ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN TRƯỜNG GIANG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CHUỐI TÂY VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHUỐI TÂY TẠI XÃ NÔNG T
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để đạt đƣợc kết quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của một phạm trù kinh tế Nâng cao chất lƣợng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn nhân lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi một nền sản xuất khách quan của một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao Sau đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh tế :
- Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất đặc trƣng bằng chỉ tiêu sản lƣợng tiềm năng mà xã hội không sử dụng đƣợc phần bị lãng phí
- Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế tƣ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của xã hội
- Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
-Quan điểm thứ tƣ: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả đó
Tóm lại, từ kết quả trên thấy rằng: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt đƣợc chỉ bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt đƣợc những kết quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhƣng vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt đƣợc với chi phí nguồn lực bỏ ra
2.1.1.2 Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo nền kinh tế thị trường đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhƣng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhƣng làm thế nào để có hiệu quả kinh tế cao nhất, đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách… quy luật khan hiếm nguồn lực Trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có nhƣ vậy mới nâng cao đƣợc hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu hàng ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân tổ chức trong xã hội Muốn nhƣ vậy thì quá trình sản xuất phải phát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiều rộng nhƣ : Vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất
2.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội đƣợc diễn ra ở các phạm vi khác nhau, đối tƣợng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khác nhau thì nội dung nghiên cứu hiệu quả sản xuất càng khác nhau Do đó, để nghiên cứu hiệu quả sản xuất đúng cần phải phân loại hiệu quả kinh tế
Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:
* Phân loại theo phạm vi và đối tƣợng xem xét:
- HQKT quốc dân: Là HQKT tính chung cho toàn bộ quá trình sản xuất của một quốc gia
- HQKT ngành : Là HQKT tính riêng cho từng ngày sản xuất vật chất nhất định nhƣ công nghiệp, nông nghiệp…
- HQKT theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương
- HQKT của từng quy mô hình thức sản xuất - kinh doanh
- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất
* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu
- HQKT Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế mang lại
- HQ xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại
- HQ kinh tế : Phản ánh mối tương quan giữa các kết quả tổng hợp về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt đƣợc những kết quả đó hƣ bảo vệ môi trường, lợi ích công cộng…
- HQ phát triển và bền vững : Là hiệu quả kinh tế - xã hội có đƣợc do tác động hợp lý để tạo ra nhịp đọ tăng trưởng tốt nhất và đảm bảo những lợi ích kinh tế
* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và các hướng tác động vào sản xuất thì chia HQKT thành:
- HQ sử dụng đất đai
- HQ sử dụng lao động
- HQ sử dụng các yếu tố tài nguyên nhƣ năng lƣợng, vốn…
- HQ việc áp dụng khoa học - kỹ thuật nhƣ HQ làm đất, bón phân…
1.1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế
Trong các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: Càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn lực càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăng không giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm buộc nhà sản xuất phải trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng các loại sản phẩm với chất lƣợng và số lƣợng phù hợp , giá cả hợp lý
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường ngày càng mở cửa và hội nhập
DN phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN cần phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: Chất lƣợng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế về giá cả, DN phải tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt đƣợc điều này
HQKT là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN Vì vậy, nâng cao HQKT là đòi hỏi khách quan để DN thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận
2.1.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Phương pháp xác định HQKT bắt nguồn từ bản chất HQKT, đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt đƣợc với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó, hay là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Mối tương quan đó cần so sánh cả về giá trị tương đối và tuyệt đối giữa hai đại lượng Có thể hiện chỉ tiêu hiệu quả qua 4 công thức sau:
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất chuối trên thế giới
(TTKNKN-08/07/2012) Trên thế giớ i chu ối là loại trái cây nhiệt đới đƣợc trồng phổ biến ở nhiều quốc gia và vùng miền trên thế giới, đồng thời cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả của toàn cầu Xuất khẩu chuối đứng đầu về khối lƣợng và đứng thứ hai về kim ngạch, sau cam trong cơ cấu xuất khẩu trái cây của thế giới Cùng với gạo, lúa mì, ngũ cốc, chuối cũng là một trong số những mặt hàng chủ lực của nhiều nước đang phát triển Tuy nhiên, xuất khẩu chuối của một số nước sản xuất chính như Ấn Độ, Braxin lại không cao Trên thực tế thì chỉ có 1/5 số lƣợng chuối sản xuất ra đƣợc dùng để xuất khẩu
Thích hợp với khí hậu nhiệt đới, chuối chủ yếu đƣợc trồng chủ yếu ở những nước đang phát triển Khoảng 98% sản lượng chuối của thế giới được trồng ở những nước đang phát triển và được xuất khẩu tới các nước phát triển Vào năm
2007, tổng cộng có 130 nước sản xuất chuối Tuy nhiên, về việc sản xuất cũng như xuất nhập khẩu chuối thường là tập trung vào một số nước nhất định 10 nước sản xuất chính chiếm tới 75% sản lƣợng chuối thế giới vào năm 2011 Trong đó thì Ấn Độ, Ecuado, Braxin và Trung Quốc chiếm 60% sản lƣợng chuối thế giới Điều này càng ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung hóa về phân phối chuối trên toàn thế giới
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng chuối của 10 nước có sản lượng lớn trên thế giới năm 2010 Yếu tố
Diện tích thu hoạch (1000ha)
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy 10 nước sản xuất chính chiếm tới 77% sản lượng chuối thế giới vào năm 2010 Trong đó thì Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin, Ecuado, Brazil chiếm nhiều nhất
Sản xuất chuối ở các nước này ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung hóa về phân phối chuối trên toàn thế giới Diện tích và sản lượng chuối của các nước đều có sự biến động qua các năm và không theo quy luật nào cả Đa phần là diện tích, sản lƣợng có sự tăng lên qua từng năm, cho thấy vai trò của chuối ngày càng đƣợc nhận thức và quan tâm nhiều hơn
Trước đây, những năm 80 của thế kỷ 20, các nước Mỹ La Tinh và khu vực Carribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới thì đến những năm 90, khu vực châu Á đã vượt lên dẫn đầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là châu Phi
2.2.2 Tình hình sản xuất chuối ở Việt Nam
Việt Nam là nước nhiệt đới và là một trong những xứ sở của chuối với nhiều giống chuối rất quý nhƣ: chuối tiêu, chuối tây, chuối bom, chuối ngự, có loại chuối nổi tiếng nhƣ chuối ngự Đại Hoàng (Nam Định), từng là đặc sản tiến vua
Chủng loại: Các chủng loại chuối ở Việt Nam rất đa dạng nhƣ chuối tiêu, chuối lá, chuối xiêm và chuối ngự… đƣợc trồng rải rác khắp các tỉnh thành trong cả nước Các giống chuối của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, hương vị mà còn có những giá trị sử dụng rất khác nhau Cao cấp nhất vẫn là chuối ngự, loại chuối tiến vua, quả thon nhỏ, vàng óng, thơm ngậy nhƣng diện tích và sản lƣợng không cao Chuối tiêu, chuối gòng có sản lượng lớn hơn, hương vị tuy không ngon bằng nhƣng chất lƣợng đang ngày càng đƣợc cải tiến
Với những đặc điểm trên, chuối là mặt hàng có triển vọng xuất khẩu của Việt Nam, nhất là đối với giống chuối già và chuối cau Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam đã có những công nghệ mới để hỗ trợ các tỉnh cây giống chuối nuôi cấy mô sạch bệnh và công nghệ chuyển màu chuối già sang màu vàng rất đẹp, có thể cạnh tranh xuất khẩu chuối với Philipin, Đài Loan vào thị trường châu Âu, Nhật Bản Thời gian gần đây các tỉnh Cà Mau, Đồng Nai, Quảng Ngãi… đã có những bước cải thiện trong việc trồng và phát triển cây chuối tiến tới xuất khẩu sản phẩm chuối
Bảng 2.3 Diện tích chuối cho thu hoạch tại một số vùng Đơn vị: 1000 ha
II Trung du và miền núi phía Bắc 13,4 14,6 15.3
III Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 30,1 31,3 32.8
VI Đồng Bằng sông Cửu Long 36,4 37,9 38.6
Diện tích, sản lượng: Ở nước ta chuối là loại trái cây có diện tích và sản lƣợng cao Với diện tích chiếm 19% tổng diện tích cây ăn trái của Việt Nam hàng năm, cho sản lƣợng khoảng 1,4 triệu tấn Tuy nhiên, diện tích trồng chuối lại không tập trung Do đặc điểm là loại cây ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích nên chuối được trồng ở rất nhiều nơi trong các vườn cây ăn trái và hộ gia đình Một số tỉnh miền Trung và miền Nam có diện tích trồng chuối khá lớn (Thanh Hóa,
Nghệ An, Khánh Hòa, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tích từ 3.000 ha đến gần 8.000 ha) Trong khi đó các tỉnh miền Bắc có diện tích trồng chuối lớn nhất nhƣ: Hải Phòng, Nam Định, Phú Thọ…chƣa đạt đến 3.000 ha
Qua bảng 1.2 cho thấy chuối khu vực đồng bằng, chuối đƣợc trồng nhiều Hải Phòng (2.500ha), Hà Nội (2.200 ha), Nam Định (1.900 ha) ở khu vực Trung du và miền núi phía Bắc chuối tập trung ở các tỉnh Phú Thọ (2.500 ha), Sơn La (1.900 ha), Thái Nguyên (1.700 ha) và Bắc Kạn hiện chỉ có 800 ha
Bảng 2.4 Sản lƣợng chuối tại một số vùng Đơn vị: 1000 tấn
II Trung du và miền núi phía Bắc 141,1 158,3 167,3
III Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 467,1 425,4 435,3
VI Đồng Bằng sông Cửu Long 367,5 381,6 404,6
Từ các số liệu bảng 1.4 có thể nhận thấy sản lượng chuối cả nước đạt 1.660.800 tấn, đây là loại quả có sản lượng lớn nhất nước ta hiện nay Vùng núi và Trung du phía Bắc có sản lƣợng chuối năm 2010 đạt 167.300 tấn, trong đó tỉnh Bắc Kạn có sản lƣợng là 5.600 tấn Địa phương có sản lượng chuối lớn nhất là Phú Thọ đạt 45.800 tấn chiếm (năm 2010) chiếm 27,37% sản lƣợng chuối toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc
2.2.3 Cây chuối đối với sự phát triển của Thị xã Bắc Kạn
* Tạo điều kiện phát triển kinh tế trong nhân dân các địa phương
Sản phẩm từ chuối đã tạo ra nguồn thu nhập khá ổn định, cải thiện cơ bản đời sống đại bộ phận nhân dân, nâng cao từng bước mức sống dân cư nông thôn
Có thu nhập ổn định, nhân dân đã tạo dựng đƣợc cơ sở vật chất phục vụ cho đời sống và sinh hoạt, mở mang phát triển văn hóa xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp nông thôn
Tác động cùng các ngành dịch vụ khác phát triển, góp phần thiết thực hiệu quả trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
* Đối với nền kinh tế chung của thị xã
Góp phần thúc đẩy nền kinh tế của thị xã phát triển bền vững
Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, các công trình phúc lợi nông thôn hàng năm tăng như: Đường giao thông…
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Các hộ sản xuất chuối tây trên địa bàn xã Nông Thƣợng - Thị xã Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Nông Thƣợng - Thị xã Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: Từ 05/1/2015 đến 31/5/2015
Câu hỏi và nội dung nghiên cứu
Trong công cuộc CNH – HĐH đất nước được thúc đẩy mạnh mẽ với nền kinh tế nhiều thành phần, thì nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của đất nước Tại địa phương xã Nông Thượng, Thị xã Bắc Kạn,Tỉnh Bắc Kạn, cây chuối tây là loại cây trồng có xuất xứ và có lịch sử cạnh tác từ rất lâu đời ay Vậy thì hiệu quả của nó ra sao? Liệu chuối có phải là loại cây trồng đáp ứng được cho sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung, xã Nông Thượng nói riêng và cải thiện được đời sống của người nông dân? Như vậy câu hỏi đƣợc đặt ra ở đây là :
“ Hiệu quả kinh tế của cây chuối tại xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn như thế nào?”
- Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của xã Nông Thƣợng
- Đánh giá thực trạng sản xuất chuối tây của xã
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chuối tây trên đĩa bàn xã
- Những thận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chuối tây.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Nghiên cứu những vấn đề, những bài học kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế trong địa bàn xã Nông Thƣợng
- Tổng số trong xã Nông Thƣợng gồm có 15 thôn bao gồm :
Nà Vịt, Nà Kẹn, Nà Chuông, Nà Thinh, Cốc Muổng, Nà Bản, Khau Cút, Nà Choong, Nà Diểu, Nà Nàng, Thôm Luông, Khuổi Chang, Khuổi Cuồng, Tân Thành, Nam Đội Thân
Và trong tổng số thôn có Tân Thành và Khuổi Chang là 2 thôn nằm giáp với UBND xã, cũng là 2 thôn có diện tích trồng chuối nhiều nhất trong toàn xã Có nhiều hộ gia đình điển hình làm giàu từ chuối Vậy nên tôi sẽ chọn 2 thôn này làm địa điểm nghiên cứu điều tra
- Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để điều tra bảng hỏi Gồm có 60 phiếu hỏi dành cho các hộ nông dân trong đó:
+ 40 phiếu dành cho các hộ chuyên về trồng chuối (mỗi thôn 20 phiếu) + 20 phiếu dành cho các hộ chuyên về trồng dứa ( mỗi thôn 10 phiếu Mục đích : so sánh HQKT của cây dứa với cây chuối tây)
+ Tiến hành: Thu thập danh sách các hộ trồng chuối và dứa qua trưởng thôn của 2 thôn và người dân trong thôn đó Sau đó sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên các hộ trong 2 thôn đó bằng cách rút thăm để chọn ra các hộ điều tra trong tổng thể chung cho đến khi đủ số phiếu điều tra cần thiết
3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu thứ cấp: Đó là cách khai thác những thông tin tài liệu có sẵn trong sổ sách, báo cáo của cán bộ thống kê, cán bộ dân số, cán bộ địa chính xã…các thông tin thứ cấp đƣợc thu thập trong đề tài này liên quan đến diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã, các số liệu về tổng diện tích năng suất, sản lƣợng hàng năm
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra dựa cào các phương pháp
+ Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân( PRA): Tiếp xúc với người dân tại thời điểm nghiên cứu, khơi dậy sợ tham gia vào những vấn đề hiểu biết của họ , về các khó khăn mà họ gặp phải cũng nhƣ các giải pháp để vƣợt qua khó khăn đó
+ Phương pháp điều tra hộ: Việc thu thập tài liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên số liệu điều tra nông dân trồng chuối Các mẫu điều tra đƣợc chọn ngẫu nhiên đơn giản trong thôn
+ Phương pháp điều tra bảng hỏi
Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi đƣợc xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc : tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện đƣợc quan điểm của mình với những vấn đề thuộc đối tƣợng nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn
Là một phương pháp thu thập thông tin xã hội học thông qua việc tác động tâm lý xã hội trực tiếp giữa người đi phỏng vấn và người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Nguồn thông tin trong phỏng vấn là tất cả các câu trả lời của người được phỏng vấn thể hiện quan điểm, ý thức, trình độ của trả lời và toàn bộ hành vi của họ Người đi phỏng vấn cần căn cứ vào hai nguồn thông tin này để xác định chính xác câu trả lời và sau đó tiến hành ghi chép Khi có mâu thuẫn giữa trả lời và hành vi thì ta phải đƣa ra câu hỏi phụ để xác minh độ chính xác của thông tin
3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này dùng đề phân tích thực trạng của sản xuất chuối Dùng các chỉ tiêu đánh giá tính riêng biệt so với các loại cây trồng khác vào cùng một nhóm để cho tiện việc phân tích và đánh giá
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh hiệu quả kinh tế của cây chuối với các loại cây trồng khác về các phương diện: chi phí , thu nhập, lợi nhuận
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Giá trị sản xuất (GO): Đƣợc xác định là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm chuối được sản xuất ra ( thường là một năm) trên một đơn vị diện tích
Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất
Qi: Khối Lƣợng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm loại i
+ Chi phí trung gian (IC) : Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ sản xuất Trong quá trình sản xuất chuối chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nhƣ: Giống, phân bón, Thuốc bảo vệ thực vật…
Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j cho một chu kỳ sản xuất
+ Giá trị gia tăng (VA) : Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất ra một đơn vị diện tích ( Chuối thường tính trong 1 năm) :
+ MI (Thu nhập hỗn hợp): Là phàn thu nhập thuần túy của nông hộ sản xuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
Trong đó A: Khấu hao tài sản cố định, hoặc chi phí phân bổ
T: Các khoản thuế phải nộp
L : Thuê lao động ngoài (nếu có)
+ Lợi nhuận(Pr) : Là phần thu đƣợc sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định
Trong đó: GO: Giá trị sản xuất
L: Chi phí lao động thuê ngoài
A: Là giá trị khấu hao tài sản cố định
T : Các loại thuế phải nộp
+ Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC):
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất
• Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC):
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
• Lợi nhuận tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (Pr/IC) :
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất
- Diện tích: Để xác định đƣợc tiềm năng phát triển sản xuất chuối ở địa phương trước hết phải xác định được chỉ tiêu về diện tích chuối ( Bao gồm tổng diện tích, diện tích trồng mới) Từ đó biết đƣợc thực tế diện tích có vầ diện tích còn khả năng mở rộng sản xuất
- Năng suất: Là khối lƣợng sản phẩm thu đƣợc của từng loại cây trồng trên một đơn vị diện tích nhất định trong một chu kỳ sản xuất cụ thể
Trong đó: N là Năng suất cây trồng
Q là sản lƣợng cây trồng: Là toàn bộ khối lƣợng sản phẩm thu đƣợc của từng loại cây trồng trên toàn bộ quy mô diện tích nghiên cứu nào đó trong một chu kỳ sản xuất nào đó
Trong đó : Q : Là sản lƣợng cây trồng
N: Là năng suất cá biệt
- Sản lƣợng : Là toàn bộ khối lƣợng san phẩm thu đƣợc của từng loại cây trồng trên toàn bộ quy mô diện tích nghiên cứu nào đó trong một chu kỳ sản xuất nào đó
Trong đó: Q: Là sản lƣợng cây trồng
N: Là năng suất cá biệt
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Thị xã Bắc Kạn nằm trong giới hạn tọa độ địa lý 22 0 8'5'' đến 22 0 9'23''vĩ độ Bắc từ 105 0 49 ' 30 '' đến 105 0 51 ' 15 '' kinh độ Đông
+ Phía Bắc: giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông
+ Phía Nam giáp xã Thanh Vân, Hoà Mục - huyện Chợ Mới
+ Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - huyện Bạch Thông
+ Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong - huyện Bạch Thông
Thị xã Bắc Kạn cách Hà Nội hơn 160km, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua, nối liền với Cao Bằng và Thái Nguyên, nhánh quốc lộ 3B nối liền với Lạng Sơn và Quốc lộ 279 nối liền với tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Lạng Sơn
Thị xã Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm theo hai bờ sông Cầu xung quanh đều có các dãy núi bao bọc, hướng dốc từ Tây sang Đông Độ cao trung bình từ 150 đến 200m Đỉnh núi cao nhất là đỉnh núi Khau Nang (xã Dương Quang) cao 746m, Nặm Dất (xã Xuất Hóa) cao 728m Nhìn chung thị xã Bắc Kạn bao gồm ba loại địa hình chính:
- Địa hình núi đá vôi tập trung ở phía Nam xã Xuất Hóa, có địa hình phức tạp
- Địa hình vùng núi đất phân bố hầu hết ở các xã, phường, độ cao từ 150m đến 160m so với mực nước biển Thành phần đá mẹ chủ yếu là sa kết, bột kết, sét kết, rải rác có khu vực thành phần đá mẹ có nguồn gốc Mác ma hoặc biến chất
- Địa hình thung lũng: Hầu hết các phường nội thị, là khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng
Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc ViệtNam Đƣợc hình thành từ một nền nhiệt đới cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, trời khô hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 9), nóng ẩm mưa nhiều
Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Cầu (Sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Kạn dài 100 km và qua địa phận thị xã Bắc Kạn dài khoảng 20km, chiều rộng trung bình 40m) và các suối chảy qua địa bàn thị xã nhƣ suối Nặm Cắt, suối Nông Thƣợng, suối Thị Xã, suối Pá Danh, suối Xuất Hóa Sông suối có độ dốc bị bồi lắng do đất đá ở thƣợng nguồn trôi về làm cho dòng chảy của sông, suối bị thu hẹp lại, mùa mƣa gây úng ngập ở hai bên bờ sông, suối.
Đặc điểm đĩa bàn xã Nông Thƣợng - Tx Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn
Xã Nông Thƣợng nằm trong địa giới hành chính Thị xã Bắc Kạn, cạnh trung tâm thị xã Bắc Kạn Địa giới hành chính xã đƣợc xác định nhƣ sau:
+ Phía Đông : Giáp xã Xuất Hóa và phường Phùng Chí Kiên - thị xã Bắc Kạn + Phía Tây: Giáp xã Quang thuận - huyện Bạch Thông
+ Phía Nam : Giáp xã Thanh Vận xã Hòa Mục - huyện Chợ Mới
+ Phía Bắc : Giáp xã Dương Quang - thị xã Bắc Kạn
-Diện tích đất tự nhiên : 2.185,58 ha
Có một đường quốc lộ 3 chạy qua, có tỉnh lộ 259 chạy qua từ Nam lên Bắc, Đông sang Tây, đường có đọ dốc từ 10˚-20˚ Dân cư ở rải rác không đều chủ yếu bám theo đường giao thông Mật độ dân cư thưa thớt, tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 2185,58 ha với nhiều thành phần dân tộc Do các vùng đất nông nghiệp phân bố nhiều nơi trên địa bàn đoàn xã, nên hình thành nhiều vùng đất ở nông thôn nằm xen trong các khu đất nông nghiệp
Xã có những nét đặc trƣng của khí hậu miền núi bắc bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông khô và lạnh; Mùa hạ nóng ẩm mƣa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 21,2˚C Hướng gió chính là gió Đông Nam
- Nhiệt độ trung bình các tháng cao nhất: (28÷29)˚C trong các tháng 6, tháng 7
- Các tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 1 và tháng 2: Nhiệt độ trung bình 16,1˚C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có thể xuống (-2˚C)
- Tổng nhiệt độ cả năm đạt: (7000÷8000)˚C
Lƣợng mua trung bình năm: 1700mm Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, lƣợng mƣa chiếm 75÷80% lƣợng mƣa cả năm, tập trung vào các tháng 7 và tháng 8
Số ngày mƣa trong năm vào khoảng: 150-179 ngày/năm
Bình quân năm: 82÷85% Thấp nhất đạt 50% vào các tháng 11, tháng 12
* Độ bốc hơi: trung bình hàng năm 750÷800mm
Thời gian chiếu sáng trong năm: 1450h/năm, tháng ít nắng nhất là tháng 1( 50h/tháng) tháng nắng nhiều nhất là tháng 8 (200h/tháng)
- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam kèm theo không khí lạnh vào mùa Đông
-Mùa hạ, có gió mùa Tây Nam
- Do địa hình chia cắt và bị che chắn bởi các dãy núi tạo nên các hướng gió tiểu vùng dọc theo các khe suối
Trên địa bàn xã Nông Thƣợng đôi khi có những trận gió lốc, hiện tƣợng sương mù, sương muối cũng thường xảy ra, tuy nhiên ảnh hưởng không nhiều đến đời sống và sản xuất của người nông dân
3.2.1.3 Chế độ thủy văn và công trình thủy lợi
Hệ thống suối của xã Nông Thƣợng khá dày đặc, dòng chảy thay đổi theo mùa, mùa hè thì nhiều nước mùa đông thì khô cạn Địa hình dốc và chia cắt mạnh hình thành suối, khe sâu, đồng thời mùa mua do tốc độ dòng chảy mạnh nên dễ gây sạt lở đất và lũ quét vùng dọc ven suối Nông Thƣợng Mùa khô nhiều dòng suối đã trở thành khe cạn, thiếu nước canh tác dẫn đến ảnh hưởng bất lợi cho đời sống năng suất cây trồng
Dòng chảy suối chính suối Nông Thượng theo hướng Bắc - Nam Mưa lũ thường có hiện tượng sạt lở ven bờ ở một số đoạn Lượng nước suối khá dồi dào, chất lượng nước trong các suối hầu như chưa bị ô nhiễm Nhưng không thể dùng để cấp nước cho sinh hoạt, chủ yếu phục vụ cho canh tác
Dòng chảy chính bao gồm các phụ lưu:
+ Phía Bắc có suối Khau Dạ
+ Phía Nam có suối Khuổi Mạn
- Chế độ thủy văn: mực nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độ sâu trung bình từ 18-20m, tùy theo mùa Cần phải xét nghiệm chất lượng nước trước khi khai thác cấp cho nước sinh hoạt
- Lượng nước từ các khe, mó nước khá dồi dào, chất lượng tốt
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2185,18ha Rừng và đồi chiếm khoảng 90% tổng quỹ đất tự nhiên của xã Địa hình xã Nông Thƣợng là một trong những xã vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, địa hình chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 90% diện tích của xã Địa hình phức tạp và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống suối và khe sâu, độ dốc địa hình cao, phù hợp cho việc phát triển rừng, đồi kinh tế, phát triển các cây lâu năm
Hướng dốc chính của địa hình từ Bắc xuống Nam và các dòng suối chính Cao độ địa hình toàn xã biến thiên trong khoảng (170÷298)m Cao độ các đỉnh núi (240÷491)m
Xã Nông Thượng có nhiều thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn rừng Do địa hình đồi núi cao chiếm phần lớn diện tích, quỹ đất để phát triển xây dựng và sản xuất nông nghiệp không nhiều
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh (%) Tốc độ phát triển BQ (%) DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) 13/12 14/13 14/12
Tổng diện tích tự nhiên 2.185,58 100 2.185,58 100 2.185,58 100
1 Đất nông nghiệp 2.049,71 93,78 2.049,37 93,77 2.048,85 93,74 99,98 99,97 99,95 99,97 1.1.Đất sản xuất nông nghiệp 1.320,32 60,41 1.319,28 60,36 1.317,71 60,29 99,92 99,88 99,8 99,87
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 514,5 23,54 514,39 23,53 513,58 23,5 99,98 99,84 99,82 99,85 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 805,82 36,87 804,89 36,74 804,13 36,5 99,63 99,28 99,64 99,52
1.2 Đất lâm nghiệp 715,34 32,73 717,29 32,81 718,23 32,86 100,27 100,13 100,4 100,26 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 12 0,55 10,08 0,49 9,35 0,41 84 92,76 77,92 84,89 1.4 Đất nông nghiệp khác 2,05 0,09 2,73 0,12 3,56 0,16 133,17 130,40 173,66 145,74
2.3 Đất phi nông nghiệp khác 14,08 0,64 17,08 0,78 19,21 0,88 121,31 112,47 136,43 123,40
(Nguồn: UBND xã Nông Thượng ,2014)
Qua 3 năm, tổng DT đất tự nhiên của xã Nông Thƣợng nhìn chung không thay đổi Tình hình phân bổ đất đai theo các ngành, lĩnh vực của xã vài năm gần đây có sự thay đổi về cơ cấu Cụ thể theo bảng số liệu cho thấy, tình hình phân bổ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đang có xu hướng giảm chậm Năm 2012 là 2049,71 ha Năm 2013 là 2049,37 và 2014 là 2048,85
Diện tích đất trồng chuối tăng tương đối nhanh trong mấy năm qua Trong 3 năm diện tích chuối tăng lên 6,4ha với tốc độ tăng trưởng bình quân là 2,4% Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng của xã và đồng thời cho thấy phần nào hiệu quả sản xuất do chuối tạo ra
Về đất lâm nghiệp cũng có xu hướng tăng nhanh vào giai đoạn 2012-2013 là 27% và tốc độ tăng trưởng bình quân là 0,24%.Còn về diện tích nuôi trồng thủy sản thì giảm đi nhanh với diện tích lớn cụ thể là 15,11% Thấy đƣợc việc nuôi trồng thủy sản tại đây chưa tìm ra hướng mới để phát triển Diện tích thủy sản ngày càng bị thu hẹp lại thay vào đó là gia tăng diện tích cây trồng khác
Nhƣ vậy trong những năm qua, tình hình phân bổ và sử dụng đất của xã Nông Thượng đã có những biến chuyển nhất định Tuy nhiên vẫn giữ ở mức tương đối ổn định
DT đất chƣa sử dụng chiếm một tỷ lệ khá cao do địa hình đồi núi dốc vì vậy mà chƣa có kinh phí để khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng
4.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Bảng 4.2: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã qua 3 năm
(Nguồn: Ban kinh tế xã 2014)
Tình hình sản xuất và phát triển cây chuối tây tại xã Nông Thƣợng, Thị xã Bắc Kạn
Đầu năm 2009 xã đã nhận được sự quan tâm của Đảng nhà nước và các cấp chính quyền Xã đã đƣợc đầu tƣ dự án về “xây dựng mô hình thâm canh chuối tây bằng phương pháp nuôi cấy mô” Chương trình được thực hiện trong vòng 39 tháng trong đó địa điểm có xã Nông Thƣợng Quy mô của dự án đƣợc trồng thử nghiệm trên diện tích 5 ha với mục đích nhằm nâng cao chất lƣợng và sản lƣợng của cây chuối tây Bắc Kạn Đến nay dự án đã đƣợc hoàn thành và kết quả rất khả thi Mang lại cho người nông dân giống cây mới để có thể tăng hiệu quả kinh tế
Song bên canh đó, chương trình này đã được áp dụng thử nghiệm nhưng vẫn chưa được sử dụng phổ biến Người dân hiện nay vẫn thường chỉ lấy lại giống từ các cây con tự có Các quy trình giống, trồng và chăm sóc không đƣợc đảm bảo Lượng phân bón rất ít không theo một quy trình nào cả, thậm chí người dân không sử dụng phân bón Vì Vậy mà năng suất cây trồng vẫn rất thấp Thu nhập của người dân cũng vì thế mà không đƣợc cải thiện nhiều
Xã Nông Thƣợng là xã có điều kiện tự nhiên, sinh thái: Khí hậu, đất đai,nước, nhiệt độ, độ ẩm rất thuận lợi cho việc sinh trưởng phát triển nông nghiệp, phát triển cây chuối tây
Có nhiều các suối con nhỏ chảy qua và các mạch nước ngầm là điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu cho chuối
Có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động chăm chỉ, cần cù Đặc biệt người dân ở đây đã gắn bó với cây chuối từ lâu đời nay Vậy mà kinh nghiệm trồng chuối không phải là ít
Diện tích đất rộng , đất chƣa sử dụng còn khá nhiều
Giống mới chưa tiếp cận được với người dân, người dân chưa có kinh nghiệm chăm sóc Trình độ cũng có phần bị hạn chế
Yêu cầu kỹ thuật và chăm sóc của giống chuối mới yêu cầu cao Mà kinh phí của người dân thì lại hạn chế
Chƣa dám đầu tƣ vào nhiều vì sợ bị rủi ro
Hệ thống kênh mương để làm nguồn nước tưới tiêu cho chuối là chưa có
4.3.1 Tình hình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ chuối tại thị xã Bắc Kạn
Quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm chuối thể hiện khả năng sản xuất mặt hàng của địa và khả năng tiêu dùng của khách hàng mạnh hay yếu Tình hình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ chuối tại thị xã Bắc Kạn đƣợc thể hiện qua bảng 4.5
Bảng 4.5 Tình hình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ chuối tại xã Nông Thƣợng, thị xã Bắc Kạn
TT Danh mục Nông Thƣợng
2 Năng suất chuối (tấn/ha) 22 - 25
4 Tiêu thụ Thu mua tập trung
(Nguồn: Phòng kinh tế thị xã Bắc Kạn tháng 8/2013) Ở Bắc Kạn cây chuối đã được trồng lâu đời, sinh trưởng phát triển tốt, nhưng nhìn chung thì diện tích trồng chuối tại tỉnh này vấn còn rải rác, nhỏ lẻ không tập chung và trình độ canh tác của người dân còn thấp và còn nhiều hạn chế,diện tích chuối của xã Nông Thƣợng năm 2013 là 180ha Và hiện nay là 183,2ha Các biện pháp kỹ thuật nhƣ tỉa chồi, bao buồng, bón phân, chƣa đƣợc áp dụng một cách rộng rãi dẫn đến năng suất chuối của xã vẫn chƣa cao chƣa tạo ra thu nhập cao cho nông dân
Với điều kiện xã hội và khí hậu, đất đai của xã rất thuận lợi cho việc phát triển cây chuối, kèm theo đó là diện tích đất lâm nghiệp vẫn còn khá nhiều mà diện tích đất này lại cho hiệu quả kém do đó các cấp chính quyền cần có các chính sách khuyến khích nhân dân chuyển đổi nhƣng phần đất lâm nghiệp cho hiệu quả kinh tế thấp sang trồng chuối để tăng thu nhập
4.3.2 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất chuối tại thị xã Bắc Kạn
Biện pháp kỹ thuật là những kỹ thuật mới con người tác động vào cây để nhằm tới mục đích tăng năng suất cây trồng Đối với cây chuối các biện pháp kỹ thuật gồm có: tỉa chồi, bón phân, bẻ bi, bao buồng Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất chuối tại thị xã Bắc Kạn đƣợc thể hiện ở bảng 4.6
Bảng 4.6 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất chuối tại thị xã Bắc Kạn
TT Biện pháp kỹ thuật
Số hộ áp dụng BPKT
(Nguồn:Phòng kinh tế thị xã Bắc Kạn tháng 6/2013)
Qua bảng số liệu trên cho thấy việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào canh tác chuối của xã là rất ít Trong các chỉ tiêu đánh giá về các biện pháp kỹ thuật thì có biện pháp bón phân là đƣợc bà con nông dân thực hiện nhiều nhất chiến 62 - 70%, thấp nhất là biện pháp kỹ thuật bao buồng chiếm 24 - 26% tổng số hộ đƣợc điều tra của xã có lẽ do biện pháp bao buồng là một biện pháp kỹ thuật còn khá mới đối với bà con nông dân nên tỉ lệ áp dụng biện pháp này còn thấp (thực tế nhiều hộ dân trồng chuối tây nuôi cấy mô khi bao buồng bằng túi nilon đã làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lƣợng chuối nhƣ: thối quả)
Còn các biện pháp vệ sinh vườn, bón phân, bẻ bi bà con nông dân cũng chưa được áp dụng nhiều cụ thể biện pháp vệ sinh vườn cây chiếm 54 - 62%, tỉa chồi chiếm 36 - 42%, bẻ bi chiếm 42 - 64% tổng số hộ đƣợc điều tra của xã.
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây chuối tây tại xã Nông Thƣợng
4.4.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Bảng 4.7: Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra
Thôn Tân Thành Thôn khuổi Chang
1 Số hộ điều tra Hộ 30,0 - 30,0 -
2 Tổng số nhân khẩu Người 126,0 100,0 127,0 100,0
3 Tổng số lao động Lao động 85,0 100,0 77,0 100,0
4 BQ tuổi chủ hộ Tuổi 47,1 - 44,33 -
5 Trình độ văn hóa BQ Lớp 4,9 - 6,6 -
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Tổng số nhân khẩu điều tra là 253 khẩu Trong đó, khẩu trong độ tuổi lao động là 162 khẩu, chiếm 64,03 % tổng số nhân khẩu điều tra, còn lại là 35,97% là ngoài độ tuổi lao động Trong hai thôn đƣợc điều tra thì thôn Khuổi Chang có tổng số nhân khẩu lớn hơn so với thôn Tân Thành là 1 khẩu BQ nhân khẩu/ hộ của 2 thôn lần lƣợt là 4,2 và 4,23 Điều này cho thấy số nhân khẩu của mỗi hộ các thôn gần như là tương nhau và nằm ở con số là tương đối cao
LĐ là nhân tố quan trọng quyết định đến kết quả và HQ sản xuất kinh doanh của các hộ trồng chuối Chuối là cây ăn quả ngắn ngày, Việc trồng, chăm sóc và thu hoạch đều mang tính thời vụ Đây cũng là nghề giải quyết cơ bản vấn đề LĐ trong nông nghiệp nông thôn Nguồn LĐ sẽ đƣợc tận dụng một cách tối đa kể cả LĐ trong độ tuổi hay LĐ ngoài độ tuổi
Qua bảng số liệu trên ta thấy, LĐBQ/hộ ở thôn Tân Thành là 2,83 , thôn Khuổi Chang là 2,56 Nếu so sánh với nhân khẩu BQ/hộ thì độ tuổi LĐ của hộ chiếm tỷ lệ lớn hơn trong tổng số nhân khẩu trong hộ Đây là một lực lƣợng quan trọng đóng góp cho các hoạt động kinh tế gia đình nói chung và hoạt động sản xuất chuối nói riêng
Tuổi chủ hộ sản xuất chuối có sự biến động từ 33 - 63 tuổi Tập trung chủ yếu trong độ tuổi 38 - 50 Đây là độ tuổi vẫn đƣợc coi là sung sức và suy nghĩ chín chắn để đƣa ra các quyết định sản xuất của hộ
- Trình độ của chủ hộ:
Nghiên cứu về trình độ của các chủ hộ ta thấy: Phần lớn các chủ hộ có trình độ cấp I và cấp II Thôn Tân Thành có trình độ trung bình trên lớp 4 Thôn Khuổi Chang có trình độ trung bình trên lớp 6 Nhƣ vậy với trình độ khá thấp có lẽ sẽ ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của cây chuối và hiệu quả kinh tế
4.4.2 Quy mô sản xuất của các hộ được điều tra
Trong điều kiện không đầu tƣ kỹ thuật thâm canh thì quy mô đất đai có ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng chuối của các hộ nông dân Nhìn chung DT trồng chuối của các hộ nông dân là tương đối thấp
Bảng 4.8: Quy mô sản xuất chuối của các hộ đƣợc điều tra (40 hộ)
Phân loại theo quy mô (ha) Số hộ Tỷ lệ (%) DTBQ
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Như vậy, nhìn chung quy mô sản xuất chuối của các hộ được điều tra là tương đối thấp, trong khi hầu hết các hộ không đầu tƣ thâm canh trên đất trồng chuối Một phần lý do là đất đồi và có độ dốc tương đối lớn Trồng được thì việc chăm sóc và thu hoạch cũng gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy mà trong những năm qua diện tích đất trồng chuối và sản lƣợng chuối có tăng nhƣng ở mức rất chậm Tỷ lệ các hộ trồng trên chiếm 10 hộ / 40 hộ Cho thấy rằng diện tích ở đây trồng vẫn chƣa có quy mô và khoa học kỹ thuật
Bảng 4.9: Quy mô sản xuất dứa của các hộ đƣợc điều tra (20 hộ)
Phân loại theo quy mô (ha) Số hộ Tỷ lệ (%) DTBQ
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra) 4.4.3 Hiệu quả kinh tế của trồng chuối
4.4.3.1 Xác định chi phí cho 1 ha chuối
Bất cứ một lọai cây trồng nào muốn có năng suất và sản lƣợng cao thì đều phải đầu tƣ một khoản chi phí nhất định nhƣ: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh,….Đối với cây chuối là một loại cây hàng hóa muốn cho cây có năng suất cao cần đảm bảo mức đầu tƣ phân bón cũng nhƣ yêu cầu kỹ thuật và công chăm sóc
Bảng 4.10 Chi phí và kết quả bình quân/ha chuối/vụ
Khoản mục ĐVT Số lƣợng Đơn giá
- Phân bón hữu cơ Kg 1.000 3 3.000
2 Khấu hao (chi phí phân bổ) 550
3 Công lao động gia đình Công 9.000
- Công làm đất & trồng Công 25 120 3.000
Kết quả sản xuất Tấn 22,4 4.000 89.600,00
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
- Người dân tại đây chỉ sử dụng giống tự có mà không phải mất tiền mua giống Tuy nhiên loại giống cũ này không năng suất và có nhiều ƣu điểm bằng các loại giống mới
Có một điều đáng nói ở đây, trong quá trình bón phân cho chuối thì trong các hộ đƣợc điều tra lại không bón phân kali Mà loại phân kali cũng là loại phân cần thiết trong việc sinh trưởng và phát triển của cây chuối Thấy rõ được rằng quy trình sản xuất và chăm sóc đúng kỹ thuật và hợp lý vẫn còn ở trình độ thấp
Nhìn chung chi phí cho một ha chuối là tương đối cao Không những cao về vật chất mà còn cao cả về công lao động bỏ ra Cụ thể nhƣ sau:
- Về phí trung gian : Là khoản đầu tƣ cho phân bón, thuốc trừ cỏ, công cụ lao động…Chi phí vật chất cho một ha chuối của các hộ điều tra bình quân năm 2014 là 11.010.000đ Trong đó đầu tƣ cho phân bón là cao nhất lên tới 8.850.000đ chiếm 80,38% trong tổng chi phí vật chất bỏ ra Tuy vậy, nhƣng mức đầu tƣ về phân bón của các hộ nông dân tại đây vẫn còn thấp hơn nhiều so với yêu cầu kỹ thuật và nhu cầu dinh dƣỡng của cây chuối Bón phân không đủ làm cho năng suất không cao, năng suất chuối của xã chỉ đạt 22,4 / ha trong khi đó nếu bón đủ phân và chăm sóc tốt hơn thì năng suất chuối có thể đạt 30- 35 tấn/ ha
- Về công lao động: Chi phí công lao động cho một ha chuối cũng cao 1 ha cần 75 công lao động bao gồm: Công trồng, chăm sóc và thu hoạch với chi phí cho
1 công lao động là 120.000đ thì chi phí đó là 9.000.000đ Trong đó công chăm sóc là cao nhất chiếm 43,77% trong tổng chi phí bỏ ra Và công trồng là 33,33 % Vì chuối là giống tự có nên cây giống có kích cỡ to, thời gian lấy và vân chuyển giống dài hơn cây giống mua Trong sản xuất thì chủ yếu sử dụng công lao động gia đình hoặc đổi công với gia đình khác Không có lao động thuê ngoài cho việc trồng và chăm sóc chuối
- Khấu hao tài sản cố định: Do điều kiện kinh tế của người dân còn khó khăn nên hộ không có điều kiện để đầu tƣ máy móc phục vụ sản xuất và vận chuyển Các công cụ, dụng cụ mà người dân dung trong sản xuất là những công cụ thô sơ và cơ bản có giá trị thấp Hầu hết đều sử dụng sức người là chính Vì vậy chỉ tính chi phí phân bổ cho các dụng cụ và công cụ lao động thô sơ của người dân theo thời gian sử dụng
* Về kết quả sản xuất:
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất chuối tây
4.5.1 Quy mô, vị trí đất đai
Nhìn chung DT trồng chuối của các hộ gia đình là tương đối thấp Số hộ có
DT < 0,5 ha chiếm 25%, Chiếm nhiều nhất là 50% diện tích từ 0,5 ha đến 1 ha Còn lại là 1 - 1,5 ha là 17,5% và số hộ có diện tích >1,5 ha chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 7,7% Nhìn từ bảng số liệu ta thấy quy mô diện tích khác nhau thì kết quả cũng khác nhau Quy mô diện tích đất đai ảnh hưởng đến mức độ đầu tư của nông hộ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, HQ sản xuất Trong một giới hạn đầu tư nào đó, nếu
DT đất đai càng lớn thì kết quả và HQ sản xuất đem lại càng cao Do diện tích tương đối lớn và trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp, các nông hộ không đủ khả năng để đầu tƣ sản xuất dẫn đến đầu tƣ phân tán, nhỏ lẻ và thậm chí còn bỏ không một số DT chuối phát triển theo tự nhiên
Như vật quy mô đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và HQ sản xuất chuối Vì vậy, đầu tƣ thâm canh và tích tụ tập trung đất đai để giảm chi phí đầu tƣ là biện pháp cần thiết để nâng cao HQ sản xuất cây chuối trong những năm tiếp theo
4.5.2 Ảnh hưởng của địa hình Ảnh hưởng của địa hình có tác động không nhỏ đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây chuối Nó có tác động trực tiếp đến chất lƣợng của năng suất và chất lƣợng của quả chuối
Chuối nên trồng ở những nơi có độ dốc ≤15 độ, cây sẽ sinh trưởng và phát triển thuận lợi, cho năng suất và chất lƣợng tốt và ngƣợc lại
4.5.3 Ảnh hưởng của thời vụ Ở Việt Nam không có hoặc có rất ít những nhiệt độ thấp có thể làm chuối chết Tuy nhiên ngay ở miền Bắc về mùa rét, những độ nhiệt 5 - 6 0 C không hiếm ở những vùng cao, làm cho cây chuối vàng lá hoặc chết, nếu là chuối mới trồng
Nghiên cứu chu kỳ sinh trưởng của cây chuối để xác định thời vụ trồng cho hiệu quả kinh tế cao nhất Vùng trung du miền núi phía Bắc có mùa Đông giá lạnh do đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Vì vậy, xác định thời vụ trồng chuối là hết sức quan trọng nó liên quan đến thời gian cho thu hoạch và năng suất của cây
Theo nghiên cứu đã cho thấy chuối trồng ở Bắc Kạn trong những điều kiện thuận lợi của vụ xuân và đặc biệt là vụ hè đã cho các chỉ tiêu về quả: chiều dài, khối lượng và tỷ lệ ăn được cao hơn so với chuối trồng từ vụ Thu năm trước
4.5.4 Ảnh hưởng của phân bón và sâu bệnh
- Chuối rất phàm ăn, đòi hỏi đất tốt và bón nhiều nếu muốn có năng suất cao
Rễ chuối ăn ở một tầng đất mỏng, sinh trưởng liên tục, do đó dù đất tốt chỉ vài vụ là chuối đã đói phân Cần phải theo dõi và bón phân kịp thời để cung cấp đầy đủ chất dinh dƣỡng cho chuối Sau mỗi vụ chuối cần bón thêm nhiều phân hữu cơ để cải tại lại đất Làm giảm khả năng thoái hóa đất, giữ đƣợc đất tơi xốp
- Sâu bệnh hại cũng là một trong các yếu tố hạn chế sự phát triển của chuối Cây chuối sau khi trồng có thể bị nhiều loại dịch hại xâm nhiễm, làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng của cây, đến năng suất, chất lượng quả Vì vậy, cần phải theo dõi và phát hiện kịp thời khi sâu bệnh xuất hiện trên vườn cây để có biện pháp xử lý
4.5.5 Ảnh hưởng của trình độ lao động
Trình độ lao động của nông hộ quyết định đến việc có đầu tƣ thâm canh hay không Việc đầu tƣ thâm canh có tác động rất lớn đến NS và chất lƣợng của chuối Qua điều tra hầu hết các nông hộ sử dụng sức lao động còn chƣa hợp lý, các hộ chủ yếu sử dụng công lao động gia đình hoặc đổi công (làm cỏ) , có nhà nhiều đất trống bỏ hoang không sử dụng Vì vậy cần tăng cường công lao động chăm sóc để tối ưu HQSX và chất lƣợng chuối Tận dụng hết phần đất đai bị bỏ trống Mức tăng công
LĐ phải phân bổ và sử dụng có HQ cho từng chu kỳ sinh trưởng của cây chuối Thời kỳ cây đẻ nhánh tăng thêm công làm cỏ, thời kỳ cây ra buồng phải thường xuyên làm cỏ và bóc lá vàng, héo để tránh sâu bệnh và làm thức ăn cho vật nuôi Thực tế, khi tăng công lao động lên có thể giảm bớt chi phí về phân bón, thuốc trừ sâu Đồng thời tăng năng suất và chất lƣợng cây trồng
4.5.6 Ảnh hưởng của mức độ đầu tư (IC)
Kết quả đầu ra bao giờ cũng chịu ảnh hưởng của mức độ yếu tố đầu vào vào trong quá trình sản xuất Mức độ đầu tư cao hay thấp đều ảnh hưởng đến kết quả và
HQ sản xuất chuối Do tổng chi phí sản xuất, chi phí vật chất (IC) chiếm tỷ trọng chủ yếu và lớn nhất, nên người nghiên cứu chỉ xem xét mức độ đầu tư ảnh hưởng nhƣ thế nào đến kết quả và hiệu quả sản xuất
Thông qua bảng số liệu chúng ta thấy đƣợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức độ đầu tƣ và kết quả sản xuất, mức IC càng cao thì GO và VA càng cao Qua điều tra cho thấy mức đầu tƣ của các hộ dân là chƣa hợp lý Chính vì vậy mà kết quả sản xuất chuối còn thấp Đầu tƣ một cách hợp lý sẽ là tiền đề để nâng cao kết quả và hiệu quả cây trồng Vấn đề này không những phải đòi hỏi dung quy trình kỹ thuật mà còn phải cân đối hợp lý đầu tu tƣ để đem lại HQKT tối ƣu nhất
4.5.7 Ảnh hưởng của giá bán và giá cả đầu vào
Phần lớn các hộ trồng chuối, mức thu nhập từ chuối chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng thu nhập của hộ gia đình Chính vì thế, giá bán của chuối có ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu nhập và đời sống của bà con nông dân Giá cả đầu vào cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả và HQ sản xuất chuối Giá vật tư cao cũng là nguyên nhân làm giảm khả năng thâm canh của hộ Đầu tƣ thấp dẫn đến