Luận văn được tiến hành với mục tiêu mô tả kiến thức đúng về tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019; phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÙI THỊ HOÀI THU
KIẾN THỨC TỰ CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI
TIẾT TRUNG ƯƠNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÙI THỊ HOÀI THU
KIẾN THỨC TỰ CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI
TIẾT TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 60.72.05.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS ĐINH THỊ KIM DUNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WHO World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
NB Người bệnh
ADA American Diabetes Association
(Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ)
IDF International Diabetes Federation
(Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế) BMI Body Mass Index
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hậu quả của việc chăm sóc không đầy đủ đối với người bệnh đái tháo đường (biểu hiện ở mức đường máu cao) thường dẫn đến các biến chứng sức khỏe nghiêm trọng như: mù lòa, suy thận, bệnh thần kinh, bệnh lý bàn chân phải cắt cụt chi… Cho tới nay chưa có khả năng chữa khỏi bệnh nhưng nếu không điều trị, không quản lý bệnh tốt thì người bệnh sẽ gặp phải nhiều biến chứng cấp và mạn tính nguy hiểm, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội Vì vậy, xu hướng hiện nay của điều trị ĐTĐ được tập trung vào việc phòng ngừa sự phát triển các biến chứng của bệnh
Và một trong những điều kiện quan trọng để tiến hành phòng ngừa bệnh ở cả 3 cấp một cách hiệu quả
là phải nâng cao trình độ hiểu biết về bệnh không chỉ ở người bệnh mà là cả cộng đồng [43] Do đó, ở các NB ĐTĐ thì việc thiếu hụt kiến thức về bệnh sẽ dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng do thiếu đi sự chăm sóc đúng mực nhằm dự phòng các biến chứng của bệnh
Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức của người bệnh ĐTĐ ADKnowl (Audits of Diabetes Knowledge) được xây dựng bởi Clare Bradley (đại học London, vương quốc Anh) được xây dựng trên các công cụ DKN (Diabetes Knowledge) năm 1993 và chỉnh sửa lại năm 1998 [45] ADKnowl ra đời đã được tham khảo ý kiến từ các nhà chuyên môn như: y học, điều dưỡng, bác sĩ nhãn khoa, chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ chuyên ngành chữa trị chân… Bởi vậy, ADKnowl là công cụ hữu ích được khuyến cáo dùng để xác định sự thiếu hụt kiến thức về chăm sóc bệnh ở các người bệnh ĐTĐ Đây là bộ câu hỏi được thiết
kế dành cho NB ĐTĐ typ 1 và typ 2 trên 18 tuổi
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức tự chăm sóc và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Nội Tiết Trung ương” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả kiến thức đúng về tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019
Trang 4NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
CỦA LUẬN VĂN
Đây là nghiên cứu đầu tiên tiến hành tại một khoa tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương để đánh giá kiến thức đúng về tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019
Tỉ lệ người bệnh đái tháo đường đồng ý tham gia phỏng vấn trong nghiên cứu là 100% Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi bộ câu hỏi ADKNOWL đã được chuẩn hóa, đơn giản, dễ hiểu Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên thu được kết quả nghiên cứu khách quan Kết quả là cơ sở cho việc nhân rộng đánh giá hiểu biết trên nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau, qua đó nâng cao vấn đề tư vấn, chăm sóc cũng như điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường
BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Nội dung chính của Luận văn gồm 68 trang và được chia thành các phần: Đặt vấn đề (02 trang); Tổng quan tài liệu (23 trang); Phương pháp nghiên cứu (07 trang); Kết quả nghiên cứu (22 trang); Bàn luận (10 trang); Kết luận (03 trang); Khuyến nghị (01 trang) Luận án gồm 26 bảng, 5 hình (bản đồ, biểu đồ,
sơ đồ) và có 54 tài liệu tham khảo (36 tài liệu tiếng Việt, 18 tài liệu tiếng Anh) cùng các phụ lục liên quan
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh đái tháo đường là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2015, trên toàn cầu ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường Trong đó, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo đường cao nhất (153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành) IDF cũng ước tính tỷ
lệ tăng của bệnh đái tháo đường trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5 Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 5,6% Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc đái tháo đường cao nhất trong khu vực
Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) Tại Việt Nam
có khoảng 53.457 người chết do đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi người bệnh Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh
ADKnowl được thiết kế riêng biệt từng mục để phân tích, mỗi mục đều có các câu hỏi riêng biệt với 3 phương án trả lời: đúng, sai, không biết cho NB lựa chọn Chính vì được thiết kế riêng biệt từng mục nên có thể loại bỏ những mục không liên quan đến tính chất bệnh của NB để phù hợp với NC, ví dụ như: với NB ĐTĐ type 1 không dùng thuốc viên điều trị bệnh thì sẽ loại bỏ phần câu hỏi liên quan đến điều trị bằng thuốc viên ở những NB mắc ĐTĐ type 1 Sử dụng phương án “Không biết” nhằm ngăn chặn xu hướng NB “đoán” về một mảng kiến thức nào đó ADKnowl gồm 104 câu phân bố trong 23 mục (phụ lục 1) bao gồm những mảng kiến thức có liên quan đến Ngoài ra ADKnowl cũng được
Trang 5khuyến cáo sử dụng để đánh giá kiến thức của nhân viên y tế, những người liên quan trực tiếp đến chăm sóc và điều trị cho người bệnh đái tháo đường Từ đó giúp đánh giá được các yếu tố tác động đến mức độ hiểu biết của người bệnh
Hiện nay ở trong nước đã có nhiều nghiên cứu tiến hành đánh giá kiến thức của NB mắc ĐTĐ Tuy nhiên các nghiên cứu đó chỉ tiến hành ở một mảng nào đó của kiến thức như: dinh dưỡng, tập luyện thể lực, chăm sóc bàn chân chứ chưa có nghiên cứu nào đánh giá hoàn thiện mức độ kiến thức của NB về tất cả các mặt của chăm sóc và theo dõi bệnh như bộ câu hỏi ADKnowl
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu :Đối tượng nghiên cứu là các người bệnh chẩn đoán ĐTĐ đến điều trị tại
khoa Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Nội tiết TW
• Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh ĐTĐ đến điều trị nội trú tại khoa Điều trị theo yêu cầu, tuổi
từ 18 trở lên; Được chẩn đoán mắc bệnh theo tiêu chuẩn của ADA 2010; Người bệnh có thể nghe, hiểu và nói dược bằng tiếng Kinh và không có bất thường về ngôn ngữ cũng như ý thức; Người bệnh không bị mù, lòa; Người bệnh không bị cắt cụt chi; Người bệnh đồng ý tham gia
nghiên cứu
• Tiêu chuẩn loại trừ: Có thai; Không đồng ý tham gia NC; NB mắc các bệnh rối loạn tâm thần; Người bệnh rối loạn ý thức; Không đủ các dữ liệu phân tích, đánh giá
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019; Địa điểm: Khoa Điều trị yêu cầu – BV Nội Tiết TW
2.3 Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang,
có phân tích
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập theo sơ đồ nghiên cứu với mẫu bệnh án
thống nhất tại khoa Tất cả các NB tham gia NC đều được hỏi, và đo chiều cao, cân nặng
2.3.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Công thức tính cỡ mẫu “Ước lượng tỷ lệ quần thể với độ chính xác tương đối” Trong đó, n: Cỡ mẫu nghiên cứu; Z2(1 – α /2) = 1,962 (Với độ tin cậy 95%); d = 0,05 (Độ chính xác tuyệt đối); p = 0,1 (Tỷ lệ
người bệnh đái tháo đường dùng thuốc viên có mức độ kiến thức tốt) Thay vào công thức, cỡ mẫu nghiên cứu n = 139 người bệnh Để dự phòng một tỷ lệ nhất định số người bệnh được chọn làm đối tượng nghiên cứu từ chối hoặc không tiếp cận được, cỡ mẫu sẽ được tăng thêm 10% Cỡ mẫu thực tế trong nghiên cứu là 160 người bệnh
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp các người bệnh ĐTĐ đang điều trị tại khoa Điều trị theo yêu cầu Bệnh viện Nội tiết
TW sau 2 ngày sau khi vào viện, sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl được thiết kế bởi Bradley năm 1993 và chỉnh sửa năm 1998 Bên cạnh đó, tất cả các người bệnh đều được hỏi, đo chiều cao, cân nặng và thu
Trang 6thập thêm 1 số thông tin về tiền sử bệnh (tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, thời gian mắc bệnh, tiền sử mắc ĐTĐ, HbA1C, đường huyết, huyết áp, LDL-C, HDL-C,…)
2.5 Các biến số nghiên cứu
2.5.1 Đặc điểm về người bệnh
- Tuổi, giới (tần số, tỷ lệ)
- Địa dư, nghề nghiệp (tần số, tỷ lệ)
- Cân nặng, chiều cao, BMI (trung bình, trung vị)
2.5.2 Tiền sử bệnh ĐTĐ
- Phân loại bệnh (tần số, tỷ lệ)
- Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ (tần số, tỷ lệ)
- Mốt số chỉ số xét nghiệm (HbA1C, đường huyết, huyết áp, LDL-C, HDL-C,… trung bình, trung vị)
2.5.3 Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ (sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl)
2.5.4 Tìm kiếm mối liên quan giữa kiến thức tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ với một số yếu tố
- Nhóm tuổi (trên 60 và dưới 60 tuổi)
- Giới (nam và nữ)
- Địa dư (thành thị, nông thôn…)
- Nghề nghiệp (hưu trí, thất nghiệp, công nhân, nông dân…)
- Phân loại bệnh (type 1 và type 2)
- Thời gian phát bệnh (trên 5 năm và dưới 5 năm)
2.5.5 Đánh giá mức độ kiến thức của NB thông qua điểm tính được của từng mục
- NB trả lời đúng <50% số câu hỏi được đánh giá là có kiến thức kém
- NB trả lời đúng 50-75% số câu hỏi được đánh giá là có kiến thức trung bình
- NB trả lời đúng >75% số câu hỏi được đánh giá là có kiến thức tốt
- Các biến định tính được ghi dưới dạng tần số (n) và tỷ lệ phần trăm (%)
- So sánh các tỷ lệ theo phương pháp khi bình phương (Chi- square) hoặc Fisher‘s exact test
- Giá trị p <0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê
2.7 Đạo đức của nghiên cứu
• Đối với điều tra viên:
- Được tập huấn, hướng dẫn kĩ bộ câu hỏi, cách điều tra, thu thập số liệu (phương pháp phỏng vấn, ghi chép cẩn thận, cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu, tạo không khí thoải mái để đối tượng có điều kiện trả lời)
- Không thực hiện phỏng vấn khi đối tượng nghiên cứu đang dùng thuốc, đau đớn ảnh hưởng đến câu trả lời
Trang 7• Đối với đối tượng được phỏng vấn
- Được giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc phỏng vấn để đối tượng hiểu rõ và chấp nhận hợp tác
- Tạo điều kiện tốt nhất để đối tượng hiểu rõ câu hỏi và trả lời trung thực, rõ ràng
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của người bệnh đái tháo đường
Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân của người bệnh (n=160)
Tỷ lệ BN là nam (53,45%) cao hơn tỷ lệ BN là nữ (46,55%) Có 45,40% ĐTNC mắc đái tháo đường có
độ tuổi ngoài 60 Độ tuổi trung bình là 56,98 ± 10,20 Tỷ lệ ĐTNC sinh sống ở nông thôn và thành thị tương đương nhau Nhóm ĐTNC làm nghề công nhân chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,02%) Nhóm nghề khác chiếm tỷ lệ cao nhất trong nghiên cứu (41,38%)
Bảng 3.2 Phân bố giới tính theo nhóm tuổi (n = 160)
(SL, %)
Nữ (SL, %)
Chung (SL, %)
Trang 8Ở nhóm dưới 60 tuổi, NB là nam giới (54,12%) chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới (34,88%) Ở nhóm tuối ngoài 60, NB là nữ giới (39,19%) chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (39,19%) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ nam nữ theo nhóm tuổi (p <0,05)
Bảng 3.3 Phân loại chỉ số khối của người bệnh (n = 160)
3.2 Tìm hiểu kiến thức chung của người bệnh đái tháo đường
Bảng 3.5 Kiến thức của người bệnh liên quan đến điều trị bệnh tiểu đường (n=160)
Tỷ lệ (%)
Trang 9Tỷ lệ (%)
Bệnh tiểu đường có thể kiểm soát được bằng điều trị 97,01 1,20 1,80 Kiểm tra đường niệu dương tính là dấu hiệu tốt 31,01 56,33 12,66 Bệnh tiểu đường sẽ tử vong nhanh sau 1 thời gian mắc
Bảng 3.6 Kiến thức của người bệnh liên quan đến thuốc viên điều trị tiểu đường (n=160)
Tỷ lệ (%)
Thuốc điều trị tiểu đường thì:
Ngừng sử dụng nếu kiểm tra đường niệu âm tính 14,56 67,09 18,35
Nếu bị mệt hoặc ăn uống kém, điều cần làm là:
Trang 10ngừng sử dụng nếu kiểm tra đường niệu âm tính, và ngừng thuốc dùng tương ứng là 72,96%; 67,09%
và 76,92% Tỷ lệ NB có kiến thức đúng với hai nội dung là có thể làm đường huyết hạ xướng quá thấp
và tiếp tục uống thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhất, tương ứng 38,51% và 59,87%
Bảng 3.7 Kiến thức của người bệnh liên quan đến dùng insulin điều trị tiểu đường (n=160)
Tỷ lệ (%)
Nếu bị mệt hoặc ăn uống kém, điều cần làm là:
Kiểm tra đường máu và ceton niệu thường xuyên 94,12 0,65 5,23 Gặp bác sĩ điều trị nếu bạn bị nôn ra thức ăn hoặc không
Hạ đường huyết có thể là hậu quả của việc tăng hoạt động
Nếu bị hạ đường huyết, cần làm gì:
Nhận xét:
Trang 11Trên 90% NB có kiến đúng trong các nội dung hạ đường huyết là lượng đường máu quá thấp, hạ đường huyết là lượng đường máu quá cao, vã mồ hôi, chóng mặt, ăn hoặc uống các loại đồ ngọt, và kiểm tra đường huyết ngay Tỷ lệ NB có kiến thức đúng trong các nội dung hạ đường huyết có thể là hậu quả của việc tăng hoạt động thể lực quá mức, rối loạn ý thức, nghỉ ngơi 15 phút và ăn ít hơn ở bữa sau tương ứng là 79,01%; 73,42%; 88,20% và 78,40% Ba nội dung có tỷ lệ NB có kiến thức đúng thấp nhất là cảm thấy quá khát (27,95%), đi tiểu nhiều hơn bình thường (36,02%), và ngay lập tức dùng thuốc viên hoặc insulin (59,28%)
Bảng 3.9 Kiến thức của người bệnh liên quan đến hoạt động thể lực (n=160)
Tỷ lệ (%)
Hiệu quả của hoạt động thể lực:
(Đối với NB dùng insulin): Nếu có tăng hoạt động thể lực cần làm
Dùng giảm liều insulin nhưng vẫn ăn như mọi khi 52,98 39,07 7,95
Nhận xét:
Tỷ lệ NB có kiến thức đúng cao nhất với các nội dung về cải thiện tình trạng bệnh (91,41%), làm tăng đường máu (89,38%), và làm giảm đường máu (82,21%) Khoảng ¾ NB có kiến thức đúng về nội dung dùng tăng insulin nếu ăn ít hơn (75,33%) Tỷ lệ NB có kiến thức đúng thấp nhất trong nội dung là giữ nguyên lượng insulin nếu ăn nhiều hơn (38,00%)
Bảng 3.10 Kiến thức của người bệnh liên quan đến chế độ ăn và dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo
đường (n=160)
Tỷ lệ (%)
Chế độ ăn của người bệnh:
Những người mắc bệnh tiểu đường có thể ăn thức ăn có
Thực phẩm có đường sẽ không ảnh hưởng đến lượng
Thực phẩm giàu chất xơ giúp giữ mức đường huyết ổn
Trang 12Tỷ lệ (%)
tăng cân
Dinh dưỡng cho người bệnh:
Các loại cá, thịt màu trắng (VD: thịt gà…) chứa hàm lượng
béo ít hơn thịt màu đỏ (VD: thịt bò, thịt lợn…) 78,53 13,50 7,98
Bánh bột nhào và bánh ngọt có hàm lượng chất béo cao 62,20 35,37 2,44 Phomat và bánh quy thường có hàm lượng chất béo ít hơn
Bơ thực vật, bơ phết bánh mì chứa ít calo hơn bơ động vật 58,90 24,54 16,56
Bất kỳ loại trái cây tươi nào cũng có thể ăn được với ảnh
Nước ép trái cây tươi, không đường có thể được uống tự
do với ảnh hưởng không nhiều tới mức đường huyết 52,98 39,07 7,95 Nhận xét:
Phần lớn NB có kiến thức đúng với ba nội dung về những người mắc bệnh tiểu đường có thể ăn thức ăn
có chứa đường bằng lượng chất xơ (92,68%), thực phẩm có đường sẽ không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu (95,15%), thực phẩm giàu chất xơ giúp giữ mức đường huyết ổn định (89,70%), và
ăn nhạt làm giảm huyết áp (92,68%) Tỷ lệ NB có kiến thức đúng thấp nhất trong các nôi dung về không ăn quá nhiều đạm (6,75%), phomat và bánh quy thường có hàm lượng chất béo ít hơn xúc xích (38,65%), bơ thực vật, bơ phết bánh mì chứa ít calo hơn bơ động vật (24,54%), bất kỳ loại trái cây tươi nào cũng có thể ăn được với ảnh hưởng không nhiều tới mức đường huyết (37,20%), và nước ép trái cây tươi, không đường có thể được uống tự do với ảnh hưởng không nhiều tới mức đường huyết (39,07%)
Bảng 3.11 Kiến thức của người bệnh liên quan đến hiệu quả của việc kiểm soát đường huyết (n=160)