Luận văn với mục tiêu tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm tai giữa mãn tính có cholesteatoma; đánh giá kết quả điều trị, chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc người bệnh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
DƯƠNG THỊ QUẾ PHƯƠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TIỆT CĂN XƯƠNG CHŨM DO VIÊM TAI GIỮA MÃN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI
BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNGƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI- 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
DƯƠNG THỊ QUẾ PHƯƠNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TIỆT CĂN XƯƠNG CHŨM DO VIÊM TAI GIỮA MÃN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI
BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNGƯƠNG
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số : 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.BS BÙI NGỌC TIẾN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Thăng Long
Bộ môn Điều dưỡng - Trường Đại học Thăng Long Hội đồng chấm luận văn Thạc sỹ
Tôi là Dương Thị Quế Phương học viên Cao học Điều dưỡng khóa 1 – Trường Đại học Thăng Long , xin cam đoan:
1.Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Bùi Ngọc Tiến
2.Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2019
Học viên
Dương Thị Quế Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới: Ban giám hiệu, Phòng đào tạo đại học, Bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.BS Bùi Ngọc Tiến đã giảng dạy, hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn toàn thể các bác sĩ, điều dưỡng tại khoa Gây mê hồi sức nơi tôi công tác, khoa Tai và Tai thần kinh Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu tại khoa để tôi có thể hoàn thành được Luận văn Đặc biệt tôi vô cùng cảm ơn PGS.TS.BS Đoàn Thị Hồng Hoa người đã chỉ dẫn và cho tôi những lời khuyên quý báu trong quá trình xây dựng và hoàn thành Luận văn
Xin cảm ơn những người bệnh và gia đình đã hợp tác và cho tôi những thông tin quý giá trong quá trình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, các con, anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2019
Học viên
Dương Thị Quế Phương
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.1 Thế giới 3
1.1.2 Trong nước 4
1.2.Giải phẫu tai 5
1.2.1 Sơ lược giải phẫu tai 5
1.2.2 Tai ngoài 6
1.2.3 Tai giữa 7
1.2.4 Tai trong 12
1.2.5 Sinh lý tai 14
1.3 Viêm tai giữa mãn tính có cholesteatoma (viêm tai giữa nguy hiểm) 15 1.3.1 Bệnh viêm tai giữa mãn tính có cholesteatoma 15
1.3.2.Chăm sóc người bệnh sau mổ tiệt căn xương chũm 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34
2.3 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu 34
2.4 Cỡ mẫu 34
2.5 Phương pháp chọn mẫu 35
2.7 Các bước tiến hành nghiên cứu 35
2.8 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.9 Các biến số nghiên cứu 35
2.10 Phương pháp phân tích số liệu 35
2.11 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 36
Trang 62.12 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 36
2.13 Sơ đồ nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Thông tin chung 38
3.1.1 Phân loại theo theo độ tuổi 38
3.1.2 Số tuổi trung bình 38
3.1.3 Phân loại theo giới tính 39
3.1.4 Phân loại theo trình độ văn hóa 39
3.1.5 Phân loại theo địa dư cư trú 40
3.2 Thu thập thông tin về chăm sóc điều dưỡng 40
3.2.1 Theo thói quen sinh hoạt của người bệnh 40
3.2.2.Theo BMI 41
3.2.3 Theo thời gian mắc bệnh 41
3.2.4 Phân loại theo tiền sử mắc các bệnh nội khoa mãn tính 42
3.2.5 Phân loại theo tiền sử mắc các bệnh Tai mũi họng khác 42
3.2.6 Phân loại theo hình thức phẫu thuật 43
3.2.7 Phân loại theo cách thức phẫu thuật 43
3.2.8 Phân loại theo triệu chứng cơ năng 44
3.3 Các theo dõi của Điều dưỡng 44
3.3.1 Các biến chứng của gây mê, gây tê sau phẫu thuật 44
3.3.2 Các biến chứng của phẫu thuật 46
3.4 Một số yếu tố liên quan 53
3.4.1.Liên quan giữa địa dư và thời gian nằm viện 53
3.4.2.Liên quan giữa giới tính và biến chứng buồn nôn sau phẫu thuật 54 3.4.4.Liên quan giữa giới tính và biến chứng chóng mặt 55
3.4.5.Liên quan giữa biến chứng chóng mặt và chăm sóc của Điều dưỡng 57
Trang 73.4.6 Liên quan giữa biến chứng buồn nôn và chăm sóc của Điều dưỡng 58
Chương 4: BÀN LUẬN 60
4.1 Đặc điểm chung của người bệnh 60
4.1.1.Phân bố theo tuổi, giới tính 60
4.1.2 Trình độ văn hóa và nơi cư trú 60
4.1.3 Phân loại theo thói quen sinh hoạt 61
4.1.4 Phân loại theo BMI 61
4.1.5 Phân loại theo thời gian mắc bệnh 61
4.1.6.Tiền sử bệnh TMH khác 62
4.1.7 Phân loại theo triệu chứng cơ năng 62
4.1.8 Phân loại theo hình thức phẫu thuật 62
4.1.9 Phân loại theo cách thức phẫu thuật 63
4.2 Nhận định người bệnh sau mổ và chăm sóc Điều dưỡng 63
4.2.1 Biến chứng của gây mê, gây tê 63
4.2.2 Biến chứng của phẫu thuật 64
4.2.3 Dinh dưỡng 67
4.2.4.Đánh giá giấc ngủ 67
4.2.5.Can thiệp Điều dưỡng với biến chứng chóng mặt cho người bệnh 68
4.2.6.Can thiệp Điều dưỡng với biến chứng nôn, buồn nôn cho người bệnh: 68
4.2.7 Can thiệp Điều dưỡng với biến chứng chảy máu vết mổ cho người bệnh 68
4.2.8 Thời gian nằm viện 69
4.3 Một số yếu tố liên quan 69
4.3.2 Liên quan giữa địa dư và thời gian nằm viện 69
4.3.4 Liên quan giữa giới tính và dấu hiệu buồn nôn sau phẫu thuật 69
4.3.5 Liên quan giữa giới tính và biến chứng chóng mặt 70
Trang 84.3.6.Liên quan giữa biến chứng chóng mặt và chăm sóc của Điều dưỡng 70 4.3.7 Liên quan giữa biến chứng nôn, buồn nôn và chăm sóc của Điều
dưỡng 71 4.3.8 Liên quan giữa biến chứng chảy máu vết mổ và chăm sóc của Điều
dưỡng 72
KẾT LUẬN 73 KHUYẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ : Cao đẳng
GDSK : Giáo dục sức khỏe
HP : Hậu phẫu
PT : Phẫu thuật
PTTH : Phổ thông trung học
THCN : Trung học chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
TMH : Tai mũi họng
VTG :Viêm tai giữa
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số tuổi trung bình 38
Bảng 3.2 Thói quen sinh hoạt 40
Bảng 3.3 Phân loại theo tiền sử mắc các bệnh nội khoa mãn tính 42
Bảng 3.4 Phân loại theo hình thức phẫu thuật 43
Bảng 3.5 Phân loại theo triệu chứng cơ năng 44
Bảng 3.6 Các biến chứng hô hấp 44
Bảng 3.7 Các biến chứng tuần hoàn 45
Bảng 3.8 Sự thay đổi thân nhiệt 46
Bảng 3.9 Theo dõi mức độ đau theo nét mặt Wong – Baker 46
Bảng 3.10 Theo dõi biến chứng liệt thần kinh VII 47
Bảng 3.11 Theo dõi biến chứng nôn, buồn nôn 48
Bảng 3.12 Đánh giá vết mổ 49
Bảng 3.13 Biến chứng chảy máu vết mổ sau phẫu thuật 49
Bảng 3.14 Đánh giá giấc ngủ 50
Bảng 3.15 Can thiệp của Điều dưỡng với biến chứng nôn, buồn nôn cho người bệnh 52
Bảng 3.16 Can thiệp của Điều dưỡng với biến chứng chảy máu vết mổ cho NB 52
Bảng 3.17 Liên quan giữa địa dư và thời gian nằm viện 53
Bảng 3.18 Liên quan giữa giới tính và biến chứng buồn nôn sau phẫu thuật 54
Bảng 3.19 Liên quan giữa giới tính và biến chứng chóng mặt sau PT 55
Bảng 3.20 Liên quan giữa biến chứng chóng mặt và chăm sóc của ĐD 57
Bảng 3.21 Liên quan giữa biến chứng buồn nôn và chăm sóc của Điều dưỡng 58
Bảng 3.22 Liên quan giữa biến chứng chảy máu vết mổ và chăm sóc của Điều dưỡng 58
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc cơ quan thính giác 5
Hình 1.2 Tai ngoài Atlas frank netter 6
Hình 1.3 Hòm nhĩ Frank netter allas 7
Hình 1.4 Hình chiếu sào bào lên mặt ngoài xương chũm 8
Hình 1.5 Tai trong Frank netter allas 13
Hình 1.6 Ốc tai màng 14
Hình 1.7 Mức độ đau theo nét mặt Wong – Baker 30
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân loại theo độ tuổi 38
Biểu đồ 3.2 Phân loại theo giới tính 39
Biểu đồ 3.3 Phân loại theo trình độ văn hóa 39
Biểu đồ 3.4 Phân loại theo địa dư cư trú 40
Biểu đồ 3.5 Phân loại theo BMI 41
Biểu đồ 3.6 Phân loại theo thời gian mắc bệnh 41
Biểu đồ 3.7 Tiền sử bệnh TMH khác 42
Biểu đồ 3.8 Phân loại theo cách thức phẫu thuật 43
Biểu đồ 3.9 Theo dõi biến chứng đau đầu 45
Biểu đồ 3.10 Theo dõi chóng mặt 47
Biểu đồ 3.11 Đánh giá dinh dưỡng sau phẫu thuật 50
Biểu đồ 3.12 Can thiệp của Điều dưỡng với biến chứng chóng mặt choNB 51
Biểu đồ 3.13 Thời gian nằm viện 53
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cholesteatome được định nghĩa là sự xâm lấn của biểu mô vảy sừng hóa của lớp ngoài màng nhĩ vào trong tai giữa Là một bệnh lý hay gặp, chiếm 1/3 các trường hợp chảy tai kéo dài Khi viêm tai giữa mạn có sự xâm nhập của biểu
bì được coi là viêm tai giữa nguy hiểm do đặc tính ăn mòn xương con và các thành của tai giữa, đó là nguồn gây các biến chứng nội và ngoại sọ nguy hiểm đến tính mạng Phần lớn cholesteatoma thường do mắc phải, chỉ khoảng 2% cholesteatoma bẩm sinh do còn tồn dư các tế bào biểu bì của quá trình bào thai Khi phát hiện cholesteatoma, phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất
Mục tiêu điều trị: lấy bỏ toàn bộ biểu mô vẩy một cách tối đa nhất có thể
để tránh tái phát Kinh điển, phẫu thuật tiệt căn xương chũm chỉ tính đến làm sạch bệnh tích và dẫn lưu, không tính đến tạo hình tai giữa nên sau mổ người bệnh vẫn nghe kém và chảy tai vòi kéo dài Ngày nay, nhờ sự phát triển của các trang thiết bị, cũng như những hiểu biết về bệnh sinh cholesteatoma nên
có 2 loại phẫu thuật chính để điều trị cholesteatoma: kỹ thuật kín ( tiệt căn xương chũm cải biên) và kỹ thuật hở (tiệt căn xương chũm kinh điển) Trong phẫu thuật tiệt căn, thành sau ống tai ngoài bị loại bỏ nên khả năng kiểm soát
và lấy bỏ toàn bộ cholesteatoma chắc chắn hơn và khả năng phát hiện tái phát cholesteatoma dễ dàng hơn nên nó được coi là phẫu thuật an toàn để điều trị cholesteatoma Với kỹ thuật kín, đòi hỏi phải phẫu thuật nhiều lần vì khả năng kiểm soát cholesteatoma trong và sau phẫu thuật khó khăn hơn mặc dù vậy tiệt căn xương chũm vẫn là phẫu thuật được lựa chọn cho các trường hợp viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma lan tràn đặc biệt ở người lớn
Tuy nhiên khi làm phẫu thuật tiệt căn, để tránh tái phát cholesteatoma, hốc mổ phải đều, hài hòa và chỉnh hình cửa tai sao cho thích hợp với thể tích hốc mổ Hốc mổ rộng, thành sau ống tai xương bị loại bỏ, sụn ở cửa tai
Trang 142
thường lấy khi chỉnh hình cửa tai nên nguy cơ sau mổ trong hốc mổ tiệt căn thường gặp: chảy máu, chóng mặt, liệt mặt, thậm trí rò dịch não tủy đặc biệt
là viêm sụn vành tai sau phẫu thuật, một biến chứng đáng sợ nhất đối với phẫu thuật viên và người bệnh Việc phát hiện và xử lý sớm các biến chứng mang tính quyết định Chính vì vậy, vai trò của người điều dưỡng vô cùng quan trọng, ngoài chăm sóc hướng dẫn cho người bệnh chế độ dinh dưỡng, giữ vệ sinh, thực hiện thuốc còn giúp phẫu thuật viên phát hiện sớm, tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra sau phẫu thuật Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của công tác chăm sóc sau phẫu thuật tiệt căn xương chũm, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu: “Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tiệt căn xương chũm do viêm tai giữa mãn tính có cholesteatoma và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương” nhằm đưa ra một gợi ý
về quy trình chăm sóc đầy đủ cho người bệnh với mong muốn đem lại kết quả cao nhất cho phẫu thuật Với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm tai giữa mãn
tính có cholesteatoma
2 Đánh giá kết quả điều trị, chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc người bệnh