Luận văn tiến hành phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi điều trị tại bệnh viện Phổi Hà Nội, năm 2019.
Trang 1BỘ GIÁO DỤ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HOÀNG ĐÌNH ĐOẠT- C01158
THỰC TRẠNG LO ÂU, TRẦM CẢM
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH LAO PHỔI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ NỘI, NĂM 2019
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8.72.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tuyến
HÀ NỘI- 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Thăng Long
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tuyến
Phản biện 1: TS Hoàng Văn Huấn Phản biện 2: PGS.TS Lê Thị Bình
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, Trường
Đại học Thăng Long, đường Nghiêm Xuân Yêm- Đại Kim- Hoàng Mai- Hà Nội
Thời gian: ngày 28 tháng 10 năm 2019
Có thể tìm hiểu Luận văn tại Thư viện hoặc trên Website Phòng sau đại học Trường Đại học Thăng Long
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Gánh nặng bệnh lao vẫn là một mối quan tâm lớn đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn cầu Lao được biết là ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe Có một số bằng chứng cho thấy rằng trong số các bệnh nhân lao, gánh nặng tâm lý xã hội có thể có tác động lớn hơn các triệu chứng lâm sàng
Lao ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, dẫn đến suy giảm chức năng thể chất, gia tăng mệt mỏi, các tác dụng phụ của điều trị Sự suy giảm thể lực được nhận biết thông qua các triệu chứng và các biểu hiện sinh lý khác liên quan đến bệnh lao Các thuốc được sử dụng thường dẫn đến các phản ứng bất lợi của thuốc ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân lao
Tuy nhiên, việc nghiên cứu các vấn đề lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi tại Việt Nam vẫn còn hạn chế Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào về vấn đề lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi được điều trị tại bệnh viện Phổi Hà Nội, do đó chúng tôi thực hiện đề tài:
“Thực trạng lo âu, trầm cảm và các yếu tố liên quan ở người bệnh lao phổi điều trị tại bệnh viện Phổi Hà Nội, năm 2019”, với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi điều trị tại bệnh viện Phổi Hà Nội, năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi điều trị tại bệnh viện Phổi Hà Nội, năm 2019
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Chương II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 07 trang
Kết quả của Luận văn được trình bày qua 21 bảng và 6 biểu đồ
Trang 4Luận văn sử dụng 62 tài liệu tham khảo, trong đó 17 tài liệu Tiếng Việt, 45 tài liệu Tiếng Anh
NỘI DUNG LUẬN VĂN CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH BỆNH LAO
1.1.1 Tình hình bệnh lao trên thế giới
1.1.2 Tình hình bệnh lao tại Việt Nam
1.2 ĐẶC ĐIỂM BỆNH LAO
1.2.1 Khái niệm bệnh lao
1.2.2 Dịch tễ học bệnh lao
1.2.3 Lao phổi
1.3 RỐI LOẠN LO ÂU- TRẦM CẢM
1.3.1 Rối loạn lo âu
1.3.2 Rối loạn trầm cảm
1.3.3 Các thang đánh giá lo âu, trầm cảm
1.3.4 Một số nghiên cứu về tình trạng lo âu, trầm cảm ở người bệnh lao phổi bằng thang HADS trên thế giới
1.3.5 Một số nghiên cứu về lo âu, trầm cảm ở những bệnh khác trên thế giới và tại Việt Nam
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân đã được chẩn đoán lao phổi và đang điều trị tại bệnh viện phổi Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân có đầy đủ các điều kiện dưới đây:
Trang 5- Bệnh nhân đã được chẩn đoán lao phổi Còn khả năng giao tiếp và sẵn sàng trả lời câu hỏi
- Từ 18 tuổi trở lên
- Điều trị nội trú tại khoa Nội I- Nội II- Nội III, bệnh viện Phổi Hà Nội trong thời gian tiến hành nghiên cứu
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh được xác định không đủ thể lực và tinh thần để hoàn thành nghiên cứu hoặc phỏng vấn bởi điều tra viên
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Phổi Hà Nội từ 11/01/2019 đến 30/7 /2019
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:
- n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
- α: mức ý nghĩa thống kê (Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, thay vào bảng ta được Z = 1,96)
Trang 6- p: tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng lo âu trong nghiên cứu tiến hành trước
đó Do chưa có các nghiên cứu trước đó trên quần thể này nên lấy p = 0.5
- ε: sai số mong muốn giữa mẫu và quần thể (sai số tương đối) = 0,1
Cỡ mẫu cần thiết trong nghiên cứu là 385 mẫu
2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu: Thuận tiện
2.3.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
2.3.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Thông tin thu thập qua bộ câu hỏi có sẵn được thiết kế dựa trên nhóm biến số chỉ số và thang đo lường về sự lo âu và trầm cảm tại bệnh viện (Hospital Anxiety and Depression Scale – HADS)
Về thang HADS trong nghiên cứu này sử dụng 14 câu hỏi, trong đó
7 câu hỏi nằm trong phần đo lo âu (HADS-A) và 7 câu hỏi nằm trong phần
đo trầm cảm (HADS-D) Mỗi câu có 4 mức độ trả lời tương ứng với điểm 0,1,2,3
Kết quả được phân tích theo tổng điểm các câu hỏi theo các mức độ:
2.3.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn bệnh nhân theo bộ câu hỏi
Trang 72.3.5 Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu: trong luận văn
2.3.6 Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào máy tính và quản lý bằng phần mềm Epidata 3.1
- Các số liệu được xử lý và phân tích sử dụng phần mềm SPSS 22.0
- Trong quá trình xử lý, các số liệu bị thiếu, vô lý, ngoại lai được kiểm tra
và khắc phục
- Các thông kê mô tả và thống kê suy luận thực hiện thông qua tính toán giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn cho các biến định lượng và tỷ số, tỷ lệ cho các biến định tính
- Sau bước hồi quy, thực hiện phân tích ANOVA và Independent Sample
T – Test
2.3.7 Khống chế sai số trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được hỏi về các triệu chứng lo âu của họ trong tuần kế trước theo thang tự đánh giá HADS, do đó dễ mắc phải sai số nhớ lại
Các biện pháp khống chế sai số được áp dụng bao gồm: xin ý kiến chuyên gia, thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu với các lựa chọn có sẵn một cách tối
đa để đối tượng dễ trả lời, chuẩn hoá bộ câu hỏi thông qua điều tra thử, tập huấn điều tra viên một cách kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ quá trình điều tra
Trong quá trình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10% số phiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai số một cách tối đa
2.3.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Trước khi tham gia nghiên cứu, tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được cung cấp thông tin rõ ràng liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên
Trang 8cứu Đối tượng được thông báo có quyền tự nguyện quyết định tham gia vào nghiên cứu hay không
Việc phỏng vấn được tiến hành vào thời điểm thuận tiện cho người bệnh
Các thông tin thu thập được từ các đối tượng chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, hoàn toàn được giữ bí mật
Đối tượng được quyền dừng sự tham gia hoặc rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
2.3.9 Hạn chế của nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang Việc nghiên cứu trên cỡ mẫu nhỏ, tại một thời điểm nên không có tính đại diện cao cho quần thể những người bệnh mắc lao phổi trong cộng đồng
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung, lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp điều trị của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2 Đặc điểm quá trình chữa bệnh
Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.4 Các bệnh đồng mắc trên đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.5 Đặc điểm các chỉ số công thức máu- sinh hóa máu
Bảng 3.6 Đặc điểm các kết quả Vi sinh:
Bảng 3.7 Đặc điểm tổn thương trên X.Quang phổi, CT lồng ngực
Bảng 3.8 Những hướng dẫn, chăm sóc người bệnh từ điều dưỡng
Bảng 3.9 Nhu cầu cần được hướng dẫn của người bệnh
3.2 Đánh giá thực trạng lo âu, trầm cảm của người bệnh
Bảng 3.10 Tình trạng lo âu của người bệnh
Trang 9Biểu hiện Nam Nữ Chung
Cảm thấy căng thẳng bực dọc
(thường xuyên hoặc luôn luôn) 26 9,5 18 16,4 44 11,4 Cảm thấy sợ như điều khủng
khiếp đang xảy ra
(thường xuyên hoặc luôn luôn) *
87 (22, 6%)
(*) Sự khác nhau giữa hai giới có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Phân tích sâu hơn mức độ lo âu theo giới, kết quả được trình bày theo biểu đồ sau:
Trang 10Biểu đồ 3.1 Lo âu và mức độ lo âu theo giới Bảng 3.11 Tình trạng trầm cảm của người bệnh
Không hài lòng với mọi điều
như trước kia* 63 22,9 38 34,5 101 26,2 Không thể cười dễ dàng và
thấy mọi điều tốt đẹp như
gì đó như trước đây 55 20,0 22 20,0 77 20,0 Không thể thưởng thức một
cuốn sách hoặc chương trình
phát thanh, truyền hình như
89 (23, 1%)
(*) Sự khác nhau giữa hai giới có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Phân tích sâu hơn mức độ trầm cảm theo giới, kết quả được trình bày theo biểu đồ sau:
Trang 11Biểu đồ 3.2 Trầm cảm và mức độ trầm cảm theo giới
Phân tích mức độ tương quan giữa tình trạng lo âu và trầm cảm:
R= 0, 47 (tương quan thuận mức độ yếu)
Y = 3,046 + 0,496 X
(Y: Điểm trầm cảm, X: điểm lo âu; p = 0,000)
Biểu đồ 3.3 Sự phân bố điểm lo âu theo HADS.A
Biểu đồ 3.4 Sự phân bố điểm trầm cảm theo HADS.D
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa lo âu và trầm cảm
Trang 12CÓ TRẦM CẢM
KHÔNG TRẦM CẢM
p
Trầm cảm
OR (95% CI)
p
Số mắc %
Số mắc % Tuổi
Trên
60 (1) 19 19,8 OR1/2= 0,86
(0,46- 1,58) p= 0,62
29 30,2 OR1/2= 1,66
(0,94- 2,92) p= 0,07
23 20,9
OR1/3 = 1,63 (0,86- 3,08) p= 0,12
Giới
Nữ 42 38,2 OR= 3,16
(1,91- 5,20) p=0,000
31 28,2 OR= 1,47
(0,88- 2,44) p= 0,13
Trang 13Biểu đồ 3.5 Mức độ lo âu theo tuổi
Biểu đồ 3.6 Mức độ trầm cảm theo tuổi Bảng 3.14 Liên quan giữa lo âu với các đặc điểm nhân khẩu học
Trang 140,34- 2,10 Góa 2 40,0 3 60,0 OR1/3=0,44
2 Đặc điểm kinh tế
Có vay mượn 39 31,0 87 69,0 OR= 1,97
1,20- 3,21
0,006 Không vay
Bảng 3.15 Liên quan giữa lo âu với các đặc điểm quá trình điều trị
TT Đặc điểm LO ÂU KHÔNG
LO ÂU
OR 95%CI
Trang 154 Kết quả nhuộm soi AFB
AFB (-) 46 25,4 135 74,6 OR= 1,35
0,83- 2,18
0,21 AFB (+) 41 20,1 163 79,9
5 Lo lắng vì tính chất lây truyền của bệnh
7 Nhận xét về cơ sở vật chất của bệnh viện
Tốt 83 22,2 291 77,8 OR1/2= 2,0
0,57- 7,01
0,26 Chưa tốt 4 36,4 7 63,6
8 Nhận xét về nhân viên y tế tại bệnh viện
Trang 16Bảng 3.16 Liên quan giữa lo âu với phương pháp điều trị
OR1/3= 1,37 (0,63- 2,99)
OR=1,64 (0,77- 3,49) 0,19 Tái
phát 16,4 83,6
Kháng
thuốc 19,1 80,9
OR=1,35 (0,60-3,01)
OR=2,01 (1,13- 3,56)
0,87 Không 23,5 76,5
Dùng thuốc hỗ trợ chức năng gan
Có 23,1 76,9 0,84 OR=1,05
(0,64-1,69)
OR=0,75 (0,42- 1,35)
0,35 Không 22,2 77,8
(*) phân tích hồi quy đa biến Logitics
Trang 17Bảng 3.17 Liên quan giữa lo âu với hoạt động chăm sóc của điều dưỡng
Trang 18Bảng 3.18 Liên quan giữa Trầm cảm với phương pháp điều trị
Trang 19Bảng 3.19 Liên quan giữa Trầm cảm với hoạt động chăm sóc của điều dưỡng
Trang 20Bảng 3.20 Kết quả phân tích hồi quy đa biến giữa lo âu với chăm sóc và một
60+
OR (1/2) = 0,64 (0,32 - 1,27)
Trang 22Được trao đổi thông tin thường xuyên từ nhân viên y tế
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
4.1.2 Đặc điểm quá trình chữa bệnh:
4.1.3 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
4.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
4.1.5 Phác đồ điều trị và những chăm sóc người bệnh đã nhận được: 4.2 Tình trạng lo âu- trầm cảm và các yếu tố liên quan
4.2.1 Tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu
4.2.2 Lo âu, trầm cảm với các đặc điểm về tuổi và giới
4.2.3 Lo âu liên quan đến các đặc điểm nhân khẩu học
4.2.4 Lo âu, trầm cảm với các phương pháp điều trị
4.2.5 Lo âu, trầm cảm với các hoạt động chăm sóc
Trang 23KẾT LUẬN
1 Thực trạng lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi trong nghiên cứu:
Khảo sát 385 người bệnh điều trị lao phổi nội trú tại bệnh viện Phổi
Hà Nội từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2019 bằng thang đánh giá lo âu, trầm cảm HADS, kết quả thu được:
Tình trạng có lo âu (điểm HADS ≥ 8) là 22,6% cho cả hai giới Ở
nữ có 38,2% trường hợp rối loạn lo âu, trong đó 21,8% có lo âu nhẹ và 16,4% có lo âu thực sự Trong khi ở nam giới chỉ có 16,4% có rối loạn lo âu với 10,6% lo âu nhẹ và 5,8% lo âu thực sự (p<0,05)
Tình trạng có trầm cảm (HADS≥8) là 23,1% cho cả nam và nữ, điểm trung bình của 7 câu hỏi phần HADS.D chung cả hai giới là 5,40± 3,99 Trong đó, nam giới có điểm trung bình thấp hơn so với nữ giới (p>0,05) Ở người bệnh là nữ giới có tỷ lệ trầm cảm là 28,2%, trong đó 12,7% có trầm cảm nhẹ và 15,5% có trầm cảm thực sự Tỷ lệ này cao hơn
so với 21,1% trầm cảm, 11,6% trầm cảm nhẹ và 9,5% trầm cảm thực sự ở nam giới
Có 11,9% người bệnh lao phổi vừa có trầm cảm vừa lo âu; 52,9% người bệnh lo âu có thể xảy ra các rối loạn trầm cảm; 51,7% người bệnh bị trầm cảm có thể xảy ra các rối loạn lo âu (p<0,05)
2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm
Giới tính có liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm của người bệnh lao phổi Người bệnh là nữ giới có nguy cơ mắc lo âu cao gấp 3,16 lần (p= 0,000) và nguy cơ mắc rối loạn trầm cảm cao gấp 1,47 lần so với người bệnh là nam (p= 0,13)
Trang 24Trình độ học vấn có liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh Những người có trình độ học vấn từ bậc đại học trở lên có tỷ lệ 31,7% lo âu
và nguy cơ lo âu cao gấp 1,92 lần những người có trình độ học vấn ở bậc phổ thông 19,4% (p< 0,05) và cao gấp 1,22 lần những người có trình độ ở bậc trung học hay cao đẳng 27,4% (p> 0,05)
Yếu tố về tài chính của người bệnh, như tình trạng vay mượn tiền
để nhập viện điều trị liên quan đến lo âu, với tỷ lệ lo âu 31,0% cao gấp 1,97 lần so với những người không có tình trạng vay mượn 18,5% (p < 0,05)
Lo lắng về sự lây truyền của bệnh lao cho những người xung quanh
là yếu tố liên quan đến các rối loạn lo âu của người bệnh lao phổi, với tỷ lệ 26,7% cao gấp 4,0 lần những người không có lo lắng về sự lây truyền của bệnh lao (lo âu 8,2%; 95% CI= 1,79-9,15, p <0,05)
Yếu tố môi trường bệnh viện cũng liên quan đến lo âu của người bệnh lao phổi nội trú Những người bị ảnh hưởng từ những người bệnh xung quanh khi nằm viện điều trị lo âu 42,7% và có nguy cơ mắc rối loạn lo âu cao gấp 4,14 lần những người không chịu ảnh hưởng (lo âu 15,2%; 95%CI=2,49-6,88; p <0,05)
Những biểu hiện xấu về tình trạng hô hấp liên quan tới rối loạn trầm cảm của người bệnh: người bệnh thở Oxy, dùng thuốc giãn phế quản và khí dung mũi hầu có tỷ lệ trầm cảm 50,0%, 55,6% và 47,8% (p < 0,05) Những người bệnh phải thở Oxy trong quá trình điều trị có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm cao gấp 3,49 lần những người không cần can thiệp liệu pháp Oxy (95%CI= 1,09- 11,11; p< 0,05)
Yếu tố hướng dẫn, tư vấn, giáo dục sức khỏe của điều dưỡng có liên quan đến lo âu, trầm cảm của người bệnh Những bệnh nhân không được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi trong điều trị bệnh lao có rối loạn trầm cảm