1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phẩn tiếp vận quốc tế tiên phong​

88 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

HUỲNH QUỐC VƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TIẾP VẬN

QUỐC TẾ TIÊN PHONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

HUỲNH QUỐC VƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TIẾP VẬN

QUỐC TẾ TIÊN PHONG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH –

HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Tiến Dũng và sự hỗ trợ của ban giám đốc và đồng nghiệp tại công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong Các nguồn tài liệu trích dẫn, các số liệu sử dụng và nội dung trong luận văn này là trung thực Đồng thời, tôi cam đoan rằng kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục Lục

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 3

5.Bố cục của Luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Khái niệm , bản chất, ý nghĩa hiệu quả kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 4

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 5

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 6

1.2.Ý nghĩa và nhiệm vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh 6

1.2.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 6

1.2.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 7

1.3.Một số quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.4.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 10

1.4.1.1.Chỉ tiêu tổng lợi nhuận 10

1.4.1.2.Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu 10

Trang 5

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của hoạt động kinh

doanh 10

1.4.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữu 10

1.4.2.2.Hiệu quả sử dụng tài sản 12

1.4.2.3.Hiệu quả sử dụng chi phí 13

1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 14

1.4.3.1.Năng suất lao động 15

1.4.3.2.Mức sinh lợi của lao động 15

1.5.Các chỉ tiêu về mặt kinh tế xã hội 15

1.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.6.1 Vốn kinh doanh 16

1.6.2 Nguồn nhân lực 16

1.6.3 Trình độ quản lý 17

1.6.4 Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật 17

1.6.5 Sản phẩm, dịch vụ 18

1.6.6 Chi phí kinh doanh 18

1.6.7 Quản trị chiến lược 18

1.6.8 Hoạt động marketing 19

1.6.9 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 19

Tóm tắt chương 1 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG 2.1.Giới thiệu về hoạt động vận chuyển quốc tế 22

2.1.1 Hoạt động vận chuyển bằng đường biển 22

2.1.2 Hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không 23

2.2.Khái quát chung về công ty CP Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong 23

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 24

2.2.3 Cơ cấu nhân sự 25

Trang 6

2.3.Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty 26

2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010-2014 26

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty 27

2.3.2.1.Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 27

2.3.2.2.Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn 29

2.3.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 30

2.3.2.4.Phân tích chi phí kinh doanh 31

2.3.2.5.Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 33

2.4.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty 34

2.4.1 Vốn kinh doanh 35

2.4.2 Nguồn nhân lực 37

2.4.3 Trình độ quản lý 39

2.4.4 Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật 40

2.4.5 Sản phẩm , dịch vụ 41

2.4.6 Chi phí kinh doanh 44

2.4.7 Chiến lược kinh doanh 45

2.4.8 Hoạt động marketing 46

2.4.9 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 47

2.5.Ưu điểm và hạn chế của công ty 48

2.5.1 Ưu điểm 48

2.5.2 Hạn chế 49

2.5.2.1.Vốn kinh doanh 49

2.5.2.2.Nguồn nhân lực 49

2.5.2.3.Tổ chức quản lý 50

2.5.2.4.Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật 50

2.5.2.5.Sản phẩm và dịch vụ 50

2.5.2.6.Chi phí kinh doanh 50

2.5.2.7.Chiến lược kinh doanh 51

2.5.2.8.Hoạt động marketing 51

Trang 7

Tóm tắt chương 2 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG 3.1 Mục tiêu 53

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 54

3.2.1 Giải pháp về vốn kinh doanh 54

3.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 55

3.2.4 Giải pháp về tổ chức quản lý 59

3.2.5 Giải pháp về trang thiết bị, thông tin kỹ thuật 60

3.2.6 Giải pháp về dịch vụ 60

3.2.7 Giải pháp về chi phí kinh doanh 62

3.2.8 Giải pháp về chiến lược kinh doanh 64

3.2.9 Giải pháp về hoạt động Marketing 66

Tóm tắt chương 3 70

KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2 Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giai

3 Bảng 2.3: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2010-2014 27

4 Bảng 2.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các công ty cùng

8 Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty cùng ngành 30

9 Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng chi phí của PI LOGISTICS giai đoạn

Trang 9

15 Bảng 2.15: Kết quả khảo sát đánh giá nguồn nhân lực của công ty 38

16 Bảng 2.16: Kết quả khảo sát đánh giá trình độ quản lý-quy trình

21 Bảng 2.21: Kết quả khảo sát đánh giá về chiến lược kinh doanh 45

22 Bảng 2.22: Kết quả khảo sát đánh giá về hoạt động marketing 46

23 Bảng 2.23: Kết quả khảo sát đánh giá tác động của thị trường và

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

2 Biểu đồ 2.1Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giai

3 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

6 PI LOGISTICS Công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu hướng của bất kỳ quốc gia nào cũng đều hướng tới để góp phần phát triển đất nước của mình Bởi vậy, một trong những con đường đưa đất nước đến với hội nhập kinh tế quốc tế đó chính là ngoại thương, một hoạt động đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế nếu ví nền kinh tế như cổ máy thì giao thông vận tải chính là chất dầu dùng để bôi trơn các hoạt động của nền kinh tế diễn ra trôi chảy và suôn sẻ hơn, góp phần thúc đẩy và phát triển kinh tế bền vững của quốc gia

Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển trong lĩnh vực giao thông vận tải quốc tế do nhờ vị thế địa lý của mình Cùng với đó, Việt Nam đang dần hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu thông qua việc tăng cường hợp tác kinh tế - xã hội với các quốc gia khác thông qua việc tham gia các tổ chức quốc tế như: WTO, APEC, ASEAN…Tất cả các yếu tố trên hứa hẹn Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về thương mại, đó cũng là cơ hội phát triển các hoạt động giao thông vận tải, logistics rất cần thiết cho các hoạt động kinh tế

Nhìn thấy cơ hội cũng như tiềm năng này, ngành giao thông vận tải của Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết Nếu trước đây, các hãng tàu, hãng hàng không giữ vị trị thăng chốt trong lĩnh vực giao nhận thì sự ra đời của các công

ty giao nhận (Forwarder) mang đến nhiều sự lựa chọn cũng như giá trị gia tăng cho khách hàng Tuy nhiên, Các công ty giao nhận còn gặp phải quá nhiều khó khăn: sự cạnh tranh của các với nhau, cạnh tranh giữa hãng tàu với Forwarder và sự tin tưởng của khách hàng đối với các Forwarder còn thấp

Việc ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 cũng gây ra nhiều khó khăn cũng như cơ hội cho công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong, tên giao dịch quốc tế là Pioneer International Logistics JSC (viết tắt là PI LOGISTICS) Tuy nhiên khó khăn lớn nhất mà PI

Trang 12

LOGISTICS gặp phải là thương hiệu, kinh nghiệm non trẻ khiến cho khả năng cạnh tranh của PI LOGISTICS còn thấp

Năm 2015 PI LOGISTICS đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt: Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cho phép các công ty dịch vụ hàng hải, logistics 100% vốn nước ngoài hoạt động bình đẳng tại Việt Nam Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho công ty Bên cạnh những lý do mang tính chất vi mô thì

PI LOGSITCIS cũng đang gặp phải các vấn đề nội tại như chi phí tăng cao, lợi nhuận các năm không tăng tưởng, một số khách hàng lớn đã rời bỏ công ty …Câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty để giúp công ty vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay cũng như thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai Muốn thực hiện điều này, trước hết phải xác định một cách có khoa học có hệ thống và mang tính đặc thù ngành các yếu tố, tiêu chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, bằng kiến thức của mính và kinh nghiệm

công tác tại công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống lại cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong

- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc Tế Tiên Phong

Trang 13

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty dựa trên phân tích số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2010-2014

- Không gian nghiên cứu: tại phòng kinh doanh công ty cổ phần Tiếp vận quốc tế Tiên Phong

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Phương pháp khảo sát, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh… trên cơ sở vận dụng các kiến thức đã học của ngành kinh tế để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận phân tích, trình bày hiện trạng, cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện mục tiêu của

đề tài

Phương pháp thu thập số liệu :

+ Sử dụng các số liệu thứ cấp như bảng cân đối kế toán, báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính 2010-2014, các số liệu từ báo chí, internet, các báo cáo khoa hoc, phân tích ngành, các luận văn khác… + Số liệu sơ cấp: tập hợp từ việc khảo sát các thành viên trong công ty về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

5 Bố cục của Luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần

Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại

công ty cổ phần Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Quan điểm thứ nhất cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung” Trong thực tế, kết quả kinh doanh đạt được do

hệ quả của các chi phí sẵn có công với chi phí bổ sung Ở các mức chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau (Nguyễn Văn Công,

2009, trang 281)

Quan điểm thứ hai cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm thứ hai xem xét hiệu quả kinh doanh kinh doanh trong sự vận động của tổng thể các yếu tố Quan điểm này đã gắn kết được hiệu quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh độ

sử dụng chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu chỉ đánh giá hiệu quả kinh doanh

ở khía cạnh lợi nhuận thuần túy chúng ta chưa xác định được năng suất lao động xã hội và chưa so sánh khả năng cung cấp sản phẩm của những doanh nghiệp có hiệu

số kết quả kinh doanh và chi phí như nhau Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa kết quả

và chi phí thể hiện bằng giá trị tuyệt đối của lợi nhuận chưa cho chúng ta thấy được

để thu một đồng kết quả phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí (Nguyễn Văn Công,

2009, trang 281)

Quan điểm thứ ba cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất” (Nguyễn Văn Công, 2009, trang 282) Quan đểm này mang tính tổng quát và thể hiện bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là quan điểm tác giả cảm thấy phù hợp nhất ở góc độ doanh nghiêp

Trang 15

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng là vần đề bao trùm xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh, thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung phương pháp và biện pháp trong quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa khi

và chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện để mở rộng qui mô, càng có điều kiện đầu tư trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy trình công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu thời gian và không gian phân tích

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích,

do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi

đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa

Trang 16

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngày nay nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú càng ngày bị khan hiếm

do vậy việc tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu đời sống con người bị hạn chế Từ đó bắt buộc các nhà kinh doanh, nhà sản xuất phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh, sản phẩm tối ưu, sử dụng lao động cũng như chi phí để hoàn thành sản phẩm một cách nhanh nhất, tốn ít tiền nhất Sự lựa chọn đúng đắn đó sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao, thu được nhiều lợi nhuận Không chỉ vì nguồn tài nguyên khan hiếm mà ngay trên thương trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy doanh nghiệp nào có công nghệ cao, sản xuất sản phẩm với giá thấp hơn, chất lượng hơn thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, chứng tỏ hiệu quả kinh tế kinh doanh của họ là cao

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín, nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận Vì vậy đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau

Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa

ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác

Trang 17

tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư

Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn

và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay

Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước, cơ quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính

có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành

Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh

có lợi cho từng đối tượng.(Nguyễn Văn Dũng, 2010, trang 8)

1.2.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí

Trang 18

cho doanh nghiệp Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí… Mặt khác khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và kế toán quản trị Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát… sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét (Nguyễn Văn Dũng, 2010, trang 9)

1.3 Một số quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh phải tiến hành xem xét một các toàn diện do vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần lưu ý các yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống trong việc xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Chúng ta cần chú ý đến các mặt, các khâu, các yếu

tố trong quá trình sản xuất kinh doanh; phải xem xét các góc độ không gian và thời gian; các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hiện tại phải phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 19

- Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta phải đánh giá về mặt định tính

và định lượng: Đánh giá hiệu quả về mặt định tính cho chúng ta biết tổng quát về

trình độ và khả năng sử dụng các nguồn lục trong quá trinh kinh doanh, sự kết hợp giữa các yếu tố kinh tế và các yếu tố khác Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh

là mối tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định lượng thông qua hệ thống các chỉ tiêu định lượng và biểu hiện bằng con số cụ thể

- Phải đảm bảo kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc Xuất phát từ việc

lấy con người làm trung tâm, coi con người là nguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp, bởi vì suy cho cùng thì những thành công hay thất bại trên thị trường đều có nguyên nhân từ con người và yếu tố con người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu hoạt động kinh doanh Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động tạo điều kiện cho họ tái sản xuất sức lao động, yên tâm công tác từ đó nâng cao năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiêp

- Phải xem xét các yếu tố không gian và thời gian: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh

doanh thưởng gắn liền với một bối cảnh với không gian và thời gian cụ thể Ở mỗi không gian có môi trường kinh doanh khác nhau thì mức độ tác động đến hoạt động của doanh nghiệp là khác nhau Về thới gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường là kết quả của một quá trình thực hiện trong một khoản thới gian nhất định

Do vậy khi phân tích các chỉ tiêu thường gắn với thời gian cụ thể để dễ so sánh

- Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích xã hội Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế do vậy nó hoạt động của

nó sẽ có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến ngành nói riêng và nền kinh tế nói chung Do đó khi xem xét hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp mà còn chú trọng đến lợi ích xã hội…

Trang 20

1.4 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá một cách chung nhất về hiệu quả kinh doanh của mọt doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.1 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của một doanh nghiêp là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Chỉ tiêu tổng lợi nhuận gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

1.4.1.2 Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu

Chi tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiêp trên một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Chi tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế

Tổng doanh thu

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản của hoạt động

kinh doanh

1.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữu

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho tăng trưởng doanh nghiệp

Trang 21

Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn

chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể

ROE =

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

- Vòng quay của vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữu nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Vòng quay của vốn chủ sở hữu =

Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữu bình quân

- Suất hao phí của vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một đồng doanh thu thuần thì mất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao, đó là nhân tố mà các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận

Suất hao phí vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Doanh thu thuần

Trang 22

1.4.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất Do vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp đánh giá thích hợp Việc đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản như sau:

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu

tư một đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =

Lợi nhuận sau thuế

Tài sản bình quân

- Số vòng quay tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm

Số vòng quay tài sản =

Doanh thu thuần

Tài sản bình quân

Trang 23

- Suất hao phí của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

Suất hao phí tài sản =

Tài sản bình quân

Doanh thu thuần

1.4.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lý khác

Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

Tỷ suất lợi nhuận so với

Giá vốn hàng bán

= Lợi nhuận thuần từ HDKD

Giá vốn hàng bán

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí bán hàng Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 24

Tỷ suất lợi nhuận so với

Chi phí bán hàng

= Lợi nhuận thuần từ HDKD

Chi phí bán hàng

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí quản lý

Tỷ suất lợi nhuận so với

chi phí quản lý DN

= Lợi nhuận thuần từ HDKD

Chi phí quản lý DN

- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tổng chi phí =

Lợi nhuận trước thuế

Tổng chi phí

1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tố đặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân công lao động thích hợp chắc chắn mang lại hiệu quả cao Lao động là yếu tố không kém phần quan trọng so với vốn và cũng góp phần mang lại hiệu quả cho quá trình kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một số biện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng là

Trang 25

tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

1.4.3.1 Năng suất lao động

Đây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định sự phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được tính như sau:

Năng suất lao động =

Doanh thu thuần

Tổng số lao động bình quân

1.4.3.2 Mức sinh lợi của lao động

Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động

có thể làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng lao động càng cao Chỉ tiêu này được tính như sau:

Mức sinh lợi của lao động =

Lợi nhuận trước thuế

Tổng số lao động bình quân

1.5 Các chỉ tiêu về mặt kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế -xã hội dủa dianh nghiệp được coi là kết quả giữa các lợi ích của nền kinh tế-xã hội được so với chi phí mà nền kinh tế-xã hội đã bỏ ra thông qua hoạt động sản xuất kinh Doanh của doanh nghiệp

Việc đóng góp cho ngân sách nhà nước bao gồm các khoản đóng góp về thuế, đây là nguồn thu quan trọng của nhà nước phục vụ cho hoạt động của mình Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng lao động, điều này góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần cải thiện năng lực của cơ sở hạ tầng của cả nền kinh tế Khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cũng ảnh hưởng lớn đến môi trường, tác động đó có thể là tích cực, có thể tiêu cực

Trang 26

Ngoài ra hoạt động của doanh nghiêp còn tác động lớn các mặt chính trị-xã hội và nền kinh tế khác như tận dụng và khai thác các nguồn tài nguyên chưa được quan tâm, tiếp nhận các công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình

độ của sản xuất, trình độ của người lao động, nâng cao mức sống cho người lao động… từ đó góp phần nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực cho đất nước

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thông qua việc nghiên cứu các luận văn trước đó và ý kiến ban giám đốc, tác giả đã xác định được các yếu tổ ảnh hưởng chính đến hiệu qaủ kinh daonh của doanh nghiệp vẩn chuyển như vốn kinh doanh, nguồn nhân lực, trình độ quản lý, tranh thiết bị thông tin kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ, chi phí kinh doanh, quản trị kinh doanh, hoạt động marketing, thị trường và đối thủ cạnh tranh

1.6.1 Vốn kinh doanh

Khả năng về tài chính thể hiện tiềm năng của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tài chính mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp đó chủ động trong việc đầu tư, chủ động dự trữ nguồn nguyên vật liệu, dự trữ sản phẩm một cách có lợi nhất cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, khi có khả năng về tài chính thì doanh nghiệp mới tính toán xây dựng được những chiến lược lâu dài để phát triển doanh nghiệp mình

1.6.2 Nguồn nhân lực

Nhân lực là một vốn quý của doanh nghiệp nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Ngay khi

Trang 27

doanh nghiệp đã chọn được mô hình tổ chức tốt và một dây chuyền công nghệ hiện đại thì vẫn phải cần đến những con người giỏi để quản lý và sử dụng chúng Vì vậy,

có thể nói rằng công việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả là một việc làm mang tính sống còn và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.3 Trình độ quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Phần lớn hiệu quả được tạo ra nhờ bộ máy quản lý được tổ chức và điều hành tốt Nói cách khác, khả năng điều hành tốt giúp doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, tiết kiệm được các chi phí Có thể đánh giá trình độ tổ chức bộ máy quản lý dựa trên một số tiêu chí sau: sự lựa chọn mô hình cấu trúc tổ chức tốt, bộ máy gọn gàng và hiệu quả, sự phân công chức năng nhiệm vụ quản lý rõ ràng và không chồng chéo, sự phân cấp

về trách nhiệm và quyền hạn giải quyết công việc hợp lý, tổ chức thông tin trong tổ chức hợp lý

Trình độ tổ chức, quản lý của các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp có vai trò quyết định đến sự thành công của bộ máy tổ chức, quản lý nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung

1.6.4 Trang thiết bị, thông tin kỹ thuật

Yếu tố cơ bản đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là trình độ về công nghệ của doanh nghiệp đó như thế nào? Một công nghệ hiện đại cho phép doanh nghiệp có được những sản phẩm chất lượng tốt, năng suất lao động cao, giá thành hạ, sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Tuy nhiên, để đầu tư được công nghệ sản xuất mới, doanh nghiệp cần một lượng vốn khá lớn, mà nhu cầu về vốn lại là một trong những vấn đề khó khăn của hầu hết các doanh nghiệp Hiện nay, thực tế có rất nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn do thiếu vốn cho hoạt động sản xuất hàng ngày, chứ chưa nói đến một lượng vốn lớn cho đầu tư chiều sâu Do vậy nhà nước

Trang 28

cần có cơ chế và chính sách về tài chính ạo nguồn vốn nhằm giúp các doanh nghiệp giải quyết tốt vấn nạn thiếu vốn triền miên hiện nay của các doanh nghiệp, có như vậy doanh nghiệp mới có điều kiện tiếp cận nhanh chóng với trình kỹ thuật công nghệ mới của thế giới

1.6.5 Sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trường chính là yếu tố quan trọng nhất, quyết định việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy, ngay trước khi doanh nghiệp hoạt động thì ta phải xác định rõ doanh nghiệp sản xuất cái gì? Hay cung cấp cái gì cho thị trường? Việc nghiên cứu thiết kế một sản phẩm đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức, thời gian và tiền của Nhưng việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nếu được chú ý đúng mức sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận, tức là làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà không cần phải đẩu tư nhiều Quá trình cải tiến hoàn hoàn thiện sản phẩm là một quá trình liên tục, bất kể thời gian nào tại doanh nghiệp

1.6.6 Chi phí kinh doanh

Chi phí là những phí tổn mà doanh nghiệp phải chịu tronh quá trình kinh doanh của mình bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các loại chi phí khác…

Chi phí quá trình kinh doanh chiếm tỉ lệ không nhỏ và ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp theo tỷ lệ nghịch Do vậy việc quản lý chi phí trong doanh nghiệp phải luôn được coi trọng và phải thực hiện liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

1.6.7 Quản trị chiến lƣợc

Quản trị chiến lược có vai trò quan trọng đối với doanh nghiêp Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác định được sứ mạng và mục tiêu, phương hướng phát triển cảu doanh nghiệp Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị biết được những công việc cần làm để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất Quản trị chiến lược

là quá trình thường xuyên, đòi hỏi sự tham gia của các thành viên trong tổ chức

Trang 29

1.6.8 Hoạt động marketing

Hoạt động marketing giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh như thúc đẩy lượng hàng bán thông qua việc tìm hiểu và đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp… Đối với một công ty cung cấp dịch vụ thì hoạt động marketing đóng vai trò rất quan trọng trong việc giới thiệu dịch vụ, tăng doanh số bán hàng thông qua các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, hậu mãi… từ đó tăng nhận thức của khách hàng đối với thương hiệu của công ty

1.6.9 Thị trường và đối thủ cạnh tranh

Khi xem xét các yếu tố thị trường bao gồm sự canh tranh của các doanh nghiêp hiện có trong ngành, khả năng gia nhập ngành, các sản phẩm thay thế, nhà cung ứng và khách hàng

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành: Mức độ cạnh

tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp: Trong cơ chế thị trường ở

nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường

Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sản phẩm, dịch vụ thay thế: Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có

sản phẩm thay thế, số lượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó

ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 30

Người cung ứng: Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung

cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu

tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khách hàng: Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các

doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng

và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh ngày nay càng ngày càng gay gắt và quyết

liệt Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, phạm vi cạnh tranh không chỉ với các doanh nghiệp cùng ngành trong nước mà còn được mở rộng ra phạm vi quốc tế Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại được trên thị trường phải duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Đó là doanh nghiệp phải từng bước nâng cao chất lượng, giảm giá thành của sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

Trang 31

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống lại các khái niệm về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với đó là nêu ra được vai trò của hiệu quả kinh doanh cũng như tầm quan trọng và ý nghĩa của việc

Ngoài ra còn xem xét các quan điểm khi đánh giá hiệu quả kinh doanh như nguyên tắc toàn diện, kết hợp định tính và định lượng khi đánh giá, hiệu quả kinh doanh gắn liền với không gian và thời gian cụ thể, hiệu quả kinh doanh gắn liền với lợi ích xã hội…

Tiền đề lý luận trên đây là cơ sở nền tảng để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN QUỐC TẾ TIÊN PHONG

2.1 Giới thiệu về hoạt động vận chuyển quốc tế

Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa và hành khách giữa hai hay nhiều nước với nhau, tức là điểm đầu và đểm cuối của quá trình vận tải nằm trên lãnh thổ của hai nước khác nhau Nói cách khác, vận tải quốc tế là quá trình chuyên chở tiến hành vượu ra ngoài phạm vi biên giới lãnh thổ một nước Hiện nay

có hai phương thức vận chuyển quốc tế chính là bằng đường biển và đường hàng không

2.1.1 Hoạt động vận chuyển bằng đường biển

Dịch vụ vận tải đường biển là hoạt động vận tải có liến qua đến sử dụng kết cấu hạ tầng, các thiết bị xếp dỡ, các phương tiện vận tải, các dịch vụ có liên quan … gắn liền với các tuyến đường biển nối liền các vùng miền trong một quốc gia, các quốc gia, các khu vực trên thế giới để phục vụ cho việc dịch chuyển hành khách và hàng hóa trên các tuyến đường biển

Hiện nay, tàu biển vẫn là phương tiện vận chuyển chủ chốt và chính yếu của thương mại thế giới, vận tải bằng tàu biển chiếm tỉ trọng khoảng 90% lượng hàng hóa toàn cầu Sau thời gian tăng trưởng mạnh, số lượng tàu tăng lên nhanh chóng đã làm mất cân đối giữa cung và cầu tàu biển trên thế giới khiến cho sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Giá cước vận tải duy trì ở mức thấp kéo dài và thấp hơn giá thành dịch vụ dẫn đến hàng loạt các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển ở cả trong nước và quốc tế kinh doanh thua lỗ, phải bán tàu Thậm chí một số đơn vị bị phá sản, số lượng tàu bị bắt giữ để siết nợ ngày càng tăng, nhiều tàu phải dừng hoạt động do không có kinh phí duy trì bảo hiểm, nhiên liệu, lương thuyền viên

Năm 2013 ngành Hàng hải Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức; giá cước vận tải và dịch vụ vẫn duy trì ở mức thấp Thống kê cho thấy, số lượt tàu

Trang 33

vào và rời cảng biển trên toàn quốc năm 2013 đạt hơn 85 nghìn lượt tàu, chỉ bằng 87% so với năm 2012 Tuy nhiên, lượng hàng hóa thông qua cảng tăng nhẹ, đạt 326 triệu tấn, tăng 11% so với năm 2012 Lượng hàng container qua cảng đạt 8,5 triệu tấn, tăng 5% so với năm 2012 ( Phó Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam - Bùi Thiên Thu cho biết) Tuy nhiên, Phó cục trưởng cũng cho biết năm 2014, các doanh nghiệp vẫn chưa thể hoàn toàn thoát khỏi khó khăn Hoạt động kinh doanh vận tải biển, khai thác cảng và dịch vụ hàng hải vẫn chưa có cơ sở để khởi sắc

2.1.2 Hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không

Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng Giao nhận hàng không thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên quan đến quá trình chuyên chở hàng hoá bằng đường hàng không

Từ năm 2013 nền kinh tế thế giới dần dần được phục hồi, nhờ vậy nhu cầu vận chuyển hàng không cũng đang cải thiện và có những bước phát triển mới Theo Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA), nhu cầu vận chuyển hàng hóa hàng không năm 2013 tăng 2,7% Thị trường vận tải hàng không Việt Nam vẫn tiếp tục tăng trưởng và ổn định, trong đó vận chuyển hàng hóa quốc tế đạt mức tăng trên 17% (Ông Lưu Thanh Bình, Phó Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cho biết) Các chuyên gia ngành hàng không trên thế giới nhận định rằng, Việt Nam

là một trong ba thị trường vận tải hàng không phát triển mạnh nhất thế giới Hiện nay đã có trên 50 hãng hàng không quốc tế đang có mặt tại Việt Nam và bày tỏ sự lạc quan về tiềm năng của thị trường Việt Nam trong những năm tới

2.2 Khái quát chung về công ty CP Tiếp Vận Quốc tế Tiên Phong

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong (PI Logistics) hoạt động theo hình thức cổ phần, được thành lập vào 27/05/2009 hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng và hoạt động theo quy định hiện hành của nhà nước Công ty cổ phần tiếp vận quốc tế Tiên Phong khá non trẻ khi chỉ vừa hoạt

Trang 34

động được 5 năm trong lĩnh vực vận tải, giao nhận và logistics ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay

Năm 2010: PI Logistics trở thành thành viên chính thức của hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) và hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA)

Năm 2011: PI Logistics là thành viên của hiệp hội AIR & OCEAN PARNER

và có hơn 300 đại lí tại 150 quốc gia và vùng lãnh thổ và làm việc với rất nhiều hãng vận chuyển lớn trên thế giới như hãng tàu Maesk line, OOCL, Yang Min, APL, NYK,….cũng như các hãng hàng không như Singapore airline, Thai airline, Cargolux, China airline…

Năm 2012: Công ty Tiên Phong nhận bằng khen của phòng Thương Mại Việt Nam VCCI

Trong suốt 6 năm vừa qua, công ty đã có những nỗ lực cố gắng không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh và mở rộng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp Công ty ngày càng đa dạng hơn các dịch vụ mà mình cung cấp và tối ưu hóa thời gian, địa điểm, chi phí cho khách hàng

2.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Hiện nay PI Logistics hoạt động trên kinh doanh trên 3 lĩnh vực chính là: Kinh doanh cước vận tải đường biển, kinh doanh cước vận tải đường hàng không và kinh doanh dịch vụ khai báo hải quan và giao hàng nội địa Trong đó hai mảng kinh doanh đem lại doanh thu lớn cho công ty là kinh doanh cước vận tải đường biển và đường hàng không

Chức năng chính của công ty đóng vai trò làm cầu nối giữa người xuất khẩu

và nhà nhập khẩu nhằm giúp cho quá trình kinh doanh của các đối tác trở nên hiệu quả và tiết kiệm cả cả về thời gian và chi phí

Nhiệm vụ chính của công ty mang lại các dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trong và ngoài nước thông qua các 300 đại lí có mặt trên 175 quốc gia và vùng lãnh thổ

Ngoài ra nhằm tăng cường chất lượng các dịch vụ công ty còn có nhiệm vụ:

Trang 35

Tư vấn miễn phí cho khách hàng các dịch vụ như hàng LCL/ FCL hàng AIR, các cảng nào thuận tiện cho khách hàng…

Giúp xử lí các tình huống không nhận hàng được hàng hoặc sự cố một cách nhanh chóng theo các thông lệ quốc tế,

Giám sát hành trình chuyến đi của hàng, thông báo thường xuyên cho khách hàng

Tư vấn miễn phí cho khách hàng về thủ tục tại cảng đi và cảng đến, việc lưu kho lưu bãi cho hàng hóa một cách thuận tiện,

2.2.3 Cơ cấu nhân sự

Công ty hoạt động và quản lý kinh doanh theo Luật doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, và điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của PI LOGISTICS

Chủ tịch hội đồng quản trị cũng là giám đốc công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, hoạt động kinh doanh của công ty Công ty

áp dụng cơ cấu trực tuyến – chức năng, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 36

Bảng 2.1: Thống kê tình hình nhân sự của công ty

Giới tính Tuổi Trình độ Thời gian làm việc Nam Nữ Dưới 30 Từ 30-40

Đại học

Sau đại học

Dưới

3 năm

Từ 3-5 năm

2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty

2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2010-2014

Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giai đoạn 2010-2014

Qua bảng 2.2 ta thấy tình hình kinh doanh của công ty không thuận lợi từ

năm 2011- 2014, doanh thu có xu hướng giảm qua các năm, và giảm mạnh nhất trong năm 2012 và 2013 Doanh thu giảm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm nhanh từ năm 2010 -2013, giảm sâu nhất là năm 2012 và năm 2014 chỉ có một sự tăng trưởng nhẹ Để thấy rõ hơn tình trạng trên, tác giả sẽ phân tích các chỉ tiêu thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong phần tiếp theo

Trang 37

Biểu đồ 2.1.Tình hình kinh doanh của PI LOGISTICS trong giai đoạn

2010-2014

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty

2.3.2.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Bảng 2.3: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2010-2014

STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 2013 2014

Triệu đồng 23.052,06 22.098,67 17.947,53 17.998,57 20.404,52

Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu

“Nguồn: Báo cáo SXKD của PI LOGISTICS từ năm 2010-2014”

Trang 38

Bảng 2.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các công ty cùng ngành

STT Chỉ tiêu ĐVT SOTRAN GEMADEPT VNT

ty không được tốt Theo bảng 2.3, ta cũng thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng giảm tương ứng

Trong bảng 2.4, so sánh với các đơn vị cùng ngành thì ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty rất thấp trong năm 2014 Tình hình doanh thu giảm có thể bị tác do tác động của cuộc khủng hoảng kinh kế từ năm 2008 và kéo dài đến nay Ngoài ra cũng có những yếu tố chủ quan từ phía công ty tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty, sẽ được phân tích tiếp theo trong phần sau

Trang 39

2.3.2.2 Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của PI LOGISTICS giai đoạn 2010-2014

STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 2013 2014

Triệu đồng 23.050,23 22.093,03 17.945,85 17.998,20 20.404,52

“Nguồn : Báo cáo SXKD của PI LOGISTICS từ 2010-2014”

Bảng 2.6 :Hiệu quả sử dụng vốn của các công ty cùng ngành năm 2014

“Nguồn : Báo cáo BCTC của SOTRAN, GEMADEPT, VNT năm 2014”

Qua bảng 2.5, ta thấy vốn chủ sở hữu giảm từ năm 2010 đến năm 2013 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cũng giảm mạnh nên dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu cũng giảm từ năm 2010 đến năm 2012, tỷ lệ này giảm từ 0.267 năm

2010 xuống còn 0.058 trong năm 2013, và chỉ tăng trở lại trong năm 2014 là 0.093 nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 2010 Ngược lại số vòng quay trên vốn chủ sở hữu lại tăng qua các năm với tần suất cao, trong khi đó suất hao phí trên vốn chủ sở hữu có sự giảm mạnh trong năm 2013 và khá ổn định trong năm 2014 Điều này cho thấy công ty sử dụng vốn khá hiệu hiệu quả

Trang 40

So với các đơn vị cùng ngành trong năm 2013, mặc dù tỷ suất lợi nhuận của công ty thấp hơn các đơn vị khác do việc kinh doanh gặp khó khăn nhưng số vòng quay của vốn chủ sở của công ty cao hơn và suất hao phí trên vốn chủ sở hữu thấp hơn các doanh nghiệp cùng nghành, điều này có thể giải thích là do đặc điểm kinh doanh của công ty, chỉ kinh doanh dịch vụ vận chuyển quốc tế là chủ yếu nên vốn không bị tồn quá lâu trong các khoản đầu tư dài hạn như đầu tư nhà kho, xe tải, … giúp vốn chủ sở hữu quay vòng nhanh và ít hao phí hơn

2.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng tài sản của PI LOGISTICS giai đoạn 2010-2014

Suất hao phí của

tài sản trên doanh

“Nguồn : Báo cáo SXKD của PI LOGISTICS từ 2010-2014”

Bảng 2.8 :Hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty cùng ngành năm 2014

Suất hao phí của tài sản

“Nguồn : Báo cáo BCTC của SOTRAN, GEMADEPT, VNT năm 2014”

Ngày đăng: 06/05/2021, 07:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w