1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh

90 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế - Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình - Huyện Lương Tài - Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Phùng Đức Hải Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quang Cường
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình Huyện Lương Tài Tỉnh Bắc Ninh

Trang 1

LỜICẢM ƠN LuậnvănThạcsĩchuyênngànhquảnlýxâydựngvớiđềtài“Nghiêncứucá cyếutốlàmtăngchiphíxâydựngtronggiaiđoạnthiếtkế- Ápdụngvàocông trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữu Thái Bình – Huyện Lương Tài – Tỉnh

BắcNinh” đượchoànthànhvớisựgiúp

đỡcủaPhòngĐàoTạoĐạiHọcvàSauĐạiHọc,cácthầycôgiáocủ a Khoa C ô n g trình, B ộ m ô nC ô n g nghệvà Quảnlýxây dựng – Trường Đại Học Thủy Lợi, cùng các thầy giáo, cô giáo, bạn

bè, đồng nghiệpvàgiađình

Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các lãnh đạo cà cáccánbộđồngnghiệpở:Trungtâmnướcsạch&VSMTnôngthônBắcNinh,Banquảnlýdự án SởNông Nghiệp& PTNT Bắc Ninh, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nôngnghiệp &PTNT Bắc Ninh,… đã hết lòng giúp đỡ cho tác giả luận văn hoànthànhluậnvănnày

Đặcbiệt,họcviênxincảmơnsâusắcđếnPGS.TS.NguyễnQuangCườngđ

ã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả luận văn trong quá trình thựchiệnluậnvănnày

Vì thời gian có hạn và sự hạn chế về trình độ, tác giả luận văn khôngthểtránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn, đóng góp ý kiếncủathầycôgiáovàđồngnghiệp

HàNội,ngày… tháng12năm2014

Họcviên

PhùngĐứcHảiNam

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu của riêng cánhânTôi Kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng,không saochéptừcôngtrìnhnghiêncứukhoahọcnàokhác

Nếu nội dung luận văn không đúng với cam kết này, Tôi xin hoàn toànchịutráchnhiệm

HàNội,ngày… t h á n g 12năm2014

Họcviên

PhùngĐứcHảiNam

Trang 3

MỞĐẦU 1

CHƯƠNGI:TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCTHIẾTKẾVÀCÁCNGUYÊN NHÂNPHÁTSINHCHIPHÍXÂYDỰNG 3

1.1 Thựctrạngcôngtáctưvấnthiếtkế 3

1.1.1 Thếnàolà Tưvấnthiết kế 3

1.1.2 Nhiệmvụvàýnghĩacông tácthiết kế 3

1.1.3 Yêucầuđốivới thiếtkếxâydựngcông trình 4

1.1.4 Chiphíchotưvấnthiếtkếởtrongvàngoàinước 6

1.2 Nguyênnhânphát sinhchiphíXâydựng 9

1.2.1 ChiphíXâydựngvàcơchếhìnhthànhchi phíđầutưxâydựngCôngtrình 9

1.2.2 Nguyênnhânphátsinhchiphíxâydựng 14

CHƯƠNGII:CĂNCỨLỰACHỌNCÁCCHỈTIÊU,HỆSỐANTOÀN-BIỆNPHÁPTHICÔNGTRONGGIAIĐOẠNTƯVẤNTHIẾTKẾ 18

2.1 Thủtụctrìnhtựcủaxâydựng cơbảntronglĩnhvựctưvấnthiếtkế 18

2.1.1 Tổchứccôngtácthiết kếcôngtrìnhxâydựng 18

2.1.2 Nộidungcủacáchồsơthiếtkế 21

2.1.3 Trìnhduyệt,thẩmđịnh, thẩmtra vànghiệmthu thiếtkế 22

2.2 Khảosáttrongxâydựngcôngtrìnhthủylợi 27

2.2.1 Khảosátx â y d ự n g ( T C V N 4 4 1 9 1 9 8 7 , Điều4 6 -L u ậ t X D v à T h ô n g t ư 06/2006/TT-BXD) 28

2.2.2 Yêucầuđốivớikhảosátxâydựng(Ðiều47-LuậtXD) 28

2.2.3 Nhiệmvụkhảosátxâydựng(Ðiều6-NĐ209) 29

2.2.4 Phươngánkỹthuậtkhảosátxây dựng(Điều7-NĐ209) 29

2.2.5 Nộidungcôngtáckhảosátđịachấtcôngtrình(TCVN4419-1987) 29

2.2.6 Nội dungcôngtáckhảosátđịachấtthủyvăn(TCVN 4419-1987) 30

2.2.7 Nộidungcông táckhảo sátkhí tượngthủyvăn(TCVN 4419-1987) 30

2.2.8 Nộidungcôngtáckhảosáthiệntrạngcôngtrình(TCVN4419-1987) 30 2.2.9 Khảosátphụcvụlựachọnđịađiểm(Thôngtư06/2006/TT-BXD) 3.1

Trang 4

2.2.10 Khảosátphụcvụcácbướcthiếtkế xâydựngcôngtrình(TT06/2006/TT-BXD)33

2.2.11 Nội dungbáocáokếtquảkhảo sátxâydựng(Ðiều8-NÐ209) 37

2.3 Cácyếutốlàmtăngchiphíxâydựngtrongkhithiếtkế 38

2.3.1 Việclựachọnchỉtiêuhệsốantoàn 38

2.3.2 Việc lựa chọnbiện pháp thicông 41

2.3.3 Việc lựa chọn, quản lý dựtoán,địnhmức, chỉsốgiá 42

2.4 Vấnđềkỹthuậttrongthiếtkếkè máidốchộđê 45

2.4.1 Yêucầucấutạo,phânloạivàđiềukiệnứngdụngcủatừngloạikếtcấukèbảovệmáidốc 47

2.4.2 Sựlàmviệccủakếtcấukèmái 49

2.4.3 Thiết kếthân kè 53

2.4.4 Thiếtkếtầngđệm,tầnglọc 55

2.4.5 Thiếtkếchânkè 56

2.4.6 Tínhtoánổnđịnhkè 58

KêtluậnchươngII 59

CHƯƠNGIII:NGHIÊNCỨUCÁCYẾUTỐLÀMTĂNGCHIPHÍXÂYDỰNGTRONG GIAIĐOẠNTƯVẤ NTHIẾTKẾCÔNGTRÌNHXỬL Ý SẠTLỞB Ả OVỆĐÊHỮUT HÁIBÌNH–HUYỆNLƯƠNGTÀI–TỈNHBẮCNINH 60

3.1 Giớithiệucôngtrình 60

3.2 Lựachọnnhàthầutưvấnthiếtkế 61

3.3 Lựachọncácchỉtiêu,hệsốantoàn,biệnphápthicông,chếđộchínhsách,quảnlýdựtoán 63

3.3.1 Lựachọnchỉtiêuhệsốantoàndựatrêntiêu chuẩnngành14TCN84-91vàquy phạmthủylợiA6.77 63

3.3.2 Lựachọnbiệnphápthicôngdựavàođiềukiệntựnhiên,địahìnhvànguồnnhânlựccủađị aphương 69

3.3.3 Ápdụngcácchínhsách,lựachọnquảnlýdựtoán,địnhmứcchỉsốgiá 78

3.4 KếtluậnchươngIII 78

KẾTLUẬN 80

TÀILIỆUTHAMKHẢO 82

Trang 5

n g

ĐKNL :Điềukiệnnănglực QLDA :Quảnlýdựán

Trang 6

Bảngsố1.1:Địnhmứcchiphíthiếtkếkỹthuậtcủacôngtrìnhthuỷlợicóyêucầuthiếtkế3b

ước 7

Bảngsố1.2: Địnhmứcchiphíthiếtkếbảnvẽthicôngcủacôngtrìnhthuỷlợicóyêucầuthiếtkế2bư ớc 7

Bảng1.3: Bảngtỷ lệđịnhmức 8

Bảng1.4 Kếtquả kiểmđịnhvàđánhgiá giảiphápkhắcphụccôngtáckhảosát 16

Bảng1.5 Kếtquảkiểmđịnhvàđánhgiá giảiphápkhắcphụccôngtácThiếtkế 16

Bảng2.1.Tầnsuấtthiếtkế,tầnsuấtkiểmtra(tươngứngvớichukỳlặplạithiếtkế,chukỳlặplạ ikiểmtra)vàmứcđảmbảothiếtkếcủacôngtrìnhđêsông 38

Bảng2.2-HệsốantoànổnđịnhchốngtrượtKcủacôngtrìnhđêđất 39

Bảng2.3-HệsốantoànổnđịnhchốngtrượtKcủacôngtrìnhđêbằngbêtônghoặcđáxây 39

Bảng2.4-HệsốantoànổnđịnhchốnglậtKcủacôngtrìnhđêbằngbêtônghoặc đáxây 39

Bảng2.5-Trịsốgradientthấmchophépcủađấtnền 40

Bảng2.6-Trịsốgradientthấmchophépcủathânđê 40

Bảng2.7 Mộtsốdạng hưhỏngcủakếtcấukèmáiđê 52

Bảng2.8.Hệsố 53

Bảng2.9.Hệsố 55

Bảng3.1 kếtquảtínhtoánMNTCvàđỉnhcơkè 65

Bảng3.2 Tổnghợpcácchỉtiêukỹthuậtchủyếu 69

Bảng 3.3.Bảngchiết tính đơngiá chitiết công việc thả đá hộc tựdo vào chân kèbằngthủcông 72

Bảng 3.4.Bảngchiết tính đơngiá chitiết công việc thả đá hộc tựdo vào chân kèbằng máy 74

Trang 7

Hình2.1 Cácbướcthiếtkếchocácbướcđầu tưxâydựng 20

Hinh2.2 Sơđồvịtrícủaquảnlýchấtlượng khảosát 27

Hinh2.3 Cácgiaiđoạnkhảosátthiếtkế vàlậpdựánđầutưxâydựngcôngtrình.33Hình2.4.M ặ t cắtngangcủamộtsốloạikègiacốmái đê 46

Hình2.5.a.Kèđêsông Hồng.đáxếptrongkhungbằngđáxây b.KèđêbiểnHảiPhòng.Kếtcấumảngmềmbằngcấukiện 47

Hình2.6.Cáctảitrọngtácdụngvàsơđồtính 50

Hình2.7 Mộtsốdạng hưhỏngcủađê vàkèmái 51

Hình2.8 Cáchìnhthứckếtcấuchânkè 57

Hình 2.9.Tính toán ổn định tổng thể Khi tính toán, trước tiên giả thiết các giá trị độsâu trượt khác nhau t, thay đổi B, sau đó theo phương pháp cân bằng giới hạn đểtínhrahệsốổnđịnhtrượt,từđótìmra mặttrượtnguyhiểmnhất 58

Hình3.1 Bảnđồkèđê hữuTháiBình 60

Hình3.2.M ặ t cắtngangcủakèdùngbiệnphápđáthảrời 70 Hình3.3.M ặ t cắt ngangcủakèdùngbiệnphápthảđáhộcvàrồngthéplõi70

Trang 8

-Nướctalàmộtquốcgianằmởvùngnhiệtđớichịuảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậut o

à n cầ u n ê n c á c côngtr ìn h t h ủ y lợiđãđượcĐảng,chính p h ủ và cáct ổ chứcquốctếquantâmtừkhâuđầutư,tưvấnthiếtkế,xâydựngcôngtrìnhđếnvậnhànhkhaitháccôngtrìnhđểđảmbảoantoànphòngchốngthiêntai,đảmbảomôitrườngsinhthái,phục vụchophát triểnkinhtế,xãhội,an ninh, quốcphòng

- Trong những năm qua do công tác thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát chưađủđộtincậy,tínhtoánlựachọnquymôvàcácgiảiphápcôngtrìnhchưaphùhợp.Đặc biệt là việctính toán các chỉ tiêu,hệ số an toàncũngnhư cácb i ệ n p h á p

t h i công có ảnh tư cũng như chất hưởng rất lớn đến tổng mức đầu lượng côngtrình vìvậy tôi chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố làm tăng chi phí xây dựng tronggiaiđoạn thiếtkế -Áp dụng vào công trình xửlý sạt lở bảovệ đêh ữ u T h á i

B ì n h - HuyệnLươngtài–TỉnhBắcNinh”.

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài:

- Xác định các yếu tố chính gây ra tăng chi phí cho công trình mà cụ thể ởđâylà việc khảo sát, thiết kế, chọn chỉ tiêu, hệ số an toàn cũng như biện pháp thi côngtronggiaiđoạntưvấnthiếtkế

- Nghiên cứu cácy ế u t ố l à m t ă n g c h i p h í x â y d ự n g t r o n g

g i a i đ o ạ n t h i ế t k ế - Áp dụng vào công trình xử lý sạt lở bảo vệ đê hữuThái Bình -Huyện Lương tài –Tỉnh Bắc Ninh Từ đó đề xuất các giải pháp khi tínhtoán lựa chọn chỉ tiêu, hệ số antoàn cũng như biện pháp thi công hợp lý nhằm giảm tổng mức đầu tư nhưngvẫnđảmbảođượcchấtlượngcôngtrình

Trang 10

Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây dựng - tổ chứcviệckhảosátxâydựng,thiếtkếxâydựngvàtổchứcđấuthầuđểmuasắmthiếtbịđầutư,đấuthầuxâylắpcôngtrình,giámsátthicôngxâydựng, nghiệmthucôngviệcđã hoànthành Thông thường, đối với các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật, chỉcómộtcôngtytưvấnđầutưvàxâydựngđảmnhiệmcông việctừđầuđếncuối.

Trongt ư v ấ n x â y d ự n g l ạ i p h â n r a l à m r ấ t n h i ề u l o ạ i t ư v ấ n k h á c n h a u c

ó nhữngnhiệmvụkhácnhaunhưtưvấnquảnlýdựán,tưvấngiámsát,tưvấnquảnlýcôngtrình,tưvấnkhảosátvàtưvấnthiếtkế…

Đối với các gói tư vấn kể trên thì tư vấn thiết kế được xem là một trongnhữnggói quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như tổng mứcđầutưcủacôngtrình

Thiếtkếlàmộthoạtđộngthuộclĩnhvựcđầutưvàxâydựngmôtảhìnhdáng

kiếntrúc,nộidungkỹthuậtvàtínhkinhtếcủacáccôngtrìnhxâydựngtươnglaithíchứngvớinănglực sảnxuấtsảnphẩmhaydịchvụvàcôngdụngđãđịnh

Cácv ă n b ả n , h ồ s ơ đồá n t h i ế t k ế m ộ t c ô n g t r ì n h l à m ộ t t à i l i ệ u k i n h t ế

-k ỹ thuậttổnghợpphảnánhýđồthiết-kếthôngquacácbảnvẽ,cácgiảipháp-kinhtế-kỹthuậtvề côngtrìnhtương laivớinhữngluậnchứng, tínhtoáncócăncứkhoahọc

thuậttổnghợpphảnánhýđồthiếtkếthôngquacácbảnvẽ,cácgiảiphápkinhtế-1.1.2 Nhiệmvụvàýnghĩacôngtácthiếtkế

1.1.2.1 Nhiệmvụcủacôngtácthiếtkế

Nhiệmvụcủacôngtácthiếtkếlàsửdụngcáctàiliệutựnhiên,yêucầuphát

Trang 11

triển kinh tế xã hội của khu vực dự án, đưa ra được giải pháp công trình đắpứngđược nhiệm vụ đặt ra, bảo đảm chất lượng , có khả năng thực hiện , giá thànhhạ,đạthiệuquảkinhtếcao,bảovệmôitrường.

1.1.2.2 Ýnghĩacủacôngtrìnhthiếtkế

Chấtlượngcôngtác thiếtkếcóvait rò quantrọng, qu yết địnhhi ệu quảcủavốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việcxửdụng vốn đầu tư tiết kiệm hợp lý và kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiếtkếtrong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởngđếncác giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trêncơsởcácthiếtkếtrướcđó

Tronggiaiđoạnthựchiệnđầutưchấtlượngcôngtácthiếtkếcóảnhhưởng

lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn,tiếtkiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ côngtrìnhnhanh hay chậm…Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quantrọngnhấttrongcácgiaiđoạncủaquátrìnhđầutư

Tronggiaiđoạnkhaithácdựán,chấtlượngthiếtkếcóvaitròchủyếuquyếtđịnhviệckhaithác,sửdụngcôngtrìnhantoàn,thuậnlợihaynguyhiểmkhókhăn;chấtlượngcôngtrìnhtốthayxấu;giáthànhcôngtrìnhcaohaythấp;tuổithọcôngtrìnhcóđảmbảoyêucầucóđềratrongdựán không

Tómlại,thiếtkếxâydựng làkhâu quan trọnghàngđầu tronghoạtđộngđầutư

xây dựng Nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế-xã hội của dự ánđầutư Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một khônggianthiên nhiên mới thỏa mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của conngười vềcảmặtvậtchấtlẫntinhthần

Trang 12

vùngcóliênquanđếndựánđã

đượccấpcóthẩmquyềnphêduyệtnhằmđềxuấtphươngánkhaithácvàsửdụnghợp lýtàinguyênnước

Phảiđảmbảocácquyđịnhvềantoàn,ổnđịnhvàbềnvữngtươngứngvớicấpcôngtrình;quảnlývậnhànhthuậnlợivàantoàn;đồngthờiphảithoảmãncácyêucầugiớihạnvềtínhthấmnước,tácđộngxâmthựccủanước,bùncátvàvậtliệutrôinổi,tácđộngxóingầmtrongthânvànềncông trình,tácđộngcủasinh vậtv.v

Nộidungthiếtkếxây

dựngcôngt r ì n h p h ả i p h ù h ợ p v ớ i y ê u c ầ u c ủ a t ừ n g bướcthiếtkế,thỏamãnyêucầuvàchứcnăng sửdụng,bảođảmmỹquan,giá thànhhợplý

Phảiđảmbảotrảvềhạlưulưulượngvàchếđộdòngchảyphùhợpvớiyêu

cầu bảo vệ môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đốitượngđã được đưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước chocáccôngtrìnhởhạlưu,yêucầugiaothôngthủytrongmùakhô

Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệthốngcôngtrìnhđầu mối vàsựhòanhậpcủachúng vớicảnhquankhuvực

Xácđịnhrõđiều kiệnvà phươngpháp thi công, thờigianxâydựnghợp lýphù

hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vậtliệuxây dựng, giao thông thủy bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án phụcvụxâydựng

Thiết kếvà thicôngx â y d ự n g c ô n g t r ì n h t h ủ y l ợ i t r ê n

c á c s ô n g s u ố i c ó

g i a o thôngthủyphảiđảmbảonhữngđiềukiệncầnthiếtđểcácphươngtiệngiaothôngthủycóthểqualạiđược

Khithiếtkếxâydựngcôngtrìnhthủylợidạngkhốilớnphảixemxétphânbổ

hợplývậtliệutrongthâncôngtrình,phùhợpvớitrạngtháiứngsuất,biếndạng,yêu cầu chống thấm v.v nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầukỹthuật

Khaikháctốiđathuận

lợivàhạnchếbấtlợicủathiênthiênnhằmđảmbảotiếtkiệmnănglượng

Trang 13

1.1.4 Chiphíchotưvấnthiếtkếởtrongvàngoài nước

HiệnnaycácnướctrênThếgiớicóquyđịnhrấtrõràngvàlinhhoạtvềthiếtkế phí.Nước Pháp quy định thiết kế phí theo thể loại và quy mô công trình, côngtrình nhỏ tỷ lệ thiết kế phí cao, côngtrình lớn thì tỷ lệ thiết kế phí thấp, và tùy theotính chất, mức độ phức tạp của côngtrình mà nhà tư vấn thiết kế được điều đình vớichủ đầu tư trong khoảng 3-8% Ở Singapore, người ta cóbiểu đồ tính thiết kế phíxuất phát từ công trình đơn giản, công trình mức trung bình, chi tiết,công trình đặcbiệt trên cơ sở 3 biểu đồ tính thiết kế phí của kiến trúc, kết cấu, cơđiện Nhiều quốcgia cũng quy định tương tự, tức là chi phí thiết kế không cố định mà có khoảng daođộng được nhànước cho phép Sự thỏa thuận chỉ nằm ở mức đó và nếu dưới mứcsàn thì bị quy làphá giá Luật Kiến trúc với vai trò của Kiến trúc sư đoàn sẽkiểmsoáttìnhtrạngnày.Cáctưvấncóhànhviphágiásẽbịrútgiấyphép,thậmchíbịrútbằngvàcảnhcáocôngkhai

Ở Việt Nam, cũng có những quy định gần giống là đối với các nguồnvốnngoài ngân sách thì tư vấn có quyền điều đình trên cơ sở giá quy định của BộXâydựng Do chưa có một hạn định cho tư vấn thỏa thuận với chủ đầu tư, nên sựđiềuđình không được quy định cụ thể, vì vậy hiếm khi doanh nghiệp chịu điều đìnhcaolên mà chủ yếu là giảm thấp xuống Trong khi với tư vấn ngoại, giá có thể caochótvót Từ đó dẫn tới những công trình có thiết kế phí rất thấp, nhưng lại cónhữngcôngtrìnhcaođếnlãngphí

Sauđâylàmộtsốđịnhmứccủaphầnthiếtkếđượcquyđịnhởquyết định957

957/BXD-QĐcôngbốngày29/09/2009[3]

Trang 14

Đơnvịtính:Tỷlệ%Chiphíxâydựng(chưacóthuế

Trang 15

1) Định mức chi phí thiết kế công trình thuỷ lợiáp dụng chung theo định mứctạibảng số 1.1 và số 1.2 Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước thì chi phíthiếtkếbảnvẽthicôngtính bằng55%địnhmứctại bảngsố1.1

2) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình thuỷ lợi sau điều chỉnh vớicáchệsố:

- Thiếtkếcảitạo,sửachữa,mởrộng côngtrìnhthuỷlợi:K=1,5

- Côngtrìnhđậpđất,đá,bêtông,trànxảlũ,cốngdướiđêđập,trạmbơm,cốngđồng bằng, tường chắn thuộc công trình đầu mối thuỷ lợi: cấp đặc biệt: K = 1,0;

cấpI:K=1,1;cấpII:K=1,2;cấpIII:K=1,35;cấpIV:K= 1,7

- Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi thuộc loại nàođượctính như trị số định mức quy định cho công trình thủy lợi loại đó, nhưng tínhtheochiphíxâydựngcủaphầnkhoanphụt

- Côngtrìnhphụtrợ(theođịnhmứccủacôngtrìnhchính)vàđiềuchỉnhvớihệsố:+Kênhdẫn dòng,đêquaingănnước: K=0,8

+Hầm,tuynendẫn dòng:K =1,1

3) Trường hợp công trình nhà trạm bơm thuỷ lợi, cửa van, thiết bị đóng mởcửacống đồng bằng và tràn có chi phí thiết bị50% chi phí xây dựng và thiết bịtrongdựtoánthìchiphíthiếtkếtrongtrườnghợpnàytínhbằngcặptrịsốđịnhmứctỷlệ

% theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (hướng dẫn trong các bảng số 1.1,bảngsố1.2vàbảng1.3):

Trang 16

1.2 Nguyênnhânphátsinhchiphí Xâydựng

1.2.1 ChiphíXâydựngvàcơchếhìnhthànhchiphíđầutưxâydựngCông trình

Sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng có những đặc điểm khác biệt sovớisản phẩm và sản xuất của các ngành khác Sản phẩm xây dựng mang tính chấtđơnchiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất và xây dựng dài, phảitrảiqua nhiều giai đoạn như lập dự án đầu tư xây dựng công trinhfm thiết kế côngtrình,thi công công trình, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Trong mỗi giai đoạn lạidiễn ra nhiều hoạt động khácnhau với sự tham gia của nhiều đối tượng Những đặcđiểm về sản phẩm xây dựng

và sản xuất xây dựng nêu trên có tác dụng rất lớn đếngiávàchiphíxâydựng

Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên của sản phẩm xây dựng, trình tự đầutưvà xây dựng, chi phí xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình được địnhnghĩanhư sau: Đó là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cảitạo, mởrộng hay trang bị lại kỹ thuật của dự án Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặcđiểm của sản phẩm xâydựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phíriêng được xác định theochi đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ củaquá trình xây dựng Một

dự án đầu tư xây dựng có thể cómộthoặc nhiềuc ô n g trình, hạng mục công trình,hạng mục công trình của một hoặc nhiều loại hình côngtrình khác nhau Do đó, chiphí xây dựng dự án đầu tư xây dưng dự án đầu tưxâudựngcôngtrìnhcóthểgọichunglàchiphíxâydựngcôngtrình

Chi phí xây dựng công trình được hình thành theo ba giai đoạn cơ bản của quátrìnhđầutư.Thứnhất,giaiđoạnchuẩnbịđầutư,chiphíxâydựngcôngtrìnhđượcbiểuthịbằngchỉtiêutổngmứcđầutư(TMĐT).Tiếptheolàgiaiđoạnthựchiệnđầutư,chiphíxâydựngcôngtrìnhđược

biểuthịbằngchỉtiêutổngdựtoán(TDT),dựtoáncôngtrình(DT)haydựtoánchitiếtcủaloạicôngtácxâydựngriêngbiệt.Giaiđoạnthứbalàgiaiđoạnkếtthúcxâydựng,dựánđượcnghiệmthu,đưavàkhaithácsửdụngthìchiphíxâydựng

đượcbiểuthịlàgiáthanhtoánvàquyếttoánvốnđầutưdựánhoànthành

Trang 17

Chiphíđầutưxâydựngcôngtrìnhlàtoànbộchiphícầnthiếtđểxâydựngmớihoặc sửachữa,cải tạo,mởrộngcôngtrình xâydựng.

Tổngmứcđầutưdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhđượctính theocôngthức sau:

V=GXD+ GTB+ GBT,TĐC+ GQLDA+GTV+ GK+GDP

(a)(b) (c) (d) (e) (f) (g)Trongđó:

Trang 18

- Cáckhoảnhỗtrợkhinhànướcthuhồiđất;chiphíthựchiệntáiđịnhcưcóliênquanđếnbồithườnggiảiphóngmặt bằngcủadựán;

- Chiphítổchứcbồithường,hỗtrợvàtáiđịnhcư;chiphísửdụngđấttrongthờigianxâydựng;

- Chiphíchitrảchophầnhạtầngkỹ thuậtđãđầutư

+ChiphíquảnlýdựánGQLDA

- Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chứcquảnlý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiệndự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao,đưa công trình vào khai thác sửdụng,baogồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặcbáocáokinhtế-kỹthuật;

- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựachọnphươngánthiếtkếkiếntrúc;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưthuộctráchnhiệmcủachủđầutư;

- Chiphítổchứcthẩmđịnhdựánđầutưhoặcbáocáokinhtế-kỹthuật;

- Chiphítổchứclập,t hẩ mđịnhhoặcthẩmtra,phêduyệtthiếtkếkỹthuật,thiếtkếbảnvẽthicông,dựtoáncôngtrình;

- Chiphítổchứclựachọnnhàthầutronghoạtđộngxâydựng;

- Chiphítổchứcquảnlýchấtlượng,khốilượng,tiếnđộ,chiphíxâydựng;

- Chiphítổchứcđảmbảoantoàn, vệsinhmôitrườngcủacôngtrình;

Trang 19

- Chiphítổchứclậpđịnhmức,đơn giáxâydựngcôngtrình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trìnhtheoyêucầucủachủđầutư;

- Chiphítổchứckiểmtrachứngnhậnđủđiềukiệnbảođảmantoànchịulựcvàchứngnhậnsựphùhợpvềchấtlượngcôngtrình;

- Chiphít ổ chức nghiệmthu, thanh toán, quyết t o á n hợpđồng;thanhtoá

Trang 20

- Chiphítưvấnquản lýdựán(trườnghợpthuêtưvấn);

- Chiphíthínghiệmchuyênngành;

- Chiphíkiểmtrachấtlượngvậtliệu,kiểmđịnhchấtlượngcôngtrìnhtheoyêucầucủachủđầutư;

- Chiphíkiểmtrachứngnhậnđủđiềukiệnbảođảmantoànchịulựcvàchứngnhậnsựphùhợpvềchấtlượngcôngtrình;

- Chiphíg i á m sát,đánhgiádựánđầutưxâydựngcôngt rì nh (trường hợpthuêtưvấn);

- Chiphíquyđổichiphíđầutưxâydựngcôngtrìnhvềthờiđiểmbàngiao,đưavàokhaithácsửdụng;

- Chiphíthựchiệncáccôngviệctưvấnkhác

+Chi phíkhácGK.

lànhữngchiphíkhôngthuộccácnộidungquyđịnhtạiđiểma,b,c,d,enêutrênnhưngcần thiếtđểthựchiệndựánđầutưxâydựngcôngtrình,baogồm:

- Chiphínghiêncứukhoahọccôngnghệliênquanđếndựán;vốnlưuđộngbanđầu đối với các dự

án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trongthờigianxâydựng;chiphíchoquátrìnhchạythửkhôngtảivàcótảitheoquytrìnhcôngnghệtrướckhibàngiaotrừgiátrịsảnphẩmthuhồiđược;

- Cáckhoản phívàlệphítheoquyđịnh;

- Mộtsốkhoản mụcchiphíkhác

+C h i phídựphòngbaogồmGDP

chiphídựphòngchoyếutốkhốilượngcôngviệcphátsinhchưalườngtrướcđượckhilậpdựánvàchiphídựphòngchoyếutốtrượtgiátrongthờigianthựchiệndựán

Trang 21

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tínhbằngtỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồithường,hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

và chiphíkhác

- Chiphídựphòngchoyếutốtrượtgiáđượctínhtheothờigianthựchiệndựán(tínhbằngnăm),tiếnđộphânbổvốnhàngnămcủadựánvàchỉsốgiáxâydựng

1.2.2 Nguyênnhânphátsinhchiphíxâydựng

1.2.2.1 Nguyênnhânchủyếuphátsinhchiphíxâydựng:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí xây dựng, trên tạp chí

giaothôngvậntảisốtháng5năm2011[15]đãđăngbàiviếtvềmộtcuộckhảosátcủatácgiảPhanTấnThành.Tácgiâđãtìmhiểucácnguyênnhândẫnđếnphátsinhchiphíxây dựngthôngquaviệcphântíchmộtsốdựánhoànthànhtrênđịabànQuảngNamĐàNẵng.Tiếptheo,cácnguyênnhânnàyđượckiểmchứngvàxemxétmứcđộảnhhưởng,mứcđộxuấthiệnthôngquakếtquảkhảosátđiềutra(KSĐT)trêncác đối tượng liên quan trong quá trình quản lý và thực hiện dự án Phương pháp

Trang 22

+Nângcaotrình độ,nănglực củacánbộthẩmđịnhvà tăngcường vaitrò, tráchnhiệmcủacôngtácthẩmtra, thẩmđịnh

+Xửlýkiênquyếtvớicáctrườnghợpthiếtkếkhôngchínhxác

+Tăngchiphíthiếtkế

Trong các giải pháp này thì giải pháp lựa chọn đơn vị tư vấn có uy tín luôn làưutiên hàng đầu Công tác khảo sát thiết kế luôn cần được phối hợp chặt chẽ vàcầnđược chỉ đạo bởi cácchủ nhiệm dự án có kinh nghiệm và chuyênm ô n Đ i ề u

n à y cho thấy người tạo ra chất lượng sản phẩm chính là yếu tố quyết định đến sảnphẩmsaunày

Đểthấy rõhơnvềmức

độquant r ọ n g c ủ a c á c g i ả i p h á p k h ắ c p h ụ c n g u y ê n nhânphátsinhchiphíxâydựngđốivớicôngtáckhảosátvàthiếtkế,tácgiảxinđưar a b ả n g k h ả o s á tđốiv ớ i c ô n g t r ì n h g i a o t h ô n g đườngb ộ , t r ê n địab à n t ỉ n h Quảng Nam- Đà Nẵng Các đối tượng được khảo sát là những người liên quan

trongquátrìnhthựchiệndựán

(TácgiảPhanTấnThànhthựchiệnkhảosátmộtsốcôngtrìnhg i a o t h ô n g đườngb ộ t r ê n đị

ab à n Q u ả n g N a m ĐàNẵngđượct ạ p c h í G i a o thôngvậntảisốtháng 5/2011đăng)

Trang 23

Bảng1.4 Kếtquảkiểmđịnhvàđánh giá giảiphápkhắcphục công táckhảo sát.

TTGi ảiphápkhắcphục

Trungbìnhtổngthể

Mứcđộđồngý

Gíatrịtrungbìnhnhóm Mứcý

nghĩasig(kw)QLDA NTTV NTXL

1 Lựachọnđơn vịkhảo sát

rấtcao 3.33 3.28 3.48 0.2392

TTGi ảiphápkhắcphục

Trungbìnhtổngthể

Mứcđộđồngý

Gíatrịtrungbìnhnhóm Mứcý

nghĩasig(kw)QLDA NTTV NTXL

Trang 24

Bằng phương pháp thống kê kw có độ tin cậy 95% Có thể thấy phương pháplựachọnđơn vịtưvấncóuytínlàgiảiphápđượcđánhgiácaonhất.

Nhưvậytrong chương1 củaluận văn đãđưarađược mộtcáchtổngquan nhất

về công tác tư vấn thiết kế cũng như các nguyên nhân và các giải pháp khắcphụcphátsinhchiphíxâydựng.Córấtnhiềunguyênnhândẫn

đếntăngchiphíxâydựngnhưngtrongkhuônkhổluậnvănnàytác giảchỉxinđềcậpđến2nguyênnhânchínhtrongphầntư vấnthiếtkếđólàdokhảosátvà thiếtkế.Trongchươngtiếptheo,luận văn sẽ chỉ ra cơ sở lí luận của công tác khảo sát, thiết kế để từ

đó có những giảiphápchitiếthơnnhằmlàmgiảmchiphíxâydựngtronggiaiđoạnthiếtkế

Trang 25

- Khi lập các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mối quan hệ giữacácmặt:tiệnnghi,bềnchắc,kinhtếvàmỹquan;

- Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ tàichính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý đến khảnăngcảitạovàmởrộngsaunày;

2.1.1.2 Cácbướcthiếtkếxâydựngcôngtrình

Thiếtkếxâydựngcôngtrìnhgồmcácbước:thiếtkếcơsở,thiếtkế kỹthuậtvà

Trang 26

thiếtkếbản vẽthicông.

Tùyt h e o tínhchất,quym ô CP[7]thìthiếtkếxâydựngcô ng trình cóthểlậpmộtbước, haibước,babướcnhưsau:

củatừngloạicôngtrìnhđượcquyđịnhtạiNĐ12/2009/NĐ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng với cáccôngtrìnhquyđịnhchỉphải lậpbáocáokinhtế-kỹthuật;

- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽthicôngđượcápdụngvớicáccông trình quyđịnhphảilậpdựánđầutưxâydựngcôngtrình;

- Thiếtkếbabướcbaogồmbướcthiếtkếcơsở,bướcthiếtkếkỹ thuậtvàbướcthiết kế bản vẽ thicông áp dụng với các công trình quy định phải lập dự án đầu tưxâydựngcông trìnhvàcóquymôlớn,phứctạp;Đốivớicáccôngtrìnhphảithựchiệnthiếtkếhaibướctrởlên,cácbướcthiết

kế tiếp theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước đãđượcduyệt

Trang 27

ẩ đinh

Dựánbáocáokinhtế kỹ

Dựánbáocáokinhtếkỹ

Thiếtkếkỹthuật

Thiếtkếbảnvẽthicông

Quy mô Bước1Thiết kế cơ sở

Thẩm định

Thẩm địnhBước2Thiết kế kỹ thuật

Thẩm địnhBước3:Thiết kế bản vẽ thi công

“báocáo

kinh tế kỹ thuật” Thiết kế một bước

Thiết kế bản vẽ thi công

“Dự án đ ầu tư xây dựng”

Trang 28

Hình2.1 Cácbướcthiếtkếchocácbướcđầu tưxâydựng

2.1.1.3 Tổchứccôngtácthiếtkếxây dựng

- Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện.Tùytheo điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với các tổ chứctưvấnthiếtkếhoặcnhàthầuxâydựngthựchiệncácbướcthiếtkế

- Tổchứcthiếtkếhoặccánhâncóchuyênmônthiếtkếphảicóđăngkýhoạt

Trang 29

động tư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trướcphápluật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định củacôngtrình(baogồmsựchínhxáccủatiênlượngdựđoán).

- Mỗi đồ án thiết kế phải có chủ nhiệm đồ án, đối với những đồ án lớnngoàichủnhiệmđồántổngthểphảicócảchủnhiệmhạngmụcthiếtkế.Ngườichủnhiệmđồ ánphải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đồ ánthiếtkế,giảiphápkỹthuậtnêuravàtiênlượngthiếtkế

- Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quátrìnhthicôngxâylắp,hoànthiệnvànghiệmthucôngtrình

- Tổ chức cơ cấu mạng lưới thiết kế, các hình thức tổ chức kinh doanh củacáccơquanthiếtkếvàcácchứcnăngnhiệmvụkèmtheo

Trang 30

tế kỹ thuật các dự án thủy lợi: QCVN 04 – 01:2010/BNNPTNT [15] Gồm cóbaphần:

NộidungTK KT các côngtrìnhthủy lợiquyđịnhcụthể trong m ụ c 2.1củaQCVN04–02:2010/BNNPTNT

Nộidungthiếtkếbảnvẽthicôngcủacáccôngtrìnhthủylợibaogồmphầnthuyếtminh,phầnbảnvẽ,vàcácbáocáochuyênngànhvàđượcquyđịnhcụthểtạimục2.2củaquychuẩn:QCVN04–02:2010/BNNPTNT[15]

Trang 31

2.1.3.2 Thẩmđịnhthiếtkế

Thẩmđịnhthiếtkế(TĐTK) làhoạtđộngcủa cơquancóthẩmquyềnnhằm

mục đích kiểm tra tư cách pháp lý đơn vị, cá nhân thiết kế, tính pháp lý của hồsơthiết kế, kiểm tra sự phối hợp giữa các nội dung của hồ sơ thiết kế với các nộidungđược duyệt trong quyết định đầu tư, sự hợp lý của giải pháp thiết kế và tổngdựtoán…đểlàmcơsởchocấpcóthẩmquyềnphêduyệtthiếtkếvàtổngdựtoán

Tấtcảcácdựánđầutưxâydựngthuộcmọinguồnvốnvàthànhphầnkinhtếđềuphảiđượccơquanchuyênmônthẩmđịnh thiếtkếtrướckhixâydựng

CơquanchuyênmônTĐTK,quảnlýxâydựngthẩmđịnhđơngiá,tổngdự toánvà

tổchứctưvấnxâydựngthẩmtrathiếtkếphảichịutráchnhiệmtrướcchủđầutư,ngườicóthẩmquyền phêduyệtvà trướcphápluậtvềkếtquảcôngviệcdomìnhthực hiện

2.1.3.3 Thẩmđịnh,phêduyệtthiếtkế

a) Thẩmđinh,phêduyệthồsơtronggiaiđoạnlậpbáocáođầutư.

*) Căn cứ vào điều 13,14 thông tư 10/2013/TT – BXD [6] quy định chủ đầu

tưchịut r á c h n h i ệ m t h ẩ m đinh,phêd u y ệ t n h i ệ m v ụ d ự á n đầut ư Đểđảmb ả o c h ấ

t lượngcủahồsơTVTKchủđầutưcóthể:

- Lậpbộphậnchuyêntráchđểthẩmđịnh, kiểmtra…

- Thuêtưvấnchuyêngiakhikhôngcóđiềukiệnnănglực

Trang 32

-Bảnvẽthiếtkế xâydựngcôngtrìnhcókíchcỡ,tỷlệ,khungtên đượcthểhiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung têntừngbản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế,chủtrìthiếtkế,chủnhiệmthiếtkế,ngườiđạidiệntheophápluậtcủanhàthầuthiếtkếvàdấucủanhàthầuthiếtkếxâydựngcôngtrình.

b) Thẩmđịnh,phê duyệthồsơởcácbướcthiếtkếsauthiếtkếcơsở.

*) Căn cứ vào điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ – CP [8] quy định Chủ đầu tư

tổchứcthẩmđịnhthiếtkếkỹthuậtđốivớicôngtrìnhthựchiệnthiếtkế3bướchoặcthiếtkếbảnvẽthicôngđốivớicôngtrìnhthựchiệnthiếtkế1bước,2bướcvàcácthiếtkếkháctriểnkhai sauthiếtkế cơsởbaogồmcácviệctheotrìnhtựsau:

- Xemxétsựphùhợpvềthànhphần,quycáchcủahồsơthiếtkếsovớiquyđịnh của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh

thiếtkế,cácbảnvẽthiếtkế,cáctàiliệukhảosát

xâydựng,quytrìnhbảotrìcôngtrìnhvàcáchồsơkháctheoquyđịnhcủa phápluậtcóliênquan;

- Đánhgiásựphùhợpcủahồsơthiếtkếsovớinhiệmvụthiếtkế,thiếtkếcơsở,cácyêucầucủahợpđồngxâydựngvàquyđịnhcủaphápluậtcó liênquan;

- Gửihồsơthiếtkếtớicơquancóthẩmquyền đểthẩmtra

- Yêucầunhàthầuthiếtkếgiảitrình,tiếpthu,chỉnhsửahồsơthiếtkếtrêncơsởýkiếnthẩmtra,đánhgiá,xemxétnêutrên;

Trang 33

- Trong quá trình thẩm định thiết kế, khi cần thiết chủ đầu tư thuê tổ chức,cánhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các phần việcmàmìnhthựchiện.

*)Nộidungphêduyệtthiếtkế:

- Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình(nêurõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địađiểmxâydựng,diệntíchsửdụngđất;

- Quymô,côngnghệ,cácthôngsốkỹthuậtvàcácchỉtiêukinhtếkỹthuậtchủyếucủacôngtrình;

*) Người tổ chức thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế phải chịutráchnhiệmvềkếtquảthẩmđịnh,thẩmtra,phêduyệtthiếtkếcủa mình

2.1.3.4 Thẩmtrathiếtkếcủacơquannhànướcvềxâydựng

a) Nội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựngđốivớihồsơthiếtkếgồm:

- Nănglựccủatổchứctưvấn,cánhânthựchiệnkhảosátthiếtkếsovớiyêucầucủaHợpđồngvàquyđịnhcủaphápluật

- Sựphùhợpcủathiếtkếvớiquychuẩnkỹthuậtquốcgia,tiêuchuẩnchủyếuápdụngchocôngtrình;

- Mứcđộantoànchịulựccủacôngtrìnhvàcácyêucầuvềantoànkhác;

- Sựphùhợpcủahồsơthiếtkếsovớinhiệmvụthiếtkếhoặcthiếtkếcơsở;sựhợplýcủa hồsơ thiếtkếbảođảmtiếtkiệmchi phívàhiệuquảđầutư

Trang 34

n h â n c ủ a cácthànhphầntrựctiếpnghiệmthu.

d)Nghiệmthuhồsơthiếtkếxâydựngcôngtrìnhđượcthựchiệnđểphụcvụ

việc thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng thiết kế giữa chủ đầu tư và nhàthầuthiếtkếxâydựngcôngtrình

Trang 35

2.2 Khảosáttrongxâydựngcôngtrìnhthủylợi

Hinh2.2.Sơđồvịtrícủaquảnlýchấtlượngkhảosát

Trang 36

2.2.1 Khảos á t x â y d ự n g ( T C V N 4 4 1 9 - 1 9 8 7 , Điều4 6 - L u ậ t X D [15]v à Thôngtư06/2006/TT-BXD)[4]

- Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phântích,nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xâydựngvềđịahình,địamạo,địachất,địachấtthủyvăn,địachấtcôngtrình,cácquátrìnhvàhiện tượngđịa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập cácgiảiphápđúngđắnvềkỹthuậtvàhợplýnhấtvềkinhtếkhithiếtkế,xâydựngcôngtrình

- Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình,khảosát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sátkhácphụcvụchohoạtđộngxâydựng

- Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã đượcphêduyệt

- Khảo sát địa kỹ thuật (sau đây gọi chung là khảo sát) là một phần củacôngtáckhảosátxâydựngthựchiệnnhằmđánhgiáđiềukiệnđịachấtcôngtrình,dựbáosựbiếnđổivàảnhhưởngcủachúngđốivớicôngtrìnhxâydựngtrongquá trìnhxâydựng và sử dụng công trình.Khảo sát địa kỹ thuật bao gồm khảo sát địa chất côngtrìnhvàquantrắcđịakỹthuật

- Điều kiện địa chất công trình bao gồm đặc điểm địa hình, địa mạo; cấutrúcđịa chất; đặc điểm kiến tạo; đặc điểm địa chất thuỷ văn; đặc điểm khí tượng -thuỷvăn; thành phần thạch học; các tính chất cơ - lý của đất, đá; các quá trình địachất tựnhiên,địachấtcôngtrìnhbấtlợi

Bảođảmtínhtrungthực,kháchquan,phảnánhđúngthựctế;

Trang 37

Khốilượng,nộidung,y ê u cầukỹthuật đốivớikhảosátxâydựngphảiphùhợpvớinhiệmvụkhảosát,quychuẩn,tiêuchuẩnxâydựng;

Đốivớikhảosátđịachấtcôngtrình,ngoàicácyêucầutạicáckhoản1,2và3Điềunàycònphảixác

địnhđộxâmthực,mức độdaođộngcủamực nướcngầmtheomùađểđềxuấtcácbiệnphápphòng, chốngthíchhợp.Đốivớinhữngcôngtrìnhquymôlớn,côngtrìnhquantrọngphảicókhảosátquantrắccáctácđộngcủamôitrườngđếncôngtrìnhtrongquátrìnhxâydựngvàsửdụng;

Kếtquảkhảosátphảiđượcđánhgiá,nghiệmthutheoquyđịnhcủaphápluật

2.2.3 Nhiệmvụkhảosátxâydựng(Ðiều6-NĐ209)

Nhiệmvụkhảosátxâydựngdotổchứctưvấnthiếtkếhoặcnhàthầukhảosátxâydựnglậpvàđượcchủđầutưphêduyệt

Nhiệmvụkhảosátxây dựngp h ả i phùhợ pv ớ i y ê u cầutừngloại côngviệckhảosát,từngbướcthiếtkế,baogồmcácnội dungsauđây:

Trang 39

Thu thập,phân tích vàtổng hợpnhững số liệu đã có về thiết kế,thic ô n g

v à vậtliệuxâydựngcôngtrình;

Thựchiệncáccôngtácvềkiểmtrachấtlượnghiệntrạngvậtliệuxâydựngvàcấukiệncôngtrình;

Chỉnhlítàiliệu,lậpbáocáokếtquảkhảosáthiệntrạngcôngtrình

2.2.9 Khảosátphụcvụlựachọnđịađiểm(Thôngtư06/2006/TT-BXD)[4]

Khảo sátphụcvụ lựachọn địa điểm được tiến hànhtrongtrườngh ợ p

đ i ề u kiện địa chất công trình là yếu tố chủ yếu quyết định việc lựa chọn địa điểmxâydựng công trình Tuỳ theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình vàđặcđiểm công trình xây dựng, có thể áp dụng một phần hoặc toàn bộ thành phầncôngviệckhảosátnêutạiđiểm10.3khoảnnày

Khảosátphụcvụlựachọnđịađiểmđượcthựchiệnởtấtcảcácphươngánxemxéttạikhuvựchoặctuyếndựkiếnxâydựngcôngtrình,trênnềnbảnđồđịahìnhtỷlệ1:2000hoặc1:5000hoặc1:10000hoặc1:25000hoặcnhỏhơntuỳthuộcvàodiệntíchkhuvựckhảosát

Thànhphầncôngtáckhảosátphụcvụlựachọnđịađiểm:

Thuthập,phântíchvàhệthốnghoátàiliệukhảosáthiệncócủakhuvực,địađiểmxâydựng;

Công tác thăm dò địa chất công trình, địa chất thuỷ văn phục vụ lựa chọnđịađiểm chỉ thực hiện với khối lượng hạn chế trong trường hợp không có hoặcthiếucáctàiliệuthămdòhoặctạinhữngkhuvựccóđiềukiệnđịachấtcôngtrìnhbất lợi

Trang 40

Báocáokếtquảkhảosátcầnphân tích,đánhgiásốliệuởtấtcảcácphươngánxem xét để đảmbảo lựa chọn vị trí thích hợp xây dựng công trình, xác định hợp lývị trí các công trình đầu mối trên tuyến và

đề xuất các công việc, phương pháp khảosátchobướcthiếtkếtiếptheo

Ngày đăng: 06/05/2021, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. PGS.TS Lê Văn Hùng và ThS. Lê Thái Bình (3/2012), “Quản trị kỹ thuật”, tài liệu phục vụ đào tạo cao học chuyên ngành quản lý xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kỹ thuật
14. PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân (6/2012), “ Môi trường pháp lý trong xây dựng”, bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường pháp lý trong xâydựng
1. Bộ nông nghiệp , 14TCN110-1996/BNNPTNT tiêu chuẩn ngành chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thủy lợi Khác
2. Bộ nông nghiệp , QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT – Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi ngày 10/11/2012 Khác
3. Bộ xây dựng , Quyết định 957/BXD-QĐ ngày 29/09/2009 định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Khác
4. Bộ xây dựng , Thông tư 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình Khác
5. Bộ xây dựng, Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
6. Bộ xây dựng, Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
7. Chính phủ, Nghị định số 12/2009 ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/03/2013 của chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình xây dựng Khác
10. GS.TS Nguyễn Quyền, GS.TS Nguyễn Văn Mạo, GS.TS Nguyễn chiến – Giáo trình thiết kế đê và công trình bảo vệ bờ, NXB Xây dựng, Hà Nội 2001 Khác
11. UBND tỉnh Bắc Ninh, Quyết định số: 05/UB, ngày 17/01/1997 V/v thành lập BQLDA Sở nông nghiệp & PTNT Bắc Ninh Khác
12. Quốc hội khóa 11, Luật xây dựng số 16/2003 ngày 26/11/2003 13. TS. Mỵ Duy Thành (2012): Chất lượng công trình Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w