1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng

107 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 274,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng

Trang 1

Trước tiên, tác giảxin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại họcThủyLợi, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý, Bộ môn Quản lýxây dựng đãgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả học tập, nghiên cứu và hoànthànhluậnvăn.ĐặcbiệttácgiảxinđượcbàytỏlòngbiếtơnsâusắctớithầyhướngdẫnkhoahọcPGS.TSKH.NguyễnTrungDũngđãtậntìnhhướngdẫn,chỉbảovàcungcấpcácthôngtinkhoahọccầnthiếttrongquátrìnhthựchiệnluậnvăn.Tácgiảxintrântrọngc ả m ơnc á c t h ầ y g i á o , c ô g i á o K

h o a K i n h t ế v à q u ả n l ý

-TrườngĐạih ọ c Thủylợi,đãgiảngdạytạođiềukiệngiúpđỡtácgiảtrongsuốtquátrìnhthựchiệnluậnvăn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthônthành phố Đà Nẵng; bà con ngư dân đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trìnhđiềutrathựctếtạiđịaphươngđểhoànthànhluậnvănnày

Cuối cùng, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạnbè đãluôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoànthànhluậnvăntốtnghiệp

Xintrântrọngcảmơn!

HàNội,Ngàyt h á n g năm2014

TÁCGIẢLUẬNVĂN

TRẦNTHỊTHUTRANG

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quảnghiêncứu và các kết luận trong luận án này là trung thực và không sao chép từ bấtkỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tàiliệuđãđượcthựchiện tríchdẫnvàghinguồn tàiliệuthamkhảođúngquyđịnh

HàNội,Ngàyt h á n g năm2014

TÁCGIẢLUẬNVĂN

TRẦNTHỊTHUTRANG

Trang 3

MỤCLỤC LỜI CẢM

ƠNLỜI

CAMĐOANMỤC

LỤC

DANH MỤC BẢNG

BIỂUDANHMỤCTỪVIẾTTẮTM

ỞĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÁNH BẮT XABỜ VÀ VIỆC

PHÂNTÍCHHIỆUQUẢCỦANÓ 1

1.1 Đánhbắtxabờ-Kháiniệmvàtổngquanchungvềkỹthuậtđánhbắt 1

1.1.1 Kháiniệmvềđánhbắtxabờ 1

1.1.2 Kỹthuậttruyềnthốngvàhiệnđạitrongnuôitrồngvàđánhbắtxabờ 3

1.2 Hiệuquảkinhtếtrongđánhbắtxabờ 6

1.2.1 Kháiniệm 6

1.2.2 Phântíchhiệuquảkinhtếtrongmôhìnhkinhtếhọcvềđánhbắtthủysản 9

1.2.3 Mộtsốchỉtiêukinhtếvàhiệuquảkinhtế 10

1.3 KinhnghiệmvềđánhbắtxabờcủaNhậtBản 11

1.3.1 GiớithiệuchungvềngànhđánhbắtthủysảnởNhậtBản 11

1.3.2 ĐánhbắtxabờtạiNhậtBản 13

1.4 CơsởpháplýquốctếchopháttriểnđánhbắtxabờcủaViệtNam 17

1.4.1 Luậtbiểnnăm2012củaViệtNam 17

1.4.2 BộquytắcứngxửtrênbiểnĐông(COC) 23

Kếtluậnchương1 26

CHƯƠNG2:THỰCTRẠNGĐÁNHBẮTXABỜTẠITHÀNHPHỐĐÀNẴNG 28

2.1 Đặcđiểmcủakhuvựcnghiêncứu 28

2.1.1 Điềukiệntựnhiên 28

2.1.2 Điềukiệnkinhtế–xãhội 31

2.2 CácyếutốảnhhưởngđếnhiệuquảđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng 39

2.2.1 Điềukiệntựnhiên 39

Trang 4

2.2.2 Cácyếutốkinhtế-xãhội 40

2.2.3 Cácyếutốvềkỹthuậtvàtrìnhđộcủangưdân 41

2.2.4 CácchínhsáchvềđánhbắtxabờcủaViệtNam 41

2.3 PhântíchthựctrạngđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng 41

2.3.1 ThựctrạngđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng 41

2.3.2 HiệuquảkinhtếcủahoạtđộngđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng 57

2.3.3 Nhữngvấnđềcòntồntại 62

Kếtluậnchương2 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÁNH BẮTXABỜỞTHÀNHPHỐĐÀNẴNG 66

3.1 ĐịnhhướngvàchiếnlượccủathànhphốĐàNẵngvềpháttriểnđánhbắtxabờ 66

3.2 CácgiảiphápnângcaohiệuquảđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng 77

3.2.1 Tăngcườnghànhlangpháplýchođánhbắtxabờ 77

3.2.2 Chínhsáchhỗtrợchongưdânlàmchủbiểnđảovềtàichính,anninhvàantoàntrongđánhb ắt 80 3.2.3 Hiệnđạihóađộitàuthuyềnđánhbắtcáxabờ 83

3.2.4 Nângcaotrìnhđộcủangưdân 87

Kếtluậnchương3 89

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 91

TÀILIỆUTHAMKHẢOP

HỤLỤC

Trang 5

Bảng1.2:Sảnlượngkhaitháccángừtheonghề 16

Bảng1.1:TổnggiátrịđánhbắttạiBiểnBắcnăm1999theophânđoạntàu 8

Bảng2.1:Sốlượngtàutheocôngsuất 43

Bảng2.2:Thốngkêsốlượngtàucácảihoánvàđóngmới 44

Bảng2.3:Sốlượngtàucánăm2012theoquận,huyện 45

Bảng2.4:Bảngtổnghợpmáyđịnhvịvàthôngtinliênlạc 47

Bảng2.5:Thốngkêtàucátheocơcấunghềnghiệp 47

Bảng2.6:Thốngkêtàucátheocơcấunghềđốivớitàuthuyềndưới20CV 48

Bảng2.7:Thốngkêtàucátheocơcấunghềđốivớitàuthuyềntừ20CVđến90CV 48

Bảng2.8:Thốngkêtàucátheocơcấunghềđốivớitàuthuyềntừ90CVtrởlên 49

Bảng2.9:Cơcấunghềkhaitháchảisảncủacácquận,huyện 49

Bảng2.10:Biếnđộngnghềkhaithácquacácnăm 50

Bảng2.11:Laođộngthamgiahoạtđộngkhaitháchảisản 52

Bảng2.12:Diễnbiếntổđộiđoànkếtsảnxuấttrênbiển 55

Bảng2.13:Sảnlượngkhaitháchảisảntrungbìnhtheonhómcôngsuấttàu 58

Bảng2.14:Thunhậpbìnhquânđầungười 59

Bảng2.15:Hiệuquảđánhbắthảisảntheocácnghề 60

DANHMỤCHÌNHVẼ Hình1.1:Mốiquanhệgiữadoanhthuvàchiphí 10

Hình1.2:Sựgiatăngsốlượngtàucá 15

Trang 6

a mTrungHoa

4 EEZ ExclusiveEconomicZones Vùngđặcquyềnkinhtế

àuthủytínhbằngtấn

6 GPS GlobalPositioningSystem Hệthốngđịnhvịtoàncầu

Trang 7

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài

Việt Nam là một quốc gia ven biển ở Đông Nam Á, được thiên nhiên ban tặngchonhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ hải sản Với bờ biển dài 3260km trải dài suốt 13 vĩ độ Bắc Nam tạo nên sự khác nhau rõ rệt về cácvùng khí hậu,thời tiết, chế độ thuỷ học… Ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh và hàng vạn hectađầmphá, ao hồ sông ngòi nội địa, thêm vào đó lại có ưu thế về vị trí nằm ở nơi giao lưucủa các ngư trường chính, đây làkhu vực được đánh giá là có trữ lượng hải sảnlớn,phongphúvềchủngloạivànhiềuđặcsảnquý

Việt nam có thế mạnh về khai thác và nuôi trồng thuỷ sản trên cả 3 vùng nướcmặn,ngọt, lợ Khu vực đặc quyền kinh tế biển khoảng 1 triệu km2 thuộc 4 khu vựcđược phânchia rõ ràng về mặt thuỷ văn đó là: Vịnh Bắc Bộ ở phía Bắc, khu vựcbiển miền Trung,khuv ự c b i ể n Đ ô n g N a m v à v ù n g V ị n h T â y N a m , h à n g n ă m

c ó thể khai thác 1,2-1,4 triệu tấn hải sản, có độ sâu cho phép khai thác ở nhiềutầngnướckhá c n h a u Ởv ù n g v ị n h B ắ c B ộ v à T â y NamBộ c ó độs â u p h â n b ố g i ố n g nh

au với 50% diện tích sâu dưới 50 m nước và độ sâu lớn nhất không quá 100 m.BiểnĐông Nam Bộ, độ sâu từ 30-60 m chiếm tới 3/4 diện tích, độ sâu tối đa ở khuvực này là

300 m Biển miền Trung có độ sâu lớn nhất, mực nuớc 30-50 m, 100 mchỉ cách bờ biển

có 3-10 hải lý, độ sâu từ 200-500 m chỉ cách bờ 20-40 hải lý, 5000m

vùngsâunhấtđạttới4000-Trong suốt sự nghiệp hình thành, bảo vệ và xây dựng đất nước, biển đã, đangvà sẽđóng vai trò hết sức to lớn Chính vì vậy, phát triển và khai thác bền vững cácnguồn tàinguyên thiên nhiên đồngthờivớibảo vệmôitrườngb i ể n đ ã t r ở

t h à n h mụctiêuchiếnlượclâu dàitrongquátrình pháttriểnkinh tế-xãhộicủanướcta

ThànhphốĐàNẵnglà trongnhững tỉnhvenbiểncótiềm nănglớnđểpháttriểnn

g à n h t h ủ y h ả i s ả n , v ớ i b ờ b i ể n d à i 9 2 k m , c ó v ù n g l ã n h h ả i l ớ n v ớ i n g ư trườngr ộ

n g t r ê n 1 5 0 0 0 k m2.B i ể n t h à n h p h ố ĐàN ẵ n g c ó n h i ề u

đ ộ n g v ậ t b i ể n phongphúvớitrên266giốngloài,trongđóhảisảncógiátrịkinhtếcaogồm16loài và tổng trữlượngkhoảng trên1 triệu tấnhải sản các loại.Hàngnăm, thành phố

Trang 8

Vớit i ề m n ă n g t h ủ y h ả i s ả n n h ư v ậ y , c á c c ấ p l ã n h đạot h à n h p h ố ĐàN ẵ n g luônquantâmhỗtrợkinhphíchongưdânpháttriểntàucôngsuấtlớn,thểhiệnsựquyếttâm của lãnh đạo thành phố trong việc đầu tư phát triển tàu đánh bắt xa bờ

đểphụcvụpháttriểnkinhtế,đồngthờigópphầnbảovệchủquyềnbiển,đảocủa

đấtnước.Hiệnnay,thànhphốĐàNẵngcó1.374tàu,trongđótàucó90CVtrởlênlà211tàu.Xuhướngđóngtàuđánhbắtxabờngàycàngtăngnhờcácchínhsáchhỗtrợtrên

Bên cạnh đó, vẫn còn những khó khăn đối với hoạt động đánh bắt xa bờ củathànhphố Thực tế cho thấy, thiếu vốn đầu tư để đánh bắt hải sản xa bờ đang là vấnđề bứcthiết đối với ngư dân có nhu cầu đóng mới, nâng cấp tàu thuyền và mua sắmlưới, ngư cụ Trongkhi đó việc tiếp cận vốn vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàngthương mại để đóng mới, cải hoán các phương tiệnkhai thác hải sản hết sức khókhăn Chính vì vậy ngư trường vùng khơi nhiều chỗ bị bỏtrống, tạo cơ hội cho tàunước ngoài xâm nhập trái phép vùng biển có chủ quyền của ViệtNam để khai tháctrộmhảisản

Ngoài ra còn nhiều khó khăn cần giải quyết để đánh bắt xa bờ như thiếu nhânlựccho nghề cá Bởi lao động khai thác hải sản có tính đặc thù, đi biển dài ngày,điều kiệnlao động khắc nghiệt, nhiều rủi ro và không ổn định Phần lớn lao độngnghề cá hiện naychưa qua đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật chủ yếu dựa vàokinh nghiệm, khai thácthủ công là chủ yếu, chưa đầu tư, sử dụng thiết bị công nghệhiện đại Mặt khác, một số cảng, bến cá trongquá trình khai thác đã xuống cấp vàthiếu trang thiết bị như cầu cảng thiếu hệ thống đệm chống va, cọcneo buộc tàu,luồng tàu bị bồi lắng nên ra vào khó khăn Đối với đội tàu dịch vụ hậu cầnnghề cáchưa đáp ứng được xu thế phát triển của đội tàu đánh bắt xa bờ, do sức chở hạnchế,thiếusựliênkếtgiữadịchvụhậucầnvớitàukhaitháchải sản

Thực trạng khai thác thủy sản trên cho thấy, để ngư dân đánh bắt xa bờ trướcmắtcần phải tổ chức lại sản xuất từ việc khai thác đến hiện đại hóa đội tàu chophùhợpvớitừngnhómnghề,ngưtrường.Đểđạt đượcđiềunày,thànhphốvàcácđơn

Trang 9

vịc h ứ c n ă n g l i ê n q u a n c ầ n c ó n h ữ n g độngt h á i t í c h c ự c xâyd ự n g c á c g i ả i p h á pđồngbộđểpháttriểnhoạtđộngđánhbắtxabờ.

Trên cơ sở những phân tích trên đây, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứuđề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinht ế t r o n g đ á n h b ắ t x a

c Phạmvivềthờigian:Đềtàitiếnhànhthuthậpsố liệutrong mộtsốnămgần

đây(2005-2013)và đề xuấtgiảiphápđến năm2020

3 Mụcđíchnghiêncứucủaluậnvăn

Đánh giá thực trạng đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng để từ đó đưa racácgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng.Kết quả nghiên cứu sẽgóp phầntrong xây dựng các kế hoạch, chính sách quản lýđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng

4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu

4.1 Cáchtiếpcậncủađềtài

Cách tiếp cận trong triển khai các nội dung nghiên cứu của đề tài là kế thừatốiđa các tư liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu hiện có, đặc biệt là thông tin liên quanđếncácgiải phápnângcaohiệuquảđánhbắt xabờtạithànhphốĐà Nẵng

Kế thừa, đúc rút, học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài nước các kết quảnghiêncứuđãcótrêncơ sởchọnlọcvà điềuchỉnhphùhợp.Các côngtrìnhnghiêncứu

Trang 10

hiệnđãvàđangthựchiệnởcáccơquan,đơnvịbaogồmcả nhữngsốliệucơbảnvềtài nguyên, môi trường và giảipháp nâng cao hiệu quả đánh bắt xa bờ tại thànhphốĐàNẵngsẽđượcthuthập,phântích,tổnghợpvànghiêncứu,sửdụngtrongđềtài.

Đề tài đã tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến hoạt độngđánh bắt

xa bờ tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013, baogồm:

- Cácsốliệu,báocáo,quyết địnhcóliênquanđếncôngtácquảnlý,hỗtrợđánhbắtxabờtạithànhphốĐàNẵng

- Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực địa: thu thập thông tin, số liệu từthựctếcủahoạtđộngđánhbắtxabờtạithành phốĐàNẵng

- Phươngphápphântích,đánhgiá,tổnghợpthôngtin,dữliệu:SửdụngcácphầnmềmWord,Excelđểtổnghợp,phântíchcácsốliệuđãthuthậpđượcvềtìnhhìnhđánhbắtxabờtạiĐàNẵngđểphântíchvàđánhgiávềhiệntrạngkhaitháccũngnhưhiệuquảkinhtếcủahoạtđộngđánhbắtxabờđểtừđóđưaracácgiảipháphợplý

Trang 11

đảo,vùngvịnh,đầmphá,aohồsôngngòinộiđịa,thêmvàođólạicó

ưuthếvềvịtrínằmởnơigiaolưucủacácngưtrườngchính,ViệtNamđượcđánhgiálàkhuvựcphongphúcảvềtrữlượnglẫnchủngloạithủyhảisản

Hiện nay, Việt Nam đang có những thay đổi nhất định trong cơ cấu đánh bắtđể theokịp xu hướng chung của thế giới Đội ngũ tàu thuyền đánh bắt đã có nhữngđiều chỉnh vàcải biến rõ rệt, chủ yếu tập trung đẩy mạnh phát triển đội tàu có khảnăng đánh bắt xa bờ,hạn chế việc đóng tàu có công suất nhỏ nhằm bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thuỷ sản venbiển, tổ chức lại hệ thống khai thác hải sản trong cảnước Đánh bắt xa bờ là xu thế pháttriển tất yếu của ngành thuỷ sản để tăng nhanhsảnlượngđồngthờitậndụngtriệtđểưuthếvềchủngloạicủaquốc gia

Thế kỉ 21 là thế kỉ của biển và đại dương Điều đó có nghĩa là, xu thế chungcủa thếgiới đang hướng đến mục tiêu vươn ra khơi, chiếm lĩnh biển, đạidương.ViệtNam,mộtquốcgiabiểncũng khôngthể nằmngoàixuthếchungđó

Vậy thếnào là đánh bắt xa bờ? Theo địnhnghĩa củaWikipedia, đánh bắt xabờ làhoạt động đánh bắt cá trong vùng nước sâu (hơn 30 mét) và tại mộtkhoảngcáchnhấtđịnhtínhtừđấtliền

Theo quyết định số 393/TTh của Thủ tướng chính phủ, đánh bắt xa bờ tạmthời quyđịnh là đánh bắt ở vùng biển được giới hạn bởi đường đẳng sâu 30 mét từbờ biển trở rađối với vùng biển Vịnh Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ, VịnhTháiLan,vàđườngđẳngsâu50 méttừbờbiểntrởradốivớivùngbiển miềnTrung

Trang 12

Tàu đánh cá xa bờ là tàu có lắp máy chính công suất từ 90 CV trở lên; có đăngký hànhnghề đánh cá xa bờ tại địa phương nơi cư trú hoặc giấy phép hànhnghềđánhcáxabờdocơquanbảovệnguồnlợithuỷsảncấp.

Đánh bắt xa bờ góp phần không nhỏ trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ vàpháttriểnđấtnước

Đánh bắt xa bờ nhằm khai thác được nguồn thủy sản tiềm năng xa bờ.Nguồnthủyhảis ả n x a b ờ vừ a c ó tr ữ l ư ợ n g l ớ n v ừa đadạ n g , p h o n g p h ú v ề c h ủ n g l o ạ i, đồng thời lại có giá trị kinh tế cao Do đó, đánh bắt xa bờ không chỉ góp phầntăngtrưởng,pháttriểnkinh tếmàcònhiệnthựchóaướcmơvươnkhơicủaquốcgia

Đánh bắt xa bờ giảm thiểu tình trạng khai thác cạn kiệt đối với nguồn thủy

sảngầnbờ.Trongđiềukiệnkinhtếcònnhiềukhókhăn,phầnlớnquốcgialựachọn hìnhthứcđánhbắtvenbờvừađápứngnhucầuvềthủyhảisảnvàvừakhôngđòihỏichiphílớn,trìnhđộkhoahọckỹthuậtcao.Tuy

nhiên,theođàtăngtrưởngkinhtế,chỉtậptrungvàođánhbắtvùnghảisảnvenbờđãlàmchotrữlượnghảisảnvenbờngàycàngcạnkiệtvàkhóphụchồi.Từđódẫnđếntàinguyênbiểnbịsuygiảm,hệsinhthái môitrườngbiểnbịmấtcânbằng,ảnhhưởngtiêucựcđến

môitrườngvàcácvấnđềansinhxãhộikhác.Mặtkhác,sảnphẩmthủyhảisảnvenbờthườngcógiátrịthấp.Tronghoàncảnhđó,

đánhbắtxabờlàmộtgiảiphápthiếtthực.Vừatránhg â y c ạ n k i ệ t c h o n g u ồ n t h ủ y h ả i s

ả n v e n b ờ v ừ a g ó p p h ầ n c u n g c ấ p đượcnguồnthủyhảisảnđadạng,cógiátrịcao

Ngoài ra, đánh bắt xa bờ còn góp phần bảo vệ an ninh trên biển và chủ quyềnquốcgia Thực hiện chính sách ngư dân “bám biển”, vừa tham gia sản xuất, khaithác hải sản,vừa làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự trên biển, kịp thời pháthiện,đấutranhngănchặncáchànhđộngxâmphạmlợiích,chủquyềnquốcgia

Đánhbắtxabờlàhoạtđộngcó vaitròquantrọngtrongsựnghiệpxâydựngvàbảo vệ tổ quốc, góp phầnthực hiện mục tiêu trở thành quốc gia mạnh về biển, làmgiàutừbiển

Trang 13

1.1.2 Kỹthuậttruyềnthốngvàhiệnđạitrongnuôitrồngvàđánhbắtxabờ

a) Kỹthuậtđánhbắttruyềnthống

Có rất nhiều phương pháp đánh bắt, tuy nhiên các phương pháp đánh bắt đượcchiathành ba nhóm chính: (i) Đánh bắt cá đơn lẻ hoặc đánh bắt theo đàn bằng cáchsử dụng lưới hoặc giáo; (ii) Bẫy cá bằngcác phương tiện cố dịnh như bẫy cá hoặcđặt lưới và (iii) Dùng móc bắt cá bằng cách sửdụng mồi hoặc các phương tiện khácnhưánhsáng,âmthanh

Mộtsốyếutốảnhhưởngđếnviệclựachọnphươngphápđánhbắtcá,cóthểkểđếnnhư:Địađiểmđánhbắtcá;loàicá;điềukiệnthờitiết,tìnhtrạngbiển;chiphísửdụngthuyền,thiếtbịvànhiênliệuvàyêucầucủathịtrường

- Phương pháp sử dụng mồi câu: Phương pháp này được thiết kế để đánhbắtcácloạicádichuyểnnhanhnhưcángừ,cá maclinvàcáthu…

-Phương pháp lưới rê, lưới vét: Lưới rê, lưới vét là phương pháp đánh bắt cáquantrọng, đặc biệt là đối với các loài ở vùng biển sâu Lưới rê, lưới vét đượcsửdụngđểbắtmộtloạtcácloàicánhưcátuyếtvàmực…

- Phương pháp đánh cá bằng lưới rùng Đan Mạch: Lưới rùng Đan Mạchđượcsử dụng để bao vây và cuối cùng cái bẫy cá Một túi lưới, tương tự như tronghìnhdạngmộttúilướikéođượcđiềuhànhbởimộtsợidâythừngdàicótrọngsố

cốđịnh.Haidâyđược sửdụngđểbaovâycávàcũngđểchuyênchởròng

- Phươngphápsửdụnglướivây:Lướivâyđượcsửdụngđểbắtcácloàinhưcángừ, cá thu Máy bay trinh sát trên không thường được sử dụng để xác địnhvịtríđánhbắt.Mạnglưới vâyđượcđặt vòngtrònxungquanhđàncá

Trang 14

khuvựcđánhbắtchỉcách vùngkhaitháctốt nhất vàimét.Cóthểkểđếnnhư:

Máy định vị màu bằng âm thanh: Máy định vị màu bằng âm thanh được sửdụng đểtìm kiếm cá và hiển thị độ sâu, đường nét của đáy đại dương Các thôngtinđượchiểnthịtrên mộtmànhìnhmàu

Máy ghi màu từ lưới: Máy ghi màu được sử dụng kết hợp cùng máy định vịmàubằng âm thanh Màn hình cung cấp thông tin chuyên ngành trên lưới và cá bịmắc vào đó,

sử dụng dữ liệu từ máy định vị bằng âm thanh gắn trực tiếp vào lưới.Máyghimàuhiệnđạicũngcóthểđochiềurộngcủalưới,mức độđầycácủalướivà thậm chí nhiệt độ ở miệnglưới Thuyền trưởng có kinh nghiệm còn có thể xácđịnhđượckhôngchỉ cóbaonhiêu cámàcòn vềchủngloạicáđượcđánhbắt

Các thiết bị điện tử công nghệ cao giúp hoạt động đánh bắt hiệu quảhơn.Radar: Radarđược sửdụngđểpháthiệncácđốitượngtrênbềmặtlênđến30-

40 km Radar hoạt động trong không khí Các đối tượng khi xuất hiện được hiểnthịnhưlàcácđốmsángtrênmànhìnhradar

Hệthốngdẫnđườngvệtinh:Cácthuyềntrườngcũngsửdụng mộthệthốngđịnhvịvệtinh đểxácđịnhvịtrícủatàu.Mộtmànhìnhnhỏhiểnthịvịtrícủatàu-vĩđộvàkinhđộ-

trongmộtvàimét.Vệtinhcũngđangngàycàngđượcsửdụngphổbiếntrênbiểnđểcóđượcthôngtinvềthờitiết,nhiệtđộbềmặtnướcbiển,độcaosóng,hướnggióvàvịtrícủacá

vàcáctàukhác

ỞViệtNam,kỹthuậtđánhbắtxabờ cũngcónhữngcảitiếnnhấtđịnh.Cóthểkểđếnnhư:Nghề lưới kéo là nghề đã phát triển lâu đời ở Việt Nam Tuy vậy, trong thờigianqua đã có nhiều tiến bộ kỹ thuật được ứng dụng Nghiên cứu ứng dụngmẫulướikéođảmbảokhaitháchiệuquảởvùngbiểnxabờ,cảitiếnđộmởmiệnglưới,

Trang 15

Nghề lưới rê được phân loại với nhiều hình thức khác nhau, nhưng phổ biến làphân loạitheo tầng nước đánh bắt, với loại hình đánh bắt gồm: rê tầng đáy, rê tầngmặt, rê hỗn hợp,… Hiện nay nhiều địaphương đã ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật của nhóm nghề nàyđể khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao:

Cá Hồng,cá Lượng, Cá mú, cá kẽm, cá Lạc, cá ngừ… đây là nghề đánh bắt có hiệu quả,tínhchọnlọccaocácđôitượngcógiátrịkinhtế,chiphísảnxuấtthấp

Nghề lưới vây cũng có một số tiến bộ như tăng chiều dài và chiều cao của

lướiđểkhaithácởvùngbiểnkhơi.Vấnđềsửdụngtờiđểhỗtrợkhaithácởvùngbiểnkhơiđãđượcứngdụngnhằmgiảmcườngđộlaođộng,tănghiệusuấtthulưới.Sửdụngmáy dò

ngangchonghề lưới vây khơi đã nângcao hiệuquả đánh bắt

nhiềulần.Hiệnnay, nhiều địaphương đãứngdụngcôngnghệkỹ thuậtkha i thác bằngnghềlướivâykhơikết hợpmáydòngangđạthiệuquảkinhtế

Nghề lưới chụp mực 4 tăng gông là nghề mới phát triển trong những năm gầnđây,nhờ ứng dung công nghệ và khoa học kỹ thuật mới nghề lưới chụp mực 4 tănggông đã

du nhập vào Việt Nam Xuất phát từ tập tính của mực đến gần nguồn sángđể bắt mồi,nhưng lại sợ ánh sáng mạnh lên chủ yếu mực nấp dưới thân tàu Điềunày cho thấy sửdụng lưới chụp mực 4 tăng gông đánh bắt có hiệu quả kinh tếcaohơnsửdụnglướichụpmực2tănggông

Công nghệ Khai thác cá ngừ đại dương bằng nghề câu vàng được phát triểntrongthời gian gần đây, với đặc tính của loại cá ngừ đại dương có xu hướng di cưthẳng đứnggiữa ngày và đêm (ban đêm cá đi nổi, ban ngày cá lặn xuống sâu).Vìvậyvàngcâuđượcthiếtkếlàmsao phaităngđượchiệusuất đánhbắt

Công nghề kỹ thuật khai thác bằng nghề lồng bẫy được sử dụng để khaithácGhẹ,Ốchương,CáChìnhvàmột sốloại cáđáykhác

Đặc biệt, công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch trên tàu cá đã cónhữngtiếnbộtrongbảoquảnsảnphẩmsauquátrìnhđánhbắtđượcnghiêncứuứngdụng

Trang 16

như: Sử dụng hầm bảo quản bằng xốp cách nhiệt, bằng công nghệ composite vừatăngchất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian đánh bắt, bảo quản sản phẩm bằngcông nghệ

đá vảy trên tàu khai thác xa bờ; sử dụng công nghệ bảo quản mực ống,mực xà… để nângcao chất lượng và giá trị và chất lượng sản phẩm đã mang lạihiệuquảtốtchongưdân

1.2 Hiệuquảkinhtếtrongđánhbắtxabờ

1.2.1 Kháiniệm

Có rất nhiều định nghĩa về hiệu quả kinh tế Định nghĩa đầu tiên của hiệu quảkinh

tế là đề cập đến việc sử dụng các nguồn lực trong xã hội: Tối đa hóa sảnxuấthànghoávàdịchvụ

Trong điều kiện tương đối, một nền kinh tế được gọi là có hiệu quả nếu có thểcungcấp nhiều hàng hóa và dịch vụ cho xã hội mà không sử dụng nhiều tài nguyênhơn Trongđiều kiện tuyệt đối, một nền kinh tế có thể được gọi là hiệu quả nếu thỏamãn các điều kiện: khôngcòn cách phân bổ nguồn lực nào làm cho một cá nhân tốthơn mà không làm cho cá nhân khác tồi tệ đi; không

khônglàmtăngsốlượngyếutốđầuvào;quátrìnhsảnxuấttiếnhànhtạimỗiđơnvịchiphíthấpnhấtcóthể(Wikipedia,2010)

TheoSamuelsonvàNordhaus(năm1984),t h ì : "Hiệuquảkinhtếđạtđượckhixãhộikhôngthểtăngsảnlượngmộtloạthànghoámàkhôngcắtgiảmmộtloạtsảnlượnghànghoákhác.Mộtnềnkinhtếcóhiệuquảnằmtrêngiớihạnkhảnăngsảnxuấtc ủ a n ó " Q u a n điểmn à y đãđềc ậ pđếnk h í a c ạ n h p h â n b ổ c ó h i ệ u q u ả c á c nguồnlựccủanềnsảnxuấtxãhội.Việcphânbổvàsửdụngcácnguồnlựcsảnxuấttrênđườnggiớihạnkhảnăngsản xuấtsẽlàmchonềnkinhtếcó hiệu quảcao

Mộtsốtácgiảkhácchorằnghiệuquảkinhtếđượcxácđịnhbởiquanhệtỷlệg i ữ a s ự g i

a t ă n g k ế t q u ả v à c h i p h í C á c q u a n điểmn à y m ớ i c h ỉ đềc ậ p đếnhiệuquảcủaphầntăngthêmchứkhôngphảicủatoànbộphầnthamgiavàoquytrìnhkinhtế

Mộtsốquanđiểmlạichorằnghiệuquảkinhtếđượcxácđịnhbởitỷsốgiữakếtquảđạtđượcvàchiphíbỏrađểcóđượckếtquảđó.Điểnhìnhchoquanđiểm

Trang 17

này là tác giả Manfred Kuhn (năm 1990), theo ông: "Tính hiệu quả được xác địnhbằngcách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây làquan điểmđược nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệuquảkinhtếcủacácqúatrìnhkinhtế.

HaitácgiảWhohevàDoring(năm1990),lạiđưarahaikháiniệmvềhiệuquả kinh

tế Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế

tínhbằngđơnvịgiátrị.Theohaiôngthìhaikháiniệmnàyhoàntoànkhácnhau."Mốiquanhệtỷlệgiữasảnlượngtínhtheo đơnvịhiệnvật(chiếc,kg )và lượngcácnhântốđầuvào(giờlaođộng,đơnvịthiếtbị,nguyênvậtliệu )đượcgọilàtínhhiệuquảcótínhchấtkỹthuậthayhiệnvật","Mốiquanhệtỷlệgiữachiphíkinhdoanhphảichỉratrongđiềukiệnthuậnlợinhấtvàchiphíkinhdoanhthựctếphảichirađượcgọilàtínhhiệuquảxétvềmặtgiátrị"và"Đểxácđịnhtínhhiệuquảvềmặtgiátrịngườitacònhìnhthànhtỷlệgiữasảnlượngtínhbằngtiềnvàcácnhântố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật

củahaiôngchínhlànăngsuấtlaođộng,máymócthiếtbịvàhiệusuấttiêuhaovậttư,cònhiệuquảtínhbằnggiátrịlàhiệuquảcủahoạtđộngquảntrịchiphí

Tác giả Farrell (năm 1957) cho rằng hiệu quả của một công ty bao gồmhaithànhphần:hiệu q uả kỹthuậtvà hiệuquả p hân bổ Hiệu quả kỹthuậtphả nánhkh

ả năng của công ty tạo ra được tối đa sản lượng từ một tập hợp các yếu tốđầuvàonhấtđịnh.Hiệuquảphânbổphảnánhkhảnăngcủacôngtysửdụngcácyếutốđầuvàotheotỷlệtốiưu,đưaragiátươngứngcủahọvàcôngnghệsảnxuất

Mộtkháiniệmđượcnhiềunhàkinhtếtrongvàngoàinướcquantâmchúývàsửdụngphổbiếnđólà:hiệuquảkinhtếcủamộtsốhiệntượnghoặcmộtquátrìnhkinhtếlà m ộ t p h ạ m trù ki nh t

ế p h ả n á n h t r ì n h độsử dụngcác n g u ồ n lực đểđạtđượcmụctiêuđãxácđịnh.Đâylàkháiniệmtươngđốiđầyđủphảnánhđượctínhhiệuquảkinhtếcủahoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh

Trang 18

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu

quảkinh tế như sau:hiệuquả kinh tế là mộtp h ạ m t r ù k i n h t ế p h ả n á n h

Tácg i ả Christos(năm2 0 0 8 ) đit i ê n p h o n g t r o n g v i ệ c d ự đoánv à đánhg i á nănglựcsửdụng ởvùngphía Đông

Trang 19

Nguồn:MultipleObjectivesintheManagementofEUFisheries:Multi-Có thể thấy rằng, với phân khúc tàu 24-40 m, giá trị đánh bắt là37.624.000Euro,gấp4,63lầnsovớiphânkhúc18-24m.

Các biện pháp định lượng giới hạn và dư thừa công suất góp phần cung cấpcácthông tin có giá trị trong việc cân bằng giữa khả năng tăng trưởng của trữlượngtàinguyênvớikhảnăngthuhoạch,khaitháccủatàu

Mặt khác, theo Simon Mardle and Sean Pascoe (năm 2003) có các yếu tốảnhhưởngđếnhiệuquảkinhtếcủahoạtđộngkhaithácnhư:

1.2.2 Phântíchhiệuquảkinhtếtrongmôhìnhkinhtếhọcvềđánhbắtthủysản

Mô hình kinh tế học về đánh bắt thủy sản phân tích mối quan hệ giữa chi phívà thunhập Nếu mỗi một đơn vị nỗ lực khai thác có giá là w thì tổng chi phí (TC)người khaithác phải bỏ ra để khai thác ở mức nỗ lực E sẽ là: TC= w*E Trên đồthịTCcódạngđườngthẳngvớiđộdốcbằngwkhôngđổi(Hình1.1)

Mặtkhác, giảsửgiátài nguyênkhaithác làPthìdoanh thutừviệc khaitháclàTR sẽ bằng lượng thuhoạch nhân với giá tài nguyên (TR=H*P) Như vậy TR cũngcódạngđườngconggiốngđườngthuhoạchH

Trang 20

Thuhoạch MR Tăngtrưởng

Nhưvậycóthểthấyrằngtạimứcsảnlượngbềnvữngtốiđatuyđạtđược

hiệuquảs i n h h ọ c n h ư n g c h ư a c h ắ c đãđạthiệuq u ả k i n h t ế T h ô n g t h ư ờ n g đểc ó l ợ i nhuậntốiđathườngkha ithác ởmứcnỗlựcnằmbêntráiEMSY.Tuynhiênkhaitháctàinguyênmuốnđạtđượclợinhuậntốiđathìnhấtthiếtquyềnsởhữutàinguyênphải đượcxác định.Cònkhinókhôngxác địnhngười tasẽkhaithác ởm ứ c TR=TC.Tức

Trang 21

- Quanhệgiữasốlượngđánhbắtvàgiábántrênthịtrường(phụthuộcvàoloạicáđánhbắtxakhơinhưcángừ, );

MộtsốnétchínhvềngànhđánhbắtthủysảncủaNhậtBảncóthểkểđếnnhư:Về

độingũtàuthuyền:trongnhữngnămqua,N h ậ t B ả n

đ ã t r i ể n k h a i c á c chươngt r ì n h k h á c n h a u đểg i ả m độit à u đánhc á c ủ a m ì n h ,

g i ả m s ố l ư ợ n g t à uthuyền và tổng dung tích Tuy nhiên, tổng số công suất động cơ tăng lên Tàu quymô nhỏthống trị thủy sản của Nhật Bản, các đội tàu khai thác trên 10 tấn chỉ chiếm4% tổng sốtàu Phần lớn sản lượng khai thác được thực hiện bởi nghề lướikéo(21%),lướivây(khoảng10%),vàcácloạilướikhác(khoảng13%)

Về thị trường thủy sản: gần 90% sản lượng thủy sản của Nhật Bản được sửdụng chotiêu dùng trong nước Sau một giai đoạn phục hồi đầu những năm 2000,xuất khẩu sảnphẩm thủy sản của Nhật Bản đã bị thu hẹp từ năm 2008 do khủnghoảng kinh tế Ngoài

ra, trận động đất và sóng thần tháng 3 năm 2011 và tai nạn hạtnhân Fukushima đã góp phần vào việcgiảm xuất khẩu và nhập khẩu cao hơn Trongnăm 2011, xuất khẩu thủy sản của Nhật Bản lên tới 424 000 tấn, đạt 174 tỷ yen(giảm 11% sovới năm trước) Khối lượng lớn cá thu và cá ngừ vằn đã được xuấtkhẩu (24% và 11%tổng số tương ứng), nhưng các sản phẩm có giá trị nhất là ngọctrai (11% tổng giá trị xuấtkhẩu), dưa chuột biển (7%) và sò điệp (6%) Các thịtrường quan trọng nhất là Hồng

LanvàHànQuốc.XuấtkhẩusangEUrấthạnchế:4tỷyên,tứclàkhoảng2,3%tổnggiá

Trang 22

Về lao động: trong năm 2008, tổng số lao động trong ngành thủy sản là 435067,chiếm 0,68% tổng số lao động dân số tại Nhật Bản 221 908 người đã tham giavào các hoạtđộng đánh bắt cá, chủ yếu là nam giới Trong lĩnh vực phân phối vàchế biến sử dụng 213 159 lao động, chủ yếu làlao động nữ Số lượng ngư dân giảmvà xu hướng này có thể vẫn tiếp diễn Ngư dân 65 tuổi trở lên chiếm hơn mộtphầnbatổngsốlaođộng,ngưdânmớiđược tuyểndụngthêmcònhạnchế

Về các chính sách hỗ trợ trong ngành thủy sản: Trận động đất và sóngthầnnăm2011đãtànphá ngànhthủysản củaNhật Bản.Khoảng 28612tàucávà319cơsở cảng cá đã bịphá hủy, giá trị của các thiệt hại ước đạt 1.263 nghìn tỷ yên Cáckhu vực bị ảnh hưởng đã đóng một vai trò quantrọng trong việc cung cấp các sảnphẩm cá và hỗ trợ ngành công nghiệp đánh bắt cá ở cácvùng khác (khoảng 53%tổng sản lượng thủy sản của Nhật Bản và 38% sản xuất nuôitrồng thủy sản trongnăm 2010) Sóng thần gây ra tai nạn tại nhà máy điện hạt nhânFukushima Daiichi,dẫn đến xả số lượng lớn chất phóng xạ vào đại dương và khí quyển,

ramốiq u a n t â m l ớ n c ủ a c ộ n g đồngq u ố c t ế v ề v i ệ c n h i ễ m b ẩ n p h ó n g x ạ c ủ a t h ự c phẩm biển trong và ngoài Nhật Bản Để giải quyết những an toàn mối quan tâm,chính phủNhật Bản thành lậpmột "Chínhsách cơ bảnT h a n h t r a t r ê n V ậ t l i ệ u phóng xạtrong sản phẩm thủy sản" và tăng cường các nỗ lực giám sát Nỗ lực táithiết được phốihợp thông qua một kế hoạch cơ bản trong đó đưa ra một loạtcácthủysảnliênquanđếnngânsáchbổsung 1,03nghìntỷyên

Về nghiên cứu khoa học trong ngành thủy sản: Tại trung tâm của nghiên cứubiển ởNhật Bản - Cơ quan Nghiên cứu Thủy sản (FRA), đã tiến hành một loạt cáchoạt độngnghiên cứu và phát triển trong ngành thủy sản Nghiên cứu khoa họctrong khoa học biển

và thủy hải sản tại Nhật Bản rất phát triển, có nhiều trườngđạihọcđanghoạtđộngtronglĩnhvựcnày

Việc quản lý đánh bắt xa bờ của Nhật Bản hiện được xây dựng dựa trên 3yếutố:kiểmsoátđầuvào, kiểmsoátđầuravàkiểmsoátcácyếutốkỹ thuật

Trang 23

Kiểm soát đầu vào bao gồm việc kiểm soát các yếu tố như: số lượng, kíchthước cácloại tàu; ngư cụ, phương pháp khai thác; tổng sản lượng theo cường lựckhai thác Trong

đó, việc quản lý tàu cá được Nhật Bản hết sức chú trọng và thựchiệnnghiêmngặt

Đối với việc kiểm soát đầu ra, hay nói cách khác là kiểm soát tổng sản lượngkhaithác cho phép thì Nhật Bản chỉ cho phép được khai thác đối với 7 loài mụctiêu, bao gồmcác loài được khai thác, tiêu dùng với số lượng lớn và quan trọng vớicuộc sống ngườidân Mọi sự kiểm soát đều có các luật kèm theo khung pháp lý vềnghề cá của Nhật Bản.Mục đích của việc kiểm soát này nhằm tránh tình trạngkhaitháctậndiệt,gâymấtcânbẳngsinhthái

Kiểm soát về kỹ thuật như kiểm soát kích cỡ mắt lưới, kích cỡ cá, kiểm soátmùakhai thác và các ngư trường khai thác cũng được thực hiện khá chi tiết tại NhậtBản Các yếu tố

kỹ thuật được kiểm soát nhằm bảo vệ các vùng sinh sản, các đàn cágiống, đàn cá con, tạo điều kiện tốt nhất để nguồn lợi thủy sản được bảo tồn vàpháttriển mộtcáchcânbằnggiữacácvùng khaitháctrongcác mùakhaithác

Có thể thấy nhiều ưu điểm trong quản lý nghề cá xa bờ của Nhật Bản đó chínhlà côngtác quản lý được thực hiện một cách chặt chẽ dựa trên hệ thống theo dõi,kiểm tra, giám sát; quản lý tàu cá nghiêm

Trang 24

Bản.Xuhướnggiảmnàyvẫntiếptục,vàsảnlượngkhai thácxabờ giảmxuốngcòn

480.074tấntrongnăm2010

Hiệnnay9,5%sảnlượngthủysảnxabờcủaNhậtBảnđếntừcácvùngnướckhácngoàikhuvựcTâyBắcTháiBìnhDươngbaogồmvùngEEZcủaNhậtBản,trongđó,khoảng53 915tấntươngđương1,3%tổng sảnlượng khaitháchảisản của Nhật Bản được đánh bắt ở Đại Tây Dương vào năm 2009 Nhật Bản có các

thỏathuậns o n g p h ư ơ n g v ớ i 1 3 q u ố c g i a , h ầ u h ế t t r o n g s ố h ọ t ừ k h u v ự c TháiB ì n h Dương.ĐólàcácthỏathuậnchophépcáctàuđánhcáNhậtBảnvàođánhbắttạivùngbiểnnướcngoàiởTâyPhi,ẤnĐộDươngvàphíatâynamTháiBìnhDương,chủyếulàđốivớisảnphẩmcángừ

Đánh bắt xa bờ của Nhật Bản từ lâu đã đóng góp phần lớn trong sản xuất thủyhảisản Sản lượng đánh bắt xa bờ đã được giảm đáng kể từ cuối những năm 1980.Mức sảnlượng cao nhất đạt 6-7 triệu tấn trong năm 1980 chủ yếu là từ đánh bắt cámòi (khoảng4,16 triệu tấn trong năm 1988) Sự sụt giảm mạnh mẽ trong trữ lượngnguồn tài nguyên

cá mòi đã làm giảm tổng sản lượng đánh bắt xa bờ Từ năm2002,tổngkhốilượngcủasảnlượngkhaithácxabờổ n địnhởmứckhoảng2,4triệutấn

Nhật Bản triển khai các chương trình khác nhau để giảm đội tàu đánh cá củamình,giảm số lượng tàu thuyền và tổng dung tích Số lượng đăng ký tàu đánh cá đãliên tục giảm từ410.350 chiếc năm 1985 xuống 276.074 chiếc trong 2010,năm2011 chỉ còn 252.665 chiếc Tổng trọng tải toànphần của Nhật Bản đã giảm xuốngcòn 1.112.127 tấn trong năm 2009, giảm 23% so với1.447.960 tấn vào năm 2000.Tuy nhiên, tổng công suất động cơ ngược lại tăng 13%trong giai đoạn này, cũngnhưgiátrịtrungbìnhcôngsuấtđộngcơ(FAO2012)

TàuquymônhỏthốngtrịthủysảncủaNhậtBản,nhưcácđộitàukhaitháctrên 10tấn chiếm chỉcó 4%tổngsố tàu Độ tuổi của tàu được chỉ định thuộc đốitượng chịu kiểm soát trung bình là 20 năm, và 47,1% trong số đó là hơn 21 tuổi

(CơquanThủysản2011) Phầnlớncáctàucá cómộtvỏsợithủytinhvà nhựagiacố

Trang 25

400000

29587 19175350000

Trong năm 2012 đã có2.912 cảng cá được tại Nhật Bản Tính trungb ì n h

c ứ 12kmdọctheobờbiểncủaNhậtBảncómộtcảngcá.Cáctỉnhcósốlượng caonhất là Nagasaki (285 cảng) và Hokkaido (282 cảng) Cảng cá lớn ở các tỉnhnàybaogồmNagasaki(ởphíatâynamKyushu),Otaru,KushirovàAbashiri(Hokkaido).Nhật Bản là quốc gia có nghề khai thác cá ngừ đại dương phát triển rất mạnh.Ủyban Quản lý nghề cá Trung và Tây Thái Bình Dương (WCPFC) cho biết, số liệuthống kê liênquan đến hoạt động khai thác cá ngừ của Nhật Bản được bắt đầu ghinhận từ năm 1953 Theo đó, các ngư cụ sửdụng chính gồm có: câu vàng, câu chạyvà lưới vây Việc thu thập số liệu đối với nghềkhai thác cá ngừ đại dương của NhậtBản được thực hiện liên tục, chi tiết đến sản lượng của mỗi loài cá quan trọng nhưcángừ mắt to, ngừ vây vàng, ngừ sọc dưa, cá kiếm, cá cờ, thu ngàng… vàđượcthốngkê,thuthậpchotừngđộitàuriêngbiệt

Năm1 9 5 3 , N h ậ t B ả n c ó 6 6 9 t à u c â u v à n g c á n g ừ v e n b ờ , 1 0 6 4 t à u c â uvàngc á n g ừ xa b ờ và đạid ư ơ n g , 6 2 2 t à u c â u c h ạ y cán g ừ Đếnn ă m 1 9 6 9 m ớ i xuấthiện4tàulướivâycángừ.Sốlượngtàucâuvàngcángừvenbờcũngnhư

Trang 26

tàuc â u v à n g c á n g ừ xa b ờ v à v i ễ n d ư ơ n g c ủ a N h ậ t B ả n b i ế n độngm ạ n h t r o n g suốt

lượngtàuc â u v à n g c á ngừvenb ờ chỉcònkhoảng3 2 0 chi ếc v à hi ện tại cò n k h o ả n g 2

3 0 chiếc.T ư ơ n g tự với số lượng tàu câu vàng cá ngừ xa bờ và viễn dương, đến năm

2006 còn 683chiếc và thời điểm năm 2012 chỉ còn 124 chiếc Điều này cho thấy, mặc

dù đượcphát triển sớm, số lượng tàu đánh bắt cá ngừ đại dương của Nhật Bản đã giảmđiđángkểtronghaithậpkỷqua

Nghề câu chạy cá ngừ cũng có xu hướng liên tục giảm số lượng phương tiệnkhaithác Đến năm 2000 chỉ còn 160 phương tiện và hiện tại chỉ còn khoảng 90phương tiệnđang hoạt động Nghề câu chạy chủ yếu khai thác cá ngừ sọc dưa vàmột số cá ngừ đạidương khác Số lượng tàu thuyền nhiều nhất vào những nămcuốicủathậpniên70đếnđầunăm1980,khoảng650phươngtiện.Saunăm1980,độitàunàyđãgiảmdầnvềsốlượng

NghềlướivâycángừNhậtBảnpháttriểnsausovớihainghềtrên,songxuhướngvềbiến độngsốlượngphươngtiệnkhaithácthì ngượclại-

tăngliêntục Đếnnăm2000có37chiếc,2010 có70chiếcvà hiệntạiNhậtBảncó

khoảng80tàulàm nghề lưới vây cá ngừ Số phương tiện làm nghề này tăng nhanh vào năm 2004

-66chiếc).Trướcđó(năm2003)độitàunàychỉcó35chiếc

SảnlượngkhaitháccángừđạidươngcủaNhậtBảncaonhấtvàonhữngnăm1980đạtkhoảng530.000tấnvàsauđóchỉtiêunàygiảm,duytrìởmứcổnđịnh,daođộngkhoảng430.000tấntrongvàinămlạiđây

Bảng1.2:Sảnlượngkhaitháccángừtheonghề Năm Câuv à n g c á n g ừ

venbờ(tấn)

Câuvàngcángừxa bờ(tấn)

Câu chạy (tấn)

Lưới vây cá ngừ(tấn)

Trang 27

Nghề lưới vây cá ngừ đang có xu hướng tăng mạnh về sản lượng trong khi cácnhómnghề câu trái lại có xu hướng giảm sản lượng Điều này có thể do sự hạn chếvề ngư trường do việc thực hiện Công ướcQuốc tế về Luật biểnn ă m 1 9 8 2 v à s ự suy giảm nguồn lợi cá ngừ đại dương, đặcbiệt là cá ngừ vây xanh, cá ngừ vây ngựcdàivàcángừmắtto.

Nhóm lưới vây cá ngừ thường có tỷ lệ trội của cá ngừ sọc dưa Katsuwonuspelamistrong sản lượng khai thác, chủ yếu dao động trong khoảng 70-85% tổng sảnlượng chuyến biển.Tiếp đó là cá ngừ vây vàng khoảng 15%, cá ngừ mắt to chỉchiếmkhoảng3%tổngsảnlượngkhaithác

Tương tự như nghề lưới vây, nghề câu chạy cá ngừ có đối tượng khai thácchính là

cá ngừ sọc dưa (trên 50% sản lượng), tiếp theo là cá ngừ vây ngực dài(trên20%sảnlượng),cángừvâyvàngvàngừmắttochiếmtỷlệkhông

Các nước ven biển khác, kể cả các nước ven Biển Đông, đều có các Luật vềlãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình.Việt Nam cũngcần có Luật về biển của mình, nhưng cho đến nay mới chỉ có cácquy phạm dưới Luật.Việc ban hành Luật Biển Việt Nam vì thế là nhu cầu tất yếu,kháchquan

Để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý của nước ta, phục vụ cho việc sử dụng, quảnlý, bảo vệcác vùng biển, đảo và phát triển kinh tế biển của Việt Nam, làm choquyphạmphápluậtcủatahàihoàvớiquyđịnhcủaCôngướcLuậtBiểnnăm1982,tạo

Trang 28

điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác vớicácnước,vìhoàbình,ổnđịnhtrongkhuvựcvàtrênthếgiới.

Năm 1982 nước ta chính thức ký Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển(gọi tắt

là Công ước Luật Biển năm 1982) Năm 1994, Quốc hội nước ta thông quaNghị quyết vềviệc phê chuẩn Công ước Luật Biển năm 1982 Năm 1998, Quốc hộikhoá X đưa việcxây dựng Luật Biển Việt Nam vào Chương trình xây dựng phápluật của Quốc hội Chínhphủ giao Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp với các Bộ Quốcphòng, Bộ Công an và các Bộ,ngành liên quan xây dựng Luật Trong quá trìnhxâydựng Luật Biển Việt Nam, chúng ta xuất phát từ yêu cầu pháttriển kinh tế, an ninh,quốc phòng của Việt Nam, căn cứ vào Hiến pháp năm 1992, chủ trươngđường lốicủa Đảng và Nhà nước, Công ước Luật Biển năm 1982, các quy định của ta;thamkhảoLuậtvềbiểncủacácnướcv e n BiểnĐôngcũngnhưởcáckhuvựckhác

LuậtBiểnViệtNamđượcchuẩnbịkỹlưỡngtrong14năm.Tháng12-2011,kỳ họp thứ

2 Quốc hội khoá XIII đã thảo luận và cho ý kiến đối với các nội dungquan trọng của dự thảo Luật Quốc hội cơ bản

mộtsốđiểmcầnhoànthiệnthêmnênđểđếnkỳhọpthứ3xemxétthôngqua

Thựchiệnchỉđạođó,trongmấythángđầunăm2012,cáccơquancủaQuốchộiđãkhẩntrươngphốihợpvớicơquansoạnthảonghiêncứu,tiếpthuýkiếncủacácđạib iể uQ u ố c hộ i T ạ

i k ỳ h ọ p t h ứ 3 , Q u ố c h ội đãt hô ng qu a L u ậ t B iển V i ệ t Namvớisốphiếutánthànhcaotỉlệ99,8%

1.4.1.2 NộidungcơbảncủaLuậtBiểnViệtNam

a) ChươngI:Nhữngquyđịnhchung

Phạm vi điều chỉnh của Luật gồm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếpgiáplãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa,quần đảoTrường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tàiphán quốc gia của ViệtNam; hoạt động trong các vùng biển Việt Nam; phát triểnkinhtếbiển,quảnlývàbảovệbiển,đảo

Về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa: Nghị quyết năm 1994 của QuốchộivềviệcphêchuẩnCôngướcLuậtBiểnnăm1982vàLuậtBiêngiớiquốcgianăm

Trang 29

2003 đều đềcập đếnhaiquần đảonày.Do đó,LuậtBiểnViệtNam

khôngt h ể khôngđềcậpđếnquầnđảoHoàngSavàTrườngSa.ViệckhẳngđịnhchủquyềncủaViệtNamđốivớihaiquầnđảoHoàngSavàTrườngSatrongLuậtlàsựtiếp

nốicácquyđịnhđãcó,thểhiệnlậptrườngnhấtquáncủaViệtNamtrongvấnđềnày

Vềnguyêntắcvàchínhsáchquảnlý,bảovệbiển:LuậtBiểnViệtNamnêurõquảnlývàbảovệbiểnđượcthựchiệnthốngnhấttheoquyđịnhcủaphápluậtViệtNam,phùhợpHiếnchươngLiênhợpquốcvàcáchiệpđịnh,thỏathuậnq u ố c tếkhácmànướctathamgia.Nhànướcpháthuysứcmạnhtoàndântộcvàthựchiệncác biệnpháp cầnthiết đểbảovệchủquyềnbiển,

đảocủanước ta,

bảovệtàinguyênvàmôitrườngbiển,pháttriểnkinhtếbiển.Mọicơquan,tổchứcvàcôngdâncótráchnhiệmbảovệchủquyềnbiển,đảo,bảovệtàinguyênvàmôitrườngbiển.Nhànướckhuyếnkhíchtổchức,cánhânđầutưvàoviệcsửdụng,khaithác,pháttriểnkinhtếbiển.Nhànướckhuyếnkhíchvàbảohộhoạtđộngcủangưdântrêncácvùngbiển;đầutưbảođảmhoạtđộngcủacáclựclượngtuầntra,kiểmsoáttrênbiển

Vềđốingoại:LuậtBiển ViệtNamquyđịnhchủtrươngcủaNhànướcViệtNamgiảiquyếtcáctranhchấpliênquanđếnbiển,đảo

vớicácnướclánggiềngbằngcácbiệnpháphoàbình,phùhợpvớiCôngướcLuậtBiểnnăm1982,phápluậtvàthựctiễnquốctế.Nhànướctađẩymạnhhợptácquốctếvềbiểnvớicácnước,cáctổchứcquốctếvàkhuvực,trongđónêunhiềulĩnhvựchợptáccụthểvềbiểnvàđạidương.NếuđiềuướcquốctếmàViệtNamthamgiacóquyđịnhkhácsovớicácquyđịnhcủaLuậtthìápdụngcácquyđịnhcủacácđiềuướcquốctếđó

Về cơ chế quản lý biển: Luật Biển Việt Nam quy định Chính phủ thống nhấtquản lýnhà nước về biển trong phạm vi cảnước; các Bộ, cơ quann g a n g B ộ , U ỷ ban nhândân tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương trong phạm vinhiệmvụ,quyềnhạncủa mìnhthựchiệnquảnlýnhànướcvềbiển

b) ChươngII:VùngbiểnViệtNam

Về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải nước ta: Luật Biển ViệtNamquyđịnhđườngcơsởdùngđểtínhchiềurộnglãnhhảiViệtNamlàđườngc ơ sở

Trang 30

thẳng đã được Chính phủ công bố Hiện nay nước ta đã có đường cơ sở từ đảo CồnCỏđến đảo Thổ Chu vận dụng theo phương pháp đường cơ sở thẳng mà Công ướcLuậtBiển năm 1982 quy định Một số khu vực khác hiện nay chưa có đường cơ sởnhư VịnhBắc Bộ và các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thì Chính phủ sẽxácđịnhvàcôngbốsaukhiđượcỦybanThường vụQuốchộiphêchuẩn.

Về nội thủy và lãnh hải Việt Nam: Nội thủy nằm giữa bờ biển và đường cơ sở,còn lãnhhải nằm bên ngoài đường cơ sở Lãnh hải rộng 12 hải lý (mỗi hải lý bằng1852m) Ta có chủ quyền tuyệt đối với nộithuỷ Đối với vùng lãnh hải ta cũng cóchủ quyền, nhưng tàu thuyền của các nước cóquyền đi qua không gây hại Ta cóchủ quyền tuyệt đối đối với vùng trời ở trên lãnh hải,đáy biển và lòng đất dưới đáybiển của lãnh hải Ranh giới bên ngoài của lãnh hải chính

là đường biên giới quốcgiatrênbiểncủaViệt Nam

Về vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa: Ta có quyền chủ quyền vàquyềntàiphánđốivớivùngđặcquyềnkinhtếvàthềmlụcđịa.Vùngđặcquyềnkinhtếcủanước ta rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.Thềm lục địacủa nước ta có chiều rộng tối thiểu 200 hải lý và mở rộng đến 350 hảilý kể từ đường cơ

sở theo các điều kiện mà Công ước Luật Biển năm 1982 quy định(năm 2009, nước ta đã gửi 2 Báo cáo

về ranh giới thềm lục địa của VN ngoài phạmvi 200 hải lý ở hai khu vực cho Ủy ban Ranh giới thềm lụcđịa của Liên hợp quốcxemxét)

LuậtBiểnViệtNamquyđịnhtàuthuyềncủacácnướcđượcđiquakhônggâyhạitronglãnhhảinướcta.Tàuquânsựnướcngoàithôngbáotrướckhithựchiệnquyềnn à y L u ậ t c ũ n g q

u y đ ị n h q u y ề n t ự d o h à n g h ả i , q u y ề n t ự d o h à n g k h ô n g , quyềnđặtdâycáp,ốngdẫnngầmvàhoạtđộng sử dụngbiển

hợpphápcủacácquốcgiakháctrongvùngđặcquyềnkinhtếViệtNam,cũngnhưquyềnlắpđặtdâycáp,ốngdẫnngầmtrênthềmlụcđịaViệtNam.CácquyềnnàyđượcthựchiệntheođúngcácquyđịnhcủaCôngướcLuậtBiểnnăm1982

Vềquychếcácđảo,quầnđảocủaViệtNam:LuậtBiểnViệtNamkhẳngđịnhNhànướctathựchiệnchủquyềntrêncácđảo,quầnđảoViệtNam Phùhợpvới

Trang 31

Điều 121 của Công ước Luật Biển năm 1982, Luật Biển Việt Nam quy định đảothích hợpcho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nộithủy, lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; cònđảođá

Chính phủ quy định công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông tronglãnh hải,khi cần thiết lập vùng cấm tạm thời hoặc vùng hạn chế hoạt động tronglãnh hải ViệtNam Luật cũng quy định về tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ, về giữ gìnbảo vệ tài nguyên

và môi trường biển, về nghiên cứu khoa học biển; đồng thời nêucụ thể những hành vi bịcấm như cấm đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh ViệtNam; khai thác tài nguyên, lắpđặt sử dụng thiết bị công trình, khoan đào, nghiêncứu khoa học một cách trái phép; tàngtrữ, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí chấtnổ,chấtđộchại,cấmmuabánngười,hoạtđộngcướpbiển,phátsóngtráiphép

d) ChươngIV:Pháttriểnkinhtếbiển

Luật BiểnViệt Nam quy địnhpháttriển kinh tế biển:phục vụx â y d ự n g v à pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước; gắn với sự nghiệp bảo vệ chủ quyềnquốcgia,quốcphòng,anninhvàtrậttựantoàntrênbiển;phùhợpvớiyêucầuquảnlý

Trang 32

tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; gắn với phát triển kinh tế - xã hội của cácđịaphươngvenbiểnvàhảiđảo.

Luật quy định Nhà nước ưu tiên tập trung phát triển các ngành kinh tế biển:tìmkiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sảnbiển; vậntải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biểnvà các dịch vụhàng hải khác; du lịch biển và kinh tế đảo; khai thác, nuôi trồng, chếbiển hải sản; pháttriển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệvềkhaithácvàpháttriểnkinhtếbiển;xâydựngvàpháttriểnnguồn nhânlựcbiển

f) ChươngVI:Xửlýviphạm(4điều)

Quy định về dẫn giải và địa điểm xử lý vi phạm; biện pháp bảo đảm tố tụng,xử lý viphạm, biện pháp đối với đối tượng là người nước ngoài nhằm đảm bảosựphốihợpnhịpnhàng,đúngphápluậtgiữacáccơquancótrách nhiệmxửlýviphạmLuật Biển Việt Nam.Đặc biệt khi tạm giữ, tạm giam tàu và thuyền nước ngoài phảithôngbáongaychoBộNgoạigiaođểphốihợpxửlý.g) Chương VII: Điều khoản thi hành (2 điều): Luật có hiệu lực thi hành từ ngày01tháng01năm2013

1.4.1.3 ÝnghĩacủaviệcthôngquaLuậtBiển

Việct h ô n g q u a L u ậ t B i ể n V i ệ t N a m l à m ộ t h o ạ t độngl ậ p p h á p q u a n t r ọ n g nhằmhoànthiệnkhuônkhổpháplýliênquanbiển,đảonướcta.LầnđầutiênnướctacómộtvănbảnLuậtquyđịnh

đầyđủchếđộpháplýcácvùngbiển,đảothuộcchủquyềnvàquyềnchủquyềncủaViệtNamtheođúngCôngướcLuậtBiểnnăm

Trang 33

ViệcL u ậ t B i ể n V i ệ t N a m khẳ ng địnhc h ủ t r ư ơ n g g i ả i q u y ế t c á c t r a n h c h ấ p biển,đảov ớ i c á c n ư ớ c b ằ n g c á c b i ệ n p h á p h ò a b ì n h đãc h u y ể n t h ô n g điệpq u a n trọngcủatađếntoànt h ế giới:Việt Namlàmộ tthànhviêncótrách nhiệmtrongcộngđồngquốctế,tôntrọng vàt uâ nthủluậtphápquốc tế, nhấ t làcácđiềuướcquốctếm à ViệtNamlàthànhviên,t r o n g đócóCôngướcLuậtBiể nnăm1982,quyếttâmphấnđấuvìhòabình,ổnđịnh,hợptácvàpháttriểncủakhuvựcvàtrênthếgiới

1.4.2 BộquytắcứngxửtrênbiểnĐông(COC)

ViệtN a m l à m ộ t q u ố c g i a v e n b i ể n v ớ i b ờ b i ể n d à i h ơ n 3 2 6 0 k m v à h à n g nghìnhònđảolớnnhỏkhácnhau.Năm1994ViệtNamthamgiaCôngướcLuậtBiểnnăm1982.Năm2002ViệtNamthamgiakýTuyênbốvề

ứngxửcủacácbênởBiểnĐônggiữaASEANvàTrungQuốc-TuyênbốDOC2002.ĐâylànhữngcơsởpháplývữngchắcnhằmtạođiềukiệnthúcđẩypháttriểnđánhbắtxabờởViệtNam

Một là, nội thủy của Việt Nam là vùng nước tiếp giáp với bờ biển ở phía trongđường

cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta Trong vùng nội thuỷ củata, Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàntoàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổđấtliền

Hai là, lãnh hải của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từđường cơ

sở ra phía biển Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc giatrênbiểncủaViệtNam.Nhànướctathựchiệnchủquyền đầyđủvàtoànvẹnđốivới

Trang 34

lãnh hải đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phùhợpvớiCôngướcLuật Biểnnăm1982.

Nhà nước ta có quyền ban hành các quy định để kiểm soát và giám sát tàuthuyềnnước ngoài thực hiện việc đi qua trong lãnh hải của mình trong các vấn đềnhư an toànhàng hải, điều phối giao thông đường biển; bảo vệ các thiết bị, côngtrình, hệ thống đảmbảo hàng hải; bảo vệ tuyến dây cáp và ống dẫn ở biển; bảo tồntài nguyên sinh vật biển;ngăn ngừa vi phạm pháp luật của quốc gia ven biển liênquan đến đánh bắt hải sản; bảo

vệ môi trường biển; nghiên cứu khoa học biển; vàngăn ngừa các vi phạm về hải quan,thuế khóa, xuất, nhập cảnh, y tế cũng như quyđịnhhànhlangđểtàuthuyềnđiqua

Ba là, vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam là vùng biển tiếp liền và nằmngoài lãnh

hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giớin g o à i c ủ a l ã n h hải Nhànước Việt Nam thực hiện kiểm soát cần thiết trong vùng tiếp giáp lãnh hảinhằm ngănngừa và trừng trị các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, ytế,xuấtnhậpcảnhxảyratrênlãnhthổhoặctronglãnhhảinước ta

Bốn là, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển nằm ngoài lãnh hảivà có

chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở dùng để tính lãnh hải của nước ta.Nhà nước ta có quyền chủ quyền đối vớiviệc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồntài nguyên thiên nhiên và về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thácvùng đặcquyền kinh tế Nhà nước ta cũng có quyền tài phán đối với việc lắp đặt và sửdụngđảo nhân tạo, thiết bị và công trình; nghiên cứu khoa học biển; bảo vệ và giữgìnmôi trường biển Việt Nam tôn trọng quyền tự do hàng hải, tự do hàng khôngởvùngtrờitrênvùngđặcquyềnkinhtếcủamình

Năm là, thềm lục địa của Việt Nam là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biểnbên

ngoài lãnh hải của nước ta cho đến mép ngoài của rìa lục địa Trong trường

hợpmépngoàicủarìalụcđịachưađến200hảilýthìthềmlụcđịanơiđóđượckéodàiđến200hảilýtínht ừ đườngcơ sở Trong t r ư ờ n g hợpm é p ngoài c ủ a rìal ục địavượtq u á 2 0 0 h ả i l ý t

h ì t h ề m lục địan ơ i

đ ó đượck é o d à i đến3 5 0 h ả i l ý t í n h t ừ đườngcơsởhoặc100hảilýtínhtừđườngđẳngsâu2500m(tứclàđườngnốiliền

Trang 35

các điểm có độ sâu 2500 m) Năm 2009 Nhà nước ta đã trình lên Liên hợp quốc 2báo cáoquốc gia xác định thềm lục địa ngoài 200 hải lý Báo cáo phía Bắc ta tựkhảo sát, xâydựng Báo cáo khu vực phía Nam Biển Đông ta và Ma-lai-xi-aphốihợpxâydựngvàcùngtrình.

Phùh ợp v ớ i Cô ng ướcLu ật Biể n n ă m 1982,p h á p lu ật vềb iể n c ủ a nư ớc ta khẳngđịnhNhànướctacóquyềnchủquyềnđốivớiviệcthămdò,khaithácnguồntàinguyênt h i ê n n h i

ề u v ă n b ả n p h á p l u ậ t q u a n t r ọ n g , k h ẳ n g đ ị n h h a i q u ầ n

đ ả o HoàngSavàTrườngSalàmộtbộphậnkhôngthểtáchrờicủalãnhthổViệtNam

Vềquảnlýhànhchính,năm1982,ChínhphủđãquyếtđịnhthànhlậphuyệnđảoTrườngSa trựcthuộc tỉnhĐồngNaivàh u yệ n đảoHoàngSa trựcthuộctỉnhQuảngNam-ĐàNẵng Saukhiđiềuchỉnhđịagiớihànhchính, hiệnnay,huyệnHoàngSatrựcthuộcthànhphốĐàNẵngvàhuyệnTrườngSatrựcthuộctỉnhKhánhHoà.Tháng4/2007,đểhoạtđộngquảnlýhànhchínhhiệuquảhơn,ChínhphủđãquyếtđịnhthànhlậpthịtrấnTrườngSathuộchuyệnTrườngSavàhaixãSongTửTâyvàSinhTồn

Hiện nay tình hình liên quan đến 2 quần đảo rất phức tạp Một số nước venBiểnĐông cũng nêu yêu sách chủ quyền đối với hai quần đảo, dẫn đến hình thànhtranh chấpsong phương giữa ta và Trung Quốc về quần đảo Hoàng Sa vàtranhchấpđaphươngđốivớiquầnđảoTrườngSa.Cáctranhchấpchủquyềnđốivới2

Trang 36

quầnđảophứctạp,nênquátrìnhđểtìmgiảiphápcho cáctranhchấpnàysẽlâudài.Trong bối cảnh đóvànhằm tạo điềukiệncho việcduy trì hoàbìnhvà ổn định

ởBiểnĐông,vàonăm2002ASEANvàTrungQuốcđãkýTuyênbốvềứngxửcủacácbênởBiểnĐông

Nhàn ư ớ c t a c h ủ t r ư ơ n g và ủngh ộ n ỗ l ự c g iả iq uyế t c ác t ra nh ch ấ p v ềc h ủ quyền đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa bằng các biện pháp hoà bình

theoHiếnchươngLiênhợpquốc,CôngướcLuậtBiểnnăm1982vàcácnguyêntắccơbảncủaphápluậtquốctế.Nhữngvấnđềliênquanđến2nướcthìgiảiquyếtsongphương,n hữ ng v ấ n đ

ềl i ê n q ua n đếnn h i ề u n ư ớc t hì gi ải qu yết gi ữa các bên l i ê n quan.ĐiềunàyđãđượcghinhậntrongThỏa thuậnnhữngnguyên tắc cơbảnchỉđạogiảiquyếtvấnđềtrênbiểngiữaViệtNamvàTrungQuốctrongtháng10/2011.TranhchấpđaphươngvềTrườngSathìgiảiquyếtđaphương.TrongquátrìnhtìmkiếmgiảiphápchocáctranhchấpcácbênphảituânthủvàthựchiệnđầyđủcáccamkếttheoTuyênbốDOCnăm2002,tăngcườngnỗlựcđểxâydựngBộQuytắcứngxửcủacácbênởBiểnĐông

Trongbốicảnhcăngthẳng ởBiển Đôngngàycàngleothang,các

Vớinhữnglợithếđó,hoạtđộngđánhbắthảisảnđãgắnbólâuđờivớingưdânViệtNamnóichung,cáctỉnhduyên hảimiềnTrungnóiriêng cũngnhưngưdântạithànhphốĐàNẵng.Trongnhữngnămqua,đánhbắthảisảntạithànhphố

Trang 37

Đà Nẵng đã có những bước phát triển tốt thể hiện ở sản lượng và giá trị sản phẩmđánhbắt tăng nhanh, số lượng phương tiện đánh bắt khơi xa ngày càng phát triển;hoạt độngđánh bắt hải sản đã góp phần tích cực trong việc giải quyết công ăn việclàm,tăngthunhậpcho ngườidân,tạođiềukiệnđểđẩymạnhxuấtkhẩu.

Việc nghiên cứu cơ sở lý luận của hiệu quả kinh tế trong đánh bắt xa bờ đãgópphần đưa ra cách thức để đánh giá thực trạng đánh bắt xa bờ tại thành phố ĐàNẵng, từ

đó đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinhtếcủahoạtđộngđánhbắtxabờ

Trang 38

ỐĐÀNẴNG 2.1 Đặcđiểmcủakhuvựcnghiêncứu

2.1.1 Điềukiệntựnhiên

2.1.1.1 Vịtríđịalý

Thànhp h ố ĐàN ẵ n g g ồ m v ù n g đấtl i ề n v à v ù n g q u ầ n đảot r ê n b i ể n Đông.Vùngđấtliềnnằmở15055'đến16014'vĩđộBắc,107018'đến108020'kinhđộĐông,BắcgiáptỉnhThừaThiên-Huế,TâyvàNamgiáptỉnhQuảngNam,Đônggiáp BiểnĐông.Vùngbiểngồm quầnđảoHoàng Sa nằmở

15045’đến17015’vĩđộBắc,1110đến1130kinhđộĐông,cáchđảoLýSơn(thuộctỉnhQuảngNgãi,ViệtNam)khoảng120hảilývềphíaNam

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đườngbộ,đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764kmvềphíaBắc,cáchthànhphốHồChíMinh964kmvềphíaNam.Ngoàira,ĐàNẵng

tuyếnđườngbiểnvàđườnghàngkhôngquốctế,thànhphốĐàNẵngcómộtvịtríđịalýđặcbiệtthuậnlợichosựpháttriểnnhanhchóngvàbềnvững

ThànhphốĐàNẵngcódiệntíchtựnhiênlà1.283,42km2;trongđó,cácquậnnộithành chiếmdiệntích241,51km2,các huyện ngoạithànhchiếm diệntích1.041,91km2

2.1.1.2 Khíhậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa điển hình, nhiệt độ cao vàít biếnđộng.Nhiệt độ trung bình năm khoảng25,9oC,r i ê n g v ù n g r ừ n g n ú i B à N à

ở độcaogần1.500m,nhiệtđộtrungbìnhkhoảng20oC

Trang 39

Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, nhiệt độ trung bình hàng năm trên

250C.RừngnúiBàNàởđộcaogần1.500 m , nhiệtđộtrungbìnhkhoảng200C,là địabàndulịch nghỉ mát lý tưởng Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưatrungbìnhnămlà2.504,57mm.Sốgiờnắngbìnhquânlà2.156,2giờ/năm

Khí hậu thành phố là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miềnNam

mà tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam, có 2 mùa rõ rệt là mùamưa vàmùa khô, Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng01đếntháng7,thỉnhthoảngcóđợtrétnhưngkhôngđậmvàkéodài

2.1.1.3 Địahình

Đượcthiênnhiênưuđãi,ĐàNẵngvừacóđồngbằng,vừacónúi,cósông,cóbiển.Vùngnúicaovàdốctậptrung

ởphíaTâyvàTâyBắc,mộtsốđồithấpxenkẽnhữngđồngbằnghẹp.Địahìnhđồinúichiếmdiệntíchlớn,trên70%,chủyếuởđộcao700-

1500m,độdốclớn,lànơitậptrungnhiềurừngđầunguồncótácdụngbảovệmôitrườngsinhtháivàpháttriểndulịchcủathànhphố.Đồngbằngvenbiểnlàvùngđấtthấpchịuảnhhưởngcủabiểnbịnhiễmmặn,lạilàvùngtậptrungn h i ề u c ơ s ở n ô n g n g h i ệ p , c ô n g n g

h i ệ p , d ị c h v ụ , q u â n s ự v à c á c k h u c h ứ c năngcủathànhphố

Hệthốngsôngngòingắnvàdốc,bắtnguồntừphíaTây,TâyBắcthànhphốĐàNẵngvàtỉnhQuảngNam

2.1.1.4 Tàinguyên thiênnhiên

a) Tàinguyênđất

Vớidiệntích125.624,46ha,thànhphốcócácloạiđất:cồncátvà đấtcátvenbiển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đen, đất đỏ vàng, đất

mùnđỏv à n g , đấtt h u n g l ũ n g , đấtx ó i m ò n t r ơ s ỏ i đá.Q ua n t r ọ n g l à n h ó m đấtp h ù s a thíchhợpvớithâmcanhlúa,trồngrau,hoaquảven

đôvànhómđấtđỏvàngthíchhợpvớicâycôngnghiệpdàingày,

câyđặcsản,dượcliệu,chănnuôigiasúc

b) Tàinguyênrừng

Diệntíchđấtlâmnghiệplà51.854ha,chiếm41,3%diệntíchlãnhthổ,trongđóđấtr ừ n g t ự n h i ê n l à 3 6 7 2 9 , 4 4 h a , t ậ p t r u n g c h ủ y ế u ởp h í a T â y h u y ệ n H o à

Trang 40

Vang,mộtsốítởquậnLiênChiểu,quậnSơnTrà,đấtrừngtrồnglà15.124,42ha,có hầu hết

ở các quận, huyện trong thành phố nhưng tập trung chủ yếu vẫn là huyệnHoà Vang, quậnLiênChiểu, quậnNgũ Hành Sơn Tỷ lệ che phủr ừ n g đ ạ t 4 9 , 6 % , trữ lượng gỗkhoảng 3 triệu m3, phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hìnhphứctạp,tậptrungởSơnTrà,HảiVânvàTâyHoàVang

Rừng của thành phố ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiêncứukhoahọc,bảovệmôitrường sinhtháivàpháttriểndulịch,nhấtlàSơnTrà,HảiVânvàBàNà

c) Tàinguyênkhoángsản

Hiệnnay mớichỉpháthiệnmộtíttàinguyênkhoángsảnlàkhốiđáhoacươngở NonNước, đá

ốp lát, đá vôi ở phíaTây huyệnHoàVang,mỏ cáttrắng ởN a m Ô…

Đặcbiệtvùngthềmlụcđịacónhiềutriểnvọngvềdầukhí

d) Nguồnnước

Nguồn nước cung cấp cho thành phố chủ yếu là từ các sông Cu Đê, Cẩm Lệ,VĩnhĐiện Nước ngầm của vùng khá đa dạng, các khu vực có triển vọng khaitháclànguồnnướcngầmtệpđávôiHoàHải–HoàQuýởchiềusâutầngchứanước50

–60 m;khu Khánh Hoàcónguồnnướcởđộsâu30-90 m;cáckhukhácđangđượcthămdò

e) Tàinguyênbiển và venbiển

Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 70 km, có vịnh nước sâu với các cửa ra biểnnhưLiên Chiểu, Tiên Sa, có vùng lãnh hải thềm lục địa với độ sâu 200 m, tạo thànhvành đai nướcnông rộng lớn thích hợp cho phát triển kinh tế tổng hợp biển và giaolưuvớinướcngoài

BờbiểncónhiềubãitắmđẹpnhưNonNước,MỹKhê,ThanhKhê,NamÔvới nhiềucảnhq u a n t h i ê n n h i ê n k ỳ t h ú v à g i á t r ị đ ư ợ c n â n g l ê n

n h i ề u l ầ n b ở i c á c bãi tắm và các cảnh quan này không xa nội thành Đà Nẵng,

có ý nghĩa lớn cho pháttriểndulịchvànghỉdưỡng

Khảnă ng ph át t r i ể n ki nh tế th uỷ, hải sản và n u ô i t r ồ n g th uỷ sả n l ớn Vù ng biểnĐàNẵngcótrữlượnghảisảnlớn,khảnăngkhaitháchàngnămkhoảng60-

Ngày đăng: 06/05/2021, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Barry Field (1997), Kinh tế tài nguyên thiên nhiên đại cương, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên đại cương
Tác giả: Barry Field
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc tự nhiên và công nghệ
Năm: 1997
2. Chi cục Thủy sản Đà Nẵng (2011), Báo cáo tổng kết về hoạt động Khai thác thủy sản năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục Thủy sản Đà Nẵng (2011)
Tác giả: Chi cục Thủy sản Đà Nẵng
Năm: 2011
3. Chi cục Thủy sản Đà Nẵng (2012), Báo cáo tổng kết về hoạt động Khai thác thủy sản năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục Thủy sản Đà Nẵng (2012)
Tác giả: Chi cục Thủy sản Đà Nẵng
Năm: 2012
4. Chi cục Thủy sản Đà Nẵng (2013), Báo cáo tổng kết về hoạt động Khai thác thủy sản năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục Thủy sản Đà Nẵng (2013)
Tác giả: Chi cục Thủy sản Đà Nẵng
Năm: 2013
5. Chương trình phát triển đánh bắt hải sản xa bờ số 274-TTg (28/04/1997) 6. Nguyễn Huy Điền, Định hướng và giải pháp phát triển ngành thủy sản bềnvững vùng duyên hải miền Trung, Tạp chí Phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng, 2- 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giải pháp phát triển ngành thủy sản bền "vững vùng duyên hải miền Trung
8. Cao Thị Hồng Nga (2012), Hiệu quả kinh tế theo nhóm công suất tàu của các tàu câu cá ngừ Đại dương ở tỉnh Khánh Hòa, Trường Đại học Cần Thơ, tạp chí Khoa học 2012,23b 140-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế theo nhóm công suất tàu của các tàu câu cá ngừ Đại dương ở tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Cao Thị Hồng Nga
Năm: 2012
9. Nguyễn Ngọc Oai, (2011), Giải pháp phát triển khai thác hải sản xa bờ của thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển khai thác hải sản xa bờ củathành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Oai
Năm: 2011
13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp các năm 2007,2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
14. Carl-Christian Schmidt (2003), Fisheries and Japan: A case of multiple roles?, International Symposium on Multiple Roles and Functions of Fisheries and Fishing Communities, Aomori, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fisheries and Japan: A case of multiple roles
Tác giả: Carl-Christian Schmidt
Năm: 2003
17. FRA (2009), The Grand Design of Fisheries and Resources Management in Japan, Final Report of Fisheries Research Agency, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Grand Design of Fisheries and Resources Management inJapan, Final Report of Fisheries Research Agency
Tác giả: FRA
Năm: 2009
18. James. M.A. & Slaski, R. (2006), Appraisal of the opportunity for offshore aquaculture in UK waters, Report of project FC0934, commissioned by Defra and Seafish from FRM Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appraisal of the opportunity for offshoreaquaculture in UK waters
Tác giả: James. M.A. & Slaski, R
Năm: 2006
19. Manfred Kuhn (1990), Từ điển kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế
Tác giả: Manfred Kuhn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1990
20. Cao Thị Hồng Nga (2009), A study on the economic efficiency of the offshore long line fishery in Khanh Hoa province, Vietnam. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành cá và thủy sản & Quản lý và Kinh tế học, ĐH Tromso (Na Uy) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on the economic efficiency of the offshorelong line fishery in Khanh Hoa province, Vietnam
Tác giả: Cao Thị Hồng Nga
Năm: 2009
21. Perman, R. et. al. (2011), Natural resource & environmental economics(tái bản lần thứ tư) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural resource & environmental economics
Tác giả: Perman, R. et. al
Năm: 2011
23. Simon Mardle and Sean Pascoe (2003), Multiple Objectives in the Management of EU Fisheries: Multi-objective Modelling (Part I) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simon Mardle and Sean Pascoe (2003)
Tác giả: Simon Mardle and Sean Pascoe
Năm: 2003
24. WB (2011), Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: WB
Năm: 2011
25. Whitmarsh, D.James, C.Pickering, H.Neiland (2000), The profitability of marine commercial fisheries: a review of economic information needs with particular reference to the UK, Marine Policy 24: 257-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The profitability of marine commercial fisheries: a review of economic information needs withparticular reference to the UK
Tác giả: Whitmarsh, D.James, C.Pickering, H.Neiland
Năm: 2000
10. Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ hải sản trên các vùng biển xa Khác
11. Quyết định số 393-TTg, Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước cho các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ Khác
12. Quyết định số 7982/QĐ-UBND, Về việc phê duyệt đề án "Nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w