Mục đích nghiên cứu của luận văn Tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội là đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP. Hà Nội
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu và thực hiện độc lập của cá nhân tôi Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu nào Luận văn tham khảo và sử dụng thông tin được đăng tải trong danh mục tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Tác giả
Vũ Phương Thảo
Trang 2MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế 7 1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 9
1.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn 9
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 10
1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian khác 11
1.2 Khái quát về vốn của ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại 12
1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu 12
1.2.2.2 Vốn huy động 14
1.2.2.3 Vốn đi vay 15
1.2.2.4 Các nguồn vốn khác 16
Trang 31.3 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 16
1.3.1 Khái niệm huy động vốn 16
1.3.2 Mục đích và vai trò của hoạt động huy động vốn 17
1.3.2.1 Mục đích của hoạt động huy động vốn 17
1.3.2.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn 18
1.3.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 18
1.3.2.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi 18
1.3.2.2 Huy động qua phát hành các công cụ nợ 20
1.3.2.3 Huy động vốn qua các hình thức khác 21
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 21
1.3.4.1 Quy mô nguồn vốn huy động 21
1.3.4.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 22
1.3.4.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động 23
1.3.4.4 Chi phí huy động vốn 24
1.3.4.5 Mạng lưới huy động vốn 25
1.3.4.6 Mức độ hài lòng của khách hàng 26
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 27
1.3.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế 27
1.3.5.2 Các nhân tố về pháp lý 28
1.3.5.3 Nhân tố tâm lý - xã hội 28
1.3.5.4 Các nhân tố nội tại của bản thân NHTM 28
1.4 KINH NGHIỆM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC
Trang 4KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30
1.4.1 Kinh nghiệm tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngoại thương Việt Nam Vietcombank 30
1.4.2 Kinh nghiệm tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV 31
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33
2.1 Khái quát về ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.1.3.1 Vốn huy động 37
2.1.3.2 Dư nợ tín dụng 38
2.1.3.3 Về thu nhập 40
2.1.3 Phân tích SWOT về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 41
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 43
2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 43
Trang 52.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi
nhánh thành phố Hà Nội 43
2.2.3 Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 48
2.2.3.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi 49
2.2.3.2 Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ 58
2.2.3.3 Huy động vốn từ các nguồn khác 60
2.2.4 Chi phí huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 61
2.2.5 Mạng lưới huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 63
2.2.6 Mức độ hài lòng của khách hàngđối với ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 64
2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 66
2.3.1 Kết quả đạt được 66
2.3.2 Hạn chế 68
.2.3.3 Nguyên nhân 70
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 70
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 70
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 73
3.1 Định hướng tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 73
Trang 61.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 73
1.1.2 Định hướng tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 74
3.2 Một số giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội 75
3.2.1 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 75
3.2.2 Phát triển và mở rộng mạng lưới huy động vốn 76
3.2.3 Thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ trong hoạt động huy động vốn 77
3.2.4 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 78
3.2.5 Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 79
3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tác phong phục vụ của nhân viên ngân hàng 80
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn 83
3.3 Kiến nghị 86
3.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 86
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 88
3.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng công thương Việt Nam 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
PHỤ LỤC xiii
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vietinbank TP Hà Nội: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt
Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 2016 39 Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016 41 Bảng 2.3: Khối lượng vốn huy động Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016.44 Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016 46 Bảng 2.5: Cơ cấu tiền gửi thanh toán Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016 49 Bảng 2.6: Cơ cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế Vietinbank TP Hà Nội năm
-2014 - 2016 51 Bảng 2.7: Lãi suất huy động hiện hành tại Vietinbank TP Hà Nội 55 Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016 56 Bảng 2.9: Cơ cấu vốn qua phát hành các công cụ nợ Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016 59 Bảng 2.10: Lãi suất huy động nội tệ bình quân tại Vietinbank TP Hà Nội năm
2014 - 2016 62 Bảng 2.10: Lãi suất huy động nội tệ bình quân tại Vietinbank TP Hà Nội năm
2014 - 2016 64 Bảng 2.11: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP Hà Nội 64 Bảng 3.1 Hoạt động kiểm soát chủ yếu đối với hoạt động huy động vốn 84
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động Vietinbank TP Hà Nội năm
2014 - 2016 47 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư 2016 57 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn qua phát hành các công cụ nợ Vietinbank TP Hà Nội năm 2014 - 2016 59 Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank TP Hà Nội 37
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Để thực hiện đề tài “Tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội”tác giả đã
đi sâu nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn trong cácngân hàng thương mại Nội dung này là cơ sở luận cứ chắc chắn để tác giả phân tích
và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam – chi nhánh TP Hà Nội dựa trên các phương pháp điều tra,tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích và đánh giá Từ những đánh giá đó và căn cứvào xu thế của hoạt động huy động vốn trong giai đoạn hiện nay, tác giả đã đề xuấtmột số giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
Đã có rất nhiều luận văn, luận án đi sâu nghiên cứu về hoạt động huy độngvốn trong các ngân hàng thương mại, kế thừa những luận văn đó và nhận thức đượctầm quan trọng của việc tăng cường hoạt động huy động vốn cùng với quá trình tìmhiểu thực tiễn, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này nhằm làm rõ hơn vai trò củaviệc tăng cường hoạt động huy động vốn đối sự tồn tại và phát triển của các ngânhàng thương mại Luận văn đã chỉ ra những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt độnghuy động vốn, những khó khăn và thách thức ảnh hưởng tới hoạt động huy độngvốn của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh TP HàNội giai đoạn năm 2014 - năm 2016 trên tất cả các mặt: quy mô, cơ cấu, mạng lưới,chi phí, các hình thức huy động và mức độ hài lòng của khách hàng Với các giảipháp và kiến nghị đã đề xuất, tác giả hi vọng sẽ góp phần tích cực vào việc tăngcường hoạt động huy động vốn, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh TP
Hà Nội nói riêng cũng như ngân hàng Công thương Việt Nam nói chung trong bốicảnh cạnh tranh gay gắt với nhiều ngân hàng khác trên địa bàn
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa cùng với sự mở rộng và hội nhập vào nền kinh tế quốc tế củacác doanh nghiệp trong và ngoài nước đang là xu thế phát triển chung của toàn thếgiới Cùng với nguồn nhân lực và khoa học công nghệ thì vốn là mộtyếu tố quantrọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào.Vốn có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong thị trường tài chính nước
ta hiện nay thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là hiệu quả và phổ biến nhất.Nhận thức được nhu cầu mạnh mẽ về vốn, các ngân hàng thương mại(NHTM) luôn tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả công tác huy động vốn,mang lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng Để làm được điều đó, các NHTM cần phải
có biện pháp thích hợp tập trung mọi nguồn vốn còn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư
và các tổ chức kinh tế, nhất là các hình thức huy động trung và dài hạn để cho vay
và đầu tư vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đổi mớicông nghệ Do vây, hệ thống ngân hàng cần phấn đấu nhằm thực hiện có hiệu quảchiến lược huy động vốn trong nước và tranh thủ các nguồn vốn từ bên ngoài đểđáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, đẩy mạnh cho vay, khắc phục tình trạng ứđọng vốn trong hệ thống ngân hàng, đồng thời tập trung giảm tỷ lệ nợ quá hạn vàkiểm soát chất lượng tín dụng
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam (Vietinbank) là mộttrong những NHTM lớn nhất Việt Nam với bề dày lịch sử lâu năm Trong hệ thốngVietinbank những năm gần đây,NHTM cổ phần công thương Việt Nam chi nhánhthành phố Hà Nội (Vietinbank TP Hà Nội) đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trongviệc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, góp phần tích cựctrong thành công chung của toàn hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, trước sự khanhiếm nguồn vốn và công cuộc cạnh tranh gay gắt với các NHTM khác, Vietinbank
TP Hà Nội cũng gặp không ít khó khăn trong hoạt động huy động vốn Do đó, việc
đề xuất những biện pháp nhằm phát triển hoạt động này trở thành vấn đề cấp thiết
và có tính thực tiễn cao Vì vậy tôi chọn đề tài “Tăng cường hoạt động huy động
Trang 12vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh thành phố
Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học
và thực tiễn nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt độnghuy động vốn tại chi nhánh NHTM
Đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP
Hà Nộitrong giai đoạn tới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn tạiNHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP HàNội giai đoạn 2014 – 2016
- Đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP
Hà Nộitrong giai đoạn tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai phương pháp chính, bao gồm:
Phương pháp điều tra, tổng hợp, thống kê số liệu và hệ thống hóa số liệu đểchỉ ra những quan điểm, mô hình về công tác huy động vốn
Trang 13Phương pháp so sánh chỉ số để phân tích, đánh giá thực trạng công tác huyđộng vốn của ngân hàng.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp chuyên gia, điều tra, khảo sát
6 Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về hoạtđộng huy động vốn trong các NHTM, dưới đây là một số công trình nghiên cứuđiển hình mà tác giả đã tham khảo
- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thị Lan, trường đại học Ngoại thương, Hà
Nội năm 2010 Tác giả đã tổng hợp lý luận về huy động vốn của NHTM, tìm hiểu,đánh giá thực trạng huy động vốn của NHTM cổ phần ngoại thương Việt Nam giaiđoạn năm 2007 - 2009 trên tất các các mặt: quy mô, cơ cấu, sự ổn định, chi phí vốn và
sự phù hợp với sử dụng vốn, để từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp giúp NHTM cổphần ngoại thương Việt Nam có thể tăng cường huy động vốn từ nền kinh tế
- Luận văn thạc sĩ “Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương TMCP quân đội”, tác giả Phạm Thị Hoa, trường đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội năm
2008 Tác giả đã phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạtđộng huy động vốn tại ngân hàng TMCP quân đội, qua đó góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng theo đúng mục tiêu chiếnlược đã đề ra
- Luận văn thạc sĩ “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội”, tác giả Vũ Thị Kim Oanh, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, Hà
Nội năm 2012 Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề có tính chất lý luận cơ bản vềhuy động vốn của NHTM và phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàngTMCP Hàng Hải - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn năm 2009 -2012 Trên cơ sởphân tích đánh giá, tác giả đã chỉ ra những thành công và những mặt hạn chế trongquá trình huy động vốn của chi nhánh, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị gópphần tăng cường hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong thời gian tới
Trang 14- Luận văn thạc sĩ “Hoạt động huy động vốn tại NHTM cổ phần Phương Tây”,
tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, Hà Nội năm
2014 Tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận chung về huy động vốn, phân tíchthực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phương Tây, chỉ ra những bất cậptrong hoạt động huy động vốn của ngân hàng NHTM cổ phần Phương Tây Từ đó
đề các giải pháp mang tính khả thi cao để hoàn thiện và tăng cường hoạt động huyđộng vốn tại Ngân hàng
– Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội”, tác giả Lê Thị Yến, Trường Đại học Kinh
tế, ĐHQGHN, Hà Nội năm 2014 Tác giả đã làm rõ tính tất yếu của việc nâng caohiệu quả huy động vốn trong việc phát triển bền vững của ngân hàng, phân tích thựctrạng huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vốn từ khách hàng
cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh tại ngân hàng
Tóm lại, có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại cácNHTM Các nghiên cứu trên nêu ra thực trạng về hoạt động huy động vốn và nhữnghạn chế cần khắc phục, từ đó, đưa ra các giải pháp hữu ích phù hợp với điều kiện vàmục tiêu chiến lược của NHTM được nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có đề tài nàođược thực hiện cho hoạt động huy động vốn tại Vietinbank TP Hà Nội Điểm khác
biệt của đề tài:“Tăng cường hoạt động huy động vốn tại NHTM cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội” là tác giả phân tích thực trạng hoạt
động huy động vốn tại Vietinbank TP Hà Nội dựa trên các tiêu chí đánh giá hiệuquả hoạt động huy động vốn: quy mô, cơ cấu, mạng lưới, chi phí, các hình thức huyđộng và mức độ hài lòng của khách hàng, tác giả tìm ra những hạn chế và bất cậpchưa phù hợp với hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm củng cố và tăngcường hơn nữa hoạt động huy động vốn theo định hướng của chi nhánh nói riêng vàtoàn hệ thống Vietinbank nói chung
Trang 157 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữviết tắt, bảng biểu, sơ đồ, mục lục và các phụ lục, nội dung chính của luận văn đượcthể hiện ở ba chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương
mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ
phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp tăng cườnghoạt động huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM là một tổ chức kinh tế được thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanhtiền tệ và tín dụng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan
Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam ban hành năm
2010thì“ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”(14, trang 2) Các hoạt động của NHTM theo Luật này
Trang 17v Cung ứng các phương tiện thanh toán.
vi Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệmchi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác saukhi được NHNN chấp thuận
Quá trình phát triển của NHTM gắn liền với quá trình phát triển của thị trườngtài chính thông qua các giai đoạn từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Khimới ra đời, tổ chức và nghiệp vụ hoạt động rất đơn giản nhưng càng về sau, theo đàphát triển của kinh tế hàng hóa, tổ chức cũng như các nghiệp vụ của các ngân hàngcàng phát triển và hoàn thiện hơn Ngày nay các NHTM có xu hướng phát triểnngày càng toàn diện với quy mô rộng cùng nhiều loại hình dịch vụ huy động tối đacác nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư cho vay Sự phát triển của các ngânhàng không còn nằm trong phạm vi quốc gia mà mang tính chất toàn cầu
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế
Thứ nhất, NHTM là nơi huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để tập trung thành nguồn vốn lớn cung cấp cho nhu cầu của nền kinh tế:
Như chúng ta đã biết trong xã hội luôn luôn tồn tại mâu thuẫn về sự thừa và sựthiếu vốn một cách tạm thời, tức là có tình trạng một thời kỳ nào đó người thì thừatiền, trong khi lại có những người khác cần tiền Đối với những người, những tổchức có tiền tạm thời nhãn rỗi, thì vấn để đối với họ là làm sao bảo quản được sốtiền đó được an toàn và nếu có thể sinh lợi được thì càng tốt Xét về mặt kinh tế thìlượng tiền này nếu được tập trung lại để cho vay với những người đang có nhu cầu
sẽ đem lại lợi ích kinh tế cho cả người có tiền nhàn rỗi và người có nhu cầu về vốnnói riêng và đem lại hiệu quả kinh tế cho cả nền kinh tế nói chung, NHTM chính làngười thực hiện chức năng cầu nối này
Trang 18Thứ hai, NHTM với hoạt động của mình góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chungđồng thời thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau trong cùng một quốc gia:
Đặc trưng cơ bản của Ngân hàng là cho vay có hoàn trả với một mức lãi suấtnhất định và với một thời hạn nhất định, chính điều này đã bắt buộc mọi cá nhân vàdoanh nghiệp khi vay vốn của Ngân hàng phải cân nhắc và phải sử dụng vốn đó mộtcách có hiệu quả nhất, để có thể bảo toàn vào sinh lợi được vốn đó, sau đó phải trảvốn vay và lãi đúng thời hạn Đây chính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăngcường công tác hạch toán, giảm chi phí sản xuất nhưng phải tăng chất lượng sảnphẩm và tăng vòng quay của vốn Qua đó, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặtkhác, trước khi quyết định một món vay Ngân hàng thường tiến hành thẩm định tíndụng, chỉ thực hiện cho vay đối với những cá nhân, doanh nghiệp phải có sự sắpxếp, bố trí tổ chức sản xuất phù hợp, để có cơ hội vay vốn của Ngân hàng
Trong quá trình phát triển kinh tế của một nước và đặc biệt là các nước đangphát triển, thì hiện tượng thừa và thiếu vốn giữa các vùng diễn ra thường xuyên.Cho nên một vấn đề cần giải quyết được đặt ra là làm sao thực hiện được việc tậptrung vốn từ vùng có nhu cầu nhưng không có nguồn vốn sẽ có đủ nguồn vốn đểphát triển kinh tế Chính Ngân hàng thực hiện hoạt động này thông qua hoạt độngđiều chuyển vốn của NHTM trung ương
Thứ ba, NHTM thông qua hoạt động của mình góp phần quan trọng vào việc chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền, ổn định tình hình kinh tế:
Trong hoạt động của mình, Ngân hàng có thể giảm bớt lượng tiền mặt tronglưu thông bằng cách tăng lãi suất huy động để thu hút tiền mặt vào đồng thời tănglãi suất ở đầu ra để hạn chế lượng tiền mặt ra trong thời kỳ kinh tế có lạm phát cao,hoặc các Ngân hàng có thể hành động ngược lại khi nền kinh tế có hiện tượng giảmsút Qua việc thay đổi trong chính sách huy động và cho vay như trên, Ngân hànggóp phần làm ổn định sức mua của đồng tiền, ngăn chặn được sự tăng giá đột ngột,kiềm chế làm phát làm ổn định nền kinh tế
Trang 19Thứ tư, NHTM là cầu nối giữa kinh tế trong nước và ngoài nước, tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước hòa nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế trên thế giới:
Một NHTM có phạm vi hoạt động và quan hệ rộng rãi với rất nhiều tổ chứckinh tế Nó có khả năng huy động được vốn từ các cá nhân, tổ chức ngoài nước hay
tổ chức tài chính tín dụng quốc tế, qua đó đảm bảo được vốn cho nền kinh tế trongnước, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế trong nước có thể mở rộng hoạt độngcủa họ ra nước ngoài một cách có hiệu quả hơn, thông qua hoạt động thanh toánquốc tế, tư vấn tài trợ xuất nhập khẩu Ngân hàng có thể làm đại lý cho các tổ chứctài chính, tín dụng nước ngoài qua đó giúp các tổ chức kinh tế trong nước có thể vauvốn các tổ chức này để nhập công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sứccạnh trạnh với thị trường quốc tế
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy độngvốn, nghiệp vụ sử dụng vốnvà các nghiệp vụ trung gian khác Ba nghiệp vụ này cóquan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín vàthế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quátrình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của NHTM
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụnày để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm
Trang 20bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung vàdài hạn vào nền kinh tế Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểurủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.
* Nghiệp vụ đi vay:Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyênnhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụngtrên thị trường tiền tệ và vay NHNN dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay cóđảm bảo Trong đó các khoản vay từ NHNN chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trongđiều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nó không tự cân đối được nguồn vốntrên cơ sở khai thác tại chỗ
* Nghiệp vụ huy động vốn khác:Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kểtrên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại
lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản vốnhuy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòihỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượngphù hợp với đối tượng các khoản vay
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mụcđích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận.Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
* Nghiệp vụ ngân quỹ:Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTMđược dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiệnthời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dựtrữ bắt buộc do NHNN đề ra
* Nghiệp vụ cho vay:Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM.NHTM đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọiNHTM đều phải tìm cách giải quyết Thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vaynày chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Nghiệp vụ cho vay cóthể được phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vaytrung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay
Trang 21không có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại,cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua
* Nghiệp vụ đầu tư tài chính:Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còndùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vàonền kinh tế dưới các hình thức như : hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoántrên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó
* Nghiệp vụ khác: NHTM thực hiện các hoạt động king doanh như: kinhdoanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; king doanh và dịch vụ bảo hiểm
1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian khác
* Dich vụ trong thanh toán: Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế.Các doanh nghiệp , tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặcbán hàng hoá và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ được ngân hàng thực hiện một cáchnhanh chóng và chính xác
* Dịch vụ tư vấn, môi giới: Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán chứngkhoán, tư vấn cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản
* Các dịch vụ khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng, tiền;cho thuê két sắt, bảo mật
1.2 Khái quát về vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được,dùng để cho vay đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Thực chất, nguồn vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thờinhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng, mà người chủ sở hữu gửichúng vào ngân hàng với các mục đích khác nhau, họ chỉ có quyền sở hữu, cònquyền sử dụng vốn tiền tệ họ chuyển nhượng cho ngân hàng, để rồi ngân hàng phảitrả lại cho họ một khoản thu nhập Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tậptrung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân
Trang 22chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển, được ví như
“huyết mạch” của nền kinh tế Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định đến sựtồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của các NHTM Nhìn chung, vốn chi phốitoàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng củaNHTM
1.2.2 Cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại
Sự lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế giống như mạch máu tuần hoàn trong cơthể con người Hệ thống ngân hàng được ví như là những con kênh thu hút, cung ứngtiền cho hoạt động kinh tế, các nguồn tiền này đứng trên góc độ khác nhau có thể phânchia khác nhau, nhưng nhìn chung vốn của ngân hàng bao gồm:
1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập được,thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm giá trị thực cócủa vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của NHTM theo quy địnhcủa ngân hàng Trung ương Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong kết cấu tổng nguồn củangân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Đây
là nguồn vốn quan trọng vì nó là cơ sở để mở rộng quy mô hoạt động quyết địnhđến năng lực và vị thế cạnh tranh của NHTM, là tài sản đảm bảo tạo uy tín của ngânhàng đối với khách hàng, theo đà phát triển của ngân hàng vốn này sẽ tăng dần về
số tuyệtđối
Quy mô vốn chủ sở hữu là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng
và khối lượng vốn huy động của ngân hàng, đồng thời với chức năng bảo vệ, vốnchủ sở hữu tham gia duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặpthua lỗ Nếu xem xét vốn theo cách nhìn tĩnh tại, số dư vốn chủ sở hữu được sửdụng để bù đắp rủi ro trong cho vay và đầu tư của ngân hàng Theo kinh nghiệmnếu tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tài sản có bằng 5%, thì tài sản có không được phépsụt giảm trên 5% về mặt giá trị trước khi ngân hàng này chính thức mất khả năngthanh toán Vốn chủ sở hữu cung cấp sự đảm bảo đối với khách hàng gửi tiền vànhững chủ nợ khác về khả năng tiếp tục tồn tại và phát triển của ngân hàng trong
Trang 23môi trường cạnh tranh khắc nghiệt Đồng thời, vốn chủ sở hữu sẽ bù đắp các khoản
lỗ cho đến khi thu nhập phát sinh và được giữ lại để tạo thành vốn bổ sung Vốnchủ sở hữu còn có vai trò quyết định mức cho vay tối đa với một khách hàng vàmức cho vay tối đa với một nhóm khách hàng liên quan theo quy định của ngânhàng Trung ương Căn cứ vào hệ số vốn chủ sở hữu so với tài sản có rủi ro chuyểnđổi, có thể đánh giá và giám sát khả năng chi trả của ngân hàng (hệ số Cooke), theothông lệ quốc tế hệ số Cooke phải đạt tối thiểu là 8% Tuy nhiên, nếu các NHTM cócùng hệ số Cooke chưa hẳn là khả năng chi trả như nhau, mà còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, đặc biệt là kết cấu các loại tài sản có, nếu tập trung nhiều vào tài sản có mức độrủi ro cao thì khả năng chi trả thấp và ngược lại Vốn chủ sở hữu bao gồm:
Vốn cấp 1 bao gồm: Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn góp), quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuậnkhông chia Vốn này tối thiểu phải bằng vốn pháp định theo quy định của phápluật khi thành lập ngân hàng Tuỳ theo từng lọai hình ngân hàng vốn điều lệ đượchình thành từ các nguồn khác nhau NHTM Nhà nước vốn chủ sở hữu do ngân sáchnhà nước cấp, NHTM cổ phần vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp, ngân hàng liêndoanh vốn điều lệ do các bên đóng góp Do tính chất thường xuyên ổn định của vốnchủ sở hữu, ngân hàng có thể chủ động sử dụng chúng vào các mục đích như:Trang bị cơ sở vật chất, muasắm tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng,
sử dụng để cho vay, và đặc biệt là tham gia đầu tư, góp vốn liên doanh
Vốn cấp 2: Vốn cấp 2 của NHTM không ngừng được tăng lên theothời gian từ
các nguồn sau: Một phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theoquy định của pháp luật, một phần giá trị tăng của các loại chứng khoán đầu tư đượcđịnh giá lại theo quy định của pháp luật, các loại trái phiếu chuyển đổi hoặc cổphiếu do tổ chức tín dụng phát hành thoả mãn một số điều kiện nhất định, các công
cụ nợ khác thoả mãn một số điều kiện nhất định, dự phòng chung theo một tỷ lệ tối
đa so với tổng tài sản có rủi ro
Các tỷ lệ, điều kiện và các giới hạn khi xác định vốn cấp 1, vốn cấp 2 do ngânhàng Trung ương quy định trong từng thời kỳ
Trang 241.2.2.2 Vốn huy động
Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy độngđược từ tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua hoạt động kinh doanhcủa mình.Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữuvà ngân hàng cótrách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầurút vốn
Vốn huy động thường xuyên biến động nên ngân hàng không được phép sửdụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảokhả năng thanh toán.Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanhcủa NHTM, nó thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngânhàng Vốn huy động bao gồm:
- Vốn tiền gửi: Đây là nguồn vốn cơ bản, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổngnguồn vốn của NHTM Vốn tiền gửi dùng để tài trợ cho các khoản chovay, đầu tưtạolợi nhuận để đảm bảo sự phát triển vững mạnh của ngân hàng Vốn tiền gửi baogồm:+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Tiền gửi thanh toán có lãi suất thấp,khoản tiền gửi này được sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt độnghàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh mộtcách thường xuyên
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Để đáp ứng nhu cầu tăng thu nhập của khách hàng gửitiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Người gửi tiền không được
sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loạitiền gửi này.Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán,song tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn.+ Tiền gửi tiết kiệm: Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của kháchhàng chưa sử dụng cho tiêu dùng Họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích tích luỹtiền một cách an toàn và hưởng lãi từ số tiền đó Tiền gửi tiết kiệm được phát triểndưới hai loại hình tiết kiệm sau:
Trang 25*Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúcnào song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngườikhác.
*Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thờihạn gửi và rút tiền, có lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn
- Phát hành giấy tờ có giá: Thực chất các nghiệp vụ này là ngân hàng huyđộng vốn tiền tệ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng việc phát hành
kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi
1.2.2.3 Vốn đi vay
Là giá trị tiền tệ mà NHTM tạo lập được thông qua mối quan hệ giữa NHTMvới tổ chức tín dụng khác hoặc với NHNN nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụtvốn.Nguồn vốn đi vay thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu tổng nguồn vốncủa ngân hàng nhưng nó là nguồn vốn cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng một cách bình thường Thông thường, các NHTM sẽ đi vay dài hạn
để bổ sung vốn để cho vay hoặc đầu tư, vay ngắn hạn để đảm bảo khả năng thanhtoán hoặc bù đắp thiếu hụt dự trữ Vốn đi vay bao gồm:
- Vay NHNN: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chitrả của NHTM, NHNN là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, việc NHNNcho các NHTM vay vốn thực chất là tiếp vốn đưa vào lưu thông Trong trường hợpthiếu vốn khả dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán và các nhu cầu khác NHTM vayNHNN dưới hình thức chủ yếu là tái cấp vốn Thông thường NHNN chỉ tái chiếtkhấu cho những giấy tờ có giá do Chính phủ hoặc chính do NHNN phát hành.Trong những trường hợp cần thiết, NHNN cho NHTM vay dưới hình thức tái cấpvốn theo hạn mức tín dụng nhất định
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Là quá trình điều hoà nhu cầu vốn khả dụnggiữa NHTM thừa dự trữ cho NHTM thiếu hụt dự trữ tại NHNNnhằm đảm bảonguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng Các ngân hàng đi vay phảichấp hành đầy đủ các quy chế về dự trữ bắt buộc, an toàn vốn và có tài khoản tiềngửi thanh toán hoạt động thường xuyên tại NHNN Chi phí cho loại nguồn vốn nàythường cao nên các ngân hàng chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết đảm bảo an toàn
Trang 26cho hoạt động củamình.
1.2.2.4 Các nguồn vốn khác
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo được một khoảnvốn gọi là vốn trong thanh toán Trong quá trình thực hiện thanh toán các khoản tiềntạm thời được trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng nêncũng được coi là tiền nhàn rỗi
Thông qua nghiệp vụ đại lý, NHTM cũng thu hút được một lượng vốn đáng kểtrong quá trình thu chi hộ khách hàng, nhận và chuyển vốn cho khách hàng hoặcmột dự án đầu tư Do việc phát tiền được thực hiện theo tiến độ công việc nên ngânhàng có thể sử dụng tạm thời số tiền còn dư trên tài khoản đó vào kinh doanh Ngânhàng đóng vai trò trung gian, vừa tiến hành thu phí dịch vụ vừa thu lãi cho kháchhàng vay, vì vậy trong công tác huy động vốn ngân hàng cần quan tâm chủ độngnguồn vốn tìm kiếm nguồn vốn tài trợ uỷ thác đầu tư để tăng thu nhập
Trong quá trình hoạt động, tuỳ theo từng điều kiện hoàn cảnh khácnhau ngânhàng sử dụng linh hoạt từng loại nghiệp vụ trên để có nguồn vốn đáp ứng đủ nhucầu cho nền kinh tế Ngoài ra, đối với nghiệp vụ tài sản nợ nếu các NHTM quản trịtốt thì sẽ trường về vốn, thúc đẩy kinh doanh tăng trưởng, đồng thời giảm bớt nhữngbiến động của chu kỳ kinh doanh và sức ép mang tính thời vụ đối với hoạt độngnhận tiền gửi và cho vay
1.3 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm huy động vốn
Vốn là yếu tố quyết định quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM Tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng, vốn là yếu tố đầu vào, nhưng cũng là sảnphẩm đầu ra quan trọng mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Do vậy việc huyđộng và sử dụng vốn phải được tiến hành như thế nào cho phù hợp, thoả mãn tối đanhu cầu của nền kinh tế, cũng như tối đa lợi nhuận của ngân hàng trên cơ sở chi phíthấp nhất Huy động vốn và sử dụng vốn đều nằm trong một phương thức quản lý,một trong những công tác cơ bản và đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa NHTM
Trang 27Huy động vốn là sự tác động của các nhà quản lý tới các hoạt động huyđộng, tạolập và sử dụng vốn,nó được thực hiện thông qua hệ thống các chính sách, các hình thức
và công cụ được vận dụng để quản lý vốn của ngân hàng trong những điều kiện cụ thểnhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Hệ thống các loại công việc và hoạt động cụ thể của các nhà quản trị, đượctiến hành thường xuyên, liên tục, nhất quán như: lập kế hoạch về vốn, xây dựngmạng lưới, xác định biên chế nhân viên trực tiếp tham gia vào hoạt động huy động
và sử dụng vốn, xây dựng cơ chế nghiệp vụ, chính sách khách hàng, chỉ đạo vàkiểm tra Do đó, những nhà nghiên cứu về quản trị (quản lý và điều hành) thườngcoi chúng là những chức năng của những nhà quản lý và điều hành hoạt động huyđộng và sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.2 Mục đích và vai trò của hoạt động huy động vốn
1.3.2.1 Mục đích của hoạt động huy động vốn
Huy động vốn trong hoạt động kinh doanh chính là những phương thức quản
lý để đạt được những mục tiêu nhất định và phải thông qua việc đạt được các mụctiêu đó, ngân hàng mới có thể đạt được mục tiêu cuối cùng của mình là thu lợinhuận tối đa, trên cơ sở thoả mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng và tối thiểu hóamọi chi phí hoạt động Những mục tiêu đó chính là mục đích để các ngân hànghướng tới trong kế hoạch hoạt động kinh doanh từng thời kỳ
Thứ nhất: Hoạt động huy động vốn phải đảm bảo cân đối giữa cung và cầu
vốn của bản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế
Thứ hai: Hoạt động huy động vốn phải đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và sử
dụng vốn trong mọi thời điểm
Thứ ba: Hoạt động huy động vốn phải đảm bảo các chỉ tiêu về quy trình nghiệp
vụ, đặc biệt là các chỉ tiêu về an toàn theo quy định trong hoạt động kinh doanh củangân hàng
Thứ tư: Mục tiêu và cũng là mục đích hoạt động cao nhất mà mọi thành viên
trong Ban Giám đốc cũng như mọi nhân viên ngân hàng hướng tới là lợi nhuận Tất
Trang 28cả các mục đích trên, suy cho cùng là những yếu tố cơ bản và quan trọng để đi tớimục tiêu cuối cùng.
Đặc điểm riêng của kinh doanh ngân hàng là giữa các chu kỳ hoạt động không
có sự phân định rõ ràng như trong các doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệpthương mại, hoạt động kinh doanh ngân hàng mang tính chất liên tục, với sự đanxen của nhiều hoạt động liên quan đến cả yếu tố đầu vào cũng như yếu tố đầu ra.Chỉ khi các hoạt động ở đầu ra (sử dụng vốn) tạo ra thu nhập cao hơn chi phí củacác hoạt động đầu vào (hoạt động huy động vốn) thì đó là lúc ngân hàng có lãi vàcũng đồng thời là sự thành công trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng
1.3.2.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc quyết định quy mô kinh doanh vàkhả năng sinh lời của ngân hàng Do vậy, huy động vốn nhằm đáp ứng các hoạtđộng cơ bản sau của NHTM:
- Huy động vốn để đáp ứng dự trữ bắt buộc
- Huy động vốn để cho vay
- Huy động vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
- Huy động vốn để điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
Có nhiều cách phân loại các hình thức huy động vốn nhưng cách chủ yếu đượccác NHTM sử dụng hiện nay là dựa vảo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn Cáchình thức huy động bao gồm:
1.3.2.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
a Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các
cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửitiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba Hình thức rút cóthể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toàn bằng séc Đặc biệt người gửi tiền có
Trang 29thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tựđộng (máy ATM) Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản:tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai:
- Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toànquyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loạitài khoản này luôn luôn có số dư có
- Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sửdụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số dư
nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nênmức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phảitrả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong
đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiềngửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có cácdịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãiđáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
b Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàngphải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngânhàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh
và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi (màchúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) với các thời hạn 3 tháng, 6tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò hay việc tạovốn cho các ngân hàng
c Huy động tiền gửi tiết kiệm
Trang 30Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồm các loạisau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:Hình thức này gần giống như huy động tiềngửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này
ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất caonên ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ởnước ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng đã rất linhhoạt trong việc khách hàng rút ra trước thời hạn Có ngân hàng thì tính lãi chokhách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tính với lãi suất đó với sốngày gửi thực tế
- Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này giúp cho ngân hàng cónguồn vốn ổn định để có thể đầu tư trung và dài hạn
1.3.2.2 Huy động qua phát hành các công cụ nợ
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM Các giấy
tờ có giá là công cụ Nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường Đểvay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng pháthành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạchkinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàngđối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xácđịnh vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước Tráiphiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy độngvốn trung và dài hạn
Huy động vốn ngắn hạn:
Để huy động vốn ngắn hạn các tổ chức tín dụng có thể phát hành giấy tờ cógiá ngắn hạn Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng,
Trang 31bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác.
Huy động vốn trung và dài hạn:
Muốn huy động vốn trung và dài hạn (3, 5 hay 10 năm) các NHTM có thể pháthành kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu NHTM phát hành giấy tờ có giá theo 3 phươngthức là phát hành giấy tờ có giá ngang giá, phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu vàphát hành giấy tờ có giá phụ trội Về trả lãi phát hành giấy tờ có giá thường áp dụng
3 hình thức là trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ Đặc điểm của nguồn vốnnày là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định cũng khá cao, không được rút trướchạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán lại nó trên thị trường thôngqua nghiệp vụ chiết khấu mà thôi Do vậy, nguồn vốn này chủ yếu là dùng vào đầu
tư trung và dài hạn
1.3.2.3 Huy động vốn qua các hình thức khác.
Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, cácdoanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: thựchiện dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mốitrong hợp đồng đồng tài trợ, các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (séctrong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…) Nền kinh tế càng phát triển, cácdịch vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngânhàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.3.4.1 Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của một NHTM.Quy mô mở rộng sẽ đánh giá được tình hình hoạt động khả thi và không ngừng tăngtrưởng của ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng tăng khả năng thanh khoản,nguồn vốn sẽ được ổn định hơn
Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn Các ngânhàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ
Trang 32Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng , lãi suất thường không có
sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy khách hàng thường lựa chọn cácngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửicủa mình
Thị phần huy động vốn là tỷ trọng huy động vốn của một NHTM/Tổng huyđộng vốn của các NHTM trên địa bàn Một NHTM đang nắm giữ thị phần đối vớimột sản phẩm nào đó tức là đã thu hút được một lượng khách hàng tối ưu, ưa thích
sử dụng sản phẩm đó hơn đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm cùng loại
1.3.4.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy môvốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xuhướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động.Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động củamình Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạ thế chủ động cho ngân hàng trong việchoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tớikhách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác, tăng trưởng huy động vốnđồng nghĩa tăng trưởng thị phần cung cấp sản phẩm dịch vụ trên thị trường huyđộng vốn, thể hiện khả năng canh tranh của ngân hàng đối với các NHTM kháctrong hoạt động huy động vốn
Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thường đượcđánh giá thông qua:
Tốc độ tăng trưởng VHĐ= (Tổng VHĐ kỳ này-Tổng VHĐ kỳ trước)/(Tổng VHĐ kỳ trước)*100 [1.1]
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động
qua các thời kỳ Nếu tỉ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngânhàng đã được mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăngtrưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày cànglớn, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện Ngoài ra, có thể sử
Trang 33dụng chỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng kháchoặc tốc độ tăng trưởn vốn bình quân hệ thống.
1.3.4.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chiphí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãisuất cho vay của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đápứng yêu cầu sử dụng, để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, từ đó sẽ tối đa lợi nhuận
mà không phải trả lãi suất trên phần vốn huy động thừa thông qua việc xác định cơcấu vốn có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinhdoanh
Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lí nếu các thành phần của
nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Có vốn sẽtạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồnvốn, mở rộng quy mô hoạt động , chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển,nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy độngthông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động:
Tỷ trọng từng NVHĐ= (Khối lượng từng NVHĐ)/(Tổng NVHĐ)*100 [1.2]
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng
Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng= (Khối lượng VHĐ theo đối tượng)/(Tổng NVHĐ )*100 [1.3]
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn= (Khối lượng VHĐ theo kỳ hạn)/(Tổng NVHĐ)*100 [1.4]
- Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
Tỷ trọng VHĐ theo loại tiền= (Khối lượng VHĐ theo loại tiền)/(Tổng NVHĐ)*100 [1.5]
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính
hợp lí trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dang,cân đối trong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung
Trang 34hạn và dài hạn, giữ nội tệ và ngoại tệ…mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếuriêng biệt trong việc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéotheo sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận,mức độ an toàn của ngân hàng Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụthuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến độngcủa các yếu tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm,nghiên cứu thị trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời.
1.3.4.4 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình huy
động vốn Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phần: chi phí trả lãi (trả lãi suất huy
động) và chi phí phi lãi
Chi trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động, ngoài ra là các chi phí philãi như: Chi phí lương công nhân viên, chi phí quảng cáo marketing, chi phí máymóc địa điểm, cơ sở hạ tầng, …
Khoản chi phí chính mà các ngân hàng quan tâm là chi phí trả lãi Mức lãi suấthuy động thường được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường, khi các ngânhàng đã thừa vốn, trong khi khách hàng vẫn gửi tiền thì lãi suất huy động sẽ giảmxuống Ngược lại trong thời kì kinh tế suy giảm, hoạc Chính phủ thực hiện chínhsách thắt chặt tiền tệ, sự thiếu hụt vốn khả dụng của ngân hàng sẽ đẩy lãi suất huyđộng của ngân hàng lên cao Ngoài ra tùy theo chiến lược cạnh tranh của mỗi ngânhàng mà ngân hàng có thể đặt mức lãi suất cao hay thấp hơn mức lãi suất thị trườngKhi đánh giá hiệu quả hoạt động vốn trên phương diện chi phí thì ngân hàngphải đạt được những tiêu chí sau:
-Thứ nhất: tìm kiếm các nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay
và đầu tư trong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp về mặt quy mô, thời hạn và cơcấu
-Thứ hai: Tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải chấp nhận rủi ro cao
vì sức ép tăng chi phí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng được tính bằng tổng thunhập trừ đi tổng chi phí, mà phần lớn ở đây là chi phí trả lãi, do vậy để tối đa lợi
Trang 35nhuận, ngân hàng phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động Nguồn ngăn hạn thường cóchi phí thấp, kém ổn định và ngược lại, nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí càngcao nhưng ổn định hơn Do vậy để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giaiđoạn, căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành, căn cứ trả lãi, ngân hàng sẽ đưa racác chính sách huy động vốn phù hợp Tùy theo đặc điểm từng nguồn vốn, ngânhàng sẽ đưa ra mức lãi suất danh nghĩa khác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồntiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra ưu thế riêng của mình trong đó có ưu thế vềcạnh tranh lãi suất
Việc xác định chi phí huy động vốn là việc làm rất hữu ích cho ngân hàng để
từ đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Các ngân hàng thường xác địnhchi phí huy động vốn thông qua chỉ tiêu: chi phí trả lãi bình quân và chi phí phi lãibình quân
Chi phí trả lãi bình quân= (Chi phí trả lãi)/(Tổng NVHĐ) [1.6]
Chi phí phi lãi bình quân= (Chi phí phi lãi)/(Tổng NVHĐ) [1.7]
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng
vốn huy động được Chi phí trả lãi và phi lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo
sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngânhàng đã được tổ chức một cách hiệu quả
1.3.4.5 Mạng lưới huy động vốn
Để tiếp tục phát triển và tiếp cận gần hơn với khách hàng thì việc mở rộngthêm số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng hiện nay được cho làcần thiết Những ngân hàng có quy mô, mạng lưới còn hạn chế và chưa được chútrọng nhiều sẽ rất khó khăn để có thể cạnh tranh trên thị trường tài chính
Ngân hàng có mạng lưới huy động vốn càng rộng rãi thì càng có khả năng thuhút được nhiều nguồn vốn Các ngân hàng ở gần trung tâm tài chính, thành phố, khuđông dân cư … thường có khả năng huy động vốn cao Mặt khác, mở rộng mạnglưới huy động ra vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ tạo ra một mạnglưới huy động rộng rãi, tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền
Trang 361.3.4.6 Mức độ hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết củamình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặcphán đoán chủ quan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của kháchhàng được thỏa mãn Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở nhữngkinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Sau khi sửdụng sản phẩm hoặc dịch vụ khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳvọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng Định nghĩa này đã chỉ rõrằng, mức độ hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳvọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng Còn nếulợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu lợi íchthực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơnhoặc là hài lòng vượt quá mong đợi
Đối với các NHTM,độ hài lòng của khách hàng thể hiện qua các yếu tố sau:
- Sự tin cậy: thông qua khả năng cung ứng dịch vụ chính xác, đúng giờ và uytín Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọng các camkết cũng như giữ lời hứa với khách hàng
- Hiệu quả phục vụ: thông qua khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử lýhiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng
- Sự đảm bảo: Thông qua sự tín nhiệm, tin tưởng, cho khách hàng được cảmnhận sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phong thái lịch thiệp
và khả năng giao tiếp tốt, nhờ đó, khách hàng cảm thấy yên tâm mỗi khi sử dụngdịch vụ của ngân hàng:
- Tính hữu hình: thông qua cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, phong thái củađội ngũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn, phần mềm, website của InternetBanking và hệ thống thông tin liên lạc của ngân hàng
Trang 371.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.3.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Việc quản lý, huy động vốn của ngân hàng luôn gắn liền với môi trường kinhdoanh của ngân hàng đặc biệt là môi trường kinh tế và pháp lý
Trong công tác huy động vốn của ngân hàng bị các chỉ tiêu kinh tế như: tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập dự tính của người lao động, tâm lý ngườigửi tiền, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự ổn định vĩ mô của nềnkinh tế tác động trựctiếp
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, đặc biệtchịu tác động của nhiều chính sách, quy định của Chính phủ và ngân hàng trungương Sự thay đổi chính sách của nhà nước và ngân hàng trung ương về tài chính,tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh cũng nhưkhả năng thu hút vốn của NHTM Sự ổn định về chính trị và chính sách ngoại giaocũng sẽ tác động rất lớn đến quan hệ nguồn vốn của một ngân hàng với các quốcgia khác trong khu vực và trên thế giới
Các NHTM cạnh tranh nhau trong việc thu hút tiền gửi của khách hàng,cạnhtranh diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau,các ngân hàng có thể áp dụng nhiềucách thức khác nhau trong việc huy động vốn Do đó, phải mở rộng và đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi, thêm vào đó có nhiều tổ chức tàichính phi ngân hàng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn thậm chí cung cấp các tàikhoản không kỳ hạn (tiết kiệm bưu điện) Do cạnh tranh, lãi suất tiền gửi tăng lêntrong khi giá dịch vụ liên quan đến tiền gửi giảm xuống làm ảnh hưởng tới kết quảkinh doanh của NHTM
Khi nền kinh tế trong nước rơi vào suy thoái, thu nhập giảm, lạm phát và thấtnghiệp tăng cao, hoạt động của các doanh nghiệp giảm sút thì nhu cầu đối với cácsản phẩm tài chính cũng suy giảm Điều đó gây ảnh hưởng to lớn đến việc huyđộng vốn và sử dụng vốn của NHTM Ngược lại, khi nền kinh tế trong nước đangtrong giai đoạn tăng trưởng, các biến số kinh tế vĩ mô đều có dấu hiệu tốt, tình hình
Trang 38sản xuất kinh doanh phát triển, đời sống người dân tăng cao dẫn đến nhu cầu vềcác sản phẩm dịch vụ ngân hàng tăng.
lý, huy động vốn của ngân hàng Tuỳ theo mục đích của nhà nước trong từngthời kỳ mà chính sách tài chính, tiền tệ được mở rộng hay thắt chặt Điều này làmcho hoạt động huy động và cho vay của các NHTM bị tác động và như vậy sẽảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động quản lý, huy động vốn của ngân hàng
1.3.5.3 Nhân tố tâm lý –xã hội
Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội và tâm lý xã hội thường lạchậu so với tồn tại xã hội Mặc dù nhân loại đang bước vào kinh tế tri thức, côngnghệ thông tin trở thành cơ sở hạ tầng của nền sản xuất hiện đại nhưng tâm lý dân
cư vẫn ưa chuộng sử dụng tiền mặt trong giao dịch mua bán thanh toán mới yêntâm, chưa tin dùng phương thức công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, đó là sựlạc hậu do thói quen, sức ì, quan niệm, dân trí Do đó, có một lượng vốn lớn khôngđược huy động vào các NHTM Điều này gây khó khăn cho các NHTM trong côngtác huy động vốn, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.3.5.4 Các nhân tố nội tại của bản thân NHTM
- Chiến lược kinh doanh của NHTM: ngân hàng phải dự báo sự thay đổi củamôi trường kinh doanh và định hướng phát triển của ngân hàng để xây dựng chiếnlược kinh doanh phù hợp, trong đó chiến lược nâng cao hiệu quả huy động vốn làrất quan trọng, từ đó xác định quy mô và điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý
- Uy tín, chính sách lãi suất của ngân hàng là một nhân tố quan trọng ảnh
Trang 39hưởng tới việc huy động vốn Những người gửi tiền nhàn rỗi của mình vào ngânhàng đều có một tâm lý muốn đảm bảo chắc chắn đồng tiền của mình gửi vàokhông bị rủi ro và có lãi lớn, được hưởng những dịch vụ tiện ích tốt nhất Do vậy
họ tìm đến ngân hàng có uy tín lớn, lãi suất cao để gửi Như vậy, một ngân hàng có
uy tín lớn, năng lực tài chính mạnh, lãi suất cao, kinh doanh hiệu quả và đem lạinhiều tiện ích sẽ là lực hút chính của dòng tiền gửi, từ đó tạo điều kiện thuận lợihơn cho công tác huy động vốn của ngân hàng Để có được lợi thế này đòi hỏi phải
có một quá trình và quy mô đầu tư lớn – điều mà những ngân hàng yếu khó hội đủ
để có thể cạnhtranh
- Chính sách khách hàng, văn hoá kinh doanh của NHTM: Văn hóa kinhdoanh, văn hóa giao tiếp là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tớihoạt động kinh doanh của một NHTM Các NHTM hiện nay cung cấp các sảnphẩm dịch vụ tương tự nhau, vì vậy để tăng thêm sức cạnh tranh đòi hỏi mỗi ngânhàng phải thực hiện tốt văn hóa kinh doanh Chất lượng dịch vụ là yếu tố thenchốt trong việc duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng truyền thống, khách hàngtiềm năng và thu hút khách hàng mới Khách hàng đến với ngân hàng cần đượchướng dẫn ân cần, phục vụ tận tình, chu đáo, mọi nhu cầu của khách hàng đềuđược thỏa mãn, mọi thắc mắc của khách hàng phải được giải quyết nhanh chóng,nhân viên ngân hàng phải có thái độ lịch sự, nhẹ nhàng, cởi mở tạo được lòng tincủa khách hàng Ngân hàng nào thực hiện tốt văn hóa kinh doanh sẽ thu hút đượcngày càng nhiều khách hàng đến với mình, các giao dịch tài chính qua ngân hàngtăng lên, tạo cơ sở tốt cho các NHTM trong công tác huy độngvốn
Trình độ công nghệ ngân hàng: Cơ sở kỹ thuật công nghệ luôn luôn làđộng lựcgia tăng sức sản xuất phát triển nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả Khi côngnghệ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ điện tử - tin học - viễn thông thì mới tạo
ra nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng củakhách hàng trong và ngoài nước vốn là vấn đề hết sức nhạy cảm của xã hội Có thểnói hoạt động của ngân hàng không thể tách rời khỏi sự phát triển mạnh mẽ của côngnghệ thông tin Kỹ thuật-công nghệ được coi là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạtđộng kinh doanh ngân hàng trong thời đại hiện nay, đã đem đến những điều kỳ diệu
Trang 40của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng nói chung và công tác huy động vốn nói riêng.
Kỹ thuật - công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, hiệu quả, sự chính xác củacông tác huy động vốn
1.4 Kinh nghiệm tăng cường hoạt động huy động vốn của một số ngân hàng thương mại trong nước và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh Thành phốHà Nội
1.4.1 Kinh nghiệm tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngoại thương Việt Nam Vietcombank
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có nhữngđóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốtvai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tếtrong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chínhkhu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombankngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp chokhách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốctế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ vàcác công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Trong hoạt động huy động vốn, Vietcombank không chú trọng cạnh tranhbằng lãi suất, mà chủ yếu cân đối giữa nhu cầu nguồn vốn và sử dụng vốn nhằmvừa đảm bảo quyền lợi của khách hàng mà vẫn đạt hiệu quả kinh doanh Giải pháp
để nâng cao nguồn vốn huy động của Vietcombank là luôn luôn chú ý lắng nghe vàtìm hiểu thấu đáo từng đối tượng khách hàng để có những sản phẩm huy động vốn
và những chính sách khách hàng phù hợp với tâm lý, nhu cầu nhằm tạo cho kháchhàng cảm giác tin tưởng, hài lòng khi đến với Vietcombank Với mục đích trên hiệnVietcombank đang có rất nhiều sản phẩm dành cho khách hàng như: chương trìnhtặng thêm lãi suất đối với người cao tuổi, lạm phát vẫn có lãi, tích lũy học tập, chiếc
ví thông minh, tiền gửi rút gốc từng phần hưởng lãi suất bậc thang Bên cạnh đó