1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng

134 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học của một số biện pháp nâng cao năng lực tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy tỉnh Nam Định đến năm 2020 có xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng

Trang 1

Được sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các tập thể các Giáo Sư,phóGiáo sư, Tiến sỹ, Giảng viên trường Đại học Thuỷ Lợi, sự tham gia góp ý của cácnhàkhoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp cùng sự nỗ lực của bản thân tácgiả,luậnvănnàyđãđược hoànthànhvàotháng5 năm2014

Tự đáy lòng mình tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng tới nhà giáo PGS.TSLêQuang Vinh người thầy hướng dẫn khoa học trực tiếp đã tận tình chỉ bảo, hướngđicũngnhưcung cấpcác thôngtinvàcăncứkhoahọccầnt h i ế t choluậnvăn

Xin trận trọng cảm ơn các các ban lãnh đạo, tập thể giảng viên trường ĐạihọcThuỷ lợi, các phòng Nông nghiệp, Chi cục thống kê hai huyện Xuân TrườngvàGiaoThuỷ, Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thuỷ và các đồngnghiệpđãtạođiềukiệnchotôiđượchọctậpvàđểrènluyệnbanthân

Trongquátrìnhnghiênc ứ u t h ự c h i ệ n l u ậ n v ă n c h ắ c c h ắ n k h ó t r á n h k h

ỏ i nhữngthiếusótnhấtđịnh,tácgiảmongmuốnđượcsựgópýchânthànhcủacácthầycôgiáovàcáccánbộkhoahọcđồngnghiệp,cácthếhệđitrước,nhữngngườicókinhnghiệmtrìnhđộđểluậnvănđạthiệuquảcao nhất

CuốicùngxintrântrọngcảmơnHộiđồngchấmluậnvăntốtnghiệpđãtạomọiđiềukiệnthuậnlợiđểtácgiảđượctrìnhbàyluậnvăn

Xinchânthànhcảmơn./

HàNội,tháng6năm2014

Tácgiả

PhanThịHồngHạnh

Trang 2

MỤCLỤC

MỞĐẦU 1

Chương1TỔNGQUANVÙNGNGHIÊNCỨU 10

1.1 TổngquanvềđiềukiệntựnhiêntrênhệthốngthủylợiXuânThủy 10

1.1.1 Vịtríđịalý 10

1.1.2 Đặcđiểmđịahình 11

1.1.3 Đặcđiểmcấutạođịachất 12

1.1.4 Đặcđiểmthổnhưỡng 13

1.1.5 Đặcđiểmkhítượng,khíhậu 16

1.1.6 Đặcđiểmthuỷtriều 18

1.1.7 Mạnglướisôngngòivàđặcđiểmthuỷvăn 19

1.1.8 Mộtsốnhậnxét vàđánhgiáchungvềđiềukiệntựnhiên 22

1.2 Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên hệ thống thủy lợiXuânThủy đến2020 23 1.2.1 Hiệntrạngkinhtếxãhội 23

1.2.2 Hiện trạngsửdụngđấtvàquyhoạchsửdụngđất 24

1.2.3 Hiệntrạngvà quyhoạchpháttriểnnôngnghiệp 27

1.2.4 Hiệntrạngvàquyhoạchpháttriểnthuỷsản 27

1.2.5 Hiệntrạngvà quyhoạchpháttriểncôngnghiệp 28

1.2.6 Hiệntrạngvà quyhoạchpháttriểnđôthị 28

1.2.7 Hiệntrạngvà quyhoạchpháttriểncơsởhạtầng 29

1.2.8 Những mâu thuẫn và xu hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng đất trongquátrìnhcôngnghiệp hoávànền kinhtếthịtrường 31

1.3 Hiệntrạngtiêunướcvàhệthốngcáccôngtrìnhtiêunước 33

1.3.1 Giớithiệutómtắtquymô,nhiệmvụcôngtrình 33

1.3.2 HiệntrạnghệthốngthuỷlợiXuânThuỷ 34

1.3.3 Tìnhhìnhúngngậpvànguyênnhân 40

Trang 3

1.4 Nhậnxétvàkếtluậnchương1 42

Chương2YÊUCẦUTIÊUNƯỚC 43

2.1 Phânvùngtiêu 43

2.1.1 Kháiniệmvềvùngtiêu 43

2.1.2 Phânloạivùngtiêu 43

2.1.3 Nguyêntắcphân vùngtiêu 44

2.1.4 PhânvùngtiêuchohệthốngthuỷlợiXuânThuỷ 46

2.2 Tínhtoánxácđịnhmôhìnhmưatiêuthiếtkế 49

2.2.1 Tàiliệudùngđể tínhtoán 49

2.2.2 Phântíchtàiliệumưa 50

2.2.3 Lựachọndạngmôhìnhmưa 51

2.2.4 Phươngpháptínhtoánvàkếtquảtínhtoán 51

2.3 Tínhtoánhệ sốtiêu 53

2.3.1 Cácđốitượngtiêunướccót r o n g hệthốngthủylợiXuânThủy 53

2.3.2 Phươngpháptínhtoánhệsốtiêu 55

2.3.3 Kết quả tính toán hệ số tiêu cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy khi chưaxétđếnảnhhưởngcủathủytriều 61

2.3.4 Thờigiantiêutựchảycủahệthống 65

2.3.5 Tính toán hệ số tiêu cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy có xét đến ảnhhưởngcủathủytriều 69

2.4 Tínhtoáncânbằngnước 72

2.4.1 Phươngpháptínhtoán 72

2.4.2 Xácđịnhmựcnước yêucầutiêutựchảy 75

2.4.2 Kếtquảtínhtoán 76

2.4.3 Nhậnxétkếtquảtínhtoán 82

2.5 Kếtluậnchương2 83

Trang 4

Chương 3 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAONĂNG LỰC TIÊU NƯỚC CHO HỆ THỐNG THỦY LỢI XUÂN THỦY ĐẾNNĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀTHÍCHỨNGVỚIKỊCHBẢNNƯỚCBIỂNDÂNG 84

3.1 Nguyêntắcchung 84

3.2 Cácgiảiphápđềxuất 86

3.2.1 Kháiquátvềcácgiảiphápđềxuất 86

3.2.2 Cácgiảiphápcụ thể 87

3.2.3 Giảiphápcôngtrình 88

3.2.4 Cácgiảiphápphicôngtrình 90

3.3 Phân tích cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn của các giảiphápđềxuất 91 3.3.1 Cơsởtínhtoáncânbằngnước 91

3.3.2 Cơsởvềhiệntrạngcôngtrìnhtiêuđãcótronghệthốngthủylợi 92

3.3.3 Cơsởvềđiềukiệntựnhiêncủahệthốngthủylợinghiêncứu 93

3.3.4 Cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phươngtronghệthống 94

3.3.5 Cơ sở về thực trạng thủy lợi và công tác quản lý và khai thác công trìnhthủylợitronghệthốngthủylợiXuânThủy 95

3.3.6 Cơ sở định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệthốngthủylợiXuânThủy 97

3.4 Nhậnxétvàkếtluậnchương3 100

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 102

I KẾTLUẬN 102

II KIẾNNGHỊ 104

NHỮNGĐÓNGGÓPCỦALUẬNVĂN 105

DANHMỤCCÁCTÀILIỆUTHAMKHẢO 106

Trang 5

Bảng1.1: Mộtsốđặctrưngkhíhậuvùngnghiêncứu(trạmNamĐịnh) 18

Bảng1.2.Mựcnước bình quân7 đỉnhmax,7chânminứngvớitầnsuất 10%tạicửaBaLạt( C a o độquốcgia,chỉsố max/min,đơnvị:cm) 18

Bảng1.3a:Độmặnlớnnhấttrongtháng1ởcốngHạMiêuI(đơnvịtính%0) 22

Bảng1.3b:Độmặnlớnnhấttrongtháng1ởcốngHạMiêuII(đơnvịtính%0) 22

Bảng1.4: Diệntích,dânsốvà mậtđộdân số 23

Bảng1.5:TìnhhìnhsửdụngđấtcủahuyệnXuânTrườngtrong mộtsốnămđiển hình 25

Bảng1.6:TìnhhìnhsửdụngđấthuyệnGiaoThuỷtrongmộtsốnămđiểnhình 26

Bảng1.7:Thôngsốkỹthuậtmộtsốcốngtiêutựchảycóbềrộngthoátnướctrên3,0mtronghệth ốngthủylợiXuânThủy 37

Bảng1.8:Tổnghợpchungcôngtrìnhtiêuhệthống 38

Bảng2.1:Phântíchcáctrậnmưagâyúngxuấthiệntrênlưuvựcnghiêncứu 50

Bảng2.2 Môhìnhtrậnmưagâyúng 3ngàyđiểnhình 52

Bảng2.3:KếtquảtínhtoánmôhìnhmưatiêuthiếtkếtrạmXuânThuỷ 53

Bảng 2.4: Diện tích và tỷ lệ diện tích các loại đối tượng tiêu nước có mặt trong hệthốngthủylợiXuânThủyởthờiđiểmhiệntại(2013) 54

Bảng 2.5: Diện tích và tỷ lệ diện tích các loại đối tượng tiêu nước có mặt trong hệthốngthủylợiXuânThủyởthờiđiểmnăm2020 54

Bảng2.6: HệsốdòngchảyCcủamộtsốloạiđốitượngtiêunướcchính 60

cómặttronghệthốngthủylợiXuânThủy 60

Bảng2.7:Bảngtínhhệsốtiêucholúatrongtrườnghợpbo=0,2m/ha 61

Bảng2.8:Bảngtínhhệsốtiêucholúatrongtrườnghợpbo=0,3m/ha 61

Bảng2.9:Bảngtínhhệsốtiêucholúatrongtrườnghợpbo=0,4m/ha 62

Bảng2.10:Hệsốtiêucủalúatheophươngánchọn(b0=0,4 m/ha) 62

Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả tính toán đường quá trình hệ số tiêu của vùng XuânTrườngkhichưaxétđếnảnhhưởngcủathủytriều 64

Trang 6

Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả tính toán đường quá trình hệ số tiêu của vùng

GiaoThủykhichưaxétđếnảnhhưởngcủathủytriều 65Bảng 2.13: Thời gian tiêu tự chảy ra sông Sò và ra biển tương ứng với tần suất thiếtkếápdụngchotrườnghợphiệntại(năm2013) 68Bảng 2.14: Thời gian tiêu tự chảy ra sông Sò và ra biển tương ứng với tần suất thiếtkếápdụng chonăm2020 68Bảng 2.15: Kết quả tính toán đường quá trình hệ số tiêuqicủa vùng Xuân

Trườngcóxétđếnảnhhưởngcủathủytriều 71Bảng 2.16: Kết quả tính toán đường quá trình hệ số tiêuqicủa vùng Giao Thủy cóxétđếnảnhhưởngcủathủytriều 71Bảng 2.17: Bảng kết quả tính toán xác định cao trình mực nước ở trong đồng

đảmbảoyêucầutiêuchocácvùngtươngứngvớimộtkhuvựcđạidiện 76Bảng2.18:Tổnghợpkếtquảtínhtổnglượngnướccóthểtiêutựchảyqua

cáccốngcủacáctiểuvùngởthờiđiểmhiệntại2013 78Bảng2.19:Tổnghợpkếtquảtínhtổnglượngnướccóthểtiêutựchảyqua

cáccốngcủacáctiểuvùngởthờiđiểmnăm2020 79Bảng2.20:Tổnghợpkếtquảtínhtổnglượngnước yêucầutiêucủacác

vùngtronghệthốngthủylợiXuânThủy 80Bảng 2.21: Tóm tắt kết quả tính toán cân bằng nước cho các vùng trên hệ

thốngthủylợiXuânThủyởthờiđiểmhiệntại2013 81Bảng 2.22: Tóm tắt kết quả tính toán cân bằng nước cho các vùng trên hệ

thốngthủylợiXuânThủydựbáođếnnăm2020 82Bảng3.1:Danhmụccáccốngtiêuđầumốicầncảitạonângcấp 90

Trang 7

Hình1.1:Vịtrícủahệ thốngthủylợiXuânThủy -TỉnhNamĐịnh 10

Hình1.2.BảnđồhệthốngthủylợiXuânThủy 36

Hình1.3:KhuvựccửacốngTriếtGiangphíatrongđồngvàphíangoàibiển 39

Hình1.4:MộtđoạnkênhTàu 40

Hình1.5:BảnđồthểhiệnúngngậpcủahệthốngthủylợiXuânThủy 41

Hình2.1:BảnđồphầnvùngtiêucủahệthốngthủylợiXuânThủy 49

Hình2.2:Đườngtầnsuấtlýluậntrận mưagâyúng3ngày 52

Hình 2.3: Sơ đồ xác định thời gian tiêu nước trong một ngày và độ chênh lệch mựcnướctrướcvàsaucốngkhitiêu 66

Hình2.4:Sơđồtínhtoánthủylựcđườngtrànchếđộchảyngập 73

Trang 8

1 Tínhcấpthiếtcủađềtàinghiêncứu

Hệ thống thủy lợi (HTTL) Xuân Thủy tỉnh Nam Định có diện tích tựnhiên35.376,6 ha trong đó diện tích cần tiêu (diện tích nằm trong đê) là 26.786 ha,diệntích canh tác 18.350 ha, giới hạn bởi sông Ninh Cơ ở phía tây, sông Hồng ởphíabắc, tỉnh lộ 51 B và sông Sò ở phía tây nam, bao gồm đất đai của huyện GiaoThủyvàđấtđaicủahuyệnXuânTrườngnằmởphíabắctỉnhlộ51B

Theo kết quả nghiên cứu của Trường Đại học Thủy lợi trên hệ thống thủylợiXuânThủychothấy:

1) Về phương án phân vùng tiêu, hệ thống thủy lợi Xuân Thủy đượcchiathànhhaivùngtiêuchínhnhưsau:

- Vùng phía bờ hữu sông Ngô Đồng (sông Sò) bao gồm toàn bộ diện tíchđấtđai của huyện Xuân Trường nằm phía bắc tỉnh lộ 51 B, và 564 ha thuộc lưu vựctiêuXuân Ninh Tổng diện tích cần tiêu 9.579 ha, biện pháp tiêu chủ yếu là bán tựchảyrasôngSòrồiđổrabiểntạicửaHàLạn

- Vùng phía bờ tả sông Ngô Đồng bao gồm toàn bộ đất đai của huyệnGiaoThủy có diện tích cần tiêu là 17.207 ha trong đó có 4.140 ha thuộc lưu vựcsôngThứcH ó a t i ê u t ự c h ả y v à o s ô n g S ò q u a c ố n g T h ứ c H ó a S ố d i ệ n t í c h c ò n

Theokịchbảnbiếnđổikhíhậu,nướcbiểndângchoViệtNam(NhàXuấtbảnTài nguyên –Môi trường và bản đồ Việt Nam, năm 2012), mực nước biển khu vựcNam Định sẽ tăng khoảng 8 cm vàonăm 2020 Sự tăng cao này có thể làm thay đổibiện pháp tiêu, làm giảm khả năng

thống,diệntíchbịúngngậphoặckhôngđượctiêuthoátkịpthờisẽtănglên Dovậynghiên

Trang 9

cứutìmgiảiphápthích hợpnhằmnângcaonănglựctiêu nướcchohệ

thốngthủylợiXuânThủyđếnsaunăm2020cóxétđếnảnhhưởngcủanướcbiểndânglàrấtcầnthiết.Đâylàlýdođểđềxuấtđềtàiluậnvăncaohọcnày

2 Mụctiêunghiêncứu

Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tiêu nước choHTTLXuân Thủy tỉnh Nam Định đến sau năm 2020 phù hợp với kịch bản nước biển dângchoViệtNamvàphântíchcơsởkhoahọccủacácgiảiphápđềxuất

Trang 10

b) Nghiêncứuthựcđịa

Điềutra,khảosátngoàithựcđịa đểđánhgiáhiệntrạngkhaithác,vậnhànhcông trình;hiệntrạng sửdụngđấtvà xuhướngchuyển dịch cơcấu

6 Địađiểmnghiêncứu

Địađiểmnghiêncứuc ủ a đềtàilàhệthốngthủylợiXuânThủy tỉnhNamĐịnh

Trang 11

Chương1 TỔNGQUANVÙNGNGHIÊNCỨU 1.1 TổngquanvềđiềukiệntựnhiêntrênhệthốngthủylợiXuânThủy

Trang 12

1.1.2 Đặcđiểmđịahình

Hệ thống thủy lợi Xuân Thủy là vùng đất được hình thành nhờ quá trìnhbồitụ phù sa của hệ thống sông Hồng – sông Ninh Cơ cùng với quá trình khaihoanglấn biển nên có địa hình tương đối bằng phẳng và được chia thành hai vùngđộc lậplàvùngtrongđêvàvùngbãisông,bãibiểnngoàiđê:

1 Vùng bãi sông, bãi biển ngoài đê:Đây là các vùng đất đang được

hìnhthànhdoquátrình bồitụphùsacủasôngHồngmàthànhgồm:

- BãisôngSòcódiệntích132hathuộccácxãGiaoTiến,GiaoTân,GiaoThịnh,XuânHòa,XuânVinhcócaotrìnhtựnhiêntrungbình+0,8mđến+1,0m

- VùngbãibiểnCồnLu–

CồnNgạncócaođộtrungbình+0,7m.Vùngđấtnàycònđượcb i ế t đếnv ớ i t ê n VườnQ u

ố c g i a X u â n T h ủ y , v ù n g đấtn g ậ p n ư ớ c chínhthứcgianhậpcôngướcRAMSAR(Côngướcbảovệnhữngvùngđấtngậpnướcc ó t ầ m q u a n t r ọ n g q u ố c t ế , đặcb i ệ t n

h ư l à n ơ i d i t r ú c ủ a n h ữ n g l o à i c h i m nước).VườnQuốcgiaXuânThủycònlàvùnglõicótầmquantrọngđặcbiệtcủakhudựtrữsinhquyểnĐồngbằngvenbiểnchâuthổsôngHồngđãđượcUNESCOcôngnhậnnăm2004

2 Vùngtrong đê:Đâylà vùngnghiêncứu c ủ a luậnvă n N h ì n c h u n g địa

hìnhvùngnàycóxuhướngdốcdầntừbắcxuốngnam,từtâysang

đôngvàđượcchiathànhthànhhaikhuvựcsau:

a) Khu vực phía bắc sông Ngô Đồng (Sông Sò): thuộc địa bàn huyện

XuânTrường, có cao trình bình quân từ +0,6 m đến +0,7 m Trong vùng khu vực lòngchảo thấp có cao trình từ+0,3 m đến +0,4 m nằm ở các xã Xuân Thủy, Xuân Ngọc,Xuân Bắc, Xuân Trung,Xuân Đài, Xuân Tân… Những vùng cao nằm vensôngHồngvàsôngNinhCơcócaotrìnhtừ+0,9mđến+1,1mgồmcácxãXuânChâu,XuânHồng,XuânThành,XuânPhong,XuânNinh…

b) KhuvựcphíanamsôngSò:thuộcđịabàn huyệnGiaoThủy,hướngdốc

địahìnhthoảidầntừtâybắcxuống đôngnam,caotrìnhphổbiếntừ +0,7mđến+0,8m.VùngcaoventhượnglưusôngNgôĐồng,sôngHồng,kênhCồnNhấtcócaotrìnhtừ+0,9mđến+1,0mgồmcácxã HoànhSơn,GiaoTiến, mộtphầncácxã

Trang 13

ĐặcbiệtcómộtsốkhuvựccồncátnằmởphíanamhuyệnGiaoThủycócaotrìnhtừ+2,0mđến+2,5mgồmcácxãGiaoLâm,GiaoPhong,GiaoTiến.Nhữngvùngđấtthấpnằmsátbiểncócaotrìnhtừ+0,2mđến+ 0 , 4 m gồmm ộ t p h ầ n c á c x ã G i a o T i ế n , G i a o Châu,

G i a o L o n g , G i a o H ả i , GiaoAnvàGiaoThiện

1.1.3 Đặcđiểmcấutạođịachất

Dựa theo tài liệu điều tra, nghiên cứu của các nhà địa chất trong nước vàtàiliệu khảo sát địa chất các công trình xây dựng đã triển khai trên hệ thống thủylợiXuân Thủy trong những năm qua có thể khái quát cấu trúc địa chất của vùngnghiêncứucódạngsau:

+ Trầm tích Pleixtoxen:nằm dưới đáy địa tầng là cát thạch anh hạt nhỏ

đếnhạt trung thuộc bồi tích cổ alQIII, có bề dầy từ 20 đến 30 m hoặc lớn hơn, nằmkhásâudướimặtđấttừ20đếntrên30m

+ Trầm tích tholoxen: nằm trên tầng trầm tích Pleixtoxen, dạng phổ biếnlàbùn sét kiểu đầm lầy ven biển (bmQIV) Trên tầng bùn sét là trầm tích sétbiển(mQIV), trên nữa là tầng á sét có chứa vỏ sò, chất hữu cơ thực vật Trên cùng làtầngbồitíchsông(alQIV)

Quá trình hình thành và phát triển địa chất vùng nhiên cứu rất phức tạpđượcthể hiện ở tính đa dạng của các dạng địa hình và các kiểu địa mạo Tuy nhiên cóthểkháiquátlạithành2kiểuđịamạochínhsau:

1 Đồngbằngbồitíchphùsasông:

Kiểu địa mạo này có địa hình rất bằng phẳng, chiếm phần lớn diện tíchvùngnghiên cứu Đây là kiểu đồng bằng đã qua giai đoạn phát triển tam giác châu,đangtronggiaiđoạnpháttriểncủađồngbằngbồitíchphùsasông.Nhữngchỗthấplàtàn tích của các lòng sông cũ còn những chỗ cao là tàn tích của các con trạchgầnbờ.Quátrìnhbồilấptuychưahoànthiệnnhưnghiệntạiđãbị ngừngtrệdohệthốngđê ngăn lũđược xây dựng trên hầu hết các sông lớn Do ảnh hưởng của hệ thống đêmàvùngnghiêncứuđã hìnhthànhcácổtrũng lớntươngđốiđộclậpvớinhau

Trang 14

2 Đồngbằngbồitíchtamgiácchâuhiệnđại:

Kiểuđịam ạ o n à y nằ m ởk h u v ự c c ử a b i ể n s ô n g H ồ n g v à s ô n g N i n h C ơ ,đang trong giai đoạn bồi tụ rất mạnh làm cho tam giác châu sông Hồng tiếnnhanhra biển với tốc độ vài chục m mỗi năm, bề mặt rất bằng phẳng và độ caotuyệt đốirấtthấp,biếnđổitừ0đến1,0m

Nhìn chung nền địa chất vùng nghiên cứu rất yếu, khi khảo sát thiết kế vàthicông các công trình thủy lợi cần có biện pháp thích hợp để xử lý chống lún, chốngcátđùn,cátchảy

1 Đấtphù sa được bồi hàng năm(pb, p h

b )

LoạiđấtnàyphânbốởcáckhuvựcnằmngoàiđêsôngHồngvàsôngNinhCơ.Đây là loại đất có dung tích hấp thụ và mức độ bão hòa bazơ cao, có phản ứngtrungtính, ít chua, thành phần cơ giới thịt nhẹ, hàm lượng mùn rất thấp và có xuhướnggiảm theo chiều sâu của phẫu diện Đạm và lân tổng số rất nghèo nhưng lạitươngđối giầu kali tổng số Các chất dễ tiêu như lân ở mức thấp, đất còn kali ởmứckhá.T r o n g t h à n h p h ầ n c a t i o n t r a o đổit h ì h à m l ư ợ n g C a+

+ởm ứ c c a o c ò n m a g i ê l ạ i ởmứcthấp.Mặcdùcódiệntíchkhônglớnlạiphânbốởngoàiđê,vềmùalũviệccanh

táctrênloạiđấtnàycónhiềuhạnchếnhưnglạilàloạiđấtthíchhợpvớinhiềuloạirau,hoamàuvàcâycôngnghiệpngắnngàynhưmía,ngô,đậuđỗ

2 Đấtphùsakhôngđượcbồi(p, p h )

Làloạiđấtrấtphổ

biếnphânbốởcáckhuvựccaonằmtrongđêsông.Docóđịahìnhcaovànằmtrongđênênloạiđấtnàyhầunhưkhôngđượcbồibổsungmộtlượngphù

Trang 15

samới.Đấtcómàunâutươi,hìnhtháiphẫudiệnkháđồngnhất,ítchuaởtầngmặt,càngxuốngdướithìpHKClcàngtăng.Cácchấttổngsốnhưđạmởmứctrungbình,lânởmứckhávàkaliởmứccao.Cácchấtdễtiêuchỉcókaliởmứckhácònlânthìởmứcthấp.Tươngtựnhưđấtphùsađượcbồi,trongtổnglượngcationtraođổithìhàmlượngCa++vượttrộisovớiMg+ +.Dungtíchhấpthụcao.Độnobazơkhá,đạtxấpxỉ70%.Mặcdùhàngnămkhông

đượcbổsungmộtlượngphùsamớinhưđấtphùsađượcbồinhưngđâylạilàloạiđấttốtthíchhợpchocảviệctrồnglúa,hoamàuvàthâmcanhtăngvụ

3 Đấtphùsachua(Pc)

Đây là loại đất phổ biến nhất trong nhóm đất phù sa, có đặc tính chunglàchua, hàm lượng hữu cơ, đạm, ka li và dung tích hấp thu ở mức trung bình, lânởmức trung bình và nghèo, độ bão hòa bazơ nhỏ dưới 50% Do thiếu và khôngcânđối hàm lượng NPK nên loại đất này cần tăng cường bón phân để cân đốidinhdưỡngđặcbiệtlàphải nângcaohàmlượnghữucơvàhạdầnđộchua củađất

4 Đấtphùsagley(pg)

Loại đất này cũng khá phổ biến trên hệ thống Dophân bố ở khu vực có địa

hìnhthấptrũng,bịng ậ pnướctrongmộtthờigiandài,mựcnướcngầmthườngxuyênởm ứccao đã tạo ra tình trạng đất bị yếm khí thường xuyên,quá trình glây phát triển mạnh

làmchođấtcómàuloanglổ.Khảosátmộtsốphẫudiệnđấttrênhệthốngchothấytỷlệcấphạtsétởcáctầngđấtthườngkhácaovàtăngtheochiềusâucủaphẫudiện.Đấtcóphảnứngchua,hàmlượngmùn,đạmvàkalitổngsốcaotrongkhilântổngsốthấp

Các chất dễ tiêu như lâ rất nghèo, kali ở mức trung bình Trong thành phầncáccation trao đổi, hàm lượng can xi ở mức trung bình, ma giê thấp Dung tích hấpthụtrungbìnhcònđộnobazơkhá

5 Đấtđỏvàng biếnđổidotrồnglúa(Fl)

Phânbốrảiráckhắpcáckhuvựctrồnglúanước.Làloạiđấtcónguồngốctại chỗ,qua quá trình canh tác lúa nước đất bị biến đổi một số tính chất lý hoá họcmàtạonênloạiđấtđỏvàng.KếtquảphântíchmẫuđấtdoHộiKhoahọcđấtViệt

Trang 16

Namthựchiệnchothấyđấtcóthànhphầncơgiớitrungbình,phảnứngítchua,hàmlượngmùnkhá(cóthểdođượcbổsungtrongquátrìnhcanhtácbằng

phânhữucơ).Cácchấttổngsốnhưđạmvàkaliởmứckhá,lânởmứcnghèo.Hàmlượngcanxi,magiêthấp.Dungtíchhấpthụcationvàđộnobazơthấp.Đâylàloạiđấtđượcnhândân khai thác trồng lúa nước từ lâu đời Độ phì của chúng phụ thuộc vào loại đất

tạichỗvàtrìnhđộ thâmcanhcủanhân dânđịaphương.Bởivậyđộ

phìcủaloạiđấtnàythayđổitheovùng

6 Đấtmặnsúvẹt(Mm)

Đây là loại đất ở dạng chưa thuần thục phân bố chủ yếu ở khu vực cửasông,ven biển: tầngđất mặt còn đang trong quá trình bồi lắng, dạng bùn lỏng, lầyngậpnướctriều, bãohòaNaCl,lẫn nhiềuhữu cơ,glâymạnh,đấttrungtính haykiềmyếu.Tầngđất mặt thường có hàm lượng hữu cơ khá; các chất tổng số: đạm ở mức trungbình và khá, lân ở mức trung bình,

ka li ở mức giầu; lân và ka li dễ tiêu ở mứckhávàgiầu,tỷlệCa2+/Mg2+thườngnhỏhơn1,thànhphầncơgiớiởmứctrungbình.Hiện nay trên các giải đất này, dưới các thảm thực vật khác nhau, ngòai việc bảovệvùng biển, chắn sóng, chắn gió, bồi đắp phù sa đang tồn tại nhiều mô hình khai thácvà sử dụng đất rấthiệu quả đặc biệtlàcácmôhình ngưlâm kếth ợ p H ư ớ n g s ử dụng loại đất này là: bảo vệ và pháttriển hết diện tích vì vùng bãi lầy ven biểnhoang hóa còn chiếm tỷ lệ rất cao Để sửdụng có hiệu quả cao và bảo vệ môitrường, bảo vệ tính đa dạng sinh học cần phảigiữ thảm rừng, sử dụng kết hợp dướirừng Quai đê lấn biển, quy hoạch khai tháctoàn diện và sử dụng đất hiệu quả cácvùngđangđượcbồiđắpnhanhchóng

Trang 17

Trướcđâyloạiđấtnàythườngcanhtác1vụlúamùa,mùakhôthườngbỏhoang.H i ệ n n a y loạiđấtn à y đangđượcc h u y ể n đổiv à k h a i t h á c t h à n h đấtn u ô i trồngthủysản.

1.1.5 Đặcđiểmkhítượng,khíhậu.

Hệ thống thủy lợi Xuân Thủy do nằm sát biển và chịu ảnh hưởng củabiểnnên có kiểu khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa có mùa đông ít lạnh và ít mưa,cuốimùaẩmướtvớihiệntượngmưaphùn,mùa hèthìnốngẩmvànhiềumưa

1 Nhiệtđộ

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,4oC Tổng nhiệt độ toàn năm vàokhoảng8.540oC Hàng năm có 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) nhiệt độtrungbìnht h á n g d ư ớ i 2 0oC.T h á n g 1 l ạ n h n h ấ t c ó n h i ệ t đột r u n g b ì n h 1 6, 2oC.M ù a h è nhiệt độ tương đối dịu hơn Có 5 tháng, từ tháng 5 đến tháng 9 nhiệt độ trungbìnhtrên25oC.Tháng7làthángnóngnhấtcó nhiệtđộtrung bình29,3oC

2 Độẩmkhôngkhí

Độẩmk hô ng k h í t ư ơ n g đốit r u n g b ì n h n ă m ởv ù n g n g h i ê n c ứ u d a o độngtrongkhoảng85%.Sựbiếnđổivềđộẩmgiữacácthángkhôngnhiều.Bathángmùaxuân(từtháng2đếntháng4)làthờikỳẩmướtnhất,độẩmtrungbìnhthángđạtkhoảng88đến91%hoặccaohơn.Cácthángcuốimùathuvàđầumùađônglàthờikỳkhôhanhnhất,độẩmtrungbìnhthángcóthểxuốngdưới80%.Độẩmngày caonhấtcóthểđạttới

98%vàthấpnhấtcóthểxuốngdưới64%

3 Bốchơi

Lượng bốc hơi bình quân năm khoảng 836 mm Các tháng đầu mùa mưa(từtháng 5 đến tháng 7) lại là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm.Cáctháng cuối đông và mùa xuân (tháng 1 đến tháng 4) có lượng bốc hơi nhỏ nhất– lànhữngthángcónhiềumưaphùnvàđộẩmkhôngkhítươngđốicao

4 Mưa

Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.757 mm Phân bố lượng mưa biếnđổitheokhônggian,thờigian.Sốngàymưatrungbìnhhàngnămkhoảng130 đến140

Trang 18

ngày Tháng 8 và tháng 9 có nhiều mưa bão nhất, lượng mưa trung bình trên300mm Lượng mưa lớn nhất năm ứng với các thời đoạn thường rơi vào các tháng8,tháng 9 Các trận mưa thời đoạn ngắn thường nằm trong các trận mưa dài hơn.Sốliệutổngkếtvềmưagâyúngtrong20nămgầnđâychothấylượngmưalớngâyúng có khả năng xuất hiện vào bất cứ thời gian nào của năm Thậm chí tháng 10, 11cũng có thể xuất hiện mưa lớn gây úng, tuy mức độnguy hiểm đối với cây trồng cóthểkhácnhau.

5 Gió,bão

Hướng gió thịnh hành trong mùa hè ở vùng nghiên cứu là gió nam vàđôngnamcònmùađông thườngcógióbắcvàđôngbắc.Tốcđộgió trungbìnhkhoảng2-3 m/s.Các tháng từ tháng 7 đến tháng 9 có nhiều bão nhất Các cơn bão đổ bộ vàođất liền thường gây ra mưa lớn trongvài ba ngày, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuấtvàđờisốngnhândân Tốcđộgiólớnnhấttrongcơnbãocóthểlêntớitrên40m/s

6 Mây

Lượng mây trung bình năm chiếm khoảng 75% bầu trời Tháng 3 u ámnhấtcó lượng mây cực đại, chiếm trên 90% bầu trời Tháng 10 trời quang đãngnhất,lượngmâytrungbìnhchỉchiếmkhoảngdưới60%bầutrời

7 Nắng

Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.700 giờ Các tháng mùa hètừtháng 5 đến tháng 10 có nhiều nắng nhất, trên dưới 200 giờ mỗi tháng Các tháng2,3 trùng khớp với những tháng u ám là tháng rất ít nắng, chỉ đạt khoảng 30 đến 40giờmỗitháng

8 Cáchiệntượngthờitiếtkhác

Nồm và mưa phùn là hiện tượng thời tiết khá độc đáo xảy ra vào nửacuốimùađông ởđồngbằng BắcBộnóichungvàhệthốngthủylợiXuânThủynóiriêng.Trungbìnhmỗinămcókhoảng10đến20ngàycósươngmù.Hiệntượngnàyxảyrachủ yếu vào các tháng đầu mùa đông, nhiều nhất vào tháng 11, 12 Hàng nămcótừ30đến40ngàymưaphùn,tậptrungnhiềunhấtvàocáctháng2,3sauđólàcác

Trang 19

thángcuốiđôngvàđầumùaxuân.Mưaphùntuychỉcholượngnướckhôngđángkểnhưng lại có tác dụng rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp vì nó duy trìđượctìnhtrạngẩmướtthườngxuyên, giảmbớtnguycơhạn hán.

1.1.6 Đặcđiểmthuỷtriều

Ở các khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ nói chung và ven biển hệthốngthủy lợi Xuân Thủy nói riêng có chế độ nhật triều, với biên độ triều thuộcloại lớnnhấtnướcta,biênđộtriềutrungbình từ1,6 -1,7m,lớnnhấtlà3,31m vànhỏnhấtlà0,11

m Một ngày có một đỉnh triều vàm ộ t c h â n t r i ề u T h ờ i g i a n t r i ề u l ê n

k h o ả n g 11 giờ và triều xuống khoảng 13 giờ Cứ khoảng 14 ngày đến 15 ngày

có một kỳnước cường (đỉnh triều cao) và một kỳ nước ròng (hay còn gọi là nướclửng, là khiđỉnh triều thấp) Vào kỳ triều cường, dòng chảy sông Hồng ở vùng hạlưu bị ảnhhưởng rất mạnh của thủy triều vịnh Bắc Bộ Ảnh hưởng thủy triều lấnsâu vào nộiđịa, về mùa cạn tới 150 km, còn trong mùa lũ triều ảnh hưởng từ 50 đến

100 km,mực nước triều cao nhất, mực nước sông dâng cao gây bất lợi về tiêuúng,m ù a nướcrơi(tháng9vàtháng10)làthángthủytriềucaonhất trongnăm

Kỳ triều xuống, biên độ triều lớn nhất vào tháng 7 và nhỏ nhất vào tháng3,tháng4.Biênđộtriềulớnnhấtlà 3,94mxảyravàongày23/11/1968

Bảng1.2.Mựcnướcbìnhquân7đỉnhmax,7chânminứngvớitầnsuất10%

tạicửaBa Lạt( C a o độquốcgia,chỉsố max/min,đơn vị:cm)

Trang 20

ĐộmặnởngoàikhơiBiểnĐônghầunhưkhôngđổi,vềmùamưađộmặnkhoảng3,2%cònmùakhôlà3,3%.Ởvùngvenbiển,độnhiễmmặnthayđổitheomùad o ảnhh ư ở n

g c ủ a n ư ớ c n g ọ t t ừ c á c s ô n g đổv à o C h i ề u d à i x â m n h ậ p m ặ n trungbình1‰và4

‰trênsôngHồngtươngứnglà12kmvà10km,trênsôngNinhCơlà11kmvà10km.Chiềudàixâmnhậpmặn1‰sâunhấtđãxảyratrênsôngHồnglà14km,trênsôngNinhCơlà32km

Độmặntrêncácsôngvenbiểntăngdầntừđầumùađếngiữamùakhôvàsauđó giảm dần đếncuối mùa( vào các tháng mùa lũ) Sự thay đổi này có liên quan tớidòngnướcngọttừthượngnguồnđổvề

Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương hệ thống, chế độ nhật triềuđãgiúpchoquátrìnhthauchuarửamặntrênđồngruộnghệthống.Tuynhiêncũngcònmột số diệntích bị nhiễm mặn Dòng chảy của sông Hồng kết hợp với chế độ nhậttriều đã bồi tụ vùng cửasông tạothànhbãi bồi lớn là Cồn Lu - Cồn Ngạn ở huyệnGiaoThuỷ

650m MùalũtrênsôngHồngbắtđầutừthángVIđếnhếtthángX.Mùalũnướcsôngthườngdânglêncao,chênhlệchmựcnướccaoảnhhưởngtớiviệctiêuúng.Vàomùacạnmựcnươcsônggiảmnhiềuvàchịuảnhhưởngcủathuỷtriềukhiếnchovùngcửasôngbịnhiễmmặn

Trang 21

- SôngNinhCơlàmộtphânlưucủasôngHồng,nhậnnướcSôngHồngtừcửaMomRôvàđổvàobiểnđôngởcửaLạchthuộc

huyệnHảiHậuvàNghĩaHưngcủatỉnhNamĐịnh.Sôngdàikhoảng52kmtrongđóđoạnchảyquahệthốngdàikhoảng16, 5km.SôngN in h Cơchịuảnhhưởng rấtmạnhcủathủytriềungaycảtrongmùalũ.VềmùakiệtSôngNinhCơlànguồnnướctướichủyếucủahệthốngthủylợiXuânThủy

- Sông Sò (còn gọi là sông Ngô Đồng) dài khoảng 24 km, có bề rộng đáytừ35 m đến 45 m, là sông biên giới của hai huyện Xuân Trường và Giao Thủy, vừalàsông nội địa của hệ thống, vừa là phân lưu của sông Hồng, nhận nước sôngHồngqua cống Ngô Đồng rồi đổ ra biển ở cửa Hà Lạn Đoạn sông từ cống NgôĐồng đếnĐậpNhấtdài5kmlàmnhiệmvụ tưới,đoạn cònlạirađến biểnlàmnhiệmvụtiêu

DòngchảylũcủasôngHồngkhivềđếnhạlưuthuộckhuvựchệthốngthủylợiX u â n

T h ủ y mangt í c h c h ấ t l ũ m ậ p v à c ó n h i ề u đỉnh.Đỉnhl ũ l ớ n n h ấ t n ă m thườngx

uấ t h i ệ n vào g i ữ a thángVIIđếncu ối th án g VIII L ư ợ n g n ư ớ c p h â n b ố giữacácthángkhôngđều,mùalũtừthángVIđếnthángXchiếmtới80%lượngnướctoànnăm,riêngthángIXchiếm20%.Mùacạnlượngdòngchảynhỏ,mứcđộônhiễmnặnggâykhókhănchoviệcsửdụngnước mặt

2 Tàinguyênnướcmặt

Nguồnnướcm ặ t h ệ thốngkhá p h o n g ph úvớicác sônglớnlà s ô n g Hồng, sôngNinhCơ,sôngSòcùngmạnglướisôngngòinộiđịavàhệthốnghồ,đầm,ao,kênhmươngdàyđặcnêntiềmnăngnướcngọtbềmặttươngđốilớn.SôngHồngvàsôngN in h Cơcón g u ồ

n n ư ớ c d ồ i dà o, t ho ả m ã n y ê u c ầ u cấpn ư ớ c c h o sảnx u ấ t nôngnghiệpvàphụcvụchosinhhoạtcủanhândântronghệthống.Ngoàiranướcmưa cũnglàmộtnguồnnước

quantrọngghóp phầnbổsungnguồntàinguyênnướcmặt chohệthống

3 Tàinguyênnướcngầm

Có 2 tầng chứa nước chính có ý nghĩa quan trọng trong khai thác và sửdụng.Đó là tầng chứa nước lỗ hổng Hôlôxen hệ tầng Thái Bình và tầng chứanướcPleistoxenhệtầngHàNội

Trang 22

Tầng chứa nước lỗ hổng Hôlôxen hệ tầng Thái Bình, có hàm lượng clophổbiến từ 200 ÷ 400 mg/l, phân bố thành từng dải (có dải rộng 4 km) chạy dọcbiển từcửa Đáy đến cửa Ba Lạt chủ yếu là nước mặt Chiều sâu phân bố của tầng nước nàydao động khoảng từ 10 m đến 20 m Trữlượng tiềm năng của tầng chứa nước nàyvàokhoảng485.000m3/ngày.

Hàm lượng Nitơ tương trong nước đối nhỏ, phần lớn nhỏ hơn 100 mg/l.Khuvực có hàm lượng Nitơ từ 10 mg/l đến 20 mg/l phân bố dưới dạng thấu kính, rảiráckhắpbềmặtdiệntíchkhuvựcnghiêncứu

Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistoxen hệ tầng Hà Nội có hàm lượng clodưới200 mg/l, tầng khai thác phổ biến ở độ sâu trung bình từ 40 m đến 120 m.Ngoài racòn phát hiện một số tầng nước ngầm có độ sâu từ 250 m đến 350 m Đây

là nguồnnước ngọt có chất lượng tốt có thể khai thác phục vụ cho sinh hoạt và sảnxuất côngnghiệp.Trữlượngtiềmnăngcủatầngchứanướcnàykhoảng141.000m3/ngày

Nước ngầm vùng nghiên cứu có chất lượng tốt, tổng độ khoáng hoá tăngdầntheohướngđitừbiểnvàođấtliền

4 Dòngchảybùncát

Trong mùa lũ có tới trên 80% lượng bùn cát sông được đổ ra biển và bồitíchtại khu vực cửa Ba Lạt (sông Hồng) và cửa Lạch Giang của sông Ninh Cơ.Lượngbùncátphânbốkhôngđềuvới91,5%vàomùalũvà8,5%vàomùa kiệt

5 Tìnhhìnhxâmnhậpmặn

Trongmộtnămđộmặnthayđổitheomùa.Mùalũkhilượngnướcsônglớn,cótácdụngđẩynướcmặnraxabờnênđộmặnởvùngcủasôngthườngnhỏ.Vềmùacạn,lưulượngnướcsôngtừthượnglưuvềnhỏnênnướcbiểntiếnsâuvàonộiđịalàmchođộmặntănglên.Độmặnlớnnhấtthườngxuấthiệnvàotháng1đếntháng3,nhỏnhấtthườngvàotháng7tháng8

Sựt ha yđổicủ a độm ặ n t r o n g t há ngc ũn g g i ố n g n h ư sự t h a y đổic ủ a t hủ y triềunghĩalàcó2kỳmặntươngứngvớihaikỳtriều.Độmặnlớnnhấtthườngxuấthiệnvàonhữ

ng ngày đầu thángvàgiữa tháng âm lịch Độmặnnhỏ nhất

thườngxuấthiệnvàonhữngngàyđầucủatrungtuầnvàhạtuầncủathángâmlịch

Trang 23

Hàngnămvề

mùakiệt,lưulượngnguồnnướcngọtgiảm,thủytriềudângcaođẩynướcmặntừbiểnĐôngxâmnhậpsâuvàotrongcáctriềnsôngHồngvàsôngNinhCơ, ảnhhưởnglớn đếnviệc lấynước tưới củacác cống đầum ố i g â y

đến 2 0 0 8 , n ă m 2 0 0 9 t h ấ p h ơ n n ă m 2 0 0 8, n h ư n g đếnn ă m 2010độmặncaonhất(từ14,4–

16,0%o),nóichungđộmặncủahệthốngcóxuhướngbiếnđổitănglêntheoxuhướngbiếnđổikhíhậu-mựcnước biểndâng

Trang 24

đồng đều tập chung chủ yếu vào tháng 6,7,8 kết hợp với cao độ đất hệ thốngphânbố không đồng đều có những vùng cao cục bộ nên về mùa kiệt vẫn cần nướcxảđiềutiếtnướctừHồHoàBình.

Doảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậukếthợpvớimựcnướcthượnglưuthấp,thuỷ triều ảnh hưởng tương đối mạnh, dẫn đến mặn xâm nhập sâu vào cửa sông

làmảnhhưởngđếnthờigianmởcốnglấynướccầnphảitíchtrữnướckênhrạchtrướcđóphụcvụchotướibằngtrọnglực.Nănglựctiêunướccủahệthốngkênhmươngvàc ô n g t r ì n

Bảng1.4:Diệntích,dânsốvà mậtđộ dânsố.

HuyệnDiệntí ch(km 2 ) Dânsốtrungbình

(người)

Mậtđộdânsố (người/km 2 )

tế xã hội của tỉnh thì đến 2020 ngành nôngnghiệpvẫnchiếmtỷtrọngcao,tăngtrưởngmứcthấphơnnhưng ổnđịnh,đấtnôngnghiệp

Trang 25

vẫncònbịthuhẹpdochuyển đổisangmụcđíchsửdụngkhác,dovậycầnthâmcanhtăngnăngsuất,bốtríhợplýcâytrồngmùa vụ,tăngtốiđa hệsốsửdụngđất

lànhữngbiệnphápcơbảnnhằmổnđịnhđầura.Sảnlượnglươngthựckhôngnhữngphấn đấu đủ cho người dân và chăn nuôi trong vùng mà còn xuất sang các tỉnh

khácnhấtlàcáckhuđôthị,cáckhucôngnghiệplớnvàxuấtkhẩu.Phấn

đấuổnđịnhởmức480kg/người,năngsuấtlúabìnhquânđạt13,0tấn/ha/nămtrởlên

Từ năm 2025 cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn dịch chuyểntheohướng giảm mạnh nông nghiệp thuần nông, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩmcóhiệu quả, có khả năng ứng dụng công nghệ mới nâng tỷ trọng thủy sản, chănnuôinhằmtạoralượnggiá trịcaotrênmộtđơn vịdiệntích

Xây dựng vùng lúa và chuyển đổi giống có chất lượng cao như támXuânĐài….ĐâylàmộttrongnhữnggiốnglúacóchấtlượngcaonhấtcủatỉnhNamĐịnh.Ngoàilúa là chủ lực thì cây ngô sẽ được phát triển mạnh để phục vụ chế biến sảnphẩmcácloạibánhkẹovàthứcăngiasúc

Các loại cây rau có giá trị hàng hóa cao sẽ được phát triển mạnh nhưhànhtỏi,dưachuột,ớt,nấm, xuhào… sẽđượctrồngnhiềuở nhữngxãvenbiển

Về mùa vụ và giống cây trồng, giữ nguyên trên cơ sở mùa vụ và tập quán canhtácnhư đã và đang thực hiện trong vùng, trên cơ sở áp dụng khoahọc đưa giống câytrồngmớicónăngsuấtcao

1.2.2 Hiệntrạngsửdụngđấtvàquyhoạch sửdụngđất

Theo số liệu thống kê năm 2013 của các huyện, biến động về cơ cấu sửdụngđất hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của các huyện trong hệ thống thủy lợi XuânThủyđượcnêutrongbảng1.5vàbảng1.6

Giaiđoạn2005-2012tổngdiệntíchđấtnôngnghiệpgiảmkhoảnggần200ha,mặcdùdiệntíchđấtsảnxuấtnôngnghiệpgiảmnhưngđấtchuyêndùngcóxuthế

tăngb ở i v i ệ c k h a i t h á c q u ỹ đấtc h ư a s ử d ụ n g v ẫ n c ò n t r o n g g i a i đoạnq u y hoạch.Quỹđấtcók h ả năngn ô n g –

lâmnghiệptrong tổ ng diệntích đấtc h ư a sửdụngnằmphântán,rải

rác,đanxentrênđịa bàncủatấtcảcácxã,huyện

Trang 27

Đơnvịtính(ha)

Tổngdiệntích 23.979,64 23.823,80 23.832,80 23.823,801.Đấtnôngnghiệp 16.890,52 16.754,18 16.681,29 16.635,81a.Đấtsảnxuấtnôngnghiệp 9.995,38 988,41 9.594,62 9.586,86-Đấttrồngcâyhàngnăm 8.954,17 8.487,03 8.191,30 8.183,54

Trang 28

Quy hoạch sử dụng đất đến 2020 là bố trí quỹ đất hợp lý để phát triểncôngnghiệp, làng nghề, các thị trấn… và quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng, kỹthuật đểđạt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng nông thôn mới trên địa bàncáchuyện.Tínhtoánsátcácnhucầusửdụngđấtchocáccôngtrìnhdựánnhữngnămtớiđể có tính khả thi cao.Giữ và sử dụng đất nông nghiệp, thuỷ sản đa dạng như:thâmcanhtăngvụ,tănghệsốsửdụngđấttránhđểruộnghoanghoá.

Mặc dùdiệntíchđấttrồng

lúagiảmnhưngsảnlượngcâylươngthựccóhạtcóxuh ư ớ n g tă ng g i ả m khôngổnđịnh.Trongt ư ơ n g la ihệt h ố n g s ẽ phátt r i ể n năngxuấtcâytrồngbằngbiệnphápđưacácloạigiốngchonăngxuấtcao,chấtlượngtốtvàosảnxuấtkếthợpchămbón,thâmcanhgốivụđạthiệuquả,khắcphụctìnhtrạngthoáihoáđấtđai,hạnchếsâubệnhtrênđồngruộng.Đẩymạnhmôhìnhchănnuôitrang trại , trồng trọt, nuôi trồng thủy sản tổng hợp; tăng cường công tác thú y Phấnđấuđếnnăm2020tổngđànlợnđạt186.150con;giacầm1417.000contrởlên

1.2.4 Hiệntrạngvàquyhoạchpháttriểnthuỷsản

Từ năm 2001 đến nay, tỉnh đã phê duyệt 31 dự án nuôi trồng thuỷ sản,đếnnay đã có 24 dự án đã và đang triển khai thực hiện, một số dự án đã cơ bảnhoànthành và đưa vào sử dụng Duy trì nuôi trồng thủy sản nội đồng và vùng bãivensôngtheoq uy hoạch,p h ấ n đấusả n l ượ ng t h ủ y sảnn ă m 2020đạttrên6 0 0 0 tấn

Trang 29

Nuôi thả tôm sú đang phát triển rất mạnh cả về năng suất và sản lượng, năm sau caohơnnămtrước.Nhữngnămgầnđâycualàgiốngnuôichủlựcthứ2sautômsúởvùngn

u ôi n ư ớ c lợ, n h ư n g d iệ nt í c h n uô i c u a c h u y ê n c a n h r ấ t ít, chủy ế u l à n uô i luônc

a n h v à x e n c a n h Ngaoc h ủ y ế u đượcn u ô i t r ồ n g ởh u y ệ n G i a o T h u ỷ , s ả n lượnghàngnămlàrấtlớn.GiaoThủylànơicungcấpngaogiốngvàngaothươngphẩmchorấtnhiềunơitrênđấtnước

Ngoài những con nuôi chủ lực nêu trên, các con nuôi khác như tôm rảo,cábớp, cá song, cá vược…vẫn được duy trì, mở rộng cho năng suất và sản lượngkhá.Ngoàiracácđịaphươngtronghệthốngcũngrấtchúýmạnhpháttriểncáctàuthuyềnđánhbắthảisảnxabờ,nghềđánhcávenbờđượccủngcố,duytrì,hiệuquảkhaithácvenbờđượcnânglên.Nghềlướirê,chụpmực,đánhtômđượcpháttriểnmạnh

1.2.5 Hiệntrạngvàquyhoạchpháttriểncôngnghiệp

Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp có trên hệ thống thủy lợiXuânThủy đều nằm ở huyện Xuân Trường Theo Website Khu công nghiệp ViệtNam vàWebsite của tỉnh Nam Định, hiện nay trên hệ thống thủy lợi Xuân Thủy có hai khucông nghiệp lớn là khucông nghiệp tàu thủy Xuân Trường và khu công nghiệpXuân Kiên với tổng diệntích mặt bằng 360 ha Dự kiến đến 2020 khu công nghiệpXuân Kiên sẽ mở rộngquy mô lên 200 ha, đưa tổng diện tích mặt bằng khu côngnghiệp tập trung lên 410

ha Ngoài ra trên địa bàn huyện Xuân Trường còn có05cụmcôngnghiệptậptrunglà:cụmcôngnghiệpcơkhíXuânTiến,cụmcôngnghiệpchế biến lâmsản xã Xuân Bắc, cụm công nghiệp đóng mới, sửa chữa phương tiệnvận tải thuỷ tại thị trấn Xuân Trường và

xã Xuân Tân, cụm công nghiệp may tạitrung tâm huyện Theo số liệu điều tra,phần lớn các khu công nghiệp và cụm côngnghiệp nói trên chưa thực hiện tốt cácquy định về bảo vệ môi trường và xử lýnướcthải.Tỷlệlấpđầycáckhucôngnghiệpnàymớichỉđạtmứctrêndưới80%

1.2.6 Hiệntrạngvàquyhoạchpháttriểnđôthị

Năm 1997 huyện Xuân Thủy được tách ra thành hai huyện là XuânTrườngvà Giao Thủy, từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển đôthị

Hiệnnaytrênhệthốngcó3thịtrấnlàNgôĐồng,QuấtLâmvàthịtrấnXuânTrường

Trang 30

Theoquyhoạchpháttriểnkinhtế-xãhộicủatỉnhNamĐịnh,tiếptụcđẩymạnhtốcđộđôthịhoácáckhuđôthịhiệncógắnvớipháttriểncáckhucôngnghiệp,đầumốigiaothông,cáctrungtâmthươngmại,dịchvụ.Tậptrungchuyểndịchcơcấulao động, phấn đấutỷlệ dânsố đôthị sẽ đạttrên 30% vào năm 2020

Thựchiệnđồngbộtrongviệclậpquyhoạchxâydựngđôthịvànângcaonănglựcquảnlýđôthịcủachínhquyềncấphuyện

1.2.7 Hiệntrạngvàquyhoạchpháttriểncơsởhạtầng.

Hiệnnayhệthốngcơsỏ hạtầngtrênhệthống thủylợiXuâ nThủychiếmkhoảng13,59%diệntíchđấttựnhiên.Đấtđượcsửdụngvàomụcđíchxâydựngcôngtrình,hệthốnghạtầngphụcvụnhucầuhoạtđộngchungcủacộngđồng;baogồmđấtg i a o t h ô

n g , đấtt h u ỷ l ợ i , đấtc ô n g t r ì n h n ă n g l ư ợ n g , đấtc ô n g t r ì n h b ư u chínhviễnthông,đấtcơsởvănhoá,đấtcơsởytế,đấtcơsởgiáodục-đàotạo,đấtcơsởthểdục-

thểthao,đấtcơsởnghiêncứukhoahọc,đấtcơsởdịchvụxãhội,đấtchợ,đấtdulịch…,trongđó:

- Đấtgiaothôngcó1588,48ha,chiếm5,27% tổngdiện tíchtựnhiên

họcsinh;giáodụctrunghọccơsởcó43trường,diệntích32,45ha,bìnhquân13,66m2/họcsinh

- Đấtc ơ s ở t h ể d ụ c -thểt h a o có1 8 , 0 9 ha,c h i ế m 0 , 0 6 % d i ệ n t í c h đ ấ t t ựnhiên,bìnhquânmớiđạt0,43 m2/người(bìnhquâncủatỉnh0,66 m2/người)

- Đấtdịchvụxãhộicó9,04ha,chiếm0,03%tổng diệntíchtựnhiên

Trang 31

- Đấtchợcó15,07ha,chiếm0,05%tổngdiệntíchđấttựnhiên.

Theoquyhoạchpháttriểnkinhtế-xãhộiđến2020cơsởhạtầngluônluôn

đượcnângcấptừngbướchoànchỉnh.Cụthểnhưsau:

- Hệthônggiaothôngluônđượcnângcấp,rảinhựa,cứnghoátoànbộcáctuyếnđườngcấphuyện,xãvàgiaothôngnôngthônhiệncó.Xâydựngmớimộtsốtuyếnđườnghuyện,đườngtrụcchínhcủaxãphục

vụnhucầuđilạicủanhândân,phụcv ụ y ê u cầ u p h á t t r i ể n k i n h t ế, vănh óa , côngn

g h i ệ p, k h u dulịch cũngn h ư cácbã i đỗxe,bến xe trênđịabà nh uy ện t ớ i cáck hu,địad u lịchnhư: ch ùa KeoHànhthiện,bãitắmQuấtlâm,VườnquốcgiaXuânThuỷ…

- Quy hoạch phát triển thuỷ lợi phù hợp và đáp ứng yêu cầu của pháttriểnkinh tế - xã hội nhằm giải quyết chủ động yêu cầu cấp thoát nước cho nôngnghiệp,thuỷ sản, sinh hoạt, du lịch… phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, bão lũ, sửdụng hiệuquả nguồn đất và nước Cần tăng cường đê kè các sông lớn , kiên cố hoácác sôngquan trọng, tu bổ sửa chữa, nâng cấp và từng bước bê tông hoá hệ thốngkênhmương,hệthốngcáccôngtrìnhthủylợinộiđồng

- Hoànthiệnmạnglướiđiệncơquan,nôngthôn,doanhnghiệp,cáckhu,cụmcông nghiệp,khu thương mại dịch vụ, du lịch nhằm đảm bảo cung cấp đủ điệnchosảnxuất,sinhhoạt.Phấnđấunăm2020điệnlướiđápứngđủ100%nhucầu

- Tăngcườngquảnlí,chútrọngchopháttriểngiáodục,ytế,vănhoá-thểthao….đểnângcaosựhiểubiếtcủaconngườivềcuộcsốngvàkiếnthức

- Nâng cao chất lượng công tác y tế dự phòng, nâng cao chất lượng khám

vàđiều trị bệnh của mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở Phấn đấu cứ 10.000 dân có05bác sỹ và có từ 15 - 17 giường bệnh trở lên; 100% số trạm y tế cấp xã có từ 01bácsỹ trở lên và 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Hoàn thành việcnângcấp xây dựng bệnh viện Đa khoa Trung tâm huyện; tạo điều kiện thuận lợicho pháttriểncáccơsởytếtưnhântrênđịa bànhuyệntheoquyđịnh

- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ các cháu đến nhà trẻ đạt 70%; vào mẫu

giáođạt 100%; tỷ lệ học sinh học hết THCS tiếp tục vào THPT đạt 90% trở lên; tỷlệ

tốtnghiệpTHPTđạttừ99%đến100%vàhọcsinhtốtnghiệpTHPTvàocáctrường

Trang 32

Đạih ọ c , C a o đẳng,T r u n g họcc h u y ê n n g h i ệ p n ă m s a u c a o h ơ n n ă m t r ư ớ c Đẩymạnhphongtràoxãhộihóagiáodục,đồngthờităngcường

đầutưvàsửdụngcóhiệuquảcácnguồnlựcđầutưxâydựngcơsởvạtchấtchocácnhàtrườngphụcvụchoviệcnângcaochấtlượnggiáodụctoàndiện.Đẩymạnhchươngtrìnhxâydựngtrườngđạtchuẩnquốcgiavàxã,thịtrấn

đạtchuẩnquốcgiavềgiaodục;phấnđấutrongnhiệmkỳ5nămcótừ15–

20trườnghọctrênđịabànhuyệnđạtchuẩnquốcgia;hàngnămmỗicấphọc,ngànhhọccótừ01-02trườngđiểnhìnhtiêntiếncấptỉnhvàđến cuốinhiệmkỳ cótừ0 1 -

- Mâuthuẫngiữaconngườivớiconngườitrongviệcdidânđịnhcưtrongkhuvựccódựán.Đólàviệcđềnbùkhôngthoảđángvàdântrongkhuvựcphảiđicưtrúvùngđấtmới

- Mâu thuẫn giữa các ngành giao thông, điện lực, viễn thông với hànhlangcông trình thuỷ lợi Do đó các ngành phải có sự thống nhất tránh trường hợpcôngtrìnhmới xâydựngphảididờitốnkémgâyảnhhưởngđếncôngtrìnhthuỷlợi

- Một số công trình trước đây và hiện nay nhân dân xây dựng vào hànhlangbảo vệ công trình thuỷ lợi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dođóviệc tháo rỡ gặp nhiều khó khăn Ý thức của người dân trong công tác bảo vệcôngtrìnhthuỷlợi,bảovệnguồnnướcchưacao

- Trình độ dân trí, ý thức cộng đồng về tài nguyên nước, nhất là sự cầnthiếtquản lý, khai thác tổng hợp tài nguyên nước còn rất thấp, tình trạng vi phạmPháplệnhKhaithácvàbảovệcôngtrìnhthủylợicònxảyraởhầuhếtcácđịaphương

Trang 33

trong hệ thống như đổ rác thải, tuốt phụt rơm ra kênh, chiếm dụng làm bãi buôn bánvậtliệu,bèluồng,đănglưới,quâythảbèobừabãilàmáchtắcdòngchảylớn;tháotrộmmáyđóngm ở , đậpphácác thanh giằngbêtông, lấytrộmmá ymócthiếtbịđộng cơ của các trạm bơm….Cuốc xẻ bờ kênh để trồng cây, đặt ống nước; trồng

cộtđiệnkhôngxinphépvẫncòndiễnramộtsốnơi.Hiệuquảcủacácchiếndịchgiảitoảkhơithôngdòngchảycònthấplàmgiảmnănglựccủahệthốngcôngtrình.NgườidânngàycàngỷlạivàoNhànướcvàđềnghịNhànướcđầutưtoànbộ,khôngtíchcựcthamgiacùngNhànướcđầutưchoquảnlývậnhành,bảodưỡngcôngtrìnhthủylợitrongkhinguồnkinhphícóhạn

- Mật độ dân số không ngừng tăng nhanh do tốc độ đô thị hoá gây áp lựcvềnhàởlàmdiệntíchđấtởtăngvàvấnđềgiảiquyếtcôngănviệclàm khókhăn

- Vớixuhướng

đẩymạnhtốcđộđôthịhoásẽmởrộngpháttriểncáckhucôngnghiệp,cácđầumốigiaothông,cáctrungtâmthươngmại,dịchvụthànhmộtkhuđấttrungtâmcóquyhoạchcụthể.Dođótacũngcầnphảibốtríquỹđấtthíchhợp.Khoanhvùngcụthểtươngứngtiềmnăngpháttriển

- Nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng cho các thị trấn, nhất là hệ thốngcấpnước, thu gom và xử lý rác thải, các công trình văn hoá, thể thao, vui chơi, giảitrí.Phát triển các cụm công nghiệp, các điểm thương mại – dịch vụ để tăng dần quymôdânsốvàtỷlệlaođộngphinôngnghiệp

- Tăng cường công tác khai hoang lấn biển, phục hóa đất đai, chuyển dịchcơcấumùavụ,đẩymạnhtrồngrừngnênphầndiệntíchđấtdọcđê,lâmnghiệpcủa

Trang 34

vùng đã tăng lên đáng kể, môi trường sinh thái dần dần được cải thiện; hệ sốsửdụngđấttănglên.

Hiện nay việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất trên chưa mang lại hiệuquảcao do thực hiện chính sách đất đai chưa tốt và việc quản lý đất không chặtchẽ, dẫnđến môitrườngsinhtháiđấtvànướcđangcóchiềuhướngsuygiảm nhanh

1.Vụđông-xuân:Yêucầutiêunướcvụđông-xuânkhông

lớn,kênhkhôngcầnrútnướcđệmphòngúngmà

cầngiữnướcđảmbảođộẩmphònghạn.Cáccốngtiêucũngkhôngcầnhoạtđộngthườngxuyên.Trướckhithuhoạchvụmùa,nướctrêncáckênhvàmặtruộngđềuđượctiêukiệtđểphụcvụchothuảivàlàmải.Từtháng01đếntháng4ngoàiviệctiêuúngdomưađộtxuấthoặcnướcthừa,cầnduytrìmựcnướctrênkênhtiêubằnghoặccaohơnmặtruộngtừ1-5cmđểgiữđộẩmcho đất và phòng hạn.Mỗi đợt tướinước, phối hợpgiữa côngtrình tưới vớicôngtrình tiêuđểthaynước,tiêuúngchovùngtrũngvàgiữ nước trong

thờigianchờlấynướcđợtsau.CáccôngtrìnhđầumốitiêuởtrênđêbiểnvàđêsôngSò,khitiêunướckhôngđểnướcmặnvàođồng

2 Vụ mùa:Vụ mùa thời tiết diễn biến phức tạp (lũ, bão, mưa lớn, hạn đầuvụ

và cuối vụ) nên yêu cầu tiêu rất khẩn trương, cần cân nhắc kỹ giữa việc lấynướcchống hạn với phòng úng Trong điều kiện chủ động được nguồn nước tưới và thờitiết bình thường thì mở cáccống tiêu để thay nước và vệ sinh kênh mương Bám sátdự báo thời tiết để tiêu nước trên ruộng và

hạnvàúng.Khoanhvùngtốtđểlậpkếhoạchtiêunướcchotừngvùngtheotừnglưu

Trang 35

vực.Khicódựbáobãocókhảnăngđổbộvàohệthốngcầnphảitiêunướcđệm.DuytrìmựcnướckhốngchếtạicáccốngtiêuvùngBắchệthốngởcaotrình+0,2m,vùng Nam hệ thống ở cao trình 0,0m Sau khi bão vào, nếu lượng mưa quá lớn

ngậphếtcácvùngthìmộtmặtmởhếttấtcảcáccốngtiêu.Mặtkháckhoanhvùngchốngúngănchắctừnglưuvực.Khivùngnàyđãcơbảntiêuúngxongsẽvậnhànhchốtđiềutiếtđểtiêuhỗtrợchocácvùngkhác.Riêngvùngbốibãi chỉđượctiêuvào trongđêđãchốngđượcbãovàlũdướibáođộngIII.Khilượngmưanhỏhơnlượngmưa thiết kế,mở cáccống

tiêuđểtiêu nướctheoyêucầu của từng lưuvực

Cònkhilượngmưalơnhơnlượngmưathiếtkế,mởtấtcảcáccốngtiêunướctrêntoànhệthống.Kếthợpvớibiệnphápchốngúngcủatừngđịaphươngđểtiêunướcnhanh.Trườnghợpcólũ,khiđanglấynướcchốnghạnởthờikỳlúamớicấylạicódựbáomưalớn(đâylàtrườnghợpkhókhănnhất)phảiđìnhchỉngaycáccốngđanglấynướcvàchuyểnviệcchốnghạnsangchốngúng,ưutiêntiêu nướcvùngtrũng

cảitạođồngruộng,môitrườngmanglạinhữnghiệuquảtolớnvềnhiềumặtchopháttriểnkinh

tếnôngnghiệp,cácngànhkinhtếkhácvàdânsinh.Hiệnnayhệthốngcó56cốngquađê;122cốngtrênkênhcấpI;133cống,đậptrênkênhcấpII;18kênhtiêucấpIdài80,642km,7kênhcấpItướitiêukếthợpdài23,463km,189kênhtiêucấpIIdài221km,99kênhcấpIItướitiêukếthợpdài107,983km,hàngtrămkmkênhcấpIII,kênhnộiđồngvàcôngtrìnhtrênkênh

1 Kênh tiêu:Ngoài sông Ngô Đồng (Sông Sò) dài 24 km có đáy rộng từ

35m – 45 m vừa là sông biên giới của hai huyện Xuân Trường và Giao Thủy, vừalàsôngnộiđịacủahệthống,vừalàphânlưucủasôngHồng,nhậnnướcsôngHồng

Trang 36

quacốngNgôĐồngrồiđổrabiểnởcửaHàLạn(đoạnsôngtừcốngNgôĐồngđếnđậpN h ấ t

Đ ỗ i dài5 k m l à m n h i ệ m v ụ t ư ớ i ,

đ o ạ n c ò n l ạ i đếnb i ể n l à m nhiệmv ụ tiêu),hệthốngthủylợiXuânThủycòncótrên120kmkênhtiêuhoặctướitiêukếthợpcácloại.Trongsốđóđángchúýcócáckênhsauđây:

KhuvựctiêutựchảyrasôngNgôĐồng:

- Kênh Mã là sông tự nhiên dài 7 km khởi nguồn từ xi phông quakênhĐường 50 (xã Xuân Thủy) đổ vào sông Ngô Đồng qua cống Nam Điền A.Lòngkênhrộng10-15m,caođộđáytừ–1,5đến-2,0m;

- Kênh Thanh Quan là sông tự nhiên dài 5 km khởi nguồn từ kênhLáng(kênh tưới tiêu kết hợp) thuộc xã Xuân Phú sau đó đổ vào sông Ngô Đồngqua

cáccốngThanhQuanAvàThanhQuanB.Lòngkênhrộngtrungbìnhtrên10m,caođộđáydaođộngtrongkhoảngtừ-1,0đến-1,5m;

- Kênh Cát Xuyên là sông tự nhiên dài 8 km dẫn nước sông Hồng vàotrongđồngquacác cốngHạMiêu1 và HạMiêu2 và đổvàosôngNgôĐồngquacáccống Thanh Quan A và Thanh Quan B Lòng sông rộng trung bình từ 15 đến 20m,caođộđáydaođộngtrongkhoảngtừ-1,0đến-1,5m;

- Kênh Tầu 1 và Tầu 2 là sông tự nhiên có tổng chiều dài trên 11 kmkhởinguồn từ xã Xuân Tiến tiêu nước ra sông Ngô Đồng qua cống Tầu Lòng sôngrộngtrên10m,caođộđáytừ-1,0mđến-2,0m;

- Kênh Thức Hóa dài 7,2 km khởi nguồn từ xã Hoành Sơn đổ vào bờ tảsôngNgô Đồng qua cống Thức Hóa Lòng kênh rộng trung bình trên dưới 10 m, cao độđáytừ-1,0mđến–2,0m

KhuvựcphíanamsôngNgôĐồngtiêutựchảyrabiển:

- Kênh Nguyễn Văn Bé dài trên 24 km được hình thành do quá trình đắpđêlấnbiển.KênhchạymentheotuyếnđêbiểntừGiaoThiệnđếnGiaoYến,lànơitiếpnhận nước tiêucủa tiểu vùng Xuân Thủy nằm phía nam sông Ngô Đồng trước khiđổ ra biển qua các cống Hoành Đông,Đại Đồng, Cai Đề, Thanh Niên, Triết Giang,Tây Cồn Tầu, số 8, số 9 và số 10.Lòng kênh rộng trung bình từ 15 m đến 20 m,cónơitrên20m.Caođộđáykênhthayđổitừ-1,0mđến-2,0m;

Trang 37

- SôngCồnGiữadài13,5km,sôngCồnNamdài12km,sôngMỹThodài7km,sôngMốcGiangdài4,8km.Cáckênhtiêunày

cóbềrộngmặtcắtngangtrungbìnhtrên10m,caođộđáytừ-1,0mđến-1,5m,đềunốiliênthôngnhauvàtiêutrựctiếprabiển

Hầuhếtcácsôngtiêunộiđịacủahệthốngđềucóbềrộngtrêndưới15m.DođiềukiệnlàmviệcchủyếulàtướitiêukếthợpnênsôngNgôĐồngcũngnhưcácsôngtrụctiêukháctronghệthốngđềubịbồilắnglàmthayđổimặtcắtướt,bềdầylớpbùnbồilắng cầ

n nạovét t ừ 1, 0–2,0m Riêng sôngN g ô ĐồngđoạntừcốngThanh Quan

tiêulưuvực6.355hakhuvựcphíatâynamhuyệnXuânTrường;cáccốngThanhQuan

Trang 38

A và Thanh Quan B tiêu lưu vực 2.660 ha; cống Thức Hóa tiêu 4.140 ha khuvựcphíatâybắchuyệnGiaoThủy.

b) Lưu vực tiêu ra biển có 13.631 ha qua 16 cống trong đó có 02 cốngtướitiêukếthợp.CốngtiêucóquymôlớnnhấtphảikểđếncáccốngMốcGiang,HoànhĐông,số8,số9,số10,ThanhNiên

Zđáy (m)

tíchtiêu( ha)

6,04,04,04,0

-2,00-2,50-2,00-2,00

Trang 39

quađê

Trạm bơmđi ện

Đậpđi ềutiết

đóbộphậnbịhưhỏngnặngnhấtlàphầnthâncống,tườngcánh,cầugiaothông,dànvanvàthiếtbịđóngmở.Mặtcắtlòngdẫnkhuvựctrướcvàsaucốngđềubịxóilởvàbiếndạng.Khu vực cửa vào của rất nhiều cống bị bồi lấp nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến nănglựclấynướcvàtiêuthoátnướccủacống.Nhiềucửacống,nhiềunămphảinạovéttớiha, ba lần vẫn không đáp ứng được yêu cầu như: cửa số 8B, cửa Triết Giang, cửa

TâyCồnTàu,KẹoTriếtGiangB,SôngSò,KênhMã…

Mặc dù nhiều tuyến kênh đã được nạo vét, một số kênh đang được kiêncốhóa nhưng vẫn còn nhiều kênh trong hệ thống bị bồi lắng, sạt lở chưa có đủkinhphíđểđượcnạovétnhưkênhNguyễnVănBé,kênhTầu…

Trang 40

Hình1.3:KhuvựccửacốngTriếtGiangphíatrongđồngvàphíangoàibiển

Ngày đăng: 06/05/2021, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, Tống Đức Khang (2004), Các phương pháp tính toán quy hoạch hệ thống thuỷ lợi, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp tính toán quy hoạch hệ thống thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Tống Đức Khang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2004
2. Bùi Hiếu (2004), Quản lý điều hành hệ thống thuỷ nông, Tài liệu giảng dạy cho lớp cao học về quy hoạch thiết kế, quản lý khai thác hệ thống thuỷ nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý điều hành hệ thống thuỷ nông
Tác giả: Bùi Hiếu
Năm: 2004
3. Trịnh Quang Hoà, PGS.TS Dương Văn Tiển (2003), Giáo trình thuỷ văn công trình, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Quang Hoà, PGS.TS Dương Văn Tiển (2003), "Giáo trình thuỷ văn công trình
Tác giả: Trịnh Quang Hoà, PGS.TS Dương Văn Tiển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2003
4. Tống Đức Khang (1998) Chế độ và kỹ thuật tiêu nâng cao, Bài giảng cho các lớp cao học, Hà Nội 9-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ và kỹ thuật tiêu nâng cao
5. Tống Đức Khang (2004) Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các hệ thống thuỷ nông, bài giảng cho các lớp cao học – Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tống Đức Khang (2004) "Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các hệ thống thuỷnông
6. Tống Đức Khang, Bùi Hiếu, Phạm Việt Hoà (2002), Quản lý công trình thuỷ lợi, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công trình thuỷ lợi
Tác giả: Tống Đức Khang, Bùi Hiếu, Phạm Việt Hoà
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2002
7. Tống Đức Khang, Bùi Hiếu (2006), Giáo trình quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷlợi
Tác giả: Tống Đức Khang, Bùi Hiếu
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
8. Bùi Nam Sách (2004), Quy hoạch tiêu, lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch thuỷ lợi - Viện quy hoạch Thuỷ Lợi Hà Nội, 11-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Nam Sách (2004), "Quy hoạch tiêu, lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch thuỷ lợi
Tác giả: Bùi Nam Sách
Năm: 2004
9. Bùi Nam Sách (2000), một số cơ sở khoa học và thực tiễn trong phân vùng tiêu nước mặt ở đồng bằng Bắc Bộ, Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, hà nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số cơ sở khoa học và thực tiễn trong phân vùng tiêunước mặt ở đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Bùi Nam Sách
Năm: 2000
10. Bộ Nông Nghiệp $ PTNT (2005), tuyển tập báo cáo thuộc tiểu ban Quy hoạch quản lý, khai thác TNN, môi trường và kinh tế chính sách thuỷ lợi tháng 03/2005/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: tuyển tập báo cáo thuộc tiểu ban Quy hoạch quảnlý, khai thác TNN, môi trường và kinh tế chính sách thuỷ lợi
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp $ PTNT
Năm: 2005
13. Tiêu chuẩn 14 TCN -60-88 (1990), Tiêu chuẩn thiết kế hệ số tiêu cho ruộng lúa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế hệ số tiêu cho ruộng lúa
Tác giả: Tiêu chuẩn 14 TCN -60-88
Năm: 1990
14. Trung tâm khoa học & triển khai kỹ thuật thuỷ lợi (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hoá, đô thị hoá đến hệ số tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ, Hà nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hoá, đô thị hoá đến hệ số tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Trung tâm khoa học & triển khai kỹ thuật thuỷ lợi
Năm: 2010
15. Tiêu chuẩn Việt Nam 2014: Công trình thuỷ lợi, tính toán hệ số tiêu thiết kế (dự thảo tháng 3-2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thuỷ lợi, tính toán hệ số tiêu thiết kế
11. Chi cục thống kê hai huyện Giao Thuỷ, Xuân Trường, Niên giám thống kê Nam Định 2012 Khác
12. Dự thảo quy hoạch định hướng sử dụng đất công nghiệp, đô thị và dịch vụ tỉnh nam Định giai đoạn 2015, tầm nhìn 2020, dự thảo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w