Luận văn mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của NB ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang; phân tích kết quả chăm sóc NB ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật và một số yếu tố liên quan.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
VÕ THỊ KIM THOA
Mã học viên: C01342
ĐẶC ĐIỂM NB NGỘ ĐỘC HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS BS NGUYỄN TIẾN DŨNG
HÀ NỘI – NĂM 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trường Đại Học Thăng Long đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn TS BS Nguyễn Tiến Dũng và PGS TS Lê Thị Bình
đã luôn tận tình chỉ dẫn và đóng góp cho tôi hoàn thiện đề tài của mình Xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc, Ban Chủ nhiệm Khoa Cấp cứu, Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Khoa Nội tổng hợp và các anh chị đồng nghiệp của các Khoa tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn tới tất cả NB đã tham gia nghiên cứu và dành thời gian để hoàn thành bảng câu hỏi
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót về mặt nội dung lẫn hình thức Kính mong quý Thầy, Cô góp ý kiến những điểm còn hạn chế của đề tài, để giúp cho đề tài này được hoàn thiện hơn cũng như tạo động lực cho tôi thực hiện những đề tài nghiên cứu sau này
Xin chân thành cảm ơn./
Học viên
VÕ THỊ KIM THOA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, kết quả ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
VÕ THỊ KIM THOA
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế
BVTV Bảo vệ thực vật
BUN Blood urea nitrogen
ChE Cholinesterase
CTM Công thức máu
CK Creatine kinase
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
GGT Gamma-glutamyl transferase
GTBTTT Giá trị bình thường tối thiểu
GDSK Giáo dục sức khỏe
HCTS Hóa chất trừ sâu
HA Huyết áp
NĐC Ngộ độc cấp
NB NB
NKQ Nội khí quản
PXGX Phản xạ gân xương
PHC Phospho hữu cơ
PEEP Positive end expiratory pressure
SHH Suy hô hấp
TK Thần kinh
TKTƯ Thần kinh trung ương
TMC Tiêm mạch chậm
TTM Truyền tĩnh mạch
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan ngộ độc hóa chất BVTV 3
1.1.1 Định nghĩa hóa chất bảo vệ thực vật 3
1.1.2 Đường xâm nhập của hóa chất BVTV vào cơ thể 4
1.1.3 Nguyên nhân ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật 6
1.2 Đặc điểm lâm sàng 7
1.2.1 Các biểu hiện của ngộ độc hoá chất BVTV 7
1.2.2 Một số hội chứng xuất hiện trong ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật 9
1.3 Đặc điểm cận lâm sàng 10
1.4 Điều trị và chăm sóc 11
1.4.1 Điều trị 11
1.4.2 Một số Học thuyết điều dưỡng được áp dụng 15
1.4.3 Chăm sóc NB 19
1.5 Các yếu tố liên quan đến thất bại điều trị 23
1.6 Tình hình ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam 24 1.6.1 Trên thế giới 24
1.6.2 Tại Việt Nam 28
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 30
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
2.3 Thiết kế nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin 30
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 30
Trang 62.5 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin 30
2.5.2 Tính giá trị và độ tin cậy của bộ câu hỏi 31
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.6 Các biến số nghiên cứu 34
2.7 Các thang điểm, tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 34
2.7.1 Đánh giá về lâm sàng 34
2.7.2 Đánh giá về cận lâm sàng: 40
2.7.3 Đánh giá về kết quả chăm sóc và điều trị 41
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 43
2.9 Sơ đồ nghiên cứu 44
2.10 Đạo đức của nghiên cứu 45
2.11.Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 45
2.11.1 Hạn chế nghiên cứu 45
2.11.2 Sai số 45
2.11.3 Biện pháp khắc phục sai số 45
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 46
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính 46
3.1.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 47
3.2 Đặc điểm về lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 49
3.3 Đặc điểm về cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 52
3.4 Các biện pháp chăm sóc cho NB 53
3.5 Kết quả điều trị và chăm sóc 56
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 63
4.1 Đặc điểm chung của NB ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2020 63
Trang 74.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của NB ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2020 66
4.3 Kết quả chăm sóc của NB 68
4.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc và điều trị 70
KẾT LUẬN 74
KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1 Mức độ nặng của NB ngộ độc hóa chất BVTV 7
Bảng 1.2 Điểm Atropin 12
Bảng 1.3 Liều pralidoxime theo mức độ nặng của nhiễm độc 13
Bảng 2.1 Thang điểm APACHE II 36
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.3.Đặc điểm liên quan đến loại hóa chất BVTV 48
Bảng 3.4 Các dấu hiệu sinh tồn 49
Bảng 3.5.Các biểu hiện của NB 50
Bảng 3.6 Các triệu chứng lâm sàng 51
Bảng 3.7 Đặc điểm về cận lâm sàng của NB 52
Bảng 3.8.Các biện pháp chăm sóc đã thực hiện tại cơ sở nghiên cứu 53
Bảng 3.9 Các hoạt động giáo dục sức khỏe 55
Bảng 3.10 Thời gian điều trị của NB 56
Bảng 3.11 Kết quả điều trị và chăm sóc 56
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa giới với kết quả chăm sóc NB 57
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với kết quả chăm sóc NB 57
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc NB 57
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa địa dư sinh sống với kết quả chăm sóc NB 58
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa bệnh kèm theo với kết quả chăm sóc NB 58
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa đường xâm nhập với kết quả chăm sóc NB 59
Trang 9Bảng 3.18 Mối liên quan giữa nhóm hóa chất BVTV với kết quả chăm sóc
NB 59
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa các hoạt động CS với kết quả chăm sóc NB 60
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa hoạt động tư vấn GDSK với kết quả CS NB 61
Bảng 3.21.Mối liên quan giữa hoạt động chăm sóc với biến chứng 62
Biểu đồ 1.1 Số lượng các trường hợp ngộ độc hóa chất BVTV tại Malaysia, giai đoạn 2006 – 2015 25
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu 46
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng, trừ sinh vật gây hại cây trồng [50],[51] Hóa chất BVTV không những độc với các loài sinh vật gây hại mà còn độc đối với người, động vật và môi trường Hóa chất BVTV ngày càng phong phú về chủng loại, nhiều về số lượng sử dụng, kéo theo một thực tế là hóa chất BVTV được sử dụng rộng rãi thì càng
dễ trở thành nguyên nhân gây ngộ độc với người sử dụng [10]
Bên cạnh những lợi ích to lớn trong việc diệt sâu bọ và bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp, nếu không tuân thủ theo đúng khuyến cáo hoặc không kiểm soát gắt gao các loại thuốc lưu hành thì hóa chất BVTV sẽ là một mối nguy hại rất lớn cho môi trường, cho sức khỏe con người và thậm chí còn cướp đi nhiều mạng sống Hiện nay, ngộ độc hóa chất BVTV đang là một vấn đề nổi trội liên quan đến sức khỏe cộng đồng ở nhiều nước đang phát triển [52]
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có hàng triệu người đang bị nhiễm độc hóa chất BVTV mỗi năm, trong đó hơn 220.000 người tử vong Bên cạnh đó, tử vong do ngộ độc hóa chất BVTV góp phần đáng kể trong số 900.000 người tự tử mỗi năm, đặc biệt là ở khu vực nông thôn tại các quốc gia đang phát triển [28],[38]
Ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật hiện vẫn đang là một gánh nặng cho ngành y tế trong công tác điều trị và chăm sóc nhưng không phải tất cả đều thành công mà còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố Những kết quả nghiên cứu về các trường hợp ngộ độc cho thấy, điều trị sớm mang lại kết quả tích cực trong việc cứu sống NB mặc dù điều kiện điều trị chưa đầy đủ Khoảng 80% các trường hợp cần thở máy, và tỷ lệ tử vong dao động khoảng 10% [2],[21] Ngộ
Trang 112
độc cấp xảy ra trong các hoàn cảnh khác nhau: cố ý, không mong muốn Các triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc dễ thay đổi là những thách thức cho thầy thuốc, đặc biệt khi NB có rối loạn ý thức hay tiền sử không rõ ràng Có những loại hóa chất với độc tính cao, tác dụng nhanh, đòi hỏi phải xử trí kịp thời mới có thể cứu sống NB Theo trung tâm chống độc Bạch Mai, trong vòng 5 năm từ năm 1998 đến 2003, số NB ngộ độc đã tăng 14 lần (1998: 118
BN, 2003: 1669 BN)
An Giang nằm trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, là địa phương
sử dụng rộng rãi hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp Do nhiều nguyên nhân khác nhau, số ca ngộ độc hóa chất BVTV vẫn ngày càng gia tăng gây tiêu tốn nhiều tiền của và công sức của toàn xã hội Tình trạng ngộ độc cấp nhập viện điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang ngày càng tăng, với nhiều loại chất độc đa dạng nhưng thường gặp nhất là ngộ độc hóa chất BVTV phospho hữu cơ và carbamate Các NB thường có biểu hiện và diễn biến lâm sàng phức tạp, diễn tiến bệnh nhanh, việc chăm sóc toàn diện cho NB như thế nào để có thể cứu sống NB thì hiện nay tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang chưa có nhiều nghiên cứu, đó là lý do để
thực hiện đề tài nghiên cứu “Đặc điểm NB ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật và
kết quả chăm sóc tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang, năm 2020”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của NB ngộ độc hóa chất bảo
vệ thực vật tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang
2 Phân tích kết quả chăm sóc NB ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật và một
số yếu tố liên quan