1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

97 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 156,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Trang 1

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhậnđượcsựhướngdẫntậntìnhcủa PGS.TSNguyễn X uâ n Phúcùngsựgiúpđỡcủacác thầy cô giáo Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và quản lý - Trường ĐạihọcThủylợi;BangiámđốcvàcácphòngchuyênmônBanquảnlýdựáncơsởhạtầngthủylợi-SởNôngnghiệp vàpháttriểnnôngthôn tỉnh NinhBình

Tácgiảxinchânthànhcámơnsựgiúpđỡvàcácýkiến đónggópcủacácthầy giáo, cô giáo của Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và quản lý trongquátrìnhhọctập,nghiêncứu vàhoàn thành luậnvăn này

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thôngtin,tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưađược ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào trướcđây

Hà Nội,ngày21tháng05năm2014

Tácgiả luậnvăn

PhạmVănThành

Trang 3

DANHMỤCBẢNGBIỂU

DANHM Ụ C C Á C C H Ữ V I Ế T T Ắ T

.

PHẦNMỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1

2 Mụcđíchcủa đềtài 2

3 Đốitượngvà phạmvi nghiêncứu 2

4 Phươngphápnghiêncứu 2

5 Ýnghĩa khoa họcvàthựctiễncủa đềtài 3

5.1 Ýnghĩakhoahọccủađềtài 3

5.2 Ýnghĩathựctiễncủađềtài 3

6 Kếtquảdựkiếnđạtđược 3

7 Nộidungnghiêncứucủa luậnvăn 3

CHƯƠNG1.NHỮNGLÝLUẬNCHUNGVỀSỬDỤNGVỐNTRÁIPHIẾUCHÍNHPHỦC HOĐẦUTƯXÂYDỰNG 5

1.1 Nhữngvấnđềlýluậnvềđầutưxâydựng 5

1.1.1 Kháiniệmv ề ho ạt độngđầut ư x ây d ự n g và đặcđiểmc ủ a đầut ư x ây dựng 5 1.1.2 Vaitròcủađầutưxâydựngđốivớinềnkinhtế 7

1.1.3 Nguồnvốnđầutưxâydựng 7

1.1.4 Cácloạihìnhđầutư 8

1.2 VốnT r á i p h i ế u C h í n h p h ủ v à đầut ư b ằ n g n g u ồ n v ố n T r á i p h i ế u Chínhphủ 10

1.2.1 TổngquanvềTráiphiếuChínhPhủ 10

1.2.2 BảnchấtcủaTráiphiếuChínhPhủ 12

1.2.3 CácphươngthứchuyđộngvốnbằngTráiphiếuChínhPhủ 12

1.2.3.1 PháthànhtrựctiếpquahệthốngKhobạcnhànước 12

Trang 4

1.2.3.2 Đấuthầutráiphiếuchínhphủquathịtrườngchứngkhoán 13

1.2.3.3 Pháthànhtráiphiếudướihìnhthứcđạilýphát hành 14

1.2.3.4 Pháthànhtráiphiếuchínhphủdướihìnhthứcbảolãnh 17

1.2.4 Sửdụngn g u ồ n v ố n T r á i p h i ế u C h í n h p h ủ c h o c á c d ự á n đ ầ u t ư x â y dựng 20 1.3 MôhìnhquảnlýtráiphiếuhiệnnayởViệtNamvàởNinhBình 22

1.4 Cácchỉtiêuđánhgiá hiệuquảđầutưxâydựng 23

1.4.1 Kháiniệmhiệuquảcủahoạtđộngđầutư 23

1.4.2 Chỉtiêuđohiệuquả 23

1.4.2.1 Cácchỉtiêuphảnánhhiệuqủatàichính: 24

1.4.2.2 Cácchỉtiêuphảnánhhiệuqủakinhtế-xãhội: 25

1.4.2.3 Cácchỉtiêukinhtế 26

1.5 NhữngnhântốảnhhưởngđếnviệcsửdụnghiệuquảvốnTráiphiếuChínhp hủ 27 1.5.1 Cácnhântốchủquancủađịaphươngvàđơnvịthựchiệnđầutư 27

1.5.2 Cácn h â n t ố k h á c h q u a n c ủ a địap h ư ơ n g t á c đ ộ n g đếnhiệuq u ả c ủ a côngtácđầutưpháttriểntừnguồnvốnngânsáchNhànước 29 Kếtluậnchương1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH THỦYLỢI SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINHBÌNHTRONGNHỮNGNĂM2006-2012 34

2.1 Tổngquantìnhhìnhkinhtế-xã hộitỉnhNinhBình 34

2.1.1 Điềukiệntựnhiên 34

2.1.2 Tìnhhìnhkinh tế-xãhội 37

Trang 5

MỤCLỤC 2.2 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng ngành thủy lợi sửdụng vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong

nhữngnăm2006 –2012 39

2.2.1 Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách về đầu tư và xây dựng sử dụngvốnTráiphiếuchínhphủ 39 2.2.2 Tìnhhìnhthựchiệncácthủtụcđầutư 40

2.2.2.1 Côngtác lập,thẩmđịnh, phêduyệtquyhoạch 40

2.2.2.2 Côngtác Lập,thẩmđịnhvàphêduyệtdựán 42

2.2.2.3 Côngtáckhảosát,lập,thẩmđịnhvàphêduyệtthiếtkếkỹthuật,thiếtkếbả nvẽthicôngvàdựtoáncôngtrình 43 2.2.2.4 Côngtácđấuthầu,lựachọnnhà thầu 44

2.2.2.5 Côngtácgiám sát,đánh giáđầu tư 44

2.2.2.6 Côngtácquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 45

2.2.3 TìnhhìnhphânbổvốnTráiphiếuChínhphủ 45

2.2.4 TìnhhìnhthựchiệnvàgiảingânvốnTráiphiếuChínhphủ 47

2.2.5 Sốlượngcáccôngtrình,dựánphảiđiềuchỉnhtổngmứcđầutư 48

2.2.6 Sốlư ợn g v à danhm ụ c các côn g trình, d ự án s ử dụ ng v ố n T rá i p h i ế u Chínhphủhoànthànhđếnnăm2012vàdựkiếnhoànthànhtrongnăm2013 50

2.2.7 Tìnhhìnhh u y độngcácnguồnvốnđầutưkhácbổs u n g choviệc xâyd ựngcáccôngtrình,dựánsửdụngnguồnvốnTráiphiếuChínhphủ 52 2.3 ĐánhgiáviệcsửdụngvốnTráiphiếuChínhphủởNinhBìnhtronggiaiđo ạn2006-2012 52

2.3.1 Nhữngkếtquảđạtđược 52

Trang 6

2.3.2 Tồntại,hạnchếsửdụngvốnTráiphiếuChínhphủ 54

2.3.2.1 Chủtrươngđầutư,côngtáclậpkếhoạchvàphânbổvốnđầutư 54

2.3.2.2 Côngtácthẩmđịnhdựán: 55

2.3.2.3 Côngtácđấuthầu-lựachọnnhà thầu: 55

2.3.2.4 Côngtácgiảiphóngmặtbằngxây dựng: 55

2.3.2.5 Côngtácquản lýtiếnđộ,chấtlượngvàchiphídựán: 57

2.3.3 Nguyênnhâncủanhữngtồntại 58

2.3.3.1 Nguyênnhânkháchquan: 58

2.3.3.2 Nguyênnhânchủquan: 59

Kếtluậnchương2 59

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC DỰÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾUCHÍNHPHỦTRÊNĐỊABÀNTỈNHNINHBÌNH 61

3.1 Phươngh ư ớ n g p h á t t r i ể n k i n h t ế x ã h ộ i t ỉ n h N i n h B ì n h g i a i đoạ n 2011-2020 61

3.1.1 Phươnghướngpháttriểnkinhtếxãhội 61

3.1.1.1 Địnhhướng 61

3.1.1.2 Mụctiêupháttriển 61

3.1.2 Đầutưxâydựngthủylợi 64

3.1.2.1 Địnhhướng 64

3.1.2.2 Mụctiêu 66

3.1.3 Phươnghướngpháttriểnhệthốngthủylợi 67

3.1.3.1 Địnhhướng 67

3.1.3.2 Mụctiêupháttriển 68

3.2 Nhữngthuậnlợi,khókhănvàtháchthứcvềviệcsửdụngvốnTráip hiếuChínhphủtrongthờigiantớiởtỉnhNinhBình 68

3.2.1 Thuậnlợi 68

Trang 7

3.2.2 Khókhăn 68

3.3 Giảiphápnângcaohiệuquảcácdựánđầutưxâydựngngànhthủylợisử dụngvốnTráiphiếuChínhphủtrênđịabàntỉnhNinhBình 69

3.3.1 Xácđịnhchủtrươngđầutư,côngtáclậpkếhoạchvàphânbổvốnđầutư 70 3.3.1.1 Đềxuấtgiảipháp 70

3.3.1.2 Điềukiệnthựchiện 70

3.3.1.3 Biệnphápthựchiện 71

3.4.2 Thựchiệntốtcôngtácthẩmđịnhdựán 73

3.4.2.1 Đềxuấtgiảipháp 73

3.4.2.2 Điềukiệnthựchiện 73

3.4.2.3 Biệnphápthựchiện 74

3.4.3 Thực hiệntốtcôngtácđấuthầu -lựachọnnhà thầu 74

3.4.3.1 Đềxuấtgiảipháp 74

3.4.3.2 Điệukiệnthựchiện 75

3.4.3.3 Biệnphápthựchiện 75

3.4.4 Thực hiệntốtcôngtácgiải phóngmặtbằngxâydựng 76

3.4.4.1 Đềxuấtgiảipháp 76

3.4.4.2 Điềukiệnthựchiện 76

3.4.4.3 Biệnphápthựchiện 76

3.4.5 Nângcaocôngtácquảnlý dựáncủaChủđầu tư 77

3.4.5.1 Đềxuấtgiảipháp 77

3.4.5.2 Điềukiệnthựchiện 78

3.4.5.3 Biệnphápthựchiện 78

3.4.6 Nângcaochấtlượngđộingũcán bộ 81

3.4.6.1 Đềxuấtgiảipháp 81

3.4.6.2 Điềukiệnthựchiện 82

3.4.6.3 Biệnphápthựchiện 82

Trang 8

Kếtluận chương3 83

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Mộtsố kiến nghị 85

TÀILIỆUTHAMKHẢO 86

Trang 11

Thuỷ lợi là ngành thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng xã hội, đóng vai tròquyếtđịnh đến sự phát triển nông nghiệp nông thôn Đảng và nhân dân ta đã,đang cónhững chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhucầuđầutưngàycànglớn.Vìvậyđòihỏiphảihuyđộngmộtlượnglớn vốntừngânsách Nhà nước,trong đó vốn Trái phiếu Chính phủ là một trong những nguồnvốn chủ đạo của quốc gia trong phát triển

hạ tầng cơ sở dưới hình thức tài trợtrực tiếp như các chương trình dự án đầu tưphát triển, chương trình mục tiêuQuốc Gia Những năm qua, Đảng và nhân dântỉnh Ninh Bình có nhiều hoạtđông thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bảntrên địa bàn tỉnh Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh đến nay tình hìnhtriểnkhai thực hiện các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn Trái phiếuChínhphủtrênđịabàntỉnhNinhBìnhđãđạtđượcnhữngkếtquảđángghinhận.Tuynhiênbên cạnh những kết quả mà các dự án đầu tư mang lại trong nhữngnămquacòntồntạinhiềutồntạivàbấtcậpcầnphảikhắcphụcnhư:hiệuquảđầutưchưa cao, tìnhtrạng đầu tư dàn trải, thời gian thi công kéo dài, trình độ quảnlýcònthấp,tìnhtrạngthấtthoát,lãngphítrongcácdựánvẫncònxẩyra

Trang 12

Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ hiệu quả,sẽgópphầnthúcđẩypháttriểnkinhtếxãhộitheođúng

chủtrươngcủaĐảngvàNhànướcđềra.Xuấtpháttừyêucầuđó emchọn

đềtài:“Nghiêncứuđềxuấtmộtsốgiảipháp nângcaohiệuquả các dự án đầu tưxâydựngngànhthủylợisửdụngvốnTráiphiếuChínhphủtrênđịabàntỉnhN inhBình”đểlàmluậnvăntốtnghiệp.

2 Mụcđíchcủađềtài

ĐánhgiáquátrìnhsửdụngvốnchodựánđầutưxâydựngngànhthủylợitừnguồnvốnTráiphiếuChínhphủtrongnhữngnămvừaquaởtỉnhNinhBình

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xâydựngngành thủy lợi sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh NinhBìnhnhằmđáp ứng yêucầuvàmụctiêupháttriểnkinhtếtronggiaiđoạntới

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu

Đốitượngnghiêncứu:Những vấnđềlýluậnvàthựctiễnliênquanđếndựán đầu tư xây dựng sử dụng vốn Tráiphiếu Chínhphủvà

hiệuquảquảnlýdựánsửdụngvốn đầutưxâydựngtừTráiphiếu

Chínhphủ.Phươnghướngc h i ế n l ư ợ c p h á t t r i ể n k i n h t ế x ã h ộ i c ủ a t ỉ n h N i n h

B ì n h v à c á c g i ả i phápquảnlýđầutưxâydựng

Phạmvinghiêncứu:CácdựánđầutưxâydựngcơbảntrênđịabàntỉnhNinhBìnhtrongthờigianqua(2006-2012)vàđịnhhướngđếnnăm2020

Trang 13

5 Ýnghĩa khoa họcvà thựctiễncủa đềtài

5.1 Ýnghĩakhoa họccủa đềtài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quảnlývốn đầutư xây dựngcơ bản từvốnTráiphiếu Chính phủ,ý n g h ĩ a v à

t ầ m quan trọng của việc đánh giá hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tưxâydựng cơbảntừvốn Trái phiếuChínhphủ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnTráiphiếu Chính phủ cho đầu tư xây dựng ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnhNinhBình

Trang 14

Chương3:Đềxuấtmộtsốgiảiphápnângcaohiệuquảcácdựánđầutư xây dựngngành thủy lợi sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàntỉnh NinhBình

Trang 15

ÍNHPHỦCHOĐẦUTƯXÂYDỰNG 1.1 Nhữngvấnđềlýluậnvềđầutưxâydựng

1.1.1 Kháiniệmvềhoạtđộngđầutưxâydựngvà đặcđiểmcủa đầutưxâydựng

Đầutưtheonghĩarộng làsựhysinhcácnguồnlựchiệntạiđểtiếnhànhcác hoạt động nào

đó nhằm thu về cho những người đầu tư các kết quảnhấtđịnhtrongtươnglailớnhơnthôngquaviệcsửdụngcácnguồnlựcđãbỏrađểđạtđượckếtquảđó

Theon g h ĩ a h ẹ p , đầut ư c h ỉ b a o g ồ m n h ữ n g h o ạ t độngs ử d ụ n g c á c nguồnlựchiệntại,nhằmđemlạichonềnkinhtếxãhộinhữngkếtquảtrongtương

lailớnhơn cácnguồnlựcđãsửdụng

Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việctăngtiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh củatừng cơ sởsản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ănviệclàmvànângcao đời sống củamọi thànhviêntrongxãhội

Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và táisảnxuất mở rộng các tài sản cố định có tổ chức sản xuất và không có tổ chứcsản xuất các ngành kinh tế thông

dựngmởrộng,xâydựnglại,hiệnđạihóahaykhôiphụccácTSCĐ

Đầutư XDCB là mộtbộ phận củahoạt động đầutư nóic h u n g đ ó

l à việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơnvàtái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtchonền kinh tếquốcdân

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư pháttriểndovậynó cũngmangnhững đặcđiểmcủa đầu tưpháttriển, đó là:

Trang 16

- Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một lượng lớn về vốn, lao động,vậttư Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư, vì vậy trongquátrình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn mộtcách hợp lý đồng thời có kếhoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phùhợp đảm bảo cho công trình hoàn thànhtrong thời gian ngắn chống lãng phínguồnlực.

- Thời gian bắt đầu thực hiện một dự án cho đến khi dự án hoànthànhđưa vào khai thác sử dụng thường đòi hỏi nhiều tháng đối với những dựánnhỏ, đơn giản và nhiều năm đối với những dự án có quy mô lớn, tínhchấtphức tạp Do vậy nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan vàchủquan

- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các côngtrìnhxây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiệnvề địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đếnquá trình thực hiện đầu tư, cũng nhưviệc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố tríhợp lý địa điểm xây dựngđảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch,quyhoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánhcủavùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối củavùnglãnh thổ Các sản phẩm dự án đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dàiđến vàichụcnămvà hàngtrămnăm

- Hoạtđộng

đầut ư X D C B r ấ t p h ứ c t ạ p l i ê n q u a n đếnn h i ề u n g à n h , nhiềulĩnhvực,diễnrakhôngnhữngởphạmvimộtđịa

phươngmàcònnhiềuđịaphươngkhácnhau.Vìvậykhitiến

hànhhoạtđộngnàycầnphảicósựliênkếtchặtchẽgiữacácngành,cáccấptrongquảnlýquátrình

đầutư,bêncạnhđóphảiquiđịnhrõphạmvitráchnhiệmcủacácchủthểthamgiađầutư,tuynhiênvẫnphảiđảmbảođựơctínhtậptrungdânchủtrongquátrìnhthựchiệnđầu tư

Trang 17

1.1.2 Vaitròcủađầutưxâydựngđốivớinềnkinhtế

Đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có những vaitròchung của hoạt động đầu tư Ngoài ra với tính chất đặc thù, đầu tư XDCBlàđiều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có nhữngảnhhưởngvaitròriêng đốivớinền kinhtếvàvớitừng cơsởsảnxuất.Đó là:

- Đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vậtchấtkỹthuật vàphươngthứcsản xuất

- ĐầutưXDCBlàđiềukiệnpháttriểncácngànhkinhtếvàthayđổitỷlệcânđốigiữachúng

Dưới dạng vật chất, vốn bao gồm các loại máy móc thiết bị, nhà xưởng,cáccông trình hạ tầng, các loại nguyên, nhiên liệu, các sản phẩm trunggian,thànhp h ẩ m B ê n c ạ n h v ố n t ồ n t ạ i d ư ớ i d ạ n g v ậ t c h ấ t c ò n c ó v ố n v ô h ì

n h (bằng phát minh sáng chế, quyền sở hữu công nghệ) không tồn tại dướidạngvậtchấtnhưngcógiátrịvềmặtkinhtếvàcũnglàyếutố

đầuvàocầnthiếtchoquátrìnhpháttriển.Vốnlàyếutốđầuvàonhưngbảnthânnólàkếtquả

Trang 18

đầu ra của hoạt động kinh tế Trong hoạt động kinh tế, vốn luôn hoạt độngvàchuyển hoá về hình thái vật chất cũng như từ hình thái vật chất sang hìnhtháitiền tệ.

Nóic h u n g vốn đượch ì n h t h à n h t ừ h a i n g u ồ n c ơ b ả n đól à v ố n h u yđộngtừtrongnướcvàvốnhuyđộngtừnướcngoài

+ Vốn đầu tư trong nước: Đảng và Nhà nước ta xác định đây là nguồnvốn

có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước Vì vốn đầutưtrongnướcmangtínhlâudàivàkhôngbịphụthuộcvềkinhtếvàchínhtrị.Nóđượchìnhthànhtừcácnguồnsauđây:

- Vốn đầu tư trực tiếp là vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các cánhânngười nước ngoài đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc thamgiaquảnlýquátrìnhsửdụngvàthuhồivốn

- Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các Chính phủ, các tổ chức Quốctế,các tổ chức phi Chính phủ được thực hiện dưới hình thức viện trợ khônghoànlại, có hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn và lãi suất thấp, vốn viện trợ pháttriển chínhthứccủacácnướccôngnghiệp pháttriển (ODA)

1.1.4 Cácloại hình đầutư

Trong quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư các nhà kinh tế đãphânloại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thứcphânloạiđápứngnhững nhucầuquảnlývànghiêncứu kinhtếkhácnhau Đólà:

Trang 19

- Theobảnchấtcủacácđốitượng

đầutư,baogồmđầutưchocácđốitượngvậtchất(đầutưvàotàisảnvậtchấthoặctàisảnthựcnhưnhàxưởng,máym ó c t h i ế t b ị ,

… ) c h o c á c đốit ư ợ n g t à i c h í n h ( n h ư m u a c ổ p h i ế u , t r á i phiếu…)vàđầutưchocácđốitượng phivậtchất (đầutưtàisảntrítuệvànguồnnhânlựcnhưđàotạo,nghiêncứukhoahọc,ytế )trongđóđầutưchođốitượngvậtchấtlàđiềukiệntiênquyếtcơbảnlàmtăngtiềmlựccủanềnkinh tế

- Theocơcấusảnxuấtcóthểphânloạihoạt độngđầutưthành đầutưchiều rộng vàđầutưchiềusâu

- Theo phân cấp quản lý, điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng banhànhtheo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 phân thành 3 nhóm A,

B vàC tuỳ theo tính chất, quy mô của từng dự án trong đó nhóm A do Thủ tướngChính phủ quyết định,nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ trưởng các cưquanngangbộ,ChủtịchUBNDtỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungươngquyếtđịnh

- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư, cóthểphân loại các hoạt động đầu tư thành đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh,đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹthuậtvàxãhội)…Cáchoạtđộngđầutưnàycóquanhệtương hỗ vớinhau

- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, các hoạt động đầutưđược chia thành đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định và đầutưvậnh à n h nhằmtạor a tà isản l ư u

đ ộ n g c h o c á c cơsở sả n x u ấ t k i n h d o a n h , dịchvụmớihoànthành,tăngthêmtàisảnlưuđộngchocáccơsởhiệncó,duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất - kỹ thuật khôngthuộc các doanhnghiệp.Trongđó đầutưcơbảnquyết địnhđầutưvậnhành

- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trìnhtáisản xuất xã hội chia hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanhthànhđầu tưthươngmại vàđầutưsản xuất

Trang 20

- Theothờigianthựchiệnvàpháthuytácdụngđểthuhồiđủvốnđầutưđãbỏracủacáckếtquảđầutưchiathànhđầutưngắnhạnvàđầutưdàihạn.

- Theoquanhệquảnlýcủachủđầutưchiathànhđầutưtrựctiếpvàđầutưgián tiếp

- Theo nguồn vốn chia thành các hình thức theo vốn huy độngtrongnước và vốn huy động từ nước ngoài Phân loại này cho thấy tình hìnhhuyđộngvốntừmỗinguồnvàvaitròcủamỗinguồnvốnđốivớisựpháttriểnkinhtếxãhộicủatừngngành,từngđịaphươngvàđốivớitoànbộnềnkinhtế

- Theo vùng lãnh thổ: Cách phân loại này phản ánh tình hình đầu tưcủatừng vùng, từng tỉnh, từng địa phương và ảnh hưởng của đầu tư đối với tìnhhình phát triển kinhtếxãhộicủatừng địaphương

1.2 Vốn Trái phiếu Chính phủ và đầu tư bằng nguồn vốn Trái phiếuChínhphủ

Trang 21

Trái phiếu có nhiều loại khác nhau, có loại do Chính phủ phát hành,cóloại do chính quyền địa phương phát hành, có loại do các công ty pháthành,cóloạidongânhànghoặccácđịnh chếtàichính phát hành.

Từn h ữ n g

đ ặ c điểmc h u n g n ê u t r ê n c ó t h ể đưar a k h á i n i ệ m v ề T r á i phiếuChínhphủnhưsau: TráiphiếuChínhphủ làmộtchứngkhoánnợdoChínhphủpháthànhhoặcđảmbảo,cómệnhgía,có

kỳhạn,cólời,xácnhậnnghĩavụtrảnợcủaChínhphủđốivớingườisởhữutráiphiếu.TPCPlàtêngọic h u n g c ủ a c á c l o ạ i tráip h i ế u d o K B N N p h á t h à n h v à t r á i p

h i ế u c h í n h quyềnđịaphương,cáccơquanđượcChínhphủchophéppháthànhvàđượcChính phủ đảmbảothanhtoán

Mục đích của việc phát hành trái phiếu Chính phủ là nhằm huy độngvốn

để bù đắp thiếu hụt NSNN, đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọngđiểmhoặc để xây dựng, thực hiện các chương trình mục tiêu của Chính phủ.Nguồnthanh toán TPCP chủ yếu lấy từ NSNN hoặc nguồn vốn thu hồi trựctiếp từ cáccông trình được đầu tư từ nguồn vốn phát hành TPCP mang lại Dovậy, TPCP có tính

an toàn cao, tính rủi ro thấp bởi vì nó được đảm bảo trả nợbằngnguồnvốncủaNSNN

ĐốivớicácloạitráiphiếudoKBNNpháthành,tráiphiếuchínhquyềnđịa phương nguồn vốn thanhtoán được đảm bảobằngvốnNSNN;c ò n

đ ố i vớic á c loạitráiphiếudocáccơquan khácđượcChínhphủ chophéppháthànhnguồnvốnthanhtoánđượclấytrựctiếptừnguồnthucủacácchươngtrình,dựánđómanglại;trongtrườnghợpnếucáccơquanđượcChínhphủchophéppháthànhkhôngcóđủkhảnăngthanhtoáncáckhoảnnợthìChínhphủ sẽđứngratrảnợ

TPCP có nhiều loại khác nhau, nếu căn cứ vào kỳ hạn và mục đíchpháthànhthìTPCPđượcchiathành:Tínphiếukhobạc;tráiphiếukhobạc;tráiphiếucôngtrình;tráiphiếuđầutư;tráiphiếungoạitệ;côngtráixâydựngtổquốc

Trang 22

1.2.2 BảnchấtcủaTráiphiếuChínhPhủ

Là một chứng khoán nợ, thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa ngườipháthành và người đầu tư Phát hành trái phiếu là đi vay vốn Mua trái phiếulà chongười phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là người nắm giữtráiphiếu( t r á i c h ủ ) c ó q u y ề n

đ ò i c á c k h o ả n t h a n h t o á n t h e o c a m k ế t v ề k h ố i lượng và thời hạn, songkhông có quyền tham gia vào những vấn đề của bênpháthành

Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toánvàcũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đó, lãi suất của trái phiếuChính phủ được xem là lãi suấtchuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của cáccông cụ nợkháccócùngkỳ hạn

1.2.3 CácphươngthứchuyđộngvốnbằngTráiphiếuChínhPhủ

1.2.3.1 PháthànhtrựctiếpquahệthốngKhobạcnhànước.

Đây là phương thức phát hành mà KBNN sẽ huy động lực lượng nhânsựtại chỗ của đơn vị tự tổ chức tiêu thụ trái phiếu thông qua hệ thốngcủamìnhtrong nướcvàthông quahệthống văn phòngđạidiện ởnướcngoài

- Ưu điểm: Lượngvốnhuy động

đượcchuyểnngaytứcthờiv à o NSNN,KBNNtrựctiếpkiểmsoát đượctiến độhuyđôngvốn,trựctiếptiêuthụtráiphiếukhôngphảithôngquathịtrườngchứngkhoánhoặcthịtrườngtiền tệ

- Nhược điểm: Gây xáo trộn cho hoạt động quản lý quỹ hàng ngàycủaKBNN, chi phí tiêu thụ cao, tạo ra áp lực huy động vốn theo chỉ tiêuđượcphân bổ ở từng KBNN, tốc độ huy động vốn chậm, trái phiếu Chính Phủchỉđược xem là công cụ huy động vốn qua hệ thống KBNN chứ chưa phải làmộthàng hóatrênthịtrường

Tóm lại, phương thức này là phương thức vay nợ chủ chốt trongđiềukiệnchưahìnhthànhthịtrườngchứngkhoánhoặcthịtrườngchứngkhoán,

Trang 23

- Chấp hànhđầyđủthủtụcvàquyđịnhvềđấuthầuTPCPquyđịnh;

- Cóđơnđăngkýđấuthầugửithịtrườnggiaodịchchứngkhoántheomẫusố03/TPCPtheomẫuquyđịnh;

- Cótàikhoảnlưukýchứngkhoánmởtạithịtrườnggiaodịchchứngkhoánhoặcthànhviênlưuký

+Hìnhthứcđấuthầu

Việcđấut h ầ u t r á i p h i ế u C h í n h p h ủ q u a t h ị t r ư ờ n g g i a o d ị c h c h ứ n gkhoánđượcthựchiệntheohìnhthứcđấuthầucạnhtranhlãisuất vàkhông

Trang 24

cạnh tranh lãi suất Mỗi thành viên đấu thầu có thể đồng thời tham gia đấuthầucạnhtranh vàkhôngcạnhtranh.

và mua, bántrái phiếu trên thị trường chứng khoán, những quy định chuẩn mực trong hoạtđộngđấu thầu nếuchưaphù hợpsẽgâyảnhhưởng lớn đếnkếtquảđấu thầu

Tóm lại,thịtrườngchứngkhoán đangphải

đốidiệnvớinhiềuk h ó khăn,tháchthứcnhưng

đểpháttriểnthịtrườngtàichínhquốcgia,thựchiệnquátrìnhhộinhậptoànbộvàsâusắcvớithịtrườngtàichínhquốctếthìNhànướcphảitậptrungnghiêncứu,họctập

kinhnghiệmvàápdụngcácgiảiphápđểthúcđẩysựpháttriểncủathịtrườngchứngkhoánquốcgia,đảmbảothịtrườngchứngkhoánphảilàkênhquantrọng,chủlựctrongpháthànhvàmuabán tráiphiếu Chínhphủnóiriêng vàchứngkhoánnói chung

1.2.3.3 Pháthànhtráiphiếudướihìnhthứcđạilýpháthành.

Đại lý phát hành là việc tổ chức phát hành ủy thác cho các tổ chứckhácthực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư Tổ chức nhận làm đại lý pháthành được huởng phí đại lýphát hành căn cứ theo khối lượng trái phiếu tiêuthụ được, lượng trái phiếu tiêuthụ không hết của đợt phát hành, đại lý đượcquyền hoàn trảlạichotổchứcpháthành

+Quytrìnhđạilýpháthànhtráiphiếu

- Lựachọntổchứcđạilýpháthànhtráiphiếu

Trang 25

Căn cứ kế hoạch phát hành trái phiếu, tổ chức phát hành thông báonộidung dự kiến của đợt phát hành trái phiếu các cho các tổ chức đại lý đểđăngkýlàmđại lýphát hành.

Trên cơ sở kết quả đăng ký, tổ chức phát hành lựa chọn các tổ chứcđảmbảo các điều kiện phân phối trái phiếu và có mức phí đại lý phát hànhthấp trongphạm vi mức phí phát hành theo quy định để làm đại lý phát hànhtráiphiếu

- Kýhợp đồng đạilýpháthànhtráiphiếu

Trước ngày đầu tiên củađợt phát hành trái phiếu ít nhất là 5 ngày, tổchứcphát hành thực hiện ký “Hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu” (theomẫu)với tổchứcđạilýpháthành

- Thôngbáo nộidungcủađợtpháthànhtráiphiếu

Trước ngày phát hành trái phiếu ít nhất 3 ngày, tổ chức phát hànhra“Thông báo phát hành trái phiếu” (theo mẫu) gửi đến các tổ chức đại lýpháthànhtráiphiếuvàthôngbáo trên cácphươngtiệnthôngtin đại chúng

- Chuyểngiao tráiphiếu

● Tổ chức phát hành chuyển cho các tổ chức đại lý phát hành sốlượngchứng chỉ hoặc giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu tương ứng với khốilượngtrái phiếu các tổ chức đại lý phát hành nhận bán ngay sau ngày ký hợpđồngđạilýpháthànhtrái phiếu

● Trongthờigianpháthànhtráiphiếu,cáctổchứcđạilýpháthànhcó

tráchnhiệmbảoquảncácchứngchỉvàgiấychứngnhậnsởhữutráiphiếu

● Kết thúc đợt phát hành, các tổ chức đại lý phát hành tổ chức kiểmkêcác chứng chỉ và giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu chưa sử dụng chuyểntrảtổ chức phát hành Trường hợp các tổ chức đại lý phát hành làm mất hoặcthấtlạcchứngchỉvàgiấychứngnhậnsởhữutráiphiếuphảibồithườngchotổ

Trang 26

chức phát hành số tiền đúng bằng số tiền gốc cộng (+) lãi các trái phiếu bịmấthoặcthất lạckhi đếnhạnthanhtoán.

- Chuyểntiềnbántráiphiếu

● Việc chuyển tiền bán trái phiếu được thực hiện theo định kỳ 05ngàylàm việc một lần Vào cuối ngày làm việc thứ 5, căn cứ bảng kê bán tráiphiếu(theo mẫu) các tổ chức đại lý phát hành chuyển toàn bộ số tiền thu bán tráiphiếutrong5ngàyđ ó chotổchứcphát hành

● Trường hợp các tổ chức đại lý phát hành chậm chuyển tiền bántráiphiếu cho tổ chức phát hành sẽ bị phạt chậm thanh toán Số tiền phạtchậmthanh toánđượcđượcxácđịnhtheo côngthứcsau:

- Ưu điểm: Phương thức này giảm chi phí tiêu thụ trái phiếu so vớibảolãnhpháthành,đấuthầuquasởgiao dịchchứngkhoán

- Nhượcđiểm:TiếnđộtậptrungvốnvàoNSNNcủaphươngthứcnàykhôngnhanhchóng

Trang 27

1.2.3.4 Pháthànhtráiphiếuchínhphủdướihìnhthứcbảolãnh.

Là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủtụctrướck h i p h á t h à n h t r á i p h i ế u Chínhphủr a t h ị t r ư ờ n g c h ứ n g k h o á n , p h

â n phốitráiphiếuchocácnhàđầutư,nhậnmuatráiphiếuđểbánlạihoặcmuasốtráiphiếu cònlạichưaphânphốihếttrongđợtpháthành

+Quytrình bảolãnhpháthànhtráiphiếu

- Thôngbáo nộidungtráiphiếudựkiếnphát hành

● Trước ngày phát hành trái phiếu ít nhất 20 ngày, tổ chức pháthànhgửi “Thông báo nội dung phát hành trái phiếu” cho các thành viên thamgiabảo lãnhpháthànhtrái phiếu

● Căn cứ thông báo của tổ chức phát hành, các thành viên tham giabảolãnh phát hành thăm dò khả năng mua trái phiếu của các nhà đầu tư dưới hìnhthứcđăngkýmuatráiphiếu

- Đăngkýbảolãnhvàlựachọntổchứcbảolãnhpháthành

● Trước ngày phát hành trái phiếu ít nhất 10 ngày, trên cơ sở kếtquảđăng ký mua trái phiếu của các nhà đầu tư, các thành viên tham gia bảolãnhphát hành gửi “Đăng ký bảo lãnh phát hành trái phiếu” đến tổ chức pháthànhđể làm căn cứ xem xét, lựa chọn cấu trúc bảo lãnh và các tổ chức bảolãnhpháthành

● Cấu trúc bảo lãnh phát hành được quyết định cho từng đợt pháthànhtheo một trong cáchìnhthứcsau:

Trang 28

chức đăng ký bảo lãnh khác và nằm trong phạm vi mức lãi suất trần, phí bảolãnhphát hành theo quy định của Bộ Tài chính Việc lựa chọn tổ chức bảolãnh pháthành phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm đến mức thấp nhất chi phívềphát hànhtráiphiếu (baogồmcảlãi suất vàphíbảolãnh).

- Thoảthuận cácđiềukiện vàkýhợp đồngbảo lãnhphát hành

● Trướcngàypháthànhítnhất7ngày,tổchứcpháthànhtổchứchọpđểthoảthuậnvớicácthànhviênđượclựachọnbảolãnhpháthànhvềcácnộidungcó liên quan đến đợt phát hành trái phiếubao gồm: Lãi suất, phí bảo lãnh, khốilượng trái phiếu nhận bảo lãnh, khối lượng trái phiếu tối thiểu phải phânphốichocácnhàđầutư,hìnhthứcbántráiphiếuvàcácvấnđềkháccóliênquan

● Căn cứ kết quả thoả thuận với các tổ chức bảo lãnh phát hành,tổchức phát hành ký “Hợp đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu” với tổ chứcbảolãnh phát hành duy nhất, hoặc từng tổ chức đồng bảo lãnh, hoặc tổ chứcbảolãnh phát hành chính, hoặc từng tổ chức đồng bảo lãnh phát hành chính.Cáctổchứcbảolãnhpháthànhphảicamkếtthựchiệnphânphốitốithiểu50%giá trái phiếu nhận bảo lãnh cho các nhà đầu tư trong hợp đồng bảo lãnh pháthànhtrái phiếu

- Thôngbáonộidungchínhthứccủađợtpháthànhtráiphiếu

Trước ngày phát hành trái phiếu ít nhất 5 ngày, căn cứ "Hợp đồng bảolãnhphát hành trái phiếu”, tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh phát hànhphối hợpvới Trung tâm giao dịch Chứng khoán (Sở Giao dịch Chứng khoán)để ra

"Thông báo phát hành trái phiếu" (theo mẫu) trên thị trường chứngkhoán

- Phânphốitráiphiếucho cácnhàđầutư

Căn cứ thông báo phát hành trái phiếu và hợp đồng bảo lãnh phát hànhtráiphiếu đã ký với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành phânphốitráiphiếuđãnhận bảolãnh cho cácnhàđầu tư

Trang 29

- Tiềnphạtchậm thanhtoánvà phạt do phảihuỷ bỏ pháthànht r á i phiếuđược chuyển nộp ngân sách Trung ương (đối với trái phiếu kho bạc vàtráiphiếu công trình Trung ương), ngân sách địa phương (đối với tráiphiếuChínhquyềnđịaphương),hoặctổchứcpháthành(đốivớitráiphiếuđầutưvàtrái phiếuđượcChínhphủbảolãnh).

- Chuyểngiao tráiphiếu

● Trái phiếu khi mới phát hành được thực hiện theo hình thức ghisổ.Căncứvàodanhsáchvàsốtiềnmuatráiphiếucủacácnhàđầutưdotổchức

Trang 30

bảo lãnh phát hành gửi đến, tổ chức phát hành chuyển Giấy chứng nhận sởhữutrái phiếu (theo mẫu) đến các tổ chức bảo lãnh phát hành Theo yêu cầucủa nhàđầu tư, tổ chức bảo lãnh phát hành chuyển danh sách và giấy chứngnhận sở hữutrái phiếu cho tổ chức lưu ký (các công ty chứng khoán thànhviên và ngân hàngthương mại được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấyphép hoạt động lưuký) để tái lưu ký tại trung tâm giao dịch chứng khoán (SởGiaodịchchứngkhoán).

Nhượcđiểm:Chiphíbảolãnhpháthànhtráiphiếucao.Khôngnênápdụngthườngxuyên,liêntục đểtránhgây bất ổnchothịtrườngtiềnt ệ Phuơngthứcnàychỉnên ápdụng cho cácchứng khoán córủiro cao

1.2.4 SửdụngnguồnvốnTráiphiếuChínhphủchocácdựánđầutưxâydựng

TPCPcóvaitròkhuyếnkhíchtiếtkiệmvàthuhútcácnguồnvốn đầu

tư trong xã hội Nhà nước sử dụng thị trường TPCP để huy động vốn choNSNN

và cho đầu tư phát triển, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng quan trọng củađất nước.Thông qua phát hành TPCP ra thị trường sẽ tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp

và các tầng lớp dân cư có nhiều cơ hội đầu tư Thị trườngTPCPlànơikhơithôngcácnguồnvốntrongxãhội,tạo điềukiệntíchtụcácnguồn

Trang 31

Tóm lại, qua việc phát hành TPCP để huy động vốn cho NSNN và chođầu

tư phát triển kinh tế, đã khẳng định vai trò của TPCP trong quá trình pháttriểnkinhtế.TPCP không nhữnglà các côngcụ huy độngvốn,màc ò n

l à côngcụđểđiềuchỉnhvĩmônềnkinhtế.Trongxuthếhộinhậpvàmởcửanềnkinh tế, huy động các nguồn vốn thông qua phát hành TPCP và phát triểnthịtrường TPCP ngày càng được nhiều Chính phủ quan tâm bởi những tácđộngtích cực của thị trường TPCP đến quá trình phát triển kinh tế, cùng vớiquá trình

tự do hoá thị trường vốn trong nước, thì việc phát hành TPCP sẽ thuhút được sự quantâm của các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trườngnày Ngoài ra, sự luân chuyển các nguồnvốn trên thị trường TPCP có ý nghĩarất quantrọngđốivớithịtrườngtàichính

NhucầuvốnchoNSNNvàchođầutưpháttriểnlàrấtlớn.Dovậy,dễdẫnđếntìnhtrạngmấtcânđốitrongnềnkinhtếmàđiểnhìnhlàtìnhtrạngmấtcânđốiNSNN.ChínhphủcácnướctrênthếgiớithườngsửdụngTPCPnhưmộtcôngcụnợhữuhiệutrongviệchuyđộngvốnthôngquathịtrườngTPCPđápứngđủvàkịpthờinhucầuvềvốntrongquátrìnhthựcthichínhsáchtàikhoácủamình,khắcphụctìnhtrạngthiếuvốnvàkhôngbịlệthuộcnhiềuvàovaynợtừbênngoài,

hạnchếnhữngbiếnđộngbấtlợiđốivớinềnkinhtế.Mặtkhác,chínhsáchtàikhoátácđộngđếnviệchìnhthành,pháttriểnthịtrườngTPCPxuấtpháttừnhucầuhuyđộngvốnđểbùđắpthiếuhụtNSNN

Phát hành TPCP là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước nhằm huyđộngvốn cho đầu tư phát triển (chủ yếu ở các lĩnh vực: giao thông, thủy lợi, y tế,giáo dục) để đẩy nhanh việcthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội,cải thiện đời sống nhân dân, bảo

qua,thựch i ệ n N g h ị q u y ế t c ủ a Q u ố c h ộ i v à N g h ị q u y ế t c ủ a Ủyb a n T h ư ờ n

g v ụ

Trang 32

Quốc hội về phát hành TPCP, dưới sự chỉ đạo, điều hành Chính phủ,ThủtướngChínhphủ,cácBộngànhTrungương,trướchếtlàBộTàichính,BộKếhoạch vàĐầu tư, cùng các địa phương trong cả nước đã nỗ lực thực hiện, huyđộng được nguồn vốn TPCP đáng kể, bổ sung nguồn lực quantrọng để chiđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội trong điều kiện ngân sáchNhànướccónhiềukhókhăn.

Công tác phát hành, quản lý, sử dụng TPCP đã thu được những thànhtựucăn bản, quan trọng, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy phát triển kinhtế-xãhội,nângcaochấtlượngcơsởhạtầng,xóađói,giảmnghèo,đảmbảoan sinh xã hội;tăng cường an ninh, quốc phòng, đặc biệt là có tác dụng thiếtthựcđối vớinhững vùngsâu,vùng xacónhiềukhókhăn

Cácdựán,côngtrìnhhoànthànhđưavàokhaithácsửdụnglànhữngcôngtrìnhquantrọng,thiếtyếu,gópphầncảithiệnhạtầnggiaothông,thủylợi,ytế,giáodục,đặcbiệtlànhữngtuyếnđườnggiaothôngquantrọngcủađấtnước,đườngtuầntrabiêngiới,đườngôtô

đếntrungtâmxã,vùngnôngthôn,vùngnúicónhiềukhókhăn;cáccôngtrìnhthủylợiquantrọngphụcvụphòngchốngthiêntai,bãolụtvàxóabỏtrườnglớptạm,xâydựngnhàởchogiáoviênởvùngsâu,vùngxa.Nhờđóthúcđẩysảnxuấtpháttriển,chuyểndịchcơcấukinhtế,gópphầncảithiện

đờisốngvậtchất,tinhthần,xóađóigiảmnghèo,cảithiệnđiềukiệnchămsócsứckhỏe,nângcaodântrícủanhândân,nhấtlàđối vớivùngsâu,vùngxa

Trang 33

- Chủ thể phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là Ủy bannhândân cấptỉnh.

1.4 Cácchỉtiêuđánhgiáhiệuquảđầutưxâydựng

1.4.1 Kháiniệmhiệuquảcủahoạtđộng đầutư

Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh và khảnăngbảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhấtđịnh vớichiphí nhỏnhất

Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán,chonên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế - xã hội,hiệu quảhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai gócđộ:

dựngcơbản.Theophươngphápnày, đánhgiá hiệuquảcủa

đầut ư thườnglàmtheo2bước,đólàđánhgiákháiquátvàđánhgiáhiệuquảcụthểđạt đượcthôngquamộthệthốngcácchỉtiêuthốngkê.Đánhgiákháiquátlàbướcxemxétmứcđộđápứngnhữngnhiệmvụchínhtrị-kinhtế-tàichính-

xãhộim à n gà nh , địap hư ơn g, cơ sở phảiđảmnhiệmtrongtừngnăm,từ ng

Trang 34

thời kỳ kế hoạch của đầu tư Phương pháp để sử dụng ở bước này là sosánhtương quan giữa các chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện đầu tư theotổngmức, theo các tiêu thức phân tổ với những thành quả trong sản xuấtkinhdoanh của cơ sở, trong phát triển kinh tế của từng ngành, phát triển kinh tế-xãhội của địa phương và của đất nước Đánh giá hiệu quả cụ thể đạt đượcthôngquahệthốngchỉtiêuthốngkêởbuớc2đượcthựchiện theonguyên tắcchunglà lần lượt

so sánh các kết quả do đầu tư đưa lại với chi phí vốn đầu tư đã thựchiện để thu được các kết quả đó So sánh kết quả tính được với địnhmức hoặckế hoạch, với các thời kỳ trước, với các công cuộc đầu tư cùng tính chất.Chẳng hạn nếu gọi E0 là chỉtiêu hiệu quả định mức, E1 là chỉ tiêu hiệu quảthực tế, trong đó: E1= Kết quảđạt được/chi phí vốn tương ứng Nếu E1 ≥ E0thìcôngcuộcđầu tưlàcó hiệuquảvàngượclại

Các kết quả đầu tư đưa lại cho nền kinh tế rất đa dạng Nó có thể làlợinhuận thuần, mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm dođầutư đưa lại, là mức tăng thu nhập cho người lao động, tăng thu cho ngânsách,tăng GDP, tăng năng lực sản xuất và sản lượng của nền kinh tế, Do đóđểphản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư người ta phải sử dụng một hệ thốngcácchỉ tiêu Mỗi một chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đượcsửdụng trong những điều kiện nhất định Trong đó chỉ tiêu biểu hiện bằngtiềnđượcsửdụng rộng rãinhất.Cóthểsửdụng cáchệthốngchỉtiêusau đây:

1.4.2.1 Cácchỉtiêuphản ánhhiệuqủatàichính:

Hệthốngchỉtiêuphảnánhhiệuquảtàichínhcòngọilàhiệuquảhạchtoánkinhtế.Chỉtiêunàyđượcsửdụng

đểxemxéthiệuquảcủađầutưđốivớitừngdựánđầutưhoặcđầutưcủadoanhnghiệp.Đốivớitừngdựán

đầutư,cácchỉtiêuhiệuquảtàichínhcủađầutưgồmcó:Chỉtiêulợinhuậnthuần,thunhậpthuầncủadựán;chỉtiêutỷsuấtsinhlờicủavốn đầutư,còngọilàhệsốthuhồivốn

đầutư;chỉ tiêutỷsuấtsinhlờicủavốntựcó;chỉ tiêusốlần

Trang 35

quay vòng của vốn lưu động; chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư dự án (thờigianthu hối vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao); chỉ tiêu mức chiphíthấp nhất trong trường hợp các điều kiện khác nhau (đời dự án, doanhthuthuần ) tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư của dự án; chỉ tiêu hệ số hoànvốnnội bộ IRR; chỉ tiêu điểm hoà vốn Đối với doanh nghiệp, thường các chỉtiêucủa hiệu quả tài chính của Chủ đầu tư được xem xét bao gồm: Chỉ tiêu tỷsuấtsinh lợi nhuận ròng của vốn đầu tư từng năm hoặc bình quân năm thời kỳnghiên cứu; chỉ tiêu tỷ suấtsinh lợi tăng thêm của vốn tự có của doanh nghiệpdo đầu tư từng năm hoặc bình quân năm thời kỳnghiên cứu; chỉ tiêu số lầnquay vòng tăng thêm của vốn lưu động từng năm hoặc bìnhquân năm thời kỳnghiên cứu; chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư giảm kỳnghiên cứu t so vớikỳ trước ( t-1); chỉ tiêu mức hoạt động hoà vốn giảm; mứctăng năng suất laođộng của doanh nghiệp từng năm hoặc bình quân năm thời kỳnghiên cứu sovới kỳ trước do đầu tư; đánh giá tổng hợp hiệu quả của hoạt độngđầu tư trongdoanh nghiệp.

1.4.2.2 Cácchỉtiêuphản ánhhiệuqủa kinhtế-xã hội:

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả KTXH của hoạt động đầu tưđạtđượcphânbiệt theohaigócđộ:

Góc độ thứ nhấtlà hiệu quả KTXH của đầu tư được xem xét trên

gócđộc ủ a d o a n h n g h i ệ p b a o g ồ m : M ứ c đóngg ó p c h o n g â n s á c h ; s ố l à m v

i ệ c tăng thêm từng năm và cả đời dự án; số ngoại tệ thực thu từ hoạt động đầu tưtừng năm và cả đời dự án;tổng chi tiền nội tệ tính trên một đơn vị ngoại tệthực thu; mức tăng năng suấtlao động sau khi đầu tư so với trước khi đầu tưtừng năm và bình quân cả đời dựán; mức nâng cao trình độ nghề nghiệp củangười lao động thể hiện ở chỉ tiêubậc thợ bình quân thay đổi sau khi đầu tưvới trước khi đầu tư và mức thay đổi

tạothịtrườngmớivàmứcđộchiếmlĩnhthịtrườngdotiếnhànhđầutư;nângcao

Trang 36

ủangành:GiátrịsảnphẩmthuầntuýtăngthêmkýhiệulàNVA.Đốivớicácdựán

đầutưliêndoanh,NVAgồm2bộphận:Giátrịsảnphẩmthuầntuýtăngthêmquốcgia.Giátrịnàylàphầngiátrịtăngđượcsửdụngtrongnước;giátrịtăngthuầntuýđượcchuyểnranướcngoài;chỉtiêusốlaođộngcóviệclàmdothựchiệndựánvàsốlaođộngcóviệclàmtínhtrênmộtđơnvịgiátrịvốn

đầutư;chỉtiêumứcgiátrịgiatăngcủamỗinhómdâncưhoặcvùnglãnhthổ;chỉtiêungoạihốiròng(tiếtkiệmngoạitệ);cácchỉtiêukhảnăngcạnhtranhquốctế;Nhữngtácđộngkháccủadựánnhưảnhhưởngđếnkếtcấuhạtầng,tácđộngđếnmôitrường,nângcaotrình độkỹthuậtsảnxuất,nhữngtácđộngvềxãhội,chínhtrịvàkinhtế

1.4.2.3 Cácchỉtiêukinhtế:

Để đánh giá hiệu quả các công cuộc đầu tư phúc lợi công cộngkhôngnhằmcáclợiíchkinhtếtrựctiếpởcấpcơsởhoặcởcấpquảnlývĩmô,thìcácnhà kinh tế còn sử dụng các chỉ tiêu kinh tế sau đây: Suất đầu tư tínhchomộtđơnvịnănglựcphụcvụtăngthêm;hệsốhuyđộngcáckếtquảcủađầutư so vớitoàn bộ vốn đầu tư thực hiện các kỳ trước chưa được huy động vàvốn đầu tư thực hiện kỳ nghiên cứu.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nhưngluônnhỏhơn1;tốcđộthựchiệnđầutưphảnánhsốlượng,nănglựcphụcvụ

Trang 37

được huy động hoặc mức vốn đầu tư được thực hiện trong một đơn vịthờigian.Chỉtiêunàycàng lớn tốcđộthựchiệnđầutưcàngnhanh.

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn Trái phiếuChínhphủ

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư Các nhân tố nàycóthểlà khách quan, chủ quan Đólà các yếutốdo tự nhiênm a n g l ạ i , c á c loạirủi ro có thể lường trước, không lường trước; là các yếu tố do con ngườimanglại như trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư, các điềuchỉnhcủacácvănbảnquyphạmphápluật vv

Cácnhântố ảnhhưởngnày tácđộng đến

cảhai thành ph ần củahiệuquảvốn

đầutư.Lợiíchcôngdụngcủacácđốitượngdokếtquảcủaquátrìnhđầutưtạonênkhiđưavàosửdụngvàvốnđầutưchỉranhằm tạonêncáckếtquảấy.Do

đócácnhântốnàytồntạidọctheosuốtthờigiancủaquátrìnhđầutưkhicóchủtrươngđầutư,ngaytrongquátrìnhthựchiệnđầutư,xâydựngvàđặcbiệtlàcảquátrìnhkhaithác,sửdụngcácđốitượngđầutưđượchoànthành

Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư XDCB cònbấtcập, chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độthựchiệncònchậm,hiệuquảcònthấp hoặcphảiduyệt lạidựán,thiếtkế,dựtoán

Côngtácthẩmđịnhdựánđầutưcòncónhiềumặthạnchế,thậmchícònm a n g t í n h h ì n h t h ứ c , t h i ế u c á c c á n b ộ c ó n ă n g l ự c c h u y ê n m ô n

đ ả m

Trang 38

nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lýnhànướcdẫnđến chấtlượng dựánvàthiết kếchưađảmbảo.

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiềuphiền

hà, phức tạp Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợpchưa đồng

bộ, chưa nhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sáchvề quản lý đầu tư vàxây dựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khaicácthủtụccònchậm

Năng lực quản lý của các Chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộđềukiêm nhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên mônnghiệpvụ về XDCB, nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư,thựchiện dự án đến nghiệm thu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao,chủyếubằnglờivăn,thiếucácdữliệuhoặccácdữliệumangtínhchấtướclượng,nănglựcnghiệmthuhồsơcủacácnhàthầukhông đượcđảmbảo,do vậyhiệuquảkinhtế- xãhộicủadựánthiếusứcthuyết phục

Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa sát vớitìnhhình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu,cáchuyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu tư, mặt khácdo tínhcấp bách nên một số dự án chưa hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào kếhoạch đầutưnêntiếnđộtriểnkhai rấtchậm

Do các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khairấtchậm, kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác sửdụng

Côngtáchướngdẫnthựchiệncủatỉnhvàcácngànhcònchậm,chưakịp thờiravănbảnhướng dẫnthực hiệncho địaphương,đặc biệt làviệc

phâncấpquảnlýđầutưvàxâydựng

Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư,dovậymuốnthựchiệnđầutưcóhiệuquảthìđịaphươngphảicócáccơchế

Trang 39

quảnlývốn mộtcáchhợplý.Đội ngũcánbộphải đượcđào tạosâuvềchuyênmôn Đối với đơn

vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho có hiệuquảcaonhất,tránhthấtthoát,lãngphí vốnđầu tư

Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tưnóichung và của từng dự án đầu tư nói riêng Các dự án đầu tư mà hiệu quảthấptức là hiệu quả của các đồng vốn bỏ ra cũng thấp Cụ thể, nếu năng lựcchuyênmôn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến kết qủa đầu tưkhôngcao,hiệuquảđầutưthấp

1.5.2 Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả củacông tácđầutưpháttriểntừnguồnvốnngânsáchNhànước

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro hệ từsựbiến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phươngmộtcách trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô củaNhànước,cácchiếnlượcvềkinhtếnhưchiếnlượccôngnghiệphoá vv

Các nhân tố khách quan này có thể xẩy ra đối với các địa phương,vìvậyphảitính toán,lườngtrướccácrủiro nàyđểgiảmcácthiệthại xẩyra

Cácchínhsáchkinhtếtácđộng đếnhiệuquảsửdụngvốn đầutư,tạođiềukiệnchonềnkinhtếpháttriểntheochiềuhướngtíchcựchaytiêucực,

Trang 40

vốnđầutưđượcsửdụngcóhiệuquảcao

haythấp.Cácchínhsáchkinhtếtácđộngvàolĩnhvựcđầutư,gópphầntạoramộtcơcấuhợplýhaykhôngcũngtácđộngl à m giảmhoặctăngthất t ho át vốnđầutư,t he o

đó màvố nđầutưđượcsửdụnghiệuquảhoặckémhiệuquả

Trongquátrìnhkhai thácsửdụngcácđối tượngđầutưhoàn

thành,cácchínhsáchkinhtếtácđộnglàmchocácđốitượngnàypháthuytácdụngtíchcực

h a y t i ê u c ự c , v ố n đầut ư đượcs ử d ụ n g c ó h i ệ u q u ả c a o h a y t h ấ p C á c chínhsáchkinhtếtácđộngvàolĩnhvựcđầutư,gópphầntạoramộtcơcấuđầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như

tácđộnglàmgiảmhoặctăngthấtthoátvốn đầutư,theo đómàvốn

đầutưđượcsửdụng hiệuquả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành,cácchính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tíchcực hay tiêu cực Đó là điềukiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệuquảcaohaythấp

Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu cácchínhsách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhấtquánthìsựnghiệpcông nghiệphoásẽthắnglợi,vốnđầutưsẽmanglạihiệuquảsửdụng cao.Nếu các chính sách kinh tế phù hợp với mô hình chiến lược côngnghiệphoá,tạođiềukiệnchosựthànhcông của côngnghiệphoá,sửdụng vốn

đầutưcóhiệuquả

 Côngtáctổchứcquản lývốnđầutưvà quảnlýđầu tưxâydựng:

Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ, mà nó được phầncấp

từ Trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tớihiệu quả

sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như côngcuộcđầutưnói chung

Ngày đăng: 06/05/2021, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chính phủ (2009), Nghị định về Quản lý đầu tư xây dựng công trình Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về Quản lý đầu tư xây dựng công trình Số12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
6. Cục Thống kê Ninh Bình (2009), Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Cục Thống kê Ninh Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
7. Nguyễn Xuân Phú (2012), Bài giảng Kinh tế đầu tư xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2012
8. Nguyễn Bá Uân và Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế Thuỷ lợi, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Thuỷlợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân và Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2006
9. Nguyễn Bá Uân (2011), Bài giảng Quản lý dự án, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2011
10. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Đấu thầu Số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu "Số"61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
11.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật Ngân sách Số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2002
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật Quản lý công nợ Số 29/2009/QH12 ngày 17/06/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), "Luật Quản lý công nợ Số29/2009/QH12 ngày 17/06/2009
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
13.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật Xây dựng Số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng Số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
14.Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
15.UBND tỉnh Ninh Bình (2012), Báo cáo tình hình KT-XH năm 2012 mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu năm 2013 của tỉnh Ninh Bình Số 179/BC- UBND ngày 14/12/2012, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình KT-XH năm 2012 mụctiêu và các nhiệm vụ chủ yếu năm 2013 của tỉnh Ninh Bình Số 179/BC-UBND ngày 14/12/2012
Tác giả: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2012
16.UBND tỉnh Ninh Bình (2012), Báo cáo tình hình thực hiện nguồn vốn TPCP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2006 – 2012 Số 20/BC- UBND ngày 25/01/2013, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nguồn vốn TPCP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2006 – 2012 Số 20/BC- UBND ngày 25/01/2013
Tác giả: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2012
1. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn Trái phiếu Chính phủ Số Khác
3. Bộ Tài Chính (2009), Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số Khác
17. Các trang Web:+ www.chinhphu.vn + www.mpi.gov.vn + www.mof.gov.vn + www.moc.gov.vn + www.ninhbinh.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w