(1,0 điểm) Em có đồng tình với ý kiến: Chúng ta gặp nhau qua YM, tin nhắn, chúng ta đọc blog hay những câu status trên Facebook của nhau mỗi ngày là đã biết hết, hiểu hết về nhau mà kh[r]
Trang 1SỞ GD &ĐT ĐỒNG NAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC: 2018 – 2019
MÔN: NGỮ VĂN 9
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn Chúng ta gặp nhau qua YM, tin nhắn, chúng ta đọc blog hay những câu status trên Facebook của nhau mỗi ngày, chúng ta những tưởng đã biết hết, hiểu hết về nhau mà không cần thốt nên lời Có phải vậy chăng? Có phải ta cũng như loài cá heo có
thể giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm Tiếng nói con người dùng để làm gì nếu không phải để thổ
lộ, để giãi bày, để xoa dịu Nếu muốn được hiểu thì phải được lắng nghe Nếu muốn được lắng nghe thì phải nói trước đã Vậy thì còn ngần ngừ chi nữa, hãy nói với nhau đi Nói với ba, với mẹ, với anh chị, với em, với bạn bè Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook, hãy chạy đến gặp nhau,
hay ít nhất, hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí chỉ để gọi nhau một tiếng “ ơi” dịu dàng
Một tiếng người thực sự ân cần, yêu thương, quan tâm, gần gũi Và chắc chắn, không phải là chiêm
bao
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân, NXB Hội Nhà văn 2019)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định và gọi tên một thành phần biệt lập có trong đoạn trích
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra hai phép liên kết hình thức được sử dụng trong đoạn trích
Câu 3 (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong câu: Đừng chat,
đừng email, đừng post lên Facebook, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất, hãy nhấc điện thoại lên,
thậm chí chỉ để gọi nhau một tiếng " ơi" dịu dàng!
Câu 4 (1,0 điểm) Em có đồng tình với ý kiến: Chúng ta gặp nhau qua YM, tin nhắn, chúng ta đọc
blog hay những câu status trên Facebook của nhau mỗi ngày là đã biết hết, hiểu hết về nhau mà
không cần thốt nên lời? Vì sao?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ ngữ liệu phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của em về hậu quả của việc chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn
Câu 2 (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau để làm rõ những phẩm chất đáng quý của người đồng minh và lời nhắn nhủ đầy yêu thương của người cha
Trang 2Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con
(Trích Nói với con - Y Phương, SGK Ngữ văn 9, tập 2)
Trang 3SỞ GD &ĐT ĐỒNG NAI ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC: 2018 – 2019
MÔN: NGỮ VĂN 9
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
Thành phần biệt lập
Tình thái: chắc chắn, có phải
Gọi đáp: ơi
Câu 2 (0,5 điểm) Hai phép liên kết hình thức được sử dụng trong đoạn trích trên là:
Phép lối từ "và", "vậy thì"
Phép thế từ (ta - chúng ta)
hép lặp: chúng ta, có phải, lắng nghe,
Câu 3 (1,0 điểm)
Biện pháp tu từ được sử dụng:
o Phép điệp từ : "đừng", "hãy"
o Phép liệt kê: đừng hãy
Tác dụng của hai biện pháp tu từ này là làm nhấn mạnh, tạo ra ấn tượng mạnh mẽ hơn về lời khuyên rằng đừng quá lạm dụng việc giao tiếp trên mạng mà hãy trực tiếp gặp gỡ, trò
chuyện và quan tâm đến nhau nhiều hơn
Câu 4 (1,0 điểm)
Các em nêu ý kiến: Không đồng ý
Giải thích:
o Những thông tin đó chưa chắc đã là sự thật, hoặc chỉ là một mặt của vấn đề
o Nhưng phương tiện giao tiếp này không thể hiện được chính xác cung bậc cảm xúc như chúng ta giao tiếp bằng lời nói
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đưa ra đúng vấn đề cần nghị luận: hậu quả của việc chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn
Trang 4tính để lướt web, chơi game => tỉnh cảm gia đình bị thụ động, không trao đổi tình cảm bằng hành động và lời nói
o Những nhóm bạn trẻ đi cùng nhau đến những quán cafe, những hàng quán ăn vặt nhưng mỗi người lại đăm đăm nhìn vào điện thoại của mình => tình bạn không còn gần gũi, thân thiết như xưa
Hậu quả nghiêm trọng khi chúng ta dần trở thành “nô lệ” của công nghệ, tự chìm đắm trong
thế giới của riêng mình cùng với chiếc điện thoại:
o Con người ngày càng xa cách nhau
o Khó có được sự thấu hiểu với nhau
o Dễ dẫn tới lối sống trầm cảm, vô cảm, thu mình hoặc thờ ơ
Câu 2 (5,0 điểm)
Tham khảo dàn ý sau:
a Mở bài
Giới thiệu tác giả Y Phương: Y Phương là nhà thơ dân tộc Tày với các tác phẩm thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi
Giới thiệu bài thơ Nói với con:
o Nói với con là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc
o Dẫn dắt vấn đề, trích dẫn khổ thơ thứ 2 bài Nói với con: Khổ thơ thứ 2 thể hiện lòng
tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy
b Thân bài:
Luận điểm 1: Những phẩm chất cao quý của "người đồng mình"
"Người đồng mình" : người vùng mình, người miền quê mình -> cách nói mang tính địa
phương của người Tày gợi sự thân thương, gần gũi => Nghĩa rộng hơn là những người sống cùng trên một đất nước, một dân tộc
"thương" kết hợp với từ chỉ mức độ "lắm" -> thể hiện sự đồng cảm, sẻ chia
"Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn"
Trang 5 "Cao", "xa" : khoảng cách của đất trời -> những khó khăn, thách thức mà con người phải trải
qua trong cuộc đời
=> Hai câu thơ đăng đối ngắn gọn đúc kết một thái độ, một cách ứng xử cao quí: người biết sống là
người biết vượt qua nỗi buồn, gian nan, thử thách hơn nữa còn phải luôn nuôi chí lớn, nỗ lực phấn đấu đi lên Có như vậy mới thành công trên con đường đời, gặt hái được nhiều hoa thơm, trái ngọt
“đá gập ghềnh”, “thung nghèo đói” : ẩn dụ cho những gian lao, vất vả
"Sống", "không chê" : ý chí và quyết tâm vượt qua thách thức, khó khăn của "đá gập ghềnh",
"thung nghèo đói"
=> Cho dù cuộc sống gian nan, vất vả, người đồng mình vẫn chịu đựng và suốt đời gắn bó thủy
chung, không chê bai, không một lời than thở Khẳng định và ngợi ca đức tính cao đẹp của “người
đồng mình”: sống sâu sắc, ý chí mạnh mẽ, có một trái tim ấm áp và nghị lực phi thường
Biện pháp so sánh "Sống như sông như suối" -> sống lạc quan, mạnh mẽ như thiên nhiên
(sông, suối) chấp nhận những thác ghềnh để rút ra những bài học quí báu
“Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc”
=>Niềm tin vào ngày mai tươi sáng, cực nhọc, đói nghèo rồi sẽ tan biến
"Người đồng mình thô sơ da thịt"
"thô sơ da thịt" : giản dị, chất phác, thật thà -> Ca ngợi bản chất mộc mạc, giản dị, chân thật
của người đồng mình sớm khuya vất vả
“Chẳng mấy ai nhỏ bé” -> ngợi ca ý chí, cốt cách không hề "nhỏ bé" của người đồng mình
"Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương"
"đục đá kê cao quê hương" : truyền thống làm nhà kê đá cho cao của người miền núi Ẩn dụ cho tinh
thần đề cao, tự hào về quê hương, tự tay xây dựng nên truyền thống quê hương đẹp giàu
"quê hương thì làm phong tục" : phong tục tập quán là điểm tựa tinh thần nâng đỡ và tạo
động lực cho con người
=> Đây chính là mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng : Mỗi người, mỗi cuộc đời chính là một
“mùa xuân nho nhỏ” tạo nên mùa xuân cộng đồng và cộng đồng sẽ là cái nôi nâng đỡ cho mùa xuân tâm hồn mỗi người
Luận điểm 2: Lời dặn dò, nhắn nhủ trìu mến, mộc mạc với biết bao niềm tin hi vọng của
người cha
"Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Trang 6“Tuy thô sơ da thịt”, “không bao giờ nhỏ bé” một lần nữa lặp lại để khẳng định và khắc sâu
hơn những phẩm chất cao đẹp của “người đồng mình”
"Lên đường" -> Người con đã khôn lớn, đến lúc tạm biệt gia đình, quê hương để bước vào một
trang mới của cuộc đời
"Nghe con" -> hai tiếng ẩn chứa bao nỗi niềm và lắng đọng, kết tinh mọi cảm xúc, tình yêu thương
vô bờ bến của cha dành cho con Qua việc ca ngợi những đức tính tốt đẹp của người đồng mình,
người cha mong con sống có tình nghĩa với quê hương, giữ đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của cha
ông, biết chấp nhận gian khó và vươn lên bằng ý chí của mình Lời dặn của cha thật mộc mạc, dễ
hiểu, thấm thía, ẩn chứa niềm hi vọng lớn lao rằng đứa con sẽ tiếp tục vững bước trên đường đời,
tiếp nối truyền thống và làm vẻ vang quê hương, đất nước
Đặc sắc nghệ thuật
Thể thơ tự do phù hợp với lối nói, tư duy khoáng đạt của người miền núi
Giọng điệu thơ linh hoạt lúc thiết tha, trìu mến khi trang nghiêm
Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa khái quát, mộc mạc, giàu chất thơ
Biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ
c Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung của đoạn thơ thứ 2 bài Nói với con
Nêu cảm nhận của em về khổ thơ
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh
nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi
HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí