(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ file word) Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Trang 1Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Trọng Hoan vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các Giảng viên đã nhiệttình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường Cảm
ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo điều kiện thuận lợinhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chươngtrình Cao học
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữuquan, đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kínhmong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiệnhoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữuích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả luận văn
Tô Quốc Vương LỜI CẢM ƠN
Trang 2Tôi xin cam đoan: Luận văn “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trong luận văn được sử dụng
trung thực, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả luận văn
Tô Quốc Vương
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Hình 1.1: Đường Tỉnh lộ 326 (TL326) 19
Hình 1.2: Nhà máy nhiệt điện Hà Khánh 20
Hình 1.3: Mỏ đá Thăng Long 22
Hình 1.4: Bãi thải do khai thác than 24
Hình 1.5: Khai thác đá xây dựng 25
Hình 2.1: Hồ Yên Lập 34
Hình 2.2: Hồ Cao Vân 35
Hình 2.3: Bãi rác khu 1 thị trấn Trới 59
Hình 2.5: Khu nghiền đã xây dựng 64
Hình 2.7: Nhà máy gạch Hoành Bồ - xã Lê Lợi 66
Hình 2.9: Hình ảnh diện tích rừng bị suy giảm mạnh 69
Hình 3.1: Sơ đồ đề xuất hệ thống thu gom rác 100
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải áp dụng cho khu vực cửa lò và nhà sàng (MH-1) 102
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải công nghiệp 103
Hình 3.4: Bản đồ các tiểu vùng môi trường của huyện Hoành Bồ 109
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 4Bảng 1.1: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực giáp ranh giữa xã
Thống Nhất và nhà máy Nhiệt điện Hà Khánh 21
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hoành Bồ thời kỳ 2008-2012 41
Bảng 2.2: Tình hình thu chi ngân sách của huyện Hoành Bồ 42
Bảng 2.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Trới địa điểm qua thị trấn Trới 44
Bảng 2.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Diễn Vọng điểm qua xã Thống Nhất 45
Bảng 2.5: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Trới đoạn qua xã Lê Lợi 46
Bảng 2.6: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Vũ Oai 47
Bảng 2.7: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại suối Váo 48
Bảng 2.8: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Kỳ Thượng 49
Bảng 2.9: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Khe Máy đoạn qua xã Đồng Sơn 50
Bảng 2.10: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại sông Khe Tân đoạn qua xã Tân Dân 51
Bảng 2.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại 52
Khe Cát xã Đồng Lâm 52
Bảng 2.12: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại hồ Cao Vân 53
Bảng 2.13: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt 54
tại suối Đồng Giang 54
Bảng 2.14: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại hồ Yên Lập địa phận xã Quảng La 55
Bảng 2.15: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại khe Liêu, xã Bằng Cả 56
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang 5Bảng 2.16: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực Bãi rác khu 1 thị trấn Trới 59 Bảng 2.17: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong chăn nuôi 60 Bảng 2.18: Dự báo tải lượng nước thải y tế huyện Hoành Bồ 61 Bảng 2.19: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực C.ty CP xi măng
Hạ Long 65 Bảng 2.20: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực mỏ sét C.ty CP xi măng Thăng Long 66 Bảng 2.21: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực các nhà máy, xí nghiệp sản xuất thuộc xã Lê Lợi 66 Bảng 3.1: Dự kiến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 83
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 1
1.1 Các khái niệm về môi trường và quản lý môi trường 1
1.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường 1
1.1.2 Sự cần thiết của quản lý môi trường 2
1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường 4
1.1.4 Các công cụ quản lý môi trường 5
1.2 Vai trò của nguồn nước mặt và việc đảm bảo chất lượng nguồn nước mặt.8 1.2.1 Vai trò của nguồn nước mặt 8
1.2.2 Đảm bảo chất lượng nguồn nước 10
1.2.3 Hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý môi trường nước 10
1.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng nguồn nước mặt và công tác quản lý nguồn nước mặt 16
1.3.1 Các hoạt động kinh tế 17
1.3.2 Các hoạt động xã hội dân sinh 25
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 30
2.1 Giới thiệu khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ 30 2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo 30
2.1.2 Điều kiện khí hậu 31
2.1.3 Hệ thống sông suối 32
2.1.4 Hệ thống hồ đập 33
2.1.5 Tài nguyên của huyện Hoành Bồ 35
2.1.6 Đặc điểm dân số 39
Trang 72.1.7 Giao thông, thủy lợi 39
2.1.8 Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2008 – 2012 40
2.2 Thực trạng quản lý khai thác, sử dụng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ 43
2.2.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ 43
2.2.2 Tình hình khai thác nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ 56
2.3 Các nhân tố gây ô nhiễm nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ 58
2.4 Đánh giá thực trạng tình hình khai thác nguồn nước mặt trên địa bàn
huyện Hoành Bồ 69
2.4.1 Kết quả đạt được 69
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 71
Kết luận chương 2 73
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 75
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ trong thời gian tới đến năm 2020 75
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ đến năm 2020 75
3.1.2 Một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ đến năm 2030 87
3.2 Mục tiêu quản lý môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nước trên địa bàn
huyện Hoành Bồ đến năm 2020 89
3.2.1 Quá trình đô thị hóa 89
3.2.2 Quá trình công nghiệp hóa 90
3.2.3 Phát triển nông nghiệp, nông thôn 91
3.2.4 Phát triển du lịch và dịch vụ 92
Trang 83.2.5 Phát triển y tế 92 3.2.6 Phát triển giao thông 93 3.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước trên
địa
bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 93 3.3.1 Tăng cường quản lý môi trường bằng công cụ hành chính 93 3.3.2 Tăng cường quản lý môi trường bằng các công cụ luật pháp và chính sách 94 3.3.3 Tăng cường quản lý môi trường bằng các công cụ kỹ thuật 96 3.3.4 Tăng cường quản lý môi trường bằng biện pháp tuyên truyền, giáo dục 104 3.3.5 Xã hội hóa đầu tư bảo vệ môi trường 105 3.3.6 Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống công trình Bảo vệ môi trường 105 Kết
luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KTXH Kinh tế xã hội
PH Độ chua
GDP Tổng sản phẩm nội địa
COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
DO Lượng oxy hoà tan trong nướcBOD Nhu cầu oxy sinh hoá
Coliform Tổng vi khuẩn
TSS Tông ch ất rắn lơ lửng
TSP T ổng lượng bụi lơ lởng
BVMT Bảo vệ môi trường
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, việc bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững đã trở thành chiến lược mang tính chất toàn cầu, nó không còn là vấn đề riêng cho từng quốc gia, từng khu vực Bảo vệ môi trường tự nhiên như nguồn nước, không khí, đất đai, sự đa dạng sinh học, là những vấn đề không chỉ liên quan đến chất lượng môi trường hiện tại mà còn là việc bảo vệ môi trường cho các thế hệ mai sau Để đảm bảo việc quản lý và bảo vệ môi trường.
Ở Việt Nam lĩnh vực Bảo vệ môi trường đã được đề cập đến thông qua nhiều văn bản: Luật Bảo vệ môi trường 1993 quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước, lập Quy hoạch Bảo vệ môi trường, xây dựng tiềm lực cho hoạt động bảo vệ môi trường ở Trung ương và địa phương Nhà nước có chính sách đầu tư, khuyến khích và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức,
áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào bảo vệ môi trường" (Điều 3, Chương I); và gần đây theo Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nước là một trong những tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng đối với đời sống các loài sinh vật trên Trái Đất trong đó có con người 70% diện tích quả đất được bao bọc bởi nước, 97% trọng nước lượng nước có mặt trên Trái Đất là nước đại dương (nước biển), nước đóng băng tại các cực của Trái Đất chiếm khoảng 2%, còn lại 1% là nước ngọt (nước ao, hồ, sông suối, nước ngầm) Nước là nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người, đặc biệt là nước sinh hoạt Hầu hết nguồn nước cấp cho sinh hoạt của con người
là nước mặt, còn lại là nước ngầm.
Trang 11Hòa chung với sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh, huyện Hoành Bồ đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa Sự phát triển kinh
tế của Hoành Bồ trong những năm gần đây đang góp phần phát triển kinh tế chung của khu vực và của tỉnh Tuy nhiên, quá trình phát triển đó đã gây không ít những tác động đến môi trường tự nhiên.
Huyện Hoành Bồ là địa danh nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ các khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh Cùng với các huyện thị khác trong tỉnh, Hoành Bồ đã và đang đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; văn hoá xã hội chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học cũng đã dần bị cạn kiệt, môi trường đô thị, nông thôn, có dấu hiệu xuống cấp nhanh chóng, sự cố môi trường ngày càng tăng (biến đổi khí hậu,
lũ lụt, hạn hán, lở đất, cháy rừng ); đời sống sức khoẻ của một bộ phận cộng đồng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, do điều kiện kinh tế khó khăn nên công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức Nguyên nhân của những bất cập này là ý thức của mọi người đối với công tác này còn thấp, nhưng cũng có lý do là chúng ta chưa có kế hoạch cùng các biện pháp xử lý môi trường hoàn chỉnh đồng bộ cho toàn huyện Vì vậy tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ là thúc đẩy thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2015, định hướng đến năm
2020, nhằm mục tiêu ngăn chặn về cơ bản tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao; đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân là hết sức cần thiết và cấp bách.
Trang 12Hiện tại nguồn nước mặt tại một số địa bàn trong huyện Hoành Bồ đang có dấu hiệu bị ảnh hưởng xấu bởi các hoạt động sản xuất công nghiệp như khai thác than, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây xựng như: Xi măng, gạch ngói đất sét nung và sự phát triển của dân cư Hầu hết dân cư ở các xã trong huyện đều chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch, mà chủ yếu
là sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm Một số xã vùng sâu sử dụng nước suối, khe và nước ngầm để tự cung tự cấp Chất lượng nguồn nước mặt chưa được kiểm soát và các biện pháp xử lý nước cấp sinh hoạt còn nhiều bất cập.
Do vậy, việc phát triển kinh tế phải đảm bảo tính bền vững đang là vấn
đề được đặt ra hết sức cấp thiết cho huyện Hoành Bồ Để đạt được điều đó, nhất thiết phải bảo vệ môi trường, trong đó đặc biệt chú trọng đến môi trường
nước Xuất phát từ thực tế đó, tôi đề xuất đề tài “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ
- Tỉnh Quảng Ninh” để đánh giá chính xác, khoa học chất lượng nguồn nước
mặt trên địa bàn huyện, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm ngăn ngừa tình trạng
ô nhiễm, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước, bảo vệ chất lượng nguồn nước và chính là bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
2 Mục đích của đề tài
Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt tại huyện Hoành Bồ và
đề xuất giải pháp để tăng cường công tác quản lý môi trường ảnh hường đến chất lượng nguồn nước mặt Sẽ là căn cứ thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của huyện, cơ sở thực hiện các dự án quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế của huyện nói chung và của các xã nói riêng Đồng thời, đây cũng sẽ
là căn cứ để quản lý chống ô nhiễm nguồn nước, cơ sở kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh, và cả vốn đầu tư nước ngoài cho các dự án bảo vệ môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt của huyện Hoành Bồ, để đưa ra những giải pháp để quản lý và bảo vệ nguồn nước mặt.
Trang 13Đề ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường ảnh hưởng tới nguồn nước mặt kết hợp với Bảo vệ môi trường của huyện Hoành Bồ đến năm 2020; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ trong thời gian tới; Quy hoạch Bảo vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-
xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Quy hoạch Bảo vệ môi trường huyện Hoành Bồ cần phải cân nhắc đến
sự phù hợp với bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt của huyện, nhằm giải quyết vấn đề đảm bảo môi trường khi thực thi các quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của huyện.
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận
Nghiên cứu tổng thể các quan điểm, mục tiêu và các nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và quy hoạch của các ban, ngành có liên quan trong giai đoạn trước và trong giai đoạn quy hoạch Nhằm đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường đồng bộ, kịp thời
b Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả so sánh: Phương pháp này được kết hợp với phương pháp
thực địa trong việc điều tra nghiên cứu, quan sát đo đạc, đánh giá
Trang 14hiện trạng Đây là cơ sở để so sánh và kiểm tra mức độ tin cậy của phương pháp viễn thám và phương pháp bản đồ.
- Phương pháp bản đồ: Là phương pháp địa lý kinh điển phổ biến nhất nhằm
tổng hợp thông tin cần thiết về địa hình và cấu trúc của môi trường từ sự phân tích và trắc lược bản đồ quy hoạch giai đoạn trước.
- Phương pháp thống kê: Là một trong những phương pháp đơn giản thường
được sử dụng Việc dự đoán các thành phần chất thải, lượng thải trong báo cáo qua việc thống kê từ các đơn vị có điều kiện và quy mô hoạt động tương
tự sẽ cho ta số liệu có độ chính xác tương đối cao và đáng tin cậy.
- Phương pháp chuyên gia: Đây là phương pháp dự báo dựa trên việc xử lý có
hệ thống các đánh giá của các chuyên gia trong cùng một lĩnh vực, từ đó đưa
ra các dự đoán khách quan về tương lai phát triển của lĩnh vực đó.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá công tác quản lý môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt Quy hoạch Bảo vệ môi trường của địa phương đến năm 2020 gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ, của tỉnh và các ngành, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hoành
Bồ và đảm bảo phát triển bền vững.
b Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá đúng thực trạng môi trường để đưa ra các giải pháp phù hợp trong giảm thiểu tác động xấu ở những khu vực, cơ sở kinh tế đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đồng thời dự báo nguy cơ tác động của môi trường đến chất lượng nguồn nước mặt Đánh giá thành quả đạt được, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý môi trường trong thời gian qua Những ảnh hưởng đến nguồn nước mặt đề xuất một số giải pháp ngăn ngừa và khắc phụcđể bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt tại huyện Hoành Bồ trong thời gian tới.
Trang 155 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc hoàn thiên công tác quản lý môi trường có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ Đó là những đóng góp quan trọng trong bổ sung cho quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quy hoạch bảo vệ môi trường huyện tầm nhìn đến năm 2020 Đề tài góp phần hệ thống và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản, các quy định của pháp luật hiện hành về các nhân tố tác động của môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt.
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích và những đề xuất của đề tài là những gợi
ý quan trọng và hữu ích, giúp cho việc thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
6 Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống những cơ sở lý luận, các chính sách liên quan đến quản lý môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt và các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành
Bồ phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại Huyện Hoành Bồ và công tác quản lý môi trường ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước mặt Qua
đó đánh giá những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc cần khắc phục trong công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi tăng cường công tác quản lý môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ.
Trang 167 Nội dung của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nước trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
Kết luận và kiến nghị
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1.1 Các khái niệm về môi trường và quản lý môi trường
1.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia.
* Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm: Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong
hoạt động sống của con người.
Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một
xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao
sự văn minh và công bằng xã hội.
Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các
vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
và cộng đồng dân cư.
- Bản chất hệ thống của môi trường: Dưới góc độ của khoa học công nghệ - kỹ thuật, môi trường cần được hiểu như là một hệ thống Nói cách khác, môi trường mang đấy đủ những đặc trưng của hệ thống.
- Những đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trưòng
+ Tính cơ cấu (cấu trúc) phức tạp: Cơ cấu của hệ môi trường được thể hiện chủ yếu ở cơ cấu chức năng và cơ cấu bậc thang Dù theo chức năng hay theo bậc thang, các phần tử cơ cấu của hệ môi truờng thường xuyên tác động lẫn nhau, quy định và phụ thuộc lẫn nhau.
+ Tính động: Hệ môi trưòng không phải là một hệ tĩnh mà nó luôn luôn thay đổi trong cấu trúc của nó, trong quan hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu
17
Trang 18và trong từng phần tử cơ cấu Bất kỳ một sự thay đổi nào của hệ đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái cân bằng trước đó và hệ lại có xu hướng lập lại thế cân bằng mới Đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ môi trường Vì thế cân bằng động là một đặc tính cơ bản của môi trường với tư cách là một hệ thống.
+ Tính mở: Môi trường dù với quy mô lớn, nhỏ như thế nào cũng đều là một
hệ thống mở Các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục “chảy” trong không gian và thời gian Vì thế, các vấn đề về môi trường mang tính vùng, tính toàn cầu, tinh lâu dài và cần được giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới với một tầm nhìn
xa, trông rộng vì lợi ích của thế hệ hôm nay và thế hệ mai sau.
+ Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh: Đặc tính cơ bản này của hệ môi trường quy định tính chất, mức độ, phạm vi can thiệp của con người đồng thời tạo
mở hướng giải quyết cơ bản lâu dài cho các vấn đề môi trường cấp bách hiện nay (tạo khả năng tự phục hồi của các tài nguyên sinh vật đã suy kiệt, xây dựng các
hồ chứa và các vành đai cây xanh, môi trương thuỷ và hải sản…)
- Phân loại môi trường: Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, tồn tại nhiều cách phân loại môi trương Về đại thể có thể phân loại môi trường theo các dấu hiệu đặc trưng sau
+ Theo chức năng (thành phần)
+ Theo quy mô
+ Theo mức độ can thiệp của con nguời
+ Theo mục đích nghiên cứu và sử dụng
1.1.2 Sự cần thiết của quản lý môi trường
Vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường nước ở nước ta hiện nay đang là vấn
đề cấp thiết, xuất phát từ các vấn đề sau
Thứ nhất: Sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển kinh
tế đặt ra yêu cầu quản lý môi trưòng.
Trang 19Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang trên con đường xây dựng phát triển, đòi hỏi sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng ngày càng tăng lên, đã đang và sẽ làm nhiễm bẩn môi trường không khí, đất, nước, làm cho môi trường sống của con người ngày xấu đi, nhất
là ở một số vùng mỏ và khu công nghiệp tập trung, gây sức ép đối với môi trường sống, sức khoả của cộng đồng và tài nguyên sinh vật.
Mặc dù nền kinh tế chưa phát triển, song tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của ngành gây ra (công - nông – lâm - ngư - giao thông vận tải – dịch vụ) cũng không kém phần nghiêm trọng Đặc biệt tình trạng ô nhiễm cục bộ ở các khu công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường do đất xói mòn Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với những vấn đề môi trường nghiêm trọng như nạn phá rừng và xói mòn đất, khai thác quá mức tài nguyên khoáng sản, đe doạ đến cảnh quan môi trường, các hệ sinh thái.
Thứ hai: Quản lý và sử dụng tốt hơn tài nguyên môi trường.
Cần phải nhận thức rằng, vấn đề bảo vệ môi truờng ở Việt Nam thực chất là vấn đề và khoa học các nguồn tài nguyên -thiên nhiên, các điều kiện tự nhiên và tiềm năng lao động gắn bó chặt chẽ và chủ động trong mọi quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đó là một trong những đường lối có tính chiến lược.
Thứ ba: Sự gia tăng dân số đặt ra vấn đề quản lý môi trường.
Mức tăng dân số là sức ép năng nề tới môi trường lớn nhất nước ta Mật độ dân số trung bình của nước ta là 254/km2, thuộc loại cao trên thế giới Tốc độ tăng dân số nhanh, trong khi diện tích đất canh tác không tăng, làm cho bình quân diện tích đất canh tác theo đầu người rất thấp (thấp nhất khu vực Đông Nam Á) và lại xu hướng giảm dần Diện tích rừng phá hàng năm (20 vạn ha) làm cho diện tích rừng càng giảm Tàn phá thảm thực vật rừng còn phá huỷ cả các
Trang 20nguồn gen quý giá của các động vật hoang dã, phá huỷ đất rừng, làm cạn nguồn nước ngầm và nước mặt làm cho nhiều vùng trở thành hoang mạc.
Dân số tăng nhanh cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở nước ta đã làm gia tăng những khối lượng khổng lồ các chất phế thải vào môi trường sống, làm ô nhiễm năng nề đất canh tác, ô nhiễm nguồn nước và không khí.
1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường
Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam là sự tác động của Nhà nước về môi trường, bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm sự cố môi trường.
- Xây dựng quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có liên quan bảo
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận hợp chuẩn môi trường.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các tranh chấp khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, sử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đào tạo cán bộ về môi trường, giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức về khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Hợp tác khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Trang 21- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng môi trường.
Tất cả những vấn đề trên là nội dung tổng quát của quản lý môi trường nói chung, điều quan trọng đặt ra là tuỳ theo tính chất của môi trường hiện tại và yêu cầu của quản lý môi trường để các nhà quản lý môi trường nhấn mạnh các nội dung quản lý cụ thể thông qua các công cụ quản lý môi trường.
1.1.4 Các công cụ quản lý môi trường
a Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường
Chính sách bảo vệ môi trường là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động bảo vệ môi trường trên một phạm vi lãnh thổ rộng lớn như một tỉnh, một quốc gia trong thời gian 10 -20 năm trở lên Chính sách phải nêu lên mục tiêu và các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu Chính sách phải hợp lý có cơ sở vững chắc về khoa học và thực tiễn.
Chiến lược cụ thể hoá chính sách bảo vệ môi trường ở một mức độ nhất định Chiến lược xem xét mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách xác định
và nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, trên cơ sở ấy lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định các phương hướng biện pháp thực hiện mục tiêu.
b Luật pháp quy định về bảo vệ môi trường
Thông thường hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia bao gồm hai thành phần chính là luật chung và luật về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường cụ thể ở một địa phương Luật chung gọi là luật bảo vệ môi trường Còn luật biểu, rừng, đất đai, tài nguyên khoáng sản… là luật về các thành phần môi trường.
Quy định là những văn bản dưới luật, nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do chính phủ trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay luật pháp ban hành.
Chế định là các quy định về chế độ, thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường, chẳng hạn quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan bộ,
sở kế hoạch, công nghiệp, môi trường của Việt Nam.
Trang 22c Kế hoạch môi trưòng
Bảo vệ môi trường là công tác có quy mô lãnh thổ lớn, thời gian dài, quan
hệ đén nhiều ngành, nhiều người thuộc nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội,
vì vậy chỉ có thể thực hiện tốt khi tiến hành kế hoạch hoá.
Nội dung cơ bản của kế hoạch hoá môi trường là:
Điều tra cơ bản về chất lượng môi trường, thu thập số liệu để làm cơ sở cho
kế hoạch trung hạn, ngắn hạn, hoặc dài hạn.
Bảo vệ môi trường là phải duy trì môi trường cơ bản, nhằm tạo điều kiện tái tạo lại môi trường, phát huy đặc điểm tự điều chỉnh của môi trường Vì vậy phải đặt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kế hoạch chung phù hợp với điều kiện bảo vệ và duy trì môi trường cơ bản nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.
Kế hoạch hoá môi trường phải đảm bảo tính đồng bộ cân đối mục tiêu và nguồn lực, gắn chặt với chính sách vốn đầu tư Tái sản xuất chất lượng môi trường rất tốn kém, lợi ích thu được có khi còn thấp hơn chi phí và thời gian thu hồi vốn thường lâu Vì vậy việc tạo vốn cho kế hoạch hoá môi trường là rất quan trọng.
- Thông tin, dữ liệu môi trường: Bao gồm hệ thống quan sát, đo đạc các
thông số kỹ thuật về tài nguyên môi trường, tạo nên cơ sở dữ liệu thống nhất về quốc gia Các công cụ này có vai trò quyết định sự đúng đắn, độ chính xác của việc xác định hiện trạng, dự báo diễn biến tình trạnh tài nguyên và môi trường.
- Kế toán môi trường: Kế toán môi trường là sự phân tích, tính toán nhằm xác
định định hướng với độ chính xác nào đó về sự gia tăng hay suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia Những thông tin số liệu đó được xem xét
kỹ lưỡng trong quá trình xác định các mục tiêu và chương trình phát triển của quốc gia Nội dung của kế toán môi trường gồm có: đo đạc số lượng, đánh giá chất lượng tài nguyên và sau đó là xác định giá trị của dự chữ tài nguyên dưới dạng tiền tệ để có thể đánh giá được cái “mất” và “được” khi khai thác, sử dụng tài nguyên.
Trang 23- Giáo dục môi tường: Giáo dục môi trường có vai trò to lớn trong sự nghiệp bảo
vệ môi trường của mỗi quốc gia Những nội dung chủ yếu của công cụ này là + Đưa giáo dục môi trường vào trường học.
+ Cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết định.
+ Đào tạo chuyên gia về môi trường.
- Nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ: Bảo vệ môi tường được
tiến hành trên cơ sở khoa học và công nghệ ở trình độ cao Các công cụ không phải là khuôn mẫu chung cho mỗi quốc gia mà bằng kinh nghiệm thực tế của mình, mỗi quốc gia, mỗi địa phương phải nghiên cứu và triển khai đồng thời vận dụng thích hợp những kiến thức về khoa học và công nghệ môi trường.
- Đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường là một công cụ có
hiệu lực để bảo vệ môi trường Đó là công cụ để thực hiện chính sách, chiến lược, thực thi pháp luật, quy định, làm cho các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội mang tính bền vững.
- Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường: Sử dụng các công cụ kinh tế
trong quản lý môi trường chính là sử dụng sức mạnh của thị trường để bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái Các công cụ trong quản lý môi trường bao gồm
a Ngân sách bảo vệ môi trường
b Thuế tài nguyên
c Thuế môi trường:
d Các loại phí và lệ phí
e Các biện pháp tài chính ngăn ngừa ô nhiễm
f Các biện pháp thu hút vốn trong nước cho công tác bảop vệ môi trường.
g Vay nợ nước ngoài
h Tiền viện chợ của nước ngoài
i Trợ cấp tài chính
Trang 24j Chính sách giá cả và tiêu chuẩn
k Thưởng phạt về môi trường
Trên đây là các công cụ quản lý về môi trường tuy nhiên với tầm quan trọng
và sự phát triển qua từng thời kỳ có thể sẽ còn tiếp tục bổ sung hoàn thiện các công cụ quản lý về môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia.
1.2 Vai trò của nguồn nước mặt và việc đảm bảo chất lượng nguồn nước mặt
1.2.1 Vai trò của nguồn nước mặt
- Nước cho nuôi trồng thủy hải sản
Một số nơi vùng núi cao thuộc các xã như Đồng Lâm, Đồng Sơn, có nguồn nước suối trong, mát lạnh quanh năm, nhiệt độ trung bình 25 oC-28oC được người dân xây dựng thành điểm nuôi cá Tầm là loại thực phẩm cao cấp, có thị trường nội địa, xuất khẩu ít bị cạnh tranh Tuy nhiên, nguồn nước lạnh thường là trong những khe, mạch nhỏ nơi hiểm trở, mùa khô lưu lượng rất thấp,
do đó cần có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý.
+ Tổ chức lại hệ thống quản lý chất lượng và thương mại nhằm tạo thương hiệu cho sản phẩm như rượu Bâu (xã Bằng Cả), rượu Ba kích Hoành Bồ phục vụ ngành du lịch.
+ Khuyến khích đầu tư chiều sâu về sản xuất trang trại, gia trại khuyến khích những mô hình hiện có, nhân rộng phát triển các mô hình chăn nuôi có hiệu quả.
+ Phát huy thế mạnh của huyện về phát triển chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thuỷ sản, cây ăn quả.
- Xung đột giữa các nguồn nước trong khu vực
Việc khai thác, sử dụng nước phải đảm bảo dòng chảy tối thiểu cần duy trì trên sông, suối Dòng chảy tối thiểu cần phải duy trì nhằm đảm bảo đủ nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho hạ du, duy trì dòng sông hoặc đoạn sông bảo đảm
sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh.
Trang 25Hiện tại, vùng quy hoạch đang phát triển các công trình hồ chứa thủy lợi.
Do đó, phía hạ du các sông, suối đều có mối quan tâm về dòng chảy tối thiểu cần duy trì.
- Mức thu nhập từ các ngành, nghề có sử dụng tài nguyên nước trong cơ cấu thu nhập của các cộng đồng trong huyện.
Theo Niên giám thống kê của huyện Hoành Bồ năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp là 2.540 tỷ đồng, trong đó: Than sạch các loại đạt 390.000 tấn, Xi măng đạt 1.450.000 tấn, Clinhke đạt 1.960.000 tấn, Gạch ngói các loại đạt 135 triệu viên, Gỗ dăm đạt 15.000 tấn, Khai thác và chế biến đá các loại 3.200.000
m3, điện thương phẩm 351 triệu kw, Nước sạch đạt 6,3 triệu m3.
Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ năm 2012 đạt 635 tỷ đồng; Tổng mức luân chuyển bán lẻ hàng hoá đạt 600 tỷ đồng, kinh doanh vận tải đạt 276 tỷ đồng.
Giá trị sản xuất nông – lâm - ngư - nghiệp đạt 153 tỷ đồng; trong đó: Nông nghiệp đạt 74 tỷ đồng, Lâm nghiệp đạt 53 tỷ đồng, thuỷ sản đạt 26 tỷ đồng.
Nuôi trồng thủy sản theo Niên giám thống kê huyện Hoành Bồ năm 2012, giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 504
ha đạt 26 tỷ đồng Trong đó: Nuôi tôm công nghiệp 755 tấn bằng 16,8 tỷ đồng chiếm 63%, khai thác thủy sản là 445 tấn bằng 9,2 tỷ đồng chiếm 37%.
- Vai trò của tài nguyên nước đối với cộng đồng trong việc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống văn hóa, thực hiện công bằng xã hội và bình đẳng giới Nguồn
nước là yếu tố tác động lớn đối với việc phát triển KTXH Chất lượng nước và khả năng tiếp cận nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người nghèo vì những lý do sau:
+ Nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe: các bệnh do nước gây ra như bệnh lỵ, tiêu chảy, bệnh tả, thương hàn là một trong những nguyên nhân gây
Trang 26nên bệnh tật và tử vong đối với người nghèo (nhất là ảnh hưởng đến các đối tượng dễ bị tổn thương nhất như phụ nữ, trẻ em, người già).
+ Nước và vệ sinh kém đem lại môi trường sống cho các loài kí sinh trùng, muỗi gây nên các bệnh như sốt rét, giun sán
+ Sản xuất của người nghèo phụ thuộc nhiều vào nguồn nước (canh tác, nghề cá, );
+ Người nghèo ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước, thường sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng kém, có điều kiện kỹ thuật khai thác đơn giản.
1.2.2 Đảm bảo chất lượng nguồn nước
Theo kết quả tham vấn được thực hiện trên các đối tượng là đại diện các nhà quản lý về tài nguyên nước và đại diện của cộng đồng, hầu hết những người được hỏi đều cho thấy có sự quan tâm đến việc đảm bảo chất lượng nguồn nước mặt trong cuộc sống của cộng đồng Các vấn đề chính liên quan đến tài nguyên nước được cồng đồng quan tâm gồm:
- Giải pháp khắc phục tình trạng thiếu nước mặt, đặc biệt đối với nhân dân vùng khó khăn về nguồn nước, khó khăn về kinh tế;
- Cấp đủ nước cho trồng lúa và sản xuất công nghiệp;
- Hạn chế tối đa ảnh hưởng của phát triển khai thác khoáng sản ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Hoành Bồ;
-Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước của các khu/cụm công nghiệp được quy hoạch trong giai đoạn tới.
1.2.3 Hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý môi trường nước
1.2.3.1 Các văn bản cấp trung ương
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật khoáng sản;
- Luật tài nguyên nước;
- Luật đất đai;
Trang 27- Luật bảo vệ và phát triển rừng;
- Các Nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Luật;
- "Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" ban hành kèm theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/6/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
- Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
- Thông tư 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
- Thông tư 03/2008/ TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 04/2008/NĐ-CP…
- Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý kinh phí
sự nghiệp môi trường;
- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam;
- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.
Trang 281.2.3.2 Các văn bản cấp tỉnh và địa phương thuộc tỉnh Quảng Ninh
- Kế hoạch số 1137/KH-UB ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh v/v thực hiện Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của tỉnh Quảng Ninh đến năm
- Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 26/2/2008;
- Quyết định số 4253/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ Môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
- Nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Kế hoạch số 1925/KH-UBND ngày 19/5/2010 của UBND tỉnh v/v bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 và định hướng kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015;
- Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 7/9/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, BVMT trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2718/2010/QD-UBND ngày 9/9/2010 của UBND tỉnh v/v quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh…
Trang 29- Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011-2015.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh; Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Quảng Ninh;
và các quy hoạch phát triển các ngành kinh tế đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và biển đảo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
- Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh v/v phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 33/2010/NQ- HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 3804/2011/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh v/v phê duyệt Đề án Điều tra, thống kê, phân loại và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Văn bản số 1233/ UBND-MT1 ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh v/v đồng ý chủ trương điều chỉnh và lập Quy hoạch Bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 723/2012/QĐ-UBND ngày 03/04/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định Bộ đơn giá các hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Trang 30- Văn bản số 3065/UBND-TM3 ngày 2/7/2012 của UBND tỉnh v/v bố trí vốn quy hoạch cho các dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo đề nghị của các Sở, Ban, Ngành, địa phương;
- Văn bản số 2606/STC-ĐT ngày 25/7/2012 của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh về nguồn vốn cho nhiệm vụ lập Quy hoạch Bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Thông báo số 1906/TNMT-BVMT ngày 31/7/2012 của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Quảng Ninh v/v Hướng dẫn Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ Môi trường địa phương trong tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
- Thông báo số 4630/UBND-MT ngày 21/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh v/v giao nhiệm vụ triển khai lập Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh.
- Kế hoạch số 704/KH-UBND ngày 03/11/2010 của UBND huyện Hoành Bồ về bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015.
- Văn bản số 3389/TNMT-BVMT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh v/v hướng dẫn bổ sung nội dung lập Quy hoạch Bảo vệ môi trường các địa phương trong tỉnh.
- Báo cáo hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện Hoành Bồ tháng 6/2011 của Phòng Tài nguyên & MT huyện Hoành Bồ.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp-TCN huyện Hoành Bồ giai đoạn
2007-2015, định hướng đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Hoành Bồ.
1.2.3.3 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường hiện hành
- QCVN 05 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh QCVN 05 : 2009/BTNMT.
Trang 31- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ;
- QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản;
- QCVN 12:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy;
- QCVN 13:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất;
- QCVN 22: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện.
- QCVN 23: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng;
- QCVN 25: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 30:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp;
- QCVN 31:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu;
Trang 32- QCVN 32:2010/BTNMT.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
đối với phế liệu nhựa nhập khẩu;
- QCVN 33:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
đối với phế liệu giấy nhập khẩu;
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh;
- QCVN 39:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu;
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- "Quy trình kỹthuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn" ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
1.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng nguồn nước mặt và công tác quản
án lớn nhỏ trên địa bàn huyện gồm: nhiều dự án về xây dựng các công trình nhà máy xi măng, đường dẫn cầu Bang, đường điện 220 KV Phả lại - Quảng Ninh, quốc lộ 279, gốm xây dựng, dự án khu tái định cư Bắc Cửa Lục , trong đó có nhiều dự án lớn được triển khai cùng thời gian như: các dự án xi măng Thăng Long, xi măng Hạ Long, cấp nước khu công nghiệp Hoành Bồ, dự án điện nông thôn và các mỏ khai thác vật liệu xây dựng như: Mỏ khai thác đá Đồng Đặng của Công ty TNHH Hưng Thịnh; mỏ khai thác đã thống nhất của Công ty CP TM Bài Thơ Mỏ khai thác than Tân Dân của Xí nghiệp than Hoành Bồ - Công ty
Trang 33TNHH một thành viên than Uông Bí Với việc tập trung quá đông các nhà máy xi-măng trên cùng một dải đất ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, từ việc tiêu thụ điện, đến sử dụng nguồn nước, khai thác nguồn nguyên liệu, đi lại, ăn ở của hàng chục nghìn lao động Nhất là khói bụi xi-măng sẽ ít nhiều ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường xung quanh và sức khỏe con người Bên cạnh đó lượng rác thải rắn công nghiệp phát sinh từ các cở cở công nghiệp, và rác phát sinh trong sinh hoạt của các công nhân này cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường và sức khỏe người dân.
Trong những năm tới việc phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn huyện sẽtăng lên mạnh mẽ Hàng loạt các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới ra đời, tốc độ đô thị hóa sẽ tăng lên mạnh, dân cư từ các làng mạc sẽ bị thu hút về các khu vực phát triển Hệ thống và các phương tiện giao thông cũng sẽ tăng lên Trên đồng ruộng lượng phân bón và các hóa chất bảo vệ thực vật sẽ được dùng với số lượng lớn hơn hiện nay nhiều lần Công tác khai thác các khoáng sản, nhất là vật liệu xây dựng cũng sôi động hơn Tất cả các hoạt động
vì vậy có tính tiềm tàng ảnh hưởng lâu dài.
Nước mặt bao gồm nước ngầm và nước mưa, vào mùa mưa có lưu lượng lớn, vào mùa khô có lưu lượng nhỏ hơn mùa mưa Nước hoà tan lưu huỳnh chứa trong than và đất đá nên thường có tính axit (pH < 5), hàm lượng than và bùn đất trong nước thải cao Lượng nước này làm thay đổi tính chất môi trường sống của
Trang 34động thực vật, góp phần bồi lắng hệ thống thuỷ văn trong khu vực Khi các hoạt động khai thác mỏ chấm dứt, nguồn nước thải này cũng không còn, vì vậy không
có tính tiềm tàng.
Nước thải từ các nhà máy tuyển phần lớn được thu hồi sử dụng lại cho quá trình sàng tuyển Lượng nước thải ra môi trường nhỏ, thường tối đa đến 1/3 lượng nước sử dụng nhà máy Lượng nước thải này có độ pH thấp, chứa nhiều bùn than.
Nước thải các nhà máy cơ khí có lưu lượng nhỏ, chứa các kim loại và dầu
mỡ, được xử lý tại chỗ trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung.
Nước sinh hoạt của cán bộ công nhân viên các mỏ có lưu lượng không đáng kể, tính chất giống như nước thải sinh hoạt thông thường, thường được xử
lý qua bể phốt và triệt tiêu tại chỗ nên ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Cảnh quan: Hoạt động khai thác than có tác động lớn đến cảnh quan khu vực khai thác và lân cận.
Quá trình vận chuyển than từ các bãi thải đất đá, kho than gây ra cũng làm xấu cảnh quan và gây ô nhiễm môi trường Các biện pháp chống bụi, đặc biệt là các biện pháp chủ động hạn chế nguồn tạo bụi (dùng băng tải, trồng cây xanh cách ly, ) sẽ góp phần làm cảnh quan môi trường khu vực sạch đẹp hơn.
Như vậy, khái quát lại có thể thấy khai thác than đã gây ô nhiễm môi trường toàn diện cho khu vực nghiên cứu trong đó nghiêm trọng nhất là môi trường khí, môi trường nước, gây ra các tai biến thiên nhiên Phạm vi ảnh hưởng của khai thác than là rất rộng, không bó hẹp trong khu vực khai thác mà mở rộng
ra cả vùng với tác động lâu dài và không dễ khắc phục Những điều tra xã hội học cho thấy khai thác than là vấn đề xã hội bức xúc nhất trong dân cư Đồng thời những tác động môi trường của nó là nguyên nhân gây nên các vấn đề đe dọa đến sức khỏe của những người công nhân trực tiếp tham gia lao động và người dân sống trong vùng than.
Trang 35Hình 1.1: Đường Tỉnh lộ 326 (TL326)
- Tác động đến môi trường đô thị từ sản xuất công nghiệp (trừ khai thác than): Hoạt động sản xuất công nghiệp tại Hoành Bồ diễn ra khá đa dạng với nhiều lĩnh vực Ngoài khai thác than thì sản xuất xi măng có tác động mạnh nhất đến môi trường Về công nghệ, hầu hết các nhà máy xi măng đang hoạt động không theo dây chuyền khép kín từ khâu khai thác nguyên liệu đến công đoạn cuối bởi vậy hệ quả là dẫn đến mức độ ô nhiễm môi trường từ các nhà máy và lan rộng đến khu dân cư lân cận Nhà máy nhiệt điện Hà Khánh được xây dựng tại phường Hà Khánh- TP.
Hạ Long với 4 tổ máy, tổng công suất 1.200 MW Phường Hà Khánh nằm ở phía Đông Nam giáp ranh với xã Thống Nhất của huyện Hoành Bồ Vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm, gió mùa Đông Nam xuất hiện thổi từ vịnh Hạ Long mang theo khói bụi của nhà máy nhiệt điện Hà Khánh vào huyện Hoành
Bồ, xã trực tiếp chịu ảnh hưởng của lượng khói bụi này là xã Thống Nhất Theo tính toán khói bụi từ nhà máy nhiệt điện sử dụng nguồn nguyên liệu đốt là than
có thể lan rộng đến 150.000 km2 nếu gặp gió mạnh trên cấp 4 Đây là một trong những nguyên nhân chính gây lên sự ô nhiễm môi trường không khí của xã Thống Nhất và ảnh hưởng lớn đến môi trường nước mặt của một số xã trên địa bàn huyện.
Trang 36Hình 1.2: Nhà máy nhiệt điện Hà Khánh
Theo kết quả kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh thì hầu hết các nhà máy xi măng, nhiệt điện đều có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tất cả các nhà máy đã đầu tư hệ thống lọc bụi tĩnh điện; đăng ký và được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Cụ thể là nhà máy nhiệt điện Hà Khánh đã thiết kế hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam trước khi thải ra môi trường Theo thiết kế hệ thống xử lý chất thải của Nhà máy nhiệt điện Hà Khánh có khả năng xử lý 104,7 m3/h Đồng thời thiết kế 3 hệ thống xử lý khí thải gồm: Hệ thống lọc bụi tĩnh điện, hệ thống khử lưu huỳnh, hệ thống ống khói Đây là các thiết bị được thiết kế theo công nghệ hiện đại đảm bảo chất lượng khí thải.
Tuy nhiên, qua kết quả điều tra, khảo sát lấy mẫu không khí tại 05 vị trí tại xã Thống Nhất ta có kết quả chất lượng không khí theo bảng sau:
Trang 37Bảng 1.1: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực giáp ranh
giữa xã Thống Nhất và nhà máy Nhiệt điện Hà Khánh
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
QCVN 05:2009/
- Hàm lượng SO2 chiếm: 0,36 mg/m3 vượt chuẩn : 2,74%
- Hàm lượng NO2 chiếm: 0,22 mg/m3 vượt chuẩn : 11,9%
- Bụi lơ lửng (TSP) 01h chiếm: 0,39 mg/m3 vượt chuẩn : 31,33%
- Hàm lượng CO chiếm: 35,67 mg/m3 vượt chuẩn : 18,91%
- Các hoạt động nông nghiệp lưu giữ lại trong môi trường đất phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bố đều trên diện rất rộng là nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường nước dưới đất.
- Các hoạt động xây dựng, thường phải khoan đào khảo sát, gia cố nền móng tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, mạnh mẽ cho sự xâm nhập của nước trên mặt xuống nước dưới đất cũng có nghĩa là tạo điều kiện cho việc nhanh chóng ô nhiễm môi trường nước dưới đất.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp chủ yếu bao gồm: hoạt động khai thác, vận chuyển than, đá; chất thải tại các cơ sở công nghiệp; chất thải sinh hoạt tại các đô thị.
Trang 38Hình 1.3: Mỏ đá Thăng Long
Hoành Bồ có trên 75% diện tích là đất rừng Do đặc trưng của huyện phần lớn diện tích đồi núiđều có độ dốc lớn nên rừng có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn các sông, suối, hồ, đập lớn Tại các vùng cao như Đồng Sơn, Kỳ Thượng các khu rừng chủ yếu có vai trò phòng hộ, chống xói lở đất Ngoài ra, rừng còn đóng vai trò điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường, cung cấp sản phẩm cho phát triển kinh tế - xã hội.
Có nhiều nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng, trong đó có việc khai thác gỗ, đốt nương làm rẫy, cháy rừng, khai thác than, lập các khai trường, làm đường vào mỏ, các bãi đổ thải, bãi tập kết than đã làm mất đi một lượng rất lớn Việc khai thác than hầm lò cần lượng gỗ trụ mỏ rất lớn, trung bình cần 45-50m3
gỗ cho 1000 tấn than Đây là nguyên nhân rất quan trọng làm suy giảm diện tích rừng giảm nhanh, cây không thể tái sinh phục hồi kịp tốc độ khai thác Hơn nữa
do gỗ trụ mỏ có thể sử dụng cây có đường kính 10 - 20 cm nên việc khai thác thường bừa bãi, không đúng quy trình làm cho rừng ngày càng nghèo kiệt.
Vào những năm 1980 khi rừng Quảng Ninh còn khá phong phú, sản lượng
gỗ khai thác khá lớn, riêng lâm trường Hoành Bồ năm 1987 khai thác 22.000m3gỗ/năm, đến năm 1997 chỉ còn khai thác được 107 m3 gỗ súc, 661 m3 gỗ trụ mỏ Như vậy sản lượng đã giảm đi 30 lần trong vòng 10 năm.
Trang 39Cũng trong cùng thời kỳ những năm 1980 hầu hết các lâm trường đều áp dụng biện pháp chặt trắng làm cho khả năng tái sinh của rừng rất kém, là nguyên nhân chính làm giảm chất lượng rừng, làm thay đổi đột biến các hệ sinh thái và tăng cường mạnh xói mòn đất.
Từ những năm 1990, do các chương trình bảo vệ và trồng mới, độ che phủ của rừng liên tục tăng từ 29,4% năm lên 36,5% kể cả cây phân tán và 42,4% năm
2003 Tuy diện tích rừng liên tục tăng nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục suy giảm mạnh: diện tích rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng giảm mạnh Ngược lại, diện tích rừng trồng, rừng đơn và rừng nghèo, rừng trồng, rừng sản xuất lại tăng lên Tuy nhiên, chất lượng các loại rừng này không thể so sánh với rừng tự nhiên.
Việc suy giảm diện tích và chất lượng rừng để lại nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nói chung và nhất là môi trường nước nói riêng Tác động của việc suy giảm rừng tới tài nguyên và môi trường nước có thể được nhìn nhận dưới nhiều khía cạnh như:
- Mất rừng làm giảm khả năng điều hòa dòng chảy làm cho các hiện tượng
lũ lụt hạn hán xảy ra bất thường.
Chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ có xu thế suy giảm (tăng độ đục, độ axit, hàm lượng các cation kim loại, ) Nhiều sông, suối, dòng chảy bị bồi lấp.
Hiện nay nhiều vấn đề môi trường khu vực nông thôn ngày càng trở lên bức xúc Tỷ lệ dân được sử dụng nước sạch còn thấp, việc thu gom và xử lý rác thải, tiêu thoát nước thải trong khu dân cư, tình trạng tích tụ rác thải ngày càng nhiều, bãi rác nằm xen kẽ khu vực dân cư, ven chợ, thậm chí các ao hồ, kênh mương biến thành nơi chứa rác, Thực trạng chất thải ở nông thôn chưa được quản lý, ở nhiều địa phương tình trạng ô nhiễm môi trường đến mức cảnh báo, nhất là rác thải và nước thải đang là vấn đề bức xúc, có nơi diễn ra nghiêm trọng.
Trang 40Chăn nuôi phát triển, chứa đựng nguy cơ bệnh dịch do ô nhiễm nguồn nước, không khí từ chất thải của gia súc, gia cầm và thức ăn chăn nuôi dư thừa Trong khi đó các công trình chăn nuôi chưa được đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh, rất
ít số hộ dân tự làm được các công trình xử lý chất thải chăn nuôi Một số người dân nông thôn vẫn còn sử dụng phân người, gia súc chưa được xử lí tốt làm phân bón Do vậy, ô nhiễm do chuồng trại gia súc và thuốc trừ sâu cũng là một vấn đề lớn cần được nghiên cứu giải quyết.
Ở khu vực nông thôn, các bệnh có liên quan đến nước, vệ sinh do môi trường và nước bị ô nhiễm rất phổ biến, các loại bệnh này chiếm tỷ lệ cao nhất trong số những bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam như: Các bệnh đường tiêu hoá (tiêu chảy, tả, lị, giun ), các bệnh lây truyền theo đường phân, miệng do ô nhiễm nước (tiêu chảy, tả hoặc nhiễm độc Asennic, thuốc trừ sâu ), các bệnh do thiếu nước hay hành vi vệ sinh kém (ghẻ, đau mắt hột ), các bệnh do muỗi đốt (sốt rét, sốt xuất huyết ).
Hình 1.4: Bãi thải do khai thác than