Nội dung chính của khóa luận là: Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn qua đó nêu các kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Phạm Thị Anh Thư Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mai Linh
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV CÔNG NGHIỆP NHỰA KIM SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Phạm Thị Anh Thư
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Mai Linh
HẢI PHÒNG – 2021
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Thị Anh Thư Mã SV: 1712401032
Lớp : QT2101K
Ngành : Kế toán – Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Trang 4
1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn qua đó nêu các kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty
2 Các tài liệu, số liệu cần thiết
Sổ cái của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Sổ nhật kí chung của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Các chứng từ kế toán liên quan: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Trang 5Họ và tên : Nguyễn Thị Mai Linh
Học hàm, học vị : Thạc Sĩ
Cơ quan công tác : Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác
kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp;
Mô tả thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn; Đánh giá những ưu, nhược điểm của công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 10 năm 2020
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2020
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Giảng viên hướng dẫn
Phạm Thị Anh Thư Th.S Nguyễn Thị Mai Linh
Hải Phòng, ngày tháng năm 2021
XÁC NHẬN CỦA KHOA
Trang 6Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Thị Mai Linh
Đơn vị công tác: Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Anh Thư Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán
tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn Nội dung hướng dẫn: Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán
thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp;
Mô tả thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn; Đánh giá những ưu, nhược điểm của công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Chăm chỉ học hỏi, chịu khó sưu tầm số liệu, tài liệu phục vụ cho bài viết
- Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu được giáo viên hướng dẫn giao
- Đảm bảo đúng tiến độ của đề tài theo thời gian đã quy định
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
Kết cấu của khóa luận được tác giả sắp xếp tương đối hợp lý, khoa học bao gồm 3 chương:
Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn, có số liệu minh họa cụ thể (năm 2019) Số liệu minh họa từ chứng từ vào các sổ sách kế toán logic và hợp lý Chương 3, tác giả đã đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công
ty Các giải pháp đưa ra có tính khả thi và tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2020
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Mai Linh
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 Những vẫn đề chung về kế toán thanh toán với người mua người bán trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm và các hình thức thanh toán 2
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp 3
1.2.Nội dung tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Kế toán thanh toán với người mua 5
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán 5
1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 5
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán 6
1.2.2 Kế toán thanh toán với người bán 8
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán 8
1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 8
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán 9
1.2.3 Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ 11
1.2.3.1 Tỷ giá và quy định sử dụng tỷ giá trong kế toán 11
1.2.3.2 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán có liên quan đến ngoại tệ 11
1.3.Vận dụng hệ thống số sách kế toán vào công tác kế toán thanh toán với người mua,
Trang 8NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP NHỰA KIM SƠN 23
2.1 Khái quát chung về Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công
Nghiệp Nhựa Kim Sơn 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 24
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 29
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 29
2.1.4.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 30
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 31
2.1.4.4 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán 33
2.2 Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 33
2.2.1 Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 33
2.2.2 Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 34
2.2.3 Thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 50
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP NHỰA KIM SƠN 69
3.1 Đánh giá về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 69
3.1.1 Ưu điểm 69
Trang 93.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán 74
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán 74
3.4 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn 75
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 10Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản phải thu của khách hàng 7
Sơ đồ 1.2: kế toán phải trả người bán 10
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán và hình thức nhật kí chung 15
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật ký -
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ trong kế toán thanh toán với người bán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Trang 11Biểu số 2.1: Phiếu thu 37
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 38
Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 40
Biểu 2.4: Giấy báo có của ngân hàng 42
Biểu 2.5: Phiếu thu 44
Biểu 2.6: Sổ nhật kí chung 45
Biểu 2.7 : Trích Sổ cái tài khoản 131 46
Biểu 2.8: Sổ chi tiết thanh toán với người mua 47
Biểu 2.9: Sổ chi tiết thanh toán với người mua 48
Biểu 2.10: Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng 49
Biểu 2.11: Hóa đơn giá trị gia tăng 53
Biểu 2.12 : Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 54
Biểu 2.13 : Phiếu nhập kho 55
Biểu 2.14: Hóa đơn giá trị gia tăng 57
Biểu 2.15 : Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 58
Biểu 2.16: Phiếu nhập kho 59
Biểu 2.17: Giấy báo nợ của ngân hàng 60
Biểu 2.18: Ủy nhiệm chi 61
Biểu 2.19: Phiếu chi 63
Biểu 2.20: Sổ nhật kí chung 64
Biểu 2.21 : Trích Sổ cái tài khoản 65
Biểu 2.22 : Sổ chi tiết thanh toán với người bán 66
Biểu 2.23 : Sổ chi tiết thanh toán với người bán 67
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Đối với sự phát triển kinh tế thị trường ngày nay công tác kế toán đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội và sự sống còn của các doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp kinh doanh vẫn đề về tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ luôn được đặt lên hàng đầu Xong việc tìm kiếm lợi nhuận trong tình hình kinh
tế cũng như loại hình hình kinh doanh cũng làm doanh nghiệp phải xoay sở nhiều Để tránh được những nguy cơ rủi do doanh nghiệp phải hiểu được chính bản thân mình cũng như nắm bắt được các thông tin một cách chính xác và kịp thời một trong các thông tin quan trọng đối với doanh nghiệp đó là về quan hệ thanh toán Đặc biệt là thanh toán đối với người mua và người bán
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
em đã đi sâu tìm hiểu về đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn”
Kết cấu của khóa luận Nội dung của đề tài được trình bày trong 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Khóa luận của em được hoàn thành với sự giúp đỡ, quan tâm tận tình của giáo viên hướng dẫn – ThS Nguyễn Thị Mai Linh, cùng các cô chú, anh chị trong phòng
kế toán của công ty Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều, xong do hạn chế về mặt thời gian cũng như nhận thức và trình độ nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để có thể bổ sung, nâng cao trình độ cũng như kiến thức của mình để phục vụ cho công tác kế toán sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Anh Thư
Trang 13CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vẫn đề chung về kế toán thanh toán với người mua người bán trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và các hình thức thanh toán
Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên sang cho một bên
khác, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm, dịch vụ trong một giao dịch
có ràng buộc pháp lý
Hình thức thanh toán: Là tổng thể các quy định về một cách thức trả
tiền là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán Hình thức thanh toán cổ xưa nhất đó là hàng đổi hàng, còn hiện nay có rất nhiều hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc,… Đây là những cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp với nhau Hai bên phải cùng thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận
Hiện nay, có hai hình thức thanh toán cơ bản: Thanh toán bằng tiền mặt
và thanh toán không bằng tiền mặt
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt:
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh nghiệp sử dụng nhiều Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu dùng cho các nghiệp
vụ phát sinh số tiền nhỏ (hiện nay áp dụng cho số tiền dưới 20 triệu), nghiệp vụ
Trang 14 Hình thức thanh toán không bằng tiền mặt:
Là hình thức thanh toán thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là hình thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn
vị này sang tài khoản của đơn vị khác ở ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ Hình thức này ngày càng được sử dụng phổ biến vì tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền mặt trong lưu thông Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu:
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là giấy tờ ủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước, và mốt số khoản thanh toán khác,
Nhờ thu kèm chứng từ : Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mớitrao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng
Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng
Hình thức tín dụng chứng từ: Là hình thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp không thể chi trả tất cả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh với lượng vốn chủ sở hữu có hạn dẫn đến việc phải chiếm dụng
Trang 15vốn của tổ chức khác làm phát sinh quan hệ thanh toán Trong tất cả các khoản phải thu thì phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất Luồng tiền thu được từ khách hàng là nguồn chính để doanh nghiệp chi trả các khoản nợ và tiếp tục chu
kì kinh doanh của mình Việc quản lý và thu hồi nợ tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp có tình hình tài chính vững mạnh để vượt qua những khó khăn có thể gặp phải trong suốt quá trình hoạt động của mình và quyết định sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Quan hệ thanh toán là yếu tố của hoạt động tài chính và là cơ sở cho công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Việc bảo đảm cho quan hệ thanh toán tiến hành một cách hợp lý và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán chi tiết theo đối tượng, thời gian
và tình hình thanh toán sẽ cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết cho quản lý tài chính Thông qua các thông tin này các nhà quản trị sẽ nắm được tình hình thanh toán của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chính sách thu hồi nợ, thanh toán nợ và cân đối tài chính doanh nghiệp giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng sao cho hợp lý
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán phát sinh đều được biểu hiện qua các chứng từ, sổ sách kế toán nên việc quản lý các khoản nợ và thu hồi
nợ phải được tiến hành thông qua kế toán Từ sự quản lý thường xuyên và chi tiết của kế toán mà ban giám đốc sẽ có những quyết định đúng đắn, biện pháp kịp thời trong việc thu hồi nợ phải thu sớm nhất có thể từ phía khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì mối quan hệ tốt với bạn hàng, đồng thời chi trả đúng hạn cho người bán nhằm nâng cao uy tín cho công ty
Trang 161.2 Nội dung tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán thanh toán với người mua
1.2.1.1.Nguyên tắc kế toán
Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người mua
kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kì hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính Không phản ánh vào nội dung này các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ trả tiền ngay
- Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ
và quy đổi theo đồng Việt Nam Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo thực tế
- Đối với các khách hàng giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản
- Đối với các khoản phải thu phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế
-Cần phải phân loại các khoản phải thu khách hàng theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch
và biện pháp thu hồi nợ
1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
a Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng bán hàng - Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT do doanh nghiệp lập
- Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, Giấy báo có Ngân hàng
- Biên bản bù trừ công nợ
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Giấy nộp tiền
Trang 17- Các chứng từ khác có liên quan
b Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài khoản kế toán sử dụng tài khoản
131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ cung cấp
Tài khoản 131 có kết cấu như sau:
- Số tiền còn phải thu của khách hàng
+ Số Dư Bên Có (nếu có): Phản ánh số tiền đã nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
521
Trang 191.2.2 Kế toán thanh toán với người bán
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng hóa, người bán TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, các khoản đầu tư đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế
đã được kí kết Tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh tình hình về thanh toán các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người bán kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả nhà cung cấp theo từng đối tượng, thường xuyên đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thu hồi nợ
- Đối với các nhà cung cấp giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản
- Đối với các khoản phải trả có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ
cả nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo thực tế
- Đối với các khoản phải trả phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế
- Cần phải phân loại các khoản phải trả khách hàng theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng để có kế hoạch thanh toán phù hợp
1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
Trang 20- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức + Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp
- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ, số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh
số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 22
1.2.3 Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ
1.2.3.1 Tỷ giá và quy định sử dụng tỷ giá trong kế toán
- Tỷ giá: Tỷ giá (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ) giữa hai tiền tệ
là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác
Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc giá được biểu hiện bởi một tiền tệ khác
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán
Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:
Tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi sổ kế toán
1.2.3.2 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán có liên quan đến ngoại tệ
a Tài khoản sử dụng
- TK131 - Phải thu khách hàng
Trang 23- TK331 - Phải trả người bán
- TK635 - Chi phí tài chính (Trường hợp lỗ tỷ giá)
- TK515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trường hợp lãi tỷ giá) Cuối kì hạch toán, kế toán điều chỉnh tỷ giá số dư phải thu và gốc phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng tại thời điểm lập Báo cá tài chính
b.Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua liên quan đến ngoại tệ
- Tại thời điểm ghi doanh thu và khách hàng nhận nợ dựa vào tỷ giá thực
Nợ TK 111(1112),112(1122): Tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch
Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái
Có TK 131: Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá nhận nợ)
+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ , ghi:
Nợ các TK 111(1112),112(1122): Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái
Có TK 131: Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá nhận nợ)
- Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại
tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
+ Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Trang 24+ Khi phát sinh các khoản công nợ đối với người bán thì phải theo dõi cả
số nguyên tệ phát sinh, ghi:
Nợ TK 152, 153, 621, 211: tỷ giá thực tế
Nợ TK 133: tỷ giá thực tế
Có TK 331: tỷ giá ghi sổ kế toán - tỷ giá thực tế
+ Khi thanh toán:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ kế toán
Nợ TK 635: nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK111, 112…: số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá
Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế
Có TK 515: nếu lãi về tỷ giá hối đoái
Khi kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 111 (1112)
+ Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải trả cho người bán bằng ngoại
tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Trang 25Có TK 331 - Phải trả cho người bán
1.3.Vận dụng hệ thống số sách kế toán vào công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành các doanh nghiệp có thể tự xây dựng hệ thống sổ sách cho riêng mình
Tuy nhiên, trong trường hợp không tự xây dựng được các doanh nghiệp
có thể áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo TT 200/2014/TTBTC Các hình thức ghi sổ kế toán theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
áp dụng cho doanh nghiệp gồm 5 hình thức sau:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trang 26Chú thích:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán và hình thức nhật kí chung
Phiếu thu, phiếu chi, HĐGTGT, giấy báo có,…
Sổ nhật kí đặc
biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết thanh toán với người mua người bá n
Sổ cái TK 131,331
Bảng cân đối số phát sinh
Báo Cáo Tài Chính
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, người bán
Trang 271.3.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Theo hình thức sổ này thì toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian được phản ánh trên cùng một vài trang sổ Nhật ký - Sổ cái Đây là sổ tổng hợp duy nhất.Toàn bộ các nghiệp tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng sẽ được phản ánh trên Nhật kí số cái Mỗi một chứng từ sẽ được phản ánh một dòng trên Nhật ký - sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng
từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ sách chủ yếu sau:
- Nhật ký
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 28Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi định kì :
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, người bán
Trang 291.3.3 Đặc điểm kế toán thanh toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Phiếu thu, phiếu chi, HĐGTGT, giấy báo có,…
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, người
bán
Báo cáo tài chính
Trang 30Căn cứ trực tiếp ghi sổ cái là các chứng từ ghi sổ Theo hình thức này căn
cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, các chứng từ ghi sổ sau khi lập xong sẽ được xếp hàng vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu ngày tháng Các Chứng từ ghi sổ sau khi Đăng kí lấy số hiệu cùng các chứng từ gốc đính kèm được kế toán trưởng duyệt sẽ là căn cứ ghi sổ cái
-Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
-Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sách chủ yếu sau:
Trang 311.3.4.Đặc điểm kế toán thanh toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chú thích:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị Phần mềm kế toán máy vi
tính
Trang 32Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
1.3.5 Hình thức Nhật ký - Chứng từ
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào Nhật ký- chứng từ hoặc bảng kê, Sổ chi tiết có liên quan Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bố, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký- chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký- Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký- Chứng từ
Trang 33Báo cáo tài chính
Bảng kê thanh toán với người Sổ, thẻ kế toán chi tiết mua
người bá n
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, người bán
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP NHỰA KIM SƠN
2.1 Khái quát chung về Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty : CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHIỆP NHỰA KIM SƠN
Tên tiếng anh: KIM SON PLASTIC INDUSTRY ONE MEMBER LIMITED COMPANY Tên viết tắt: KS PLAS.JSC
Giấy đăng kí kinh doanh số: Số 0201735660 cấp ngày 27/07/2016
Chủ sở hữu: Ông Phạm Xuân Quang
Địa chỉ trụ sở chính: Số 21, Ngõ 117 đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành Phố Hải phòng
Tại nước ta từ trước đến nay đều sử dùng ống cống bê tông cho việc thoát nước Ống cống bê tông có nhiều điểm yếu :
Độ dại ngắn hạn chế
Dễ vỡ , đễ hỏng gây thiệt hại về kinh tế do phải sửa chữa nhiều
Thi công cần thời gian dài ảnh hưởng giao thông và đời sống sinh hoạt
Vì những hạn chế trên qua tìm hiểu các công nghệ mới hơn ở nước ngoài qua sàng lọc chúng tôi thấy ống nhựa thoát nước HDPE phù hợp và khắc phục được các hạn chế của ống thoát nước bê tông
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Chức năng chính của doanh nghiệp hiện nay chủ yếu là kinh doanh sản phẩm ống nhựa thoát nước, ống nhựa luồn dây cáp điện
Trang 35Phát triển thêm các sản phẩm về ống thoát nước thải
Cũng như phát truyển xây dựng nền tảng của công ty ngày càng vững mạnh khẳng định uy tín , chất lượng của sản phẩm
Tư vấn cho các công trình thi công nên dùng các loại ống nào, vật liệu xây dựng để có được hiệu quả lớn nhất khi các vật liệu kết hợp với nhau
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là:
Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanhTạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốn của công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiện hành của Bộ tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các Báo cáo tài chính
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Trang 36Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Cơ cấu tổ chức của công ty theo sơ đồ 2.1
Đứng đầu công ty là chủ tịch công ty chịu tránh nghiệm cho việc phát truyển, định hướng, phát truyển công ty Chủ tịch công ty sẽ bổ nhiệm chức vụ giám độc và phó giám đốc Giám đốc, phó giám đốc quản lý tuyển chọn nhân viên cũng như quản lý trực tiếp các phòng ban
Các phòng ban tại công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong công việc và có những nhiệm vụ chủ yếu sau
Phòng kế toán và tổ chức hành chính
Xưởng sản xuất
P Kế hoạch
và Kinh doanh
Trang 37- Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính
- Xây dựng trình Giám đốc và chủ tịch công ty ban hành quy chế quản lý quản lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty
- Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty
- Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty
- Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, công trình và sản phẩm của Công ty
- Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp nhân để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu
- Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của các đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu
- Thiết lập và kiện toàn bộ máy kế toán từ Công ty đến cơ sở tinh thông, gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả
- Nghiên cứu và phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác để tập hợp, xây dựng các đơn giá nội bộ về xây lắp, các loại hình sản xuất kinh doanh khác của
Trang 38- Đề xuất kiến nghị với Giám đốc về việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vào sản xuất kinh doanh đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, dự thảo đệ trình phương án phân phối lợi nhuận hàng năm theo Điều lệ của Công ty trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt
- Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách có hiệu quả nhất
- Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao
- Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc
và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý
Phòng kế hoạch và kinh doanh
- Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị
để tham mưu cho Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịnh vụ cho kế hoạch năm
- Thực hiện các thủ tục pháp lý về công tác hợp đồng kinh tế và các dự án đầu tư Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện hợp đồng đã ký kết, phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh, những bất hợp lý để tham mưu cho Tổng giám đốc xử lý Khi hợp đồng thực hiện xong phải nghiệm thu đưa vào sử dụng đồng thời tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng để làm cơ sở thanh toán giữa các bên, thanh toán công nợ
- Cùng các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác giao khoán các hạng mục công việc và tham gia nghiệm thu khối lượng thực hiện hàng tháng, hoàn thành hồ sơ để làm cơ sở cho thanh quyết toán
- Đôn đốc kiểm tra giám sát trong suốt quá trình triển khai kế hoạch; phát hiện kịp thời các khó khăn, vướng mắc tham mưu choTổng giám đốc khắc phục điều hòa kịp thời phù hợp với tình hình thực tế Tổng hợp kết quả sản xuất theo từng hạng mục công việc và từng kỳ
Trang 39- Chủ trì, phối hợp với các Phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc xác định hạng mục công việc, đơn giá, lập dự toán để phục vụ việc lập kế hoạch cho năm kế hoạch gồm 2 mảng hoạt động chính là sản xuất, thương mại, dịch vụ trình Tổng giám đốc phê duyệt để báo cáo và các cấp có thẩm quyền
- Trên cơ sở kế hoạch năm đã được thông qua xây dựng kế hoạch và tiến
độ thực hiện, cân đối phân bổ kế hoạch theo từng quý, tháng để giao các đơn vị trực thuộc cũng như hợp đồng thuê ngoài trình Tổng giám đốc phê duyệt Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty theo chỉ đạo của Tổng giám đốc
- Soát xét hồ sơ Tham mưu cho Tổng giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanh quyết toán khối lượng thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịnh vụ, các dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư Lập và soát xét hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phần chỉ dẫn đối với nhà thầu; chủ trì tổ chức đấu thầu theo quy định Tham gia vào tổ đấu thầu, lập hồ sơ đề xuất
dự thầu
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ báo cáo thống kê về kinh tế kế hoạch theo quy định của công ty, của ngành và của Nhà nước
- Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên
cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
-Trực tiếp lưu trữ, bảo quản lâu dài các loại hồ sơ liên quan
Phòng kĩ thuật sản xuất và vật tư
- Tham ưu xây dựng kế hoạch về sản xuất sản phẩm cho các dự án, dự trù
Trang 40- Xây dựng tiêu cuẩn kĩ thuật của sản phẩm cũng như thử nghiệm tính ổn định của sản phẩm trên môi trường thực tế
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách Nghiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị
kế toán: Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán và phù hợp với hoạt động của công ty Lập Báo cáo tài chính
- Theo dõi doanh thu của hoạt động vận tải và các dịch vụ đi kèm, xác định giá vốn hoạt động vận tải và xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ
Kế toán viên:
- Thực hiện các bút toán đầu năm tài chính như: kết chuyển lãi lỗ năm tài chính cũ Hạch toán chi phí thuế môn bài năm tài chính mới Tiến hành thu thập,
Kế toán tiền mặt
và thanh toán
Kế toán công nợ
và TGNH
Kế toán tiền lương
và BHXH
Kế toán vật tư – tài sản
Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng
hợp