôn mới
Hiện nay kênh mương nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hầu hếtlàkênh mương đất hoặc bê tông đổ tại chỗ do đổ tại chỗ nên kênh khôngđồngdạng, đồng nhất, không liền mạch, điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết,khíhậu khó kiểm soát, không đảm bảo về yêu cầu chất lượng Vì vậy vớicáchthức xây dựng bằng kết cấu bê tông lắp ghép ngoài vấn đề thi côngnhanh,biện pháp thi công đơn giản không đòi hỏi năng lực và kỹ thuật thicông caothì với kênh BTCT đúc sẵn này người dân cũng có thể tự thi công vàrút ngắnđượcthời gian thi công
Tuy vậy từ thực tế hiện nay ở tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện kiên cốhóakênh mương (đặc biệt là việc kiên cố hóa các tuyến kênh nhỏ nội đồng)cònmột số tồn tại trong tổ chức thực hiện từ khâu thiết kế đến thi công vẫnchưađáp ứngđượcnhu cầu thựctế,cụ thểlà:
- Việc kiên cố các tuyến kênh tưới, tiêu nhỏ nội đồng vẫn phải tiếnhànhtừngbước:khảosát,thiếtkếthicôngtheocáccôngđoạntruyềnthốngnhưcáctuyến kênhlớn dẫnđếchiphíđầutưcao,tiếnđộ thựchiện chậm
- Với các khu vực miền núi do đặc điểm địa hình phức tạp thì việcthicônglại càng khó khăn vàtốnkémchi phíhơn
Trang 27Để khắc phục những tồn tại trên, giảm chi phí đầu tư, đẩy nhanh tiếnđộthựchiện,việckiêncốhóacáctuyếnkênhnộiđồngcầnphảiđượcápdụngt
hi công bằng biện pháp lắp đặt từ các cấu kiện kênh bê tông đúc sẵn với cácmặt cắt thiết kế định hình kèmtheo định mức dự toán sản xuất và lắp đặt chotừngloại kênh
Dự án WB7 tập chung vào đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa công trìnhvàcác hạng mục công trình gồm hệ thống tưới từ đầu mối, kênh chính đếncấphai,cấpbavànộiđồng
Nhà tài trợ WB7 cũng yêu cầu cần áp dụng công nghệ tiên tiếnhơntrong hiện đại hóa công trình nhằm đảm bảo chất lượng, rút ngắn tiến độvàtiết kiệmchi phí
Trong điều kiện địa hình, cơ sở hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc, nguồnvậtliệu xa địa điểm xây dựng nên việc vận chuyển vật liệu khó khăn đến chiphícao, chính vì vậy tỉnh Vĩnh Phúc đã kiến cố hóa kênh mương bằng kênhbêtôngcốt thépđúc sẵn,phương ánnày rấtphù hợpcho việc xây dựngnôngthônmớitại tỉnhVĩnh Phúc nói chung và đối vớidự ánWB7nóir i ê n g Nhưng thực tế hiện nay vẫn chưa có định mức dự toán đối vớicấu kiện nàynên khi áp dụng công nghệ này và dự án đầu tư xây dựng tại tỉnhVĩnh Phúccụ thể là dự án WB7 gây nhiều khó khăn trong việc thẩm định, phêduyệt thiếtkế, tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán chi phí xây dựng, và gây khókhăn trong việc quản
lý chất lượng công trình trê địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nóichungvàcácdựánWB7nói riêng
1.4. Nhữngcôngtrìnhkhoahọccó liênquanđếnnghiêncứucủađềtài
Hiện nay,ởViệt Nam đãcó rất nhiều tácgiả vớinhiều đề tài,c ô n g tình,bài báo khoa học nghiên cứu tính chất, nghiên cứu sử dụng BTCT vàBTCSTđối với công trình xây dựng trong điều kiện Việt Nam Gần đâycómộtsốđềtàinghiêncứucótínhchấtquymô,tổngquanđếnviệcsửdụngsợi
Trang 28thép trong công trình xây dựng với tác động của nhiều điều kiện khí hậuViệtNamnhưmột số đềtài sau:
- KênhB T C T đ ú c s ẵ n t h à n h m ỏ n g d o c ô n g t y t h o á t n ư ớ c v à p
h á t triển đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (Busadco) chế tạo Để khắc phục nhượcđiểm của bêtông cốt thépđúc sẵn, đồng thời đáp ứng nhu cầu bảo vệ môitrường, Ông Hoàng Đức Thảo
- Chủ tịch, TGĐ Busadco và các cộng sự đãnghiên cứu thành công công nghệ
bê tông thành mỏng phục vụ cho hệ thốnghạtầng kỹthuật đôthị vànôngthônphù hợpvớiđiềukiệntại ViệtNam
Hiệnnay,hầuhếtcáccôngtrìnhxâydựngvàcôngtrìnhcấpthoátnướcởnước ta đều sử dụng loại bê tông cốt thép đúc sẵn theo phương pháp thủcông, quay ly tâm nên thườngkhông đảm bảo chống thấm, chống ăn mòn,chấm xâm thực, năng suất thấp,chủng loại sản phẩm không đa dạng, khôngđạt yêu cầu về tiêu chuẩn cấpthoát nước và vệ sinh môi trường, quá trình bảodưỡngphứctạp,chấtlượngkhôngđồng đều
Ngoài ra sản xuất bê tông cốt thép bằng công nghệ rung ép, rung lõisửdụng thiết bị máy đúc cống nhập khẩu từ nước ngoài thì giá thành rấtcao,nặngnề,khó khăn tốn kémcho quátrình thicônglắp đặt
Để tạo ra một sản phẩm bằng bê tông cốt thép có thành rất mỏng, chỉtừ25 - 70mm, giảm thiểu khối lượng, trọng lượng so với bê tôngc ố t t h é p
đ ú c sẵnt h ô n g t h ư ờ n g h i ệ n n a y , B u s a d c o đ ã s ử d ụ n g v ậ t l i ệ u g ồ m x i m
ă n g b ề n
Trang 29sunfat, cốt thép là cốt thép nguội cường độ cao gồm các dây thép đượcvuốtnguội tạo thành lưới, đá tự nhiên với kích cỡ từ 5-10mm, thực hiện côngnghệđầmrung lắctrongkhi cấpnguyên liệubêtôngvào khuôn địnhhình.
Thiết bị đầm rung lắc có khả năng tạo ra dao động theo cácphươngngang lẫn phương thẳng đứng, giúp đẩy toàn bộ bọt khí trong bê tông
ra ngoàiđảm bảo cho bê tông đặc chắc, nhẵn láng bề mặt bên trong, bên ngoài, khôngcòn khả năng thẩmthấu, nhưng vẫn bảo đảm kết cấu chịu lực theo yêu cầuđảm bảo tuổi thọ sảnphẩm cao tương ứng với tuổi thọ của công trình Vì vậy,các sản phẩm bêtông thành mỏng đảm bảo được yêu cầu chống xâm thựctrongđiềukiệnđịachất,địahìnhkhítượngthuỷvăn củaViệtNam
- Để góp phần thực hiện dự án kiên cố hóakênh mương tỉnhBìnhĐịnh năm 2000÷2005, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đã giao nhiệm
vụ chosở KHCN&MT có trách nhiệm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệphục vụ kiên cố hóakênh mương Sở KHCN&MT đã phối hợp với Trung tâmĐH2 Trường Đại học Thủy lợi
đã nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ kếtcấu bê tông vỏ mỏng lắp ghép để xây dựng mô hình kiên cố hóa kênh mươngxã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định” Chuyển giao công nghệ thực hiệndự án do PGS.TS Đỗ Văn Hứa Phó
hiệu trưởng Trường Đại học Thủy Lợi;trực tiếp chỉ đạo và tham gia thực hiện
dự án Trung tâm ĐH2 Trường Đại họcThủy Lợi: KSDương Văn Bướm (GiámđốcTrung Tâm),Th.sĐỗV ă n Lượng (Phó Giám đốc Trung tâm), KS ĐỗCảnh Hào, KS Lê Văn Lợi và chủnhiệmdựán TSVõ văn Lược
Tác giả đề tài đã nghiên cứu và đưa ra giải pháp ứng dụng côngnghệkết cấu bê tông vỏ mỏng lắp ghép để xây dựng mô hình kiên cố hóakênhmương, xi măng lưới thép là loại vật liệu gồm vữa xi măng và các lướithépđược đan dệt từ các sợi thép cùng với lưới thép còn có cốt thép để làmkhungxươngchịu lực
Trang 30Kênh Mỹ tài Huyện Phù Mỹ thuộc hệ thống thuỷ nông Hội sơn,cáchQuy Nhơn khoảng 60km Đây là công trình dẫn cấp nước tưới cho 140
đã tiến hành nghiên cứu sản xuất chế tạo kênh ximăng lưới thép (XMLT) dài500m trên tuyến kênh 3000m của hệ thống thuỷnông Hội sơn Trên cơ sởhoàn chỉnh công nghệ sản xuất và lắp ghép sẽ phổbiếnứngdụng trêndiện rộngthuộcđịabàntỉnhBình Định
KênhM ỹ t à i đ ư ợ c t h i ế t k ế v ớ i m ặ t c ắ t P a r a b o l
c h i ề u cao.Kênhcókíchthước:Rộng60cm,cao70cm,dày35cm,dùngvữamác
300 Cốt thép và lưới được tính toán theo Quy phạm Liên xô cũ(CHIIII2.02.03.85) đảm bảo điều kiện bền, chống nứt cả khi thi công lắp ráp
và khichịu tải Cốtt h é p c h ị u l ự c d ù n g l ư ớ i s ợ i t h é p 6,a=150mm có gia cường ởcác mép xung quanh Liên kết các sợi thép chịu lực
có 02 lớp lưới1mm đandày10x10mm
Để sản xuất các kết cấuxi măng lưới thép người ta dùng vữa ximănghay còn gọi là bê tông cốt liệu nhỏ (kích thước cỡ hạt nhỏ) Thành phầncủavữa xi măngkhác với bê tông thường Vữaxi măngc ũ n g k h á c v ớ i
v ữ a thường là nó có cường độ cao hơn nhiều và tỉ lệ N:X nhỏ Tỉ lệ ximăng:cátkhoảng1:4đến1:1,tỉlệN:Xchỉnênlấykhoảng0,3÷0,4vìnếunhiềunướcthì lượng nước thừa sẽ tạo ra trong vữa xi măng những lỗ rỗng có ảnh hưởngxâú đến cấutrúcvàlàmgiảmcường độ củanó
Trang 31Lượng xi măng trong vữa chọn tuỳ thuộc vào mác vữa thiết kế Tuỳthờitiết và nhiệt độ trong quá trình sản xuất cấu kiện XMLT có thể điềuchỉnhlượngnướcphatrộnnhưngkhông nên vượt quá0,4lượngxi măng.
Ngoàirahiệnnaytrênnướctađãvàđangcórấtnhiềuđơnvịnhàmáyđãnghiên cứu sản xuất và lắp đắt kênh bê tông cốt thép đúc sẵn cho mình địaphương trên nhiều tỉnh của nước
ta trong đó có công ty cổ phần bê tôngBảoQuânVĩnhPhúc cũngđãsản suấtvà lắpđặtnhiểu tuyếnkênhtrênđịabàntỉnh Vĩnh Phúc Hiện nay công ty còn đang cung cấp sản phẩm cho rất nhiềutỉnh trong đó có tỉnh NamĐịnh, tỉnh Bắc Ninh và tiến hành lắp dựng thửnghiệmmột số tuyến kênhtrêncácđịabàncủacáctình trên
Nhưng tất cả những đề tài nghiên cứu trên mới đang dừng lại ởviệcnghiên cứu, sản xuất và áp dụng kênh BTCT đúc sẵn, kênh BTVMLT vàkênhBTCST Hiện nay các loại kênh này đã và đang được áp dụng rất nhiều ở cácđịa phương trên nước ta.Nhưng trong thực tế các loại kênh này vẫn chưa cóđịnh mức dự toán đối vớicông nghệ cấu kiện này nên khi áp dụng công nghệnày vào dự án đầu tư xâydựng cụ thể là dự án WB7 gây nhiều khó khăn trongviệc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế,tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dựtoán chiphíxâydựng
Trang 32Trongcôngtácxâydựngvàsửdụngcácloạicấukiệnbêtôngđúcsẵnở nước tahiện nay đang được áp dụng rộng rãi trong các công trình xây dựngnhà, giao thông và Thủy lợi, đó làmột bước đi mới trong thời buổi côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiệnnay Một số loại cấu kiện bê tông đúcsẵn được sử dụng trong các công trìnhxây dựng nhà, giao thông đã có bộđịnh mức dự toán áp dụng cho công tácsản xuất và lắp đặt tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác lập dự toán, phê duyệt dự toán, tính tổng mức đầutư nhưngbên cạnh đó đối với cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn đã được sử dụng ởnhiều công trình thủy lợi trong cả nước,nhưng vẫn chưa có bộ định mức chocông tác sản xuất và lắp đặt, đó là điều kiện khó khăntrong công tác quản lý,lậpdựtoán vàphêduyệt dựtoán đầu tưxâydựngcôngtrình
Như vậy, trong chương này Tác giả đã đi nghiên cứu tổng quan vềtìnhhình xây dựng và áp dụng định mức dự toán cho các cấu kiện bê tông đúcsẵnnói chung và cấu kiện kênh bê tông đúc sẵn nói riêng Đánh giá khái quáttìnhhình xây dựng và áp dụng định mức dự toán trong công tác sản xuất và lắp đặtcấu kiện bê tông đúc sẵn ở nước ta vànhững nhân tố đặc trưng ảnh hưởng đếncông tác xây dựng định mức dự toán cho công tác sản xuất và lắp đặt cấukiệnkênhbêtôngđúc sẵntạinướcta.Đ ó sẽlàcơsởđểđánh giáthựctrạng
công tác xây dựng và áp dụng định mức dự toán cho công tác sản xuất vàlắpđặt cấu kiện kênh bê tông đúc sẵn trong trường hợp cụ thể Giúp nhìnnhậnvấnđềcònbấtcậptrongcôngtácxâydựngđịnhmứcdựtoánchocôngtácsản xuất và lắp đặt cấu kiện kênh bê tông đúc sẵn áp dụng cho dự án WB7 tạitỉnhVĩnh Phúc
Trên cơ sở lý luận về công tác xây dựng định mức dự toán để phântíchtình hình xây dựng và áp dụng định mức dự toán trong những năm gầnđây vàthực trạng xây dựng định mức cho công tác sản xuất và lắp đặt cấu kiện kênhbê tông đúc sẵn tại tỉnhVĩnh Phúc Từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tạitrongviệcxâydựng,triểnkhaithựchiệnđịnhmứcdựtoán
Trang 33CHƯƠNG2 CƠSỞLÝTHUYẾTXÂYDỰNGĐỊNHMỨCDỰTOÁNXÂYDỰNG
CÔNGTRÌNH
2.1 Mộtsố khái niệmvềđịnhmứcdựtoán
Địnhmứcdựtoán xây dựngcôngtrình thể hiệnmứch a o p h í v ề
v ậ t liệu,nhâncôngvàmáythicôngđểhoànthànhmộtđơnvịkhốilượngcôngtácxâydựng, từkhâuchuẩnbịđến khâukết thúccôngtácxâydựng
+Mứchaophívậtliệu:Là sốlượngvậtliệuchính, vậtl i ệ u phụ,cáccấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiệnvàhoàn thành một đơn vịkhốilượng côngtácxâydựng
+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhântrựctiếp và phục vụ theo cấp bậc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khốilượngcôngtácxâydựng
+ Định mức dự toán xây dựng do các Bộ (có xây dựng chuyênngành),UBND các tỉnh công bố: Là định mức dự toán cho các công tác chưa
có tronghệthống định mứcdoBộ Xâydựng công bố
+ Định mức dự toán xây dựng công trình: Là những định mức dựtoáncủa tất cả các công tác xây dựng, lắp đặt,… cần thiết phù hợp với yêucầu kỹthuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của công trình làm cơ
sở để lậpđơngiáxâydựng công trình
Trang 342.2 Vaitrò,chứcnăngcủađịnhmứcdựtoán
Như đã biết, năng suất lao độngxét đến cùng là yếu tố quan trọngnhấtđể đảm bảo sự gia tăng sản phẩm hàng hóa cho xã hội, muốn tăng năngsuấtlaođộng phải giải quyết cácvấnđềnhư:
Trang 35- Các định mức kỹ thuật phản ánh đúng đắn các hao phí lao độngxãhộitrungbìnhcầnchínhxác,làcơsởđểsosánh,lựachọncácgiảipháptốiưutrong xâydựng.
- Định mức kỹ thuật là cơ sở để xây dựng chỉ tiêu phấn đấu mộtcáchđúng đắn và đánh giá kết quả các thành tích đạt được trong quá trình laođộngcủatừng cánhân vàđơn vị
- Định mức kỹ thuật là cơ sở để thanh toán lương theo sản phẩm,thựchiện đúng đắn sự phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng giữaquyền lợivànghĩavụ củangười lao độngkhithamgiasảnxuất
+Áp dụng định mứcdựtoán côngtácxâydựng đãcó
+Vận dụngcó điềuchỉnh cácđịnh mứcdựtoáncông tácxâydựngđãcó
+Lậpđịnh mứcdựtoánmới chocôngtácxâydựng chưacó địnhmức
2.3.1 Điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi côngkhivậndụng cácđịnhmứcxâydựng công bố
Khiv ậ n d ụ n g c á c đ ị n h m ứ c x â y d ự n g đ ư ợ c c ô n g b ố , n h ư n g d o đ i
ề u kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của côngtrìnhhoặccảbay ế u tốnà ycóm ộ t h oặ c mộtsố t hô ng sốc hư a phùhợ pv ớ i q uyđịnhtrongđịnhmứ cxâydựngđượccôngbốthìđiềuchỉnhcác thànhphầnhaop h í v ậ t l i ệ u , n h â n c ô n g , m á y t h i c ô n g c ó l i ê n q u a n c h o p h ù h
ợ p v ớ i côngtrình
Trang 36 Điềuchỉnhhaophínhâncông
Tăng, giảm thành phần nhân công trong định mức công bố và tínhtoánhao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm củachuyên giahoặccáctổ chứcchuyênmôn
Điềuchỉnhhaophímáythi công
- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địa hình,khó,dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình, ) thì tính toán điều chỉnh tăng,giảmtrị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệmcủachuyêngiahoặccáctổ chứcchuyênmôn
- Trườnghợpthayđổidotăng hoặcgiảmcôngsuất máythicôngt h ìđiềuchỉnh theo nguyên tắc: côngsuấttăngthì giảmtrị sốvàngượclại
2.3.2 Đối với những địnhmứcchưađượccôngbốđượcxâydựng nhưsau
Bước1.Lậpdanhmụccôngtácxâydựng
Mỗidanhmụccôngtác xây dựng hoặckết cấumới thể hiện rõ đơn vịtínhkhốilượng và yêucầu về kỹ thuật, điều kiện, biện phápthic ô n g c ủ a côngtrình
Trang 37Bước2.Xácđịnhthànhphần côngviệc
Thành phần công việc nêur õ c á c b ư ớ c c ô n g v i ệ c t h ự c
h i ệ n c ủ a t ừ n g công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệthi công từ khi bắt đầuđến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện phápthic ô n g v à p h ạ m v i thựchiện côngviệccủacông trình
- Hao phí máy thi công: xác định theo thông số kỹ thuật của từngmáytrong dây chuyền hoặc định mức năng suất máy xây dựng được công bố
và cótínhđến hiệusuất dosựphối hợp củacácmáythicông trongdâychuyền
- Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đãđượctínhtoántừcáccôngtrình tươngtự
Trang 38- Từ số liệu công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổchứcchuyênmôn nghiệp vụ.
- Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng suấtcủatừng loại máy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng 1 dâychuyền,thamkhảocácquyđịnhvềnăngsuất kỹthuậtcủamáy
Phươngpháp4.Kếthợpcácphươngpháptrên
Khi sử dụng phương pháp này, có thể vận dụng cách tính một trong3phươngpháptrênđểxácđịnhđịnhmứchaophívậtliệu,nhâncôngvàmáythicông cho côngtácchưacótrong hệthốngđịnh mứcdựtoánđượccông bố
B Nộidungtínhtoáncácthànhphầnhaophí
B.1 Tínhtoánđịnhmứchaophívềvậtliệu
Định mức hao phí vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vịkhốilượng công tác hoặc kết cấu xây dựng kể cả hao hụt vật liệu được phéptrongquátrình thi công,gồm:
- Vật liệu chủ yếu (chính là những loại vật liệu có giá trị cao vàchiếmtỷ trọng lớn trong một đơn vị khối lượng hoặc kết cấu thì quy định mứcbằnghiệnvậtvàtínhtheođơnvịđolườngthôngthường).Vậtliệuchủyếunhư:Xi
Trang 39măng, cát vàng, đá, nước, thép tấm, thép hình, thép tròn, thép dây, bulông,quehàn
- Vật liệu khác(phụ là những loại vật liệuc ó g i á t r ị n h ỏ , k h ó
đ ị n h lượng chiếm tỷ trọng ít trong một đơn vị khối lượng hoặc kết cấu thìqui địnhmứcbằngtỷlệphần trămsovới chiphí củacácloạivật liệu chính)
Địnhmứchaophívậtliệuđượcxácđịnhtrêncơsởđịnhmứcvậtliệuđượccôngbốhoặctínhtoántheomộttrongtheo3phươngphápnêutrên
Đối với vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì số lượngvậtliệu được xác định từ tiêu chuẩn thiết kế, ví dụ bê tông tính theo mácvữa thìtrong đó đá dăm, cát, xi măng, nước tính từ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam(TCXDVN),hoặctiêuchuẩncủacông trình,
Đối với vật liệu phục vụ thi công theo thiết kế biện pháp tổ chứcthicông được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theođịnhmứcv ậ t t ư đ ượ cc ô n g b ố h o ặ c t í n h t o á n đ ố i v ớ i t r ư ờ n g h ợ p c h ư a c ó t
r o n g địnhmứcvậttư
- QV
LC: Số lượng vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầucôngtác ) sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức được tínhtoántheomột trong baphươngpháptrên;
- Khh:Địnhmứctỷlệhaohụt vậtliệu đượcphéptrongthicông:
Trang 40Khh= 1+Ht/c (2-2)
Ht/c: Định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo các quy địnhtrongđịnh mức vật tư được công bố, theo khảo sát, theo thực tế của các côngtrìnhtươngt ự , h o ặ c t h e o k i n h n g h i ệ m c ủ a c á c c h u y ê n g i a h o ặ c t ổ c h ứ
c c h u y ê n mônnghiệp vụ đốivới nhữngvậttưchưacó trongđịnh mức
Địnhm ứ c h a o h ụ t đ ư ợ c q u y đ ị n h c h o l o ạ i v ậ t
l i ệ u r ờ i , v ậ t l i ệ u b á n thành phẩm(vữaxây,vữabêtông)vàcấukiện(cọc,dầmđúc sẵn)
- KLC:Hệsốluânchuyểncủaloạivậtliệucầnphảiluânchuyểnquyđịnhtrong định mức
sử dụng vật tư Đối với vật liệu không luân chuyển thì KLC=1.ĐốivớivậtliệuluânchuyểnthìKLC<1
Hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển được xác định theocôngthứcsau:
Khi biệnphápthicông sử dụngmộtlần hoặc nhiềulầnthìb ổ s u n g thêm hệ
số này cho phù hợp với điều kiện xây dựng công trình Hệ số nàyđược tínhtheo tiến độ, biện
t ổ chức,chuyênmônnghiệpvụ