(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đễ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Trang 1Qua thời gian học tập tại Khoa Môi trường - Trường Đại học Thủy Lợi
HàNội, em đã thực hiện luận văn với đề tài“Nghiên cứu đánh giá hiện trạngquảnlý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất giảiphápnhằmnâng caohiệuquảquảnlý”.
Để có được thành quả như ngày hôm nay, em xin trân trọng cảm ơn sựgiúpđỡ, quan tâm của các giảng viên tại Khoa Môi trường trong suốt thời gian họctập,nghiêncứutạiKhoa
Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướngdẫnchính TS Nguyễn ThịMinh Hằng– GiảngviênKhoa Môi trường–TrườngĐ ạ i họcThủyLợiHàNộilàngườiđãtrựctiếphướngdẫnemhoànthànhluậnvăn
Em xin gửi lời cám ơn tới lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trung tâmKiểmnghiệm - Sở Y tế Hải Dương, các cộng tác viên đã tạo điều kiện thuận lợi vềthờigian,cungcấptàiliệu,thuthậpthôngtingópphầngiúpemhoànthiệnluậnvăn
Cuốicùng,emxingửilờicảmơntớigiađình,bạnbèđãđộngviêngiúpđỡ
emtrongsuốtquátrìnhhọctập
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không dài, trình độ và kinh nghiệmcònhạn chế, vì vậy không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy cô và các bạnnhậnxét, góp ý, giúp đỡ để em từng bước hoàn thiện kiến thức chuyên ngành vàtiếp cậnvớicôngviệcthựctếmộtcáchtốtnhất
Emxintrântrọngcảmơn./
HàNội,ngày tháng năm2014
Tácgiả
NguyễnVănDoanh
Trang 2Têntôilà:NguyễnVănDoanh Mãsốhọcviên:128440301001 Lớp:20MT
Chuyênngành:Khoahọc môitrường Mãsố:60-85-02
Khóahọc:K20(2011-2014)
Tôixincamđoanquyển luậnvănđượcchínhtôithựchiệndưới sựhướn
gdẫn của TS Nguyễn Thị Minh Hằng với đề tài nghiên cứu trong luận văn“Nghiêncứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnhHảiDươngvàđềxuấtgiảiphápnhằmnângcaohiệuquảquảnlý”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận vănnàotrước đây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào Nội dung củaluậnvăn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu vàsửdụngtrongluậnvănđềuđượctríchdẫnnguồn
Nếu xảy ra vấn đề gì với nôi dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàntráchnhiệmtheoquyđịnh./
HàNội,ngày tháng năm2014
Tácgiả
NguyễnVănDoanh
Trang 3MỞĐẦU 1
CHƯƠNG1 3
TỔNGQUANVỀCHẤTTHẢIYTẾNGUYHẠIVÀ 3
GIỚITHIỆUCHUNGVỀTỈNHHẢIDƯƠNG 3
1.1 CHẤTTHẢIVÀCHẤTTHẢIYTẾ 3
1.1.1 Kháiniệmvềchấtthảivàchấtthảiytế 3
1.1.2 Phânloạichấtthảiytế 3
1.1.3 Phânloạichấtthảiytếnguyhại 5
1.1.4 Thànhphầnchấtthảiytế 7
1.1.5 Lượngchấtthảiphátsinhtạicáccơsởytế 7
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI ĐẾN MÔITRƯỜNGV À CỘNGĐỒNG 9
1.2.1 Ảnhhưởngcủachấtthảirắnytếnguyhạiđếnmôitrường 9
1.2.2 ẢnhhưởngcủaCTRYTNHhạiđếncộngđồng 10
1.3 TỔNGQUANQUẢNLÝCHẤTTHẢIRẮNYTẾNGUYHẠITẠIVIỆT NAM 12
1.3.1 Tổngquanchung 12
1.3.2 Thựctrạngcơsởvậtchấtvànguồnnhânlựccủahệthốngbệnhviện 13
1.3.3 Thựctrạngcôngtáckhám,chữabệnhnội,ngoạitrú 15
1.3.4 Tổngquancôngtácquảnlý,xửlýchấtthảiytế 16
1.4 GIỚITHIỆUCHUNGVỀTỈNHHẢIDƯƠNG 24
1.4.1 Điềukiệntựnhiên 24
1.4.2 Kinhtế-Xãhội 26
1.4.3 Kếtcấuhạtầng 26
1.4.4 Vănhóa 28
1.5 GIỚITHIỆUCHUNGVỀNGÀNHYTẾHẢIDƯƠNG 28
1.5.1 Vềnhânlựcytế 29
1.5.2 Cơsởvậtchất,trangthiếtbịytế 30
Trang 4ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUYHẠITRÊNĐỊABÀNTỈNHHẢIDƯƠNG 32
2.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLCTYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN TỈNH HẢIDƯƠNG 32
2.1.1 Tìnhhìnhthựchiệnquyđịnhvềhànhchính 42
2.1.2 NhânlựcQLCTYTcácbệnhviện 44
2.1.3 Vềcôngtácđàotạo,tậphuấnvềQLCTYT 46
2.1.4 LượngCTRYTphátsinhtheobệnhviện(kg/ngày) 47
2.1.5 LượngCTRYTphátsinhtheokhoa/phòngcủabệnhviện(kg/ngày) 51
2.1.6 Dụngcụchứa/đựng,vậnchuyểnchấtthảiytế 51
2.1.7 Nhàlưugiữchấtthảiytế 53
2.1.9 Quantrắcmôitrường 56
2.1.10 ĐầutưkinhphíchoQLCTYT 58
2.1.11 ThôngtinchungvềN V Y T tại22bệnhviệnnghiêncứu 58
2.1.12 ThôngtinchungvềVệsinhviêntại22bệnhviệnnghiêncứu 59
2.1.13 KiếnthứccủaNVYTvềQLCTYT 61
2.1.14 KiếnthứccủaVSVvềQLCTYT 61
2.1.15 ViệcthựchiệnquychếQLCTYTcủaNVYT 61
2.1.16 ViệcthựchiệnquychếQLCTYTcủaVSV 63
2.1.17 Mốiliênquangiữaviệct ậ p huấnvớikiếnthứcvềphânloạiCTRYTcủa NVYT 64
2.1.18 Mốiliênquangiữaviệct ậ p huấnvớikiếnthứcvềphânloạiCTRYTcủa VSV 65
2.1.19 MốiliênquangiữakiếnthứcvớithựchànhvềphânloạiCTRYTcủaNVYT .65
2.1.20 MốiliênquangiữakiếnthứcvớithựchànhvềphânloạiCTRYTcủaVSV.66 2.1.21 KiếnthứccủaNVYTvềtáchạicủaCTRYTNHđốivớisứckhỏeconngười .67
Trang 52.1.22 KiếnthứccủaVSVvềtáchạicủaCTRYTNHđốivớisứckhỏeconngười 67
2.2 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNHHẢIDƯƠNGĐẾNNĂM2025 68
2.3 NHẬNXÉTĐÁNHGIÁ 71
2.3.1 Thôngtinchungvềcácbệnhviệnnghiêncứu 71
2.3.2 KiếnthứcvàthựchànhvềQLCTYTcủaNVYT 72
2.3.3 KiếnthứcvàthựchànhvềQLCTYTcủaVSV 76
2.4 ĐÁNHGIÁCHUNG 78
2.4.1 NhữngkếtquảđạtđượctrongcôngtácquảnlýCTRYTNH 78
2.4.2 Nhữngtồntạicầngiảiquyết 78
KẾTLUẬNCHƯƠNG2 80
CHƯƠNG3 81
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠITRÊNĐỊABÀNTỈNHHẢIDƯƠNG 81
3.1 ĐỀXUẤTGIẢIPHÁPNÂNGCAOHIỆUQUẢPHÂNLOẠI,THUGOMVÀVẬNCHU YỂN 81
3.1.1 Quảnlýnộivi 81
3.1.2 Thugomtạicáckhoaphòng 81
3.1.3 Lưuchứa 84
3.2 ĐỀXUẤTMÔHÌNHNÂNGCAOHIỆUQUẢQUẢNLÝCHẤTTHẢIRẮN .86
3.2.1 XâydựngmôhìnhquảnlýCTRYTmộtcáchhiệuquảtạicácbệnhviện 86
3.2.2 Đềxuấtmôhìnhquảnlýphùhợpchokhốiytếdựphòng 87
3.3 CHƯƠNGTRÌNHGIÁODỤC,TRUYỀNTHÔNG 89
3.3.1 Giáodụccộngđồng 89
3.3.2 Nângcaonănglựctổchức 91
3.4 CÁCGIẢIPHÁPCÔNGNGHỆXỬLÝÔNHIỄMCHẤTTHẢIRẮN 92
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 98
PHỤLỤC 103
Trang 6DANHMỤC BẢNG
Bảng1.1:Phânloạichấtthảiytếnguyhại 5
Bảng1.2:Lượngchấtthảiphátsinhtạicácbệnhviện 8
Bảng1.3:Khốilượngchấtthảirắnphátsinhởcáckhoa(kg/ngày/người) 8
Bảng1.4.Tổngsốbệnhviệnvàgiườngbệnh(năm2011) 12
Bảng1.5.Thựctrạngcáctrangthiếtbịthugomlưugiữchấtthảirắnytếtạimộtsốthànhphốn ăm2011 17
Bảng1.6.SựbiếnđộngvềkhốilượngCTYTnguyhạiphátsinhtạicáccơsởytếkhácn hau 19
Bảng2.1.Tìnhhìnhthựchiệnquyđịnhvềhànhchính 42
Bảng2.2.NhânlựcQLCTYTcácbệnhviện 44
Bảng2.3.LượngCTRYTphátsinhtheobệnh viện(kg/ngày) 47
Bảng2.4.Dụngcụchứa/đựng,vậnchuyểnchấtthảiytế 51
Bảng2.5 Quantrắcmôitrường 57
Bảng2.6.ThôngtinchungvềVệsinhviêntại22bệnhviệnnghiêncứu 59
Bảng2.7.ViệcthựchiệnquychếQLCTYTcủaNVYT 61
Bảng2.8.ViệcthựchiệnquychếQLCTYTcủaVSV 63
Bảng2.9.MốiliênquangiữaviệcđượctậphuấnvớikiếnthứcvềphânloạiCTRYT củaNVYT 64
Bảng2 1 0 M ố i l i ê n q u a n g i ữ a v i ệ c đ ư ợ c t ậ p h u ấ n v ớ i k i ế n t h ứ c v ề p h â n l o ạ i CTRYTcủaVSV 65
Bảng2.11.Mốiliênquangiữakiếnthức vớithực hànhvềphânloạiCTRYT của NVYT 66
Bảng2.12.MốiliênquangiữakiếnthứcvớithựchànhvềphânloạiCTRYTcủaVSV 66
Bảng2.13.KiếnthứccủaNVYTvềtáchạicủaCTRYTNHđốivớisứckhỏeconngười67 Bảng2.14.KiếnthứccủaVSVvềtáchạicủaCTRYTNHđốivớisứckhỏeconngười 67
Bảng2.15.SựbiếnđộngvềkhốilượngCTRYTNHphátsinhtạicácloạicơsởytếkhácnha u 68
Bảng2.16.DựbáokhốilượngCTRYTNHtrênđịabànTỉnhHảiDươngđếnnăm2025 .70
Trang 7Hình1.1.Thànhphầnchấtthảirắnytế 7
Hình1.2.Tỷlệ%khốilượngphátsinhchấtthảiytếnguyhạitheocácvùngkinhtếnăm2011 19
Hình1.3.Tìnhhìnhxửlýchấtthảiytếcủahệthốngcơ sởytếcáccấp 23
Hình1.4.Ápdụngvisóngkếthợphơibãohòađểxử lýCTRYTNH 24
Hình1.5.Bảnđồhànhchínhtỉnh HảiDương 25
Hình2.1.GiaodiệnbảngnhậpliệutrongEpidata 40
Hình2.2.Đánhgiá sốliệubằngSPSSDataEditor 41
Hình2.3.Nơilưugiữ chấtthảitạiBVĐKhuyệnTứ Kỳ 54
Hình2.4.LòđốtráctạiBệnhviệnĐakhoatỉnh 56
Hình2.5:PhânbốthâmniêncôngtáccủaNVYTtại22BV 59
Hình2.6:PhânbốcôngviệcchínhcủaVSVtại22Bệnhviện 60
Hình2.7.Dự báogiatăngkhốilượngCTRYTNHđếnnăm2025tạiH ả i Dương.70 Hình3.1:Thùngchứaráctạicáckhoaphòng 83
Hình3.2:Thùngđựngvậtsắcnhọntrongbệnhviện 84
Hình3.3:Sơhọamôhìnhđềxuất nhàlưugiữráccủabệnhviện 85
Hình3.4:Môhìnhđềxuấtquảnlýchấtthảibệnhviện 86
Hình3.5:Môhìnhđềxuấtquảnlýchấtthảitạicáctrạmytếxã,phường 88
Hình3.6:Sơđồ củahệthốngxửlýrácbằngvisóng 94
Hình3.7.HệthốngxửlývisóngSANITEC 95
Trang 9đó cócả chất thải y tế nguy hại Đây là vấn đề hết sức cấp bách tại các bệnh việntrên cảnướcnóichungvàtỉnhHảiDươngnóiriêng.
Bêncạnhnhữngmặtđãđạtđược,côngtácquảnlýchấtthảicủacáccơsởytếvẫncòn nhiều tồn tại Nhiều bệnh việnchưaphânloạiđúngc h ấ t t h ả i , p h ư ơ n g tiệnphân loại thu gom chất thải rắn không đạt tiêu chuẩn, nhận thức của nhânviêntrongviệcthugom, phânloạichấtthảingaytừbanđầucònnhiều hạnchế Đặcbiệt công tác xử lý chất thải rắn tại các đơn vị y tế còn quá nhiều bất cập do nhiềunguyên nhân như: Không cóphương tiện vận chuyển chuyên dụng, hoặc có nhưngkhông chuyên dụng, cũ,không có khu vực xử lý đạt tiêu chuẩn, không có kinh phíxây dựng, vận hành hệthống… điều này dẫn đến nhiễm khuẩn bệnh viện làm tăngngày điều trị, tăng tỷ lệbiến chứng, tỷ lệ tử vong,tăng chi phí điều trị, làm giảm uytín của bệnh viện và gây ảnh hưởng tớisức khỏe cho cộng đồng, nhất là nhữngngười tiếp xúc trực tiếp với chất thải Đồng thời nó cũng
gây ô nhiễm đối với môitrường(đất, nước và không khí),sự ô nhiễm này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp hoặc giántiếpđếnsứckhỏeconngười,hệsinhthái
Nhận thức được những thách thức trong công tác QLCTYT nguy hại tạicáccơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương và sự phát triển, đảm bảo đời sống sức
khoẻcho cộng đồng xã hội, do đó đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý
chấtthải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản lý"nhằm đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y
tếnguy hại và đề xuất giải pháp quản lý đảm bảo cho sự phát triển bền vững củatỉnhHảiDương
Trang 102 MỤCĐÍCHCỦAĐỀ TÀI:
Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý chất thải rẳn y tế nguy hại trênđịabàntỉnhHảiDương
ĐềxuấtđượcgiảiphápgópphầnnângcaohiệuquảcôngtácquảnlýchấtthảirắnytếnguyhạitrênđịabàntỉnhHảiDương
3 ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU
Chất thải rắny t ế c h ứ a y ế u t ố n g u y h ạ i c h o s ứ c k h ỏ e
c o n n g ư ờ i v à m ô i trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
- Phươngpháp tổng hợp, phân tích số liệu:thu thập số liệu có liên quan
đếnđề tài, các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu, các côngtrìnhxửlýCTRYTNHđãđượcvậnhành
- Phươngpháp điều tra khảo sát thực địa:nhằm thu thập số liệu về
tìnhhìnhthugom,xử lýCTRNHytế;nhữngbấtcập,tồntại
- Phươngphápchuyên gia:thamkhảoýkiến củacác chuyêngiatrong đánh
giáhiệuquảvàđềxuấtcácgiảiphápquảnlý,xử lýchấtthảiytế
- Phươngpháp tính toán dự báo:từ số liệu thực tế phát sinh những
nămtrước, cộng với các qui hoạch phát triển hệ thống y tế trong thời gian tới để dựbáokhốilượngCTRYTNHtrênđịabàntỉnhHảiDươngđếnnăm2025
4.2 Côngcụsửdụng:
- Tậphợp,xử lýsốliệubằngphầnmềmEpiDatavàSPSS16.0
Trang 11CHƯƠNG1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
Chất thải y tế nguy hại:Là chất thải có chứa một trong các thành phần
như:máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan của người, động vật,bơmkim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùngtrongchấtthảiytế.Nếunhữngchấtthảinàykhôngđượctiêuhủysẽgâynguyhạichomôitrườngvàsứckhỏeconngười[8]
Nhưvậykhôngphảitoànbộchấtthảiytếđềulàchấtthảinguyhại,dođócầncónhữnggiảiphápphùhợpđểxửlýchấtthảiytếcóhiệuquảnhất
1.1.2 Phânloạichấtthảiytế
Theo Quyết định số 43/2007/ QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế vềviệcban hành Quy chế quản lý chất thải y tế, căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học,sinh học và tính chất nguy hại,chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5nhómsau:
a Chấtthảilâynhiễm:
- Chấtthảisắcnhọn(loạiA):Làchấtthảicóthểgâyracácvếtcắthoặcchọcthủng,cóthểnhiễmkhuẩn,baogồm:bơmkimtiêm,đầusắcnhọncủadâytruyền,
Trang 12lưỡidaomổ,đinhm ổ , cưa,cácốngtiêm,mảnhthủytinhvỡvàcácvậtsắcnhọnkhácsử dụngtrongcácloạihoạtđộngytế.
- Chấtt h ả i l â y n h i ễ m k h ô n g s ắ c n h ọ n ( l o ạ i B ) : L à c h ấ t t h ả i b ị t h ấ m m
á u , thấmdịchsinhhọccủacơthểvàcácchấtthảiphátsinhtừ buồngbệnhcáchly
- Chấtthảicónguycơlâynhiễmcao(loạiC):Làchấtthảiphátsinhtrongcácphòngxétnghiệmnhư:bệnhphẩmvàdụngcụđựng,dínhbệnhphẩm
c Chấtthảiphóngxạ
Chấtthảiphóngxạ:Gồmcácchấtthảiphóngxạrắn,lỏngvàkhíphátsinhtừcáchoạtđộngchẩnđoán,điềutrị,nghiêncứuvàsảnxuất
d Bìnhchứaápsuất:
Baogồmbìnhđựngoxy,CO2,bìnhga,bìnhkhídung.Cácbìnhnàydễgâycháy,gâynổkhithiêuđốt[8]
e Chấtthảithôngthường:
Chấtthảithôngthườnglàchấtthảikhôngchứacácyếutốlâynhiễm,hóahọc
Trang 13- Chấtthảisinhhoạtphátsinhtừcácbuồngbệnh(trừcácbuồngbệnhcáchly)
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọthủytinh,chaihuyếtthanh,cácvậtliệunhựa,cácloạibộtbótronggẫyxươngkín.Nhữngchấtthảinàykhôngdínhmáu,dịchsinhhọcvàcácchấthóahọcnguyhại[3]
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vậtliệuđónggói,thùngcáctông,túinilon,túiđựngphim
Ngưỡng CTNH[2 ]
1
13 01 01
Chấtthảilâynhiễm(baogồmcảchấtthảisắcnhọn)
Độc(Đ) Độcchohệsinhthái(ĐS)
Rắn/lỏng *
Trang 14Ngưỡng CTNH[2 ]
3
13 01 03
Dượcphẩmgâyđộctếbào(cytotoxicvàcytostatic)thải
ệt kế,huyếtápkế…)
Trang 15Chai, túi nhựa các loại
Bông băng, bột bó gãy xương 9%
,Thủy tinh, ống tiêm chai lọ thuốc, bơm kim tiêm nhựa 3%
Thành phần chủ yếu của CTRYT là các chất hữ cơ có độ ẩm tương đốicao,ngoài ra còn có thành phần chất nhựa chiếm khoảng 10%, vì vậy khi lựa chọncôngnghệthiêuđốtcầnlưuýđốttriệtđểvàkhôngphátsinhkhíthảiđộchại
Trang 16Bảng1.2: Lượngchất thảiphátsinhtạicác bệnhviện
Tuyếnbệnhviện Tổng lượng chất
thải(kg/giườngbệnh/ng ày)
CTYT nguy hại(kg/giườngbệnh/ng ày)
Tạicácbệnhviệnđakhoathìtổnglượngphátthảitạicáckhoacótínhđặcthùriêng
Tổngl ượng chấtth ải
Chấtth
ải y tếnguyhạ i
Tổngl ượng chấtth ải
Chất thảiyt ế nguy hại
Tổngl ượng chấtth ải
Chấtth ải ytếngu yhại
Trang 171.2 ẢNHH Ư Ở N G C Ủ A C H Ấ T T H Ả I R Ắ N Y T Ế N G U Y H Ạ I Đ Ế N M Ô I
b Ảnhhưởngđốivớimôitrườngđất
Tiêu hủy không an toàn chất thải nguy hại như tro lò đốt của lò đốt chấtthải,gây ô nhiễm từ bãi rác có khả năng rò thoát ra, gây ô nhiễm đất và nguồnnước, vàcuốicùnglàtácđộngxấutớisứckhỏecộngđồng
c Ảnhhưởngđốivớimôitrườngkhôngkhí
Nguy cơ ô nhiễm không khí tăng lên khi phần lớn chất thải nguy hạiđượcthiêu đốt trong điều kiện không lý tưởng Việc thiêu đốt không đủ nhiệt độ,lượngrác thải đưa vào quá nhiều sẽ gây ra nhiều khói đen Việc đốt chất thải y tếđựngtrong túi nilon PVC, cùng với các loại dược phẩm nhất định, có thể tạo ra khíaxit,thường là HCl and SO2 Trong quá trình đốt các dẫn xuất halogen (F, Cl, Br,I ) ởnhiệt độ thấp, thường tạo ra axit Như Hydrochloride (HCl) Điều đó dẫn đếnnguycơ tạo thành dioxin, một loại hóa chất vô cùng độc hại, ngay cả ở nồng độthấp Cáckimloạinặng,như thủyngân,cóthểphátthảitheokhílòđốt
Những nguy cơ môi trường này có thể tác động tới môi trường sinh tháivàsứckhoẻconngườitrongdàihạn
Trang 181.2.2 Ảnhhưởngcủa CTRYTNHhại đếncộngđồng
Côngchúngvàcộngđồngxungquanhbệnhviệnrấtnhạycảmvớinhữngchấtthải y tế (đặc biệt
là đối với các cơ sở y tế tư nhân, nằm sát khu dân cư, không cóhệthốngxửlýchấtthải).CTRnếukhôngđượcxửlývàtiêuhủyđúngcáchcóthểgâyracáctácđộngtiêucựctớimôitrườngvàsứckhỏeconngườinhưởtrênđãmôtả
a Nguycơđốivớisứckhỏe
Phơi nhiễm với chất thảiy tế nguy hại có thể gây ra bệnh tật hoặc thươngtích.Tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải nguy hại, cả những người ởtronghayởngoàibệnhviệnđềucónguycơtiềmẩn.Nhữngnhómcónguycơbaogồm:
b Nguycơcủachấtthảilâynhiễm
Visinhvậtgâybệnhtrongchấtthảilâynhiễmcóthểxâmnhậpvàocơthểthôngquanhiềuđường:quavếtthương,vếtcắttrênda;quaniêmmạc;quađườnghôhấp;
Trang 19quađườngtiêuhóa.SựxuấthiệncủacácloạivikhuẩnkhángkhángsinhvàkhánghóachấtkhửkhuẩncóthểliênquanđếnthựctrạngQLCTYTkhôngantoàn.Vậtsắcnhọnkhôngchỉgâyravếtthươngtrênda,màcòngâynhiễmtrùngvếtthươngnếuchúngbịnhiễm bẫn Thương tích do vật sắc nhọn là tai nạn thường gặp nhất
tế.MộtkhảosátcủaViệnYhọclaođộngvàmôitrườngnăm2006chothấy35%sốnhânviênytếbịthươngtíchdovậtsắcnhọntrongvòng6thángqua,và70%trongsốhọbịthươngtíchdovậtsắcnhọntrongsựnghiệp.Tổnthươngdovậtsắcnhọncókhảnănglây truyền các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm như HIV, HBV, vàHCV Khoảng 80%nhiễm trùng HIV, HBV, HCV nghề nghiệp là do thương tích do vậtsắc nhọn và kimtiêm.Việctáichếhoặc xửlýkhôngantoànchấtthảilâynhiễm,baogồmcảnhựavàvậtsắcnhọncóthểcótácđộnglâudàitớisứckhỏecộngđồng
c Nguycơcủachấtthảihóahọcvàdượcphẩm
Nhiều hóa chất và dược phẩm sử dụng trong cơ sở y tế là chất nguy hại (vídụchấtgâyđộc,ănmòn,dễcháy,gâyphảnứng,gâysốc,gâyđộc)nhưngthườngởkhốilượng thấp Phơinhiễm cấp tính hoặc mãn tính đối với hóa chất qua đường da niêmmạc, qua đường hô hấp, tiêu hóa Tổnthương da, mắt và niêm mạc đường hô hấp cóthể gặp khi tiếp xúc với hóa chất gây cháy, gây ăn mòn, gâyphản ứng (ví dụformaldehydevàcácchấtdễbayhơikhác).Tổnthươngthườnggặpnhấtlàbỏng.Cáchóachất khử khuẩn được sử dụng phổ biến trong bệnh viện thường có tính ănmòn.Trongquátrìnhthugom,vậnchuyểnvàlưugiữ,chấtthảinguyhạicóthểbịròthoát,đổ tràn Việcrơi vãi chất thải lây nhiễm, đặc biệt là chất thải lây nhiễm có nguy cơcao có thể lan truyền bệnh trong bệnh viện,
Trang 20Bảng1.4 Tổngsốbệnhviệnvà giường bệnh(năm2011)
Tuyếnbệnhviện TổngsốBệnhviện Tổngsốgiườngbệnh
Trang 21Các bệnh viện công lập của ngành y tế chiếm chủ yếu, khoảng 87% tổngsốbệnh viện, được chia thành 3 tuyến gồm tuyến trung ương, tuyến tỉnh vàtuyếnhuyện Tuyến trung ương dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Y tế, tuyến tỉnh vàtuyếnhuyện do Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý Số lượngbệnh việnở3tuyếncótỷlệtươngứng1:9:18.
Tổng số giường bệnh của toàn hệ thống bệnh viện năm 2011 là185.342giườngbệnh,tươngứngvớitỷlệ21,1giườngbệnhtrên1vạndân
Tỷ lệ giường bệnh của các tuyến trung ương/tỉnh/huyện tương ứng là:11%:50%: 31% trên tổng số giường bệnh cả nước Bệnh viện thuộc các Bộ, ngànhchiếm4,1%tổngsốgiườngbệnh.Bệnhviệntưnhânchiếm3,7%tổngsốgiườngbệnh
1.3.2 Thựctrạngcơsởvậtchấtvànguồnnhânlựccủahệthốngbệnhviện
Theo số liệu báo cáo kiểm tra bệnh viện của Cục quản lý Khám chữa bệnhvàVụ Y Dược học cổ truyền – Bộ Y tế năm 2010 có 1075/1094 bệnh viện xếp hạng cụthểnhư sau:
Trang 22- TuyếnT r u n g ư ơ n g : b ệ n h v i ệ n h ạ n g đ ặ c b i ệ t c h i ế m 8 , 2 % , h ạ n g 1 c
h i ế m 83,3%,hạng2chiếm8,2%
- Tuyếnt ỉ n h /
t h à n h p h ố b ệ n h v i ệ n h ạ n g 1 c h i ế m 1 1 , 8 % , b ệ n h v i ệ n h ạ n g 2 chiếm41,4%,bệnhviệnhạng3chiếm44,2%,hạngvàchưaxếphạngchiếm2,4%;
Theo số liệu chung về nhân lực của hệ thống y tế năm 2010, cả nướccó344.876nhânviênytế,trongđósốlượngbácsĩlà55.618ngườitươngđươngvớitỷ
lệ 16,1% tổng số nhân viên y tế và tương ứng với tỷ lệ 7,2 bác sĩ/ 1 vạn dân.NhìnchungtỷlệnhânviênytếtrênvạndâncủaViệtNamcũngđượcxếpvàonhómcótỷ lệcao trên thế giới Tuy nhiên, vẫn thấp hơn so với các nước trong khu vựcnhưTháiLan,Singapore,Malaysia,PhillippinesvàtươngđươngvớiIndonesia
Sốlượngnhânviênytếởđịaphươngchiếmtỷlệ:78,6%;tuyếntrungương:11,6%vàytếngành:9,7%củatổngsốnhânviênytếtrêncảnước.Sốnhânviêny
Trang 23tế có trình độ cao chủ yếu tập trung ở tuyến trung ương cụ thể: số nhân viên cótrìnhđộtiếnsĩykhoaởtuyếntrungươngchiếm70,1%;tiếnsĩdượcchiếm96,3%;thạc
sĩ y khoa chiếm 40,1%, thạc sĩ dược chiếm 62,7%, trình độ điều dưỡng- kỹ thuậtviên-hộsinhđạihọcchiếm25,4%
Về số lượng nhân viên y tế ở các bệnh viện đạt tỷ lệ thấp so với quyđịnhchung về định mức biên chế Tại các bệnh viện lớn, cũng chỉ đạt khoảng 60-70%nhưbệnhviệnUngbướu thànhphốHồChíMinhvới1300giườngbệnhcần296bác sĩ, nhưng chỉ có 178 bác sĩ đạt 60%; bệnh viện Nhi đồng 1 số bác sĩ chỉ đạt 67%sovớinhucầu
1.3.3 Thực trạngcôngtáckhám,chữa bệnhnội,ngoạitrú
Số lượt khám bệnh ngoại trú bình quân (năm 2011) là 1,5 lượt/ đầungười/năm Khám tại bệnh viện tuyến huyện chiếm tỷ lệ cao nhất 45,6% tiếp đến làtuyếntỉnh 36,4%, thấp nhất là bệnh viện tư nhân, đạt 5,1% tổng số lượt khám bệnhngoạitrú Tuy nhiên, tình trạng quá tải khu vực khám bệnh tại hầu hết bệnh việntrungương là rất trầm trọng, số lượt khám bệnh trên một bác sĩ thậm trí trên 80ngườibệnh trên ngày Bệnh viện đã phải tăng thời gian khám bệnh 2-4 giờ mỗingày mớiđủgiảiquyếthếtlượngngườibệnh
Số lượt điều trị nội trú, theo số liệu năm 2011 bình quân 10-13 ngườitrongnăm có 1 lượt người điều trị nội trú Bệnh viện tuyến tỉnh tiếp nhận và điềutrị45,2% tổng số lượt điều trị nội trú, tiếp theo là tuyến huyện chiến 36,8%; bệnhviệntưnhânđónggópcho4,2%tổngsốlượtđiềutrịnộitrú
Nhu cầu điều trị nội trú, hiện có xu hướng gia tăng Trong khoảng thờigian2008-2011, mỗi năm tăng khoảng 4,3-9,8% và có xu hướng tiếp tục gia tăngtrongnhữngnămtới
Ngày điều trị trung bình có sự giảm nhẹ khi so sánh kết quả của năm 2010vànăm 2009 Ngày điều trị trung bình giữa bệnh viện các tuyến có sự khác biệt tươngđối, 10,3 ngày ở tuyến trungương so với 7,4 ngày ở bệnh viện tuyến tỉnh và5,7ngàyởtuyếnhuyện.Điềunàykhẳngđịnhrằngbệnhviệnởtuyếncàngcaothìtiếp
Trang 24nhậnvàđiềutrịngười bệnhcómức độbệnhtrầmtrọnglớnhơnvàcần thờigianđiềutrịdàihơn.
Tuy nhiên, khoảng 60-80% tỷ lệ người bệnh đến khám bệnh tại bệnhviệntuyến trên chỉ cần khám bệnh tại bệnh viện tuyến dưới Số lượt người bệnhphẫuthuật chiếm 1/3 tổng số lượt người bệnh điều trị nội trú, nhưng chiếm tới 40%loạiphẫu thuật không thuộc loại đặc biệt và loại I, mà có thể thực hiện được ởtuyếndưới
1.3.4 Tổngquancôngtácquảnlý,xửlýchấtthảiytế
Xã hội phát triển, dân số ngày càng tăng, nhu cầu khám chữa bệnh củangườidân không ngừng nâng cao Để đáp ứng yêu cầu các cơ sở y tế được thànhlập nhiềuhơn, các kỹ thuật mới đa số sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong y tế,… lànhững nguyên nhân làmgia tăng lượng CTRYTNH ở hầu hết các địa phương Nhìnchung việc quản lýCTYT đã được quan tâm bởi các cấp từ Trung ương đến địaphương
Phânloại,thugomvàvậnchuyểnchấtthảiytế
Tại các cơ sở tuyến Trung ương CTYT phát sinh phần lớn được thu gomvàvậnchuyểnđếnc ác k h u vực lưug i ữ , sauđ ó đượcxửl ý tạic ác l ò thiêu đ ố t nằ
m ngay trong các cơ sở hoặc ký hợp đồng với các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phéphoạtđộngxửlý
Tại các địa phương trong quá trình hoạt động các cơ sở y tế đã bộc lộnhữngtồn tại trong công tác quản lý rác thải y tế Sự đầu tư quan tâm đến công tácnày cònchưacao,đặcbiệtlàcôngtácphânloạitạinguồncácchấtthảiytếnguyhại
Mứcđộphânloại,thugomchấtthảitrongcáccơsởytếđượcthểhiện[1]:
- Tuy các loại chất thải y tế đều được đựng trong các thùng chứa, nhưngđaphầnc á c t h ù n g , t ú i c h ứ a đ ề u k h ô n g đ á p ứ n g y ê u c ầ u C h ỉ m ộ t s ố b ê n h v i ệ
n đ ạ t đượccáctiêuchíđềra,chủyếulàcácbệnhviệnlớnởtrungương
Trang 25- Chỉc ó 2 9 , 3 % s ử d ụ n g t ú i c ó t h à n h d à y t h e o đ ú n g q u y c h ế v à c ó t ớ i C ó63,6%cơ sởytếsửdụngtúinhựalàmbằngnhựaPE,PP.
- Theo báo cáo kiểm trac ủ a c á c t ỉ n h v à n h ậ n x é t c ủ a
Đ o à n T h a n h t r a l i ê n Bộ, còn có hiện tượng phân loại nhầm chất thải,
thườngđượcđưavàoCTYTnguyhạigâytốnkémtrongviệcxửlývàngượclạicócơsởxử lý như chất thải thông thường, không đảm bảo môi trường Có 95,6% cơ sở đãthực hiện phân loại chất thảitrong đó có 91,1% đã sử dụng dụng cụ tách riêng vậtsắcnhọn
- Chỉ có 53,4% bệnh viện có nơi lưu giữ chất thải có mái che, trong đócó45,3% đạt yêu cầu theo quy chế quản lý chất thải y tế Hầu hết CTR được thugomhàng ngày, một số bệnh viện có diện tích chật hẹp nên khó khăn trong việcthiết kếlốiđiriêngđểvậnchuyểnchấtthải
- Về phương tiện thu gom CTYT do có rất ít nhà sản xuất quan tâm đếnmặthàng này, do vậy mua sắm phương tiện thu gom CTR đúng tiêu chuẩn của các
cơ sởy tế gặp nhiều khó khăn Chính vì thế phương tiện thu gom chất thải còn thiếu vàchưa đồng bộ, hầu hết chưađạt tiêu chuẩn Theo báo cáo của JICA( 2 0 1 1 ) , c á c c ơ sở y tế của 5 thànhphố điển hình là Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và TPHồChíMinh,hầuhếtcácbệnhviệnsửdụngthùngnhựacóbánhxe,xetay,cácdụngc
ụ vận chuyển bằng tay khác Một số khu vực lưu trữ CTR trước khi xử lý tại chỗhoặc tại các khu vực bên ngoàiđược trang bị điều hòa và hệ thống thông gió theoquyđịnh
Bảng 1.5.Thực trạng các trang thiết bị thu gom lưu giữ chất thải rắn y tế tại một
sốthànhphốnăm2011
Loại
đôthị Thành phố
Sốlượ ngđiều tra
Dụngcụthugom Khuvựclưutrữchấtthải
Xe tay
Thùng cóbán h xe
Khác
Điềuhòa,t hônggió Phòng
chung
Không có khulưu trữ
Có Không
Trang 26đôthị Thành phố
Sốlượ ngđiều tra
Dụngcụthugom Khuvựclưutrữchấtthải
Xe tay
Thùng cóbán h xe
Khác
Điềuhòa,t hônggió Phòng
chung
Không có khulưu trữ
Có KhôngĐôthị
Phátsinhchấtthảiytếnguyhại
Chất thải nguy hại là thành phần quan trọng nhất cần quan tâm trongviệcquản lý CTRYT, do nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh và hóa chất độc cho conngười.Lượng phát sinh CTRYTNH không đồng đều tại các địa phương, chủ yếutập trungvào các tỉnh, thành phố lớn nơi có các hoạt động y tế nhiều và chuyên sâu.Xét theo7 vùng kinh tế trong cả nước (trong đó vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc
Bộ đượcgộp chung vào 1 vùng), vùng Đông Nam Bộ phát sinh lượng chất thảinguy hại lớnnhất trong cả nước (32%), với tổng lượng thải là 10.502,8 tấn/năm,
vùngĐồngbằngsôngHồng(chiếm21%).Cáctỉnhcómứcthảichấtthảinguyhại(>500
Trang 27tấn/ năm) tính trong cả nước theo thứ tự như sau: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội,ThanhHóa, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, AnGiang, CầnThơ,NghệAn,PhúThọ,HảiPhòng,LongAn.[1]
Hình 1.2.Tỷ lệ % khối lượng phát sinh chất thải y tế nguy hại theo các vùng kinh
Trang 28Nguồn: BộTài nguyênvà Môi trường(2011), Báo cáo môi trườngQ u ố c gia2011–Chấtthảirắn,HàNội.
Nhưvậycóthể thấycácbệnhviệnđakhoac ó hệsố phátthảiCTRYTNHcao nhất, giảm dần từ Trung ương, tỉnh, huyện Các bệnh viện chuyên khoa do đặcthùnêncólượngCTRYTNHíthơn
Qua các nghiên cứu của WHO về thành phần CTRYT tại các nước đangpháttriển có thể thấy lượng CTRYTNH chiếm 22,5% trong đó phần lớn là CTRYT lâynhiễm Do đó, loại bỏ đượctính lây nhiễm của chất thải là mục đích lớn nhất củaviệcxử lýchấtthải
Xửlýchấtthảiytếnguyhại
Theo cá báo cáo trước đây khối lượng CTYT nguy hại được xử lý đạttiêuchuẩn chiếm khoảng 68% tổng lượng phát sinh CTYT nguy hại trên toànquốc.CTRYT xử lý không đạt chuẩn (32%) là nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường vàảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Các thành phố lớn như TP Hồ ChíMinh và HàNội đã có xí nghiệp xử lý CTYT nguy hại vận hành tốt, tổ chức thugom và xử lý,tiêu hủy CTRYTNH cho toàn bộ cơ sở y tế trên địa bàn CTRYTNHcủa các tỉnh,thành phố khác hiện được xử lý và tiêu hủy với các mức độ khác nhau:một số địaphương như Thái Nguyên, Hải Phòng, Cần Thơ đã tận dụng tốt lò đốttrang bị choCụm bệnh viện, chủ động chuyển giao lò đốt cho Công ty môi trường
đô thị tổ chứcvậnhànhvàthugomxử lýCTRYTNHchotoàntỉnh,thànhphố
CôngtácxửlýCTRYTNHtại7vùngtrongcảnước:
- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 236 cơ sở khámchữabệnh cấp địa phương trong đó 168 cơ sở có trang bị lò đốt CTRYT (chiếm50%), sốlò đốt còn hoạt động tốt là 79 lò (chiếm 47%) Có 12/14 tỉnh đã bố trí xử
lý chất thảirắn y tế tại khu xử lý chất thải chung của tỉnh; 47% số cơ sở y tế xử lý tại khu xử lýCTR tập trung Đối vớibệnh viện tuyến Trung ương tại Đà Nẵng thì 100%CTYTnguyhạiđượcđưavềlòđốtCTRtạikhuxử lýKhánhSơn
Trang 29- Vùng Tây Nguyên có 32/74 cơ sở khám chữa bệnh cấp địa phương trangbịlò đốt CTRYT (43%),t r o n g đ ó 2 3 l ò c ò n h o ạ t đ ộ n g t ố t ( c h i ế m
7 2 % ) V ớ i 4 / 5 t ỉ n h đã bố trí xử lý CTRYT tại khu xử lý CTR chung củatỉnh và thành phố 38 cơ sở(chiếm51%)xửlýtạikhuxử lýCTRtậptrung
- Vùng Đông Bắc và Tây Bắc Bộ có 209 cơ sở khám chữa bệnh cấpđịaphương 93 cơ sở có trang bị lò đốt CTRYT (chiếm trên 45%), số lò đốt cònhoạtđộngtốtlà42lò(chiếmtrên45%).Có9/15tỉnhcủavùngđãbốtríxửlýCTRYTt
ại khu xử lý chất thải chung của tỉnh và thành phố Chỉ có 31 cơ sởy t ế x ử l ý t ạ i các khu xử lý CTRYTchung, tương đương gần 15% Một số tỉnh đã có khu vực xửlý CTRYT chungnhưng rất ítcơsở vận chuyển đếnnhưC a o B ằ n g , B ắ c K ạ n , Phần lớnCTRYT ở các tỉnh như Bắc Kạn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La,… đượcxửlýtạichỗkhôngđạtyêucầu
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 110/164 cơ sở khám bệnh cấpđịaphương (chiếm 67%), số lò đốt hoạt động tốtlà 64 lò (chiếm 58%).C ó 1 0 / 1 3
t ỉ n h đãbốtríxửlýCTRYTtạikhuxửlýCTRchungcủatỉnhvàthànhphố.Với74cơsở(45%)sốcơsởxử lýtạikhuxử lýCTRtậptrung
- Vùng đồng bằng sông Hồng có 244 cơ sở khám chữa bệnh cấp đạiphươngtrongđócơsởcótrangbịlòđốtCTRYT(chiếm40%),sốlòđốtcònhoạtđộngtốtlà 63 lò (chiếm 64%) Đối với các cơ sở y tế chưa được trang bị lò đốt hoặc lò đốtkhông hoạt động, CTRYTNHđược xử lý tập trung tại khu xử lý chất thải chung Có6/8 tỉnh của vùng đã bố trí xử lý chất thải rắn y tế tạikhu xử lý chất thải rắn chung,số cơ sởy tế cấp địap h ư ơ n g x ử l ý t ạ i k h u x ử l ý
t ậ p t r u n g c h i ế m 6 5 % T ạ i 3 t ỉ n h BắcNinh,HàNamvàVĩnhPhúc100%CTRYTxửlýphântántạicácbệnhviện
- Vùng Đông Nam Bộ có 34/100 cơ sở khám chữa bệnh cấp địa phươngcótrangbịlòđốtCTRYT(chiếm34%),trongđócó7lòđốthoạtđộngtốt(chiếm20%).TạiTP.HồChíMinh100%CTRYTNHđượcđưavềlòđốtCTRcủaThànhphố
HiệnnaycóhaicôngnghệphổbiếntrongviệcxửlýCTRYTlàcôngnghệđốtvàcôngnghệkhôngđốt
Trang 30 Công nghệ đốt: Ưu điểm với nhiệt độ cao thì CTRYTNH được xử lý
triệtđể, loại trừ được các mầm bệnh trong các chất thải lây nhiễm, giảm tối đa thểtíchchôn lấp sau khi xử lý Tuy nhiên đốt ở nhiệt độ không đủ theo quy định có thểphátsinh khí thải gây ô nhiễm không khí đặc biệt là phát sinh Furan và Dioxin; Côngnghệ lò đốt chủ yếu dùng dầudiezen, đòi hỏi phải có hệ thống xử lý khí thải đạtyêucầu.Dođóchiphívậnhànhthườngrấtcao,yêucầunhiềunhânlực
Nhằm quản lý hệ thống lò đốt đảm bảo yêu cầu về môi trường Bộ Khoahọcvà Công nghệ cũng đã ban hành các tiêu chuẩn có liên quan đến lò đốt như:TCVN6560-2 00 5: "K hí th ải lòđố tCTRYT-
G i ớ i hạn ch o p hép và m ộ t s ố tiêuch uẩ n khác về các phương pháp xác định các chất ô nhiễm trong khí thải,
cáctiêuchuẩnbanhànhnăm2004".Tuynhiên,việckiểmsoátkhíthảilòđốtvànhiệt
độ buồng đốt còn gặp nhiều khó khăn do cóm ộ t s ố c h ỉ t i ê u h i ệ n n a y n h ư đ o
n ồ n g độ Dioxin, Furan trong nước vẫn chưa phân tích được, phải gửi mẫu ranước
ngoàivớichiphírấtcao(khoảng2nghìnUSD/mẫuxétnghiệmdioxin).Đâycũngchínhlà nguồn phát sinh rad i o x i n v à t h ủ y n g â n n h i ề u n h ấ t t r o n g c á c
h o ạ t đ ộ n g d â n s ự hiệnnay
Công nghệ không đốt: Ưu điểm là chi phí đầu tư xây dựng và chi phí
vậnhành tương đối thấp Rác thải sau xử lý có thể dùng vào các mục đích tái chế.Đặcbiệt công nghệ không đốt không làm phát sinh các khí độc như Furan,Dioxin.Nhượcđ i ể m k h ô n g l à m g i ả m đ á n g k ể t h ể t í c h c h ấ t t h ả i n h ư n g c ó t h
ể đ ư ợ c g i ả i quyếtbằngbộphậnnghiềnrácrấthiệuquả,cóthểgiảmtới80%thểtíchchấtthải
Theo các chuyên gia đầu ngành thì việc áp dụng các công nghệ thay thếchocông nghệ đốt ở nước ta là rất cần thiết, phù hợp với xu hướng chung của thếgiới,đồng thời thực hiện các cam kết giảm phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khóphânhủy, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người Tổ chức Y tế thế giới đã đưara
cácchínhsách n h ằ m kh uyế n c á o các q u ố c g i a q u a n tâ mđ ế n Q L C T Y T t h ô n g q
ua t à i liệu"Chínhsáchquảnlýantoànchấtthảiytế"
Cụthểnhư:
Trang 31- QLCTYTkhôngantoàngâytửvongvàtàntật,gâyrủirochosứckhỏeconngười,đặcbiệtlongạivềviệcphơinhiễmvớidioxinvàfurantừkhíthảilòđốtCTRYT;
- Cầncónhững q uyế t địnhđúngđắntrong QL CT YT ; Phùhợpvới Ch iếnlượccủaWHO(Pháttriểncácứngdụngtáichếchấtthảiởnơicóthểtáichếđược;
Trang 32Hình1.4 Ápdụngvisóngkết hợphơibão hòađểxửlýCTRYTNH.
Địalý
Hải Dương có tổng diện tích là 1654,8 km2 Hệ thống sông ngòi khá dàyđặc,thuậnlợichopháttriểnnôngnghiệpvàgiaothôngđườngthuỷ
Trang 33Hình1.5.Bản đồhànhchínhtỉnhHảiDương
Tuy nhiên, nhiều sông ngòi cũng tạo nên sự chia cắt thành nhiều vùngsinhthái khác nhau làm cho việc đi lại không thuận lợi, nhất là vào mùa bão lũ, gâyảnhhưởng bất lợi đến sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh và sức khoẻ củangườidântrongtỉnh
Khíhậu
Trang 34Hải Dương mang đặc điểm chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,nóngẩm,đượcchiathành4mùarõrệt.
1.4.2 Kinhtế- Xãhội
Kinhtế
Giai đoạn 2007 - 2011, tổng sản phẩm (GDP) trong tỉnh tăng bìnhquân12,49% năm, vượt mục tiêu đề ra và cao hơn bình quân chung cả nước, trongđó:Đến năm 2011, giá trị của nông, lâm, thuỷ sản là 23%; công nghiệp và xâydựng45,6%;dịchvụ31,4%
Dânsố
Năm 2011, dân số tỉnh Hải Dương là 1.718.895 người, chiếm 2,05% dânsốcả nước và 9,46% dân số vùng Đồng bằng sông Hồng Mật độ dân số trungbìnhtoàn tỉnh là 1042 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2011 là 9,46‰.Tuổithọtrungbìnhtrongtoàntỉnhnăm2007đạt73tuổi
Cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ trong độ tuổi lao động chiếm 62,8% Tỷ lệ giớitínhkhá ổn định, nam luôn chiếm khoảng 50%, nữ chiếm 50% Dân số chủ yếu ởnôngthônchiếm78,1%(năm2011)
Chínhsáchxãhộivàviệclàm
Trongnhữngnămgầnđây,cùngvớipháttriểnkinhtế,HảiDươngđãquantâmvà thực hiện tốt cácchính sách xã hội, đời sống của các tầng lớp nhân dân đượccảithiện,GDP/ngườităngtừ3,7triệuđồngnăm2001lên22,7triệuđồngnăm2011
1.4.3 Kếtcấuhạ tầng
Về hệ thống đường bộ: Hải Dương có 9205,96 km đường bộ, trong đó
đườngdành cho ô tô chiếm 23,9%, mật độ đường ô tô của Hải Dương cao nhất so với cảnước (0,47km/km2); 06tuyến đường quốc lộ kết nối Hải Dương với các cực trongtam giác phát triển của cảnước Toàn tỉnh có 13 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dàilà253,9km.Hệthốngnàyđangtrongtìnhtrạngcầnđượccảitạonângcấp
Trang 35Đường sắt:Hải Dương có 3 tuyến đường sắt đi qua, bao gồm tuyến Hà Nội
-
HảiPhòngcó44kmquatỉnh,tuyếnKép-BãiCháycó10kmquatỉnhvàtuyếnBến Tắm - Cổ Thành dài 16 km Hệ thống nhà ga trên các tuyến đã đượcnâng cấpcảitạonhưngvẫnchưađápứngđượcnhucầuphụcvụ
Đường thuỷ:Hải Dương có nhiều sông lớn chảy qua, thuận lợi trong việcgiao
lưu trong, ngoài tỉnh và hệ thống cảng biển quốc gia Toàn tỉnh có 12 tuyếnđườngsông do Trung ương quản lý dài 300 km, 6 tuyến đường sông do địa phươngquản
lý dài 119 km Tuy nhiên, các hệ thống bến bãi, các đập chưa được cảitạo,luồnglạchchưađượcnạovétthườngxuyênnênhạnchếkhảnănglưuthông
Hệthốngcấpvàthoátnước
Hải Dương có nguồn nước mặt khá phong phú với hệ thống sông ngòidàyđặc, hồ, đầm, kênh mương phân bố đều trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, nguồnnướcngầmcũngkhádồidào.Lượngnướcngầmtạicácgiếngkhoanđạttừ30-50m3/ngày.Chất lượng nước tốt, trữ lượng lớn là tiềm năng cung cấp nước ổnđịnhphụcvụchosảnxuấtvàsinhhoạtcủanhândântrongtỉnh
Tiềmnăngdulịch,vănhoá
Hải Dương có hai huyện miền núi phía Đông Bắc là Chí Linh và KinhMônvớikhánhiềuphongcảnhđẹp,cónhiềutiềmnăngkhaithácvàpháttriểndulịch
Trang 36của tỉnh Hải Dương là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh và khu di tích lịch sửvănhoánhư:KhudanhlamthắngcảnhPhượng Hoàng -
KỳLân,KhuditíchlịchsửCôn Sơn - Kiếp Bạc, nhiều núi đá vôi với những hang động kỳ thú, những làng quêtrùphú mang đậm nét văn hoá đặc sắc của làng quê Bắc bộ, các khu miệt vườnvảithiềunổitiếng
1.4.4 Vănhóa
Phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở phát triển mạnh mẽ,có4 1 % số khu dân cư được công nhận “Làng, khu dân cư văn hoá”; trên 79% sốlàng khudân cư xây dựng và thực hiện hương ước Hoạt độngvăn hoá từngb ư ớ c
đ ư ợ c x ã hội hoá; các thiết chế văn hoá ở cơ sở được xây dựng tăng đáng kể,xây dựng 831nhà văn hoá thôn, 650 thư viện xã và trường học Công tác đào tạocán bộ văn hoáthôngtinvănhọcnghệthuậtđạtnhiềukếtquả
Phong trào thể dục, thể thao quần chúng tiếp tục phát triển, 20,5% sốdânluyện tập thường xuyên, là 1 trong 10 tỉnh, thành, ngành có phong trào TDTTpháttriển mạnh, thành tích thể thao mũi nhọn được giữ vững Cơ sở vật chất chohoạtđộng TDTT được tăng cường, công tác xã hội hoá thể dục, thể thao từng bướcđượcquantâmđẩymạnh
Tuy nhiên, còn có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn về giáodục,hưởng thụ văn hoá; điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, các hoạt động cònnghèonànchưađápứngnhucầucủangườidân
1.5 GIỚI THIỆUCHUNGVỀ NGÀNHY TẾHẢI DƯƠNG
Thực hiện công cuộcđổimới, cùngvới các ngành trong tỉnh,b ư ớ c
đ ầ u ngành y tế Hải Dương đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần đẩynhanhphát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Thời gian trước ngành y tế Hải Dương gặpkhôngít khó khăn với hơn 400 bác sỹ, đạt trên 3bác sỹ/vạn dân, trìnhđộchuyênm ô n thấp, trang thiết bị chuyên môn thiếu thốn, lạc hậu, chưa đáp ứng
cầukhámchữabệnhvàphòngchốngdịchbệnh.Cáctrạmytếhoạtđộngkémhiệuquả;
Trang 37nhiềucơsởytếtuyếnhuyện,tuyếnxãdộtnát;phươngtiệnlàmviệcvàtrangthiếtbị khámchữa bệnh nghèo nàn, đội ngũ cán bộy tế vừa thiếu lạiy ế u , g ầ n n ử a
s ố trạmytếchưacónữhộsinhtrunghọc,chỉcó18xãcóbácsỹcôngtác;đầutưchoy tế cơ sở ởmức thấp, không đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh Trước thựctrạng trên, Ngành Y tế Hải Dương đãnhanh chóng ổn định tổ chức, sắp xếp lại bộmáy tổ chức theo Nghị định 01 củaChính Phủ Đặc biệt xây dựng mô hình trungtâm y tế thống nhất trên toàn tỉnh.Bên cạnh đó, ngành còn tiến hành thực hiện quytrình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cóthời hạn chức danh giám đốc, phó giám đốccáctrungtâmytếhuyện,thànhphốvàcácđơnvịtrựcthuộc
Từ năm 2007 - 2013, ngành y tế Hải Dương đã có sự phát triển nhanh.Đếnnay đã có một mạng lưới y tế rộng khắp từ tỉnh đến xã phường khá hoàn chỉnh,đảmbảo tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Toàn ngành có 41 đơnvịtrựcthuộc S ở Yt ế, t r o n g đócó 16đ ơ n v ị tuyếntỉnh, 13đ ơ n vị bệnhviệnvà 12trungtâmytếdự phòngtuyếnhuyện,thànhphốvớitổngsố3.797giườngbệnh;
Đội ngũ cán bộ y tế đã được tăng cường về số lượng và trình độ chuyênmôngóp phần tăng cường công tác chăm sóc toàn diện cho nhân dân Mặc dù vậyvẫncònthấphơnđángkểsovớimặtbằngchungcảnước
Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo các đơn vị y tế có trình độ trên đại học tăng từ75%năm 2007 lên 88% năm 2012 Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo khoa/phòng có trình độ từđạihọctrởlêntăngtừ 87%năm2007lênlà9 2 % năm2012
Trang 38Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ công tác tăng từ 62.36% năm 2007 lên 73,11%năm2012; 100% trạm y tế có Nữ hộ sinh hoặc Y sỹ Sản nhi; 100% trạm y tế có cán bộdược tá kiêm nhiệm; 100%trạm y tế có cán bộ khám chữa bệnh bằng y dược họccổtruyền;100%cánbộytếxãphườngcótrìnhđộtrungcấptrởlên.
- Bệnh viện y học cổ truyềnlà bệnh viện hạng II, quy mô 200 giường và
đangsử dụng 3.000 m2nhà cửa trong đó có 1.000 m2đã xuống cấp cần đầu tư sửachữa.Hiệnnaybệnhviệncódự ánxâyởđịađiểmmới
- Bệnh viện Lao & Bệnh phổiquy mô 150 giường và bệnh viện mới được
xâydựngtừ nguồnvốnChươngtrìnhmụctiêuvàvốnđốiứngcủatỉnh
- BệnhviệnTâmthầnquymô150giườngvàđangsử dụng4.000m2nhàcửa
- Bệnh viện Phong Chí Linhquy mô 200 giường với diện tích nhà đang
sửdụng là 2.000 m2hiện đang được nâng cấp từ nguồn vốn Chương trình mục tiêuvàvốnđốiứngcủatỉnh
Trang 40CHƯƠNG2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
về mặt thống kê và đặc biệtphương pháp thu thập số liệu cần khách quan hợp lý Cụ thể, tácgiả đã tiến hànhnhưsau:
a Cỡmẫuvàphươngphápchọn mẫu
* CỡmẫuvàphươngphápchọnmẫuđánhgiáthựctrạngquảnlýCTRYTNH:
Áp dụng thu thập số liệu của 22 bệnh viện tuyến tỉnh, huyện thuộc tỉnh
HảiDương.Cụ thể, tác giả tiến hành điều tra, quan sát và ghi nhận sổ sách các thông