A. Câu 6: Cho các nhận định sau: 1) Peptit có thể thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ; 2) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trư[r]
Trang 1BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PEPTIT VÀ PROTEIN MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2020 TRƯỜNG THPT
TRIỆU PHONG
I LÝ THUYẾT
1 Xác định cấu tạo của peptit dựa vào phản ứng thuỷ phân
Thông hiểu
Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn 1 polipeptit X, thu được các amino axit X, Y, Z, E, F Khi thủy phân
không hoàn toàn X, thu được các đi và tripeptit XE, ZY, EZ, YF, EZY Thứ tự của của các amino axit tạo thành polipeptit X là
A X-Z-Y-E-F B X-E-Y-Z-F C X-Z-Y-E-F D X-E-Z-Y-F
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit (X) thu được 3 mol Gly; 1 mol Ala; 1 mol Phe Khi thủy
phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gly; Gly-Ala và không thấy tạo ra Phe-Gly CTCT của pentapeptit là
A Phe-Gly-Gly-Ala-Gly B Gly-Gly-Ala-Phe-Gly
Câu 3: Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit
mà thành phần có chứa phenyl alanin (Phe) ?
Câu 4: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các -amino axit còn thu được các đipetit:
Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe Cấu tạo của X là
A Val-Phe-Gly-Ala B Gly-Ala-Phe-Val C Gly-Ala-Val-Phe D Ala-Val-Phe-Gly
2 Phát biểu đúng, sai
Thông hiểu
Câu 1: Cho các nhận định sau:
a) Peptit là hợp chất được hình thành từ 2 đến 50 gốc -amino axit
b) Tất cả các peptit đều pứ màu biure
c) Từ 3 -amino axit chỉ có thể tạo ra 3 tripeptit khác nhau
d) Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân hoàn toàn peptit không tham gia được phản ứng màu biure
Số nhận định đúng là
Câu 2: Phát biểu đúng là:
A Enzim amilaza xúc tác cho pứ thủy phân xenlulozơ thành mantozơ
B Khi cho dd lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
C Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ thu được hh các α-amino axit
D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ
Câu 3: Phát biểu không đúng là:
A Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ
B Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol
Trang 2C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu
D Đipeptit Gly-Ala (mạch hở) có 2 liên kết peptit
Câu 4: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
B Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit
D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino axit
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
a) Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit
b) Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit
c) Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc -amino axit là n - 1
d) Có 3 -amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 peptit khác nhau có đầy đủ các gốc -amino axit đó
Số phát biểu đúng là
Câu 6: Cho các nhận định sau: 1) Peptit có thể thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ
xúc tác axit hoặc bazơ; 2) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trongmôi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím; 3) Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit: mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số liên kết peptit nhất định; 4) Thủy phân protein đến cùng sẽ thu được hỗn hợp gồm các -amino
axit;
5) Phân tử khối của một amino axit (gồm một nhóm NH2 và một nhóm COOH) luôn luôn là số lẻ; 6) Các amino axit tương đối dễ tan trong nước; 7) Dd amino axit không làm quỳ tím đổi màu
Số nhận định sai là
3 Nhận biết
Nhận biết
Câu 1: Để phân biệt các chất alanin, axit glutamic và lysin ta cần dùng:
A Quỳ tím B dd Na2CO3 C HNO2 D Cu(OH)2, to
Câu 2: Có 4 dd loãng không màu đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt, không dán nhãn: Abumin,
glixerol, CH3COOH, NaOH Thuốc thử để phân biệt 4 dd trên là
A HNO3 đặc B Phenolphtalein C Quỳ tím D CuSO4
Câu 3: Để phân biệt glixerol, dd glucozơ, lòng trắng trứng ta cần dùng:
A Cu(OH)2/OH– B AgNO3/NH3 C dd Br2 D dd HCl đặc
II BÀI TẬP
1 TOÁN VỀ THUỶ PHÂN PEPTIT
a Peptit tác dụng với nước (xt axit)
Vận dụng cao
Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam
Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
Trang 3Câu 2: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin X
là
A tripeptit B pentapeptit C đipeptit D tetrapeptit
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 500g một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 g
amino axit Y và 412g amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là
Câu 3: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy
nhất) X là
A tetrapeptit B tripeptit C pentapeptit D đipeptit
Câu 4: X là 1 pentapeptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 amino axit no Y, mạch hở, có
1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%) Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit
và 88,11 gam Y Giá trị của m là
A 167,85 B 156,66 C 186,90 D 141,74
Câu 5: Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm
-NH2 Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn hết m gam hỗn hợp
M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là
Câu 6: Đipeptit M, tripeptit P và tetrapeptit Q đều mạch hở và được tạo ra từ một amino axit X, mạch hở,
phân tử có chứa một nhóm NH2 Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 15,73% Thuỷ phân không hoàn toàn 69,3 gam hỗn hợp M, Q, P (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 1) thu được m gam M, 27,72 gam P, 6,04 gam Q và 31,15 gam X Giá trị của m là
b Peptit tác dụng kiềm
Vận dụng cao
Câu 1: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X
và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch D Cô cạn cẩn thận dung dịch D thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 2: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hh X và Y có tỉ lệ
số mol nX:nY=1:3 với 780 ml dd NaOH 1M (vừa đủ), sau khi pứ kết thúc thu được dd Z Cô cạn dd thu được 94,98 gam muối Giá trị của m là
Câu 3: Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A 28,6 gam B 22,2 gam C 35,9 gam D 31,9 gam
Câu 4: Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm NH2
Trang 4và một nhóm COOH) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, thu được dung dịch
X Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam Số liên kết peptit trong A là
Câu 5: X là một hexapeptit được tạo từ một α-amino axit Y chứa 1 nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,6 mol KOH thu được 76,2gam muối Phân tử khối của X và Y lần lượt có giá trị là
A 444 và 89 B 432 và 103 C 534 và 89 D 444 và 75
c Peptit tác dụng với axit HCl
Vận dụng cao
Câu 1: Lấy 8,76 g một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M
Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là
A 0,24 lít B 0,06 lít C 0,12 lít D 0,1 lít
Câu 2: Cho 0,1 mol một peptit X chỉ được tạo thành từ một α-amino axit Y (chỉ chứa 1 nhóm amino và
một nhóm cacboxyl) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được khối lượng muối tăng so với ban đầu là 30,9 gam Mặt khác đốt cháy 0,1 mol X rồi sục sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 180 gam kết tủa Tên gọi của Y là
Câu 3: 36,75 gam một tripeptit Gly-Val-Ala tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V
là
2 TOÁN TỔNG HỢP PEPTIT
Vận dụng cao
Câu 1: Khi đun nóng Ala thu được 1 số peptit trong đó có peptit A chứa 18,54% nitơ về khối lượng
Khối lượng phân tử của peptit A là
Câu 2: Thực hiện tổng hợp tetrapeptit mạch hở từ 5,0 mol glyxin 4,0 mol alanin và 7,0 mol axit
2-aminobutanoic Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm của phản ứng chỉ có tetrapeptit Khối lượng tetrapeptit thu được là
A 1164 g B 1452 g C 1236 g D 1308 g
3 ĐỐT CHÁY PEPTIT
Vận dụng cao
Câu 1: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở,
có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2,
H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2?
Câu 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO và H O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ
Trang 5qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 3: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α-amino axit (no, mạch
hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 95,6 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này giảm
Câu 4: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α-amino axit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit (tất cả đều mạch hở) được tạo thành từ cùng một
amino axit no mạch hở, có một nhóm COOH và một nhóm NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ?
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X mạch hở (được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1
nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O Nếu cho 0,1 mol
X thuỷ phân hoàn toàn trong 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Số liên kết peptit trong X và giá trị m lần lượt là
A 8 và 92,9 gam B 9 và 96,9 gam C 9 và 92,9 gam D 8 và 96,9 gam
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí