Với đặc thù hoạt động kinh tế tại huyện Cư M„Gar, có rất nhiều đối tượng vay vốn tại phòng giao dịch là khách hàng cá nhân kinh doanh, cùng với xu hướng kinh doanh hiện tại và định hướng
Trang 1TỈNH ĐĂK LĂK
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 8.34.02.01
ĐÀ NẴNG - Năm 2021
Trang 2Công trình được hoành thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS NGUYỄN HÕA NHÂN
Phản biện 1: TS NGUYỄN NGỌC ANH
Phản biện 2: TS PHAN QUẢNG THỐNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Tài chính ngân hàng họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đà nẵng vào ngày 21 tháng 3 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay cùng với sự bùng
nổ của khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tế thì đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các cá nhân hay nhu cầu vốn để cải thiện cuộc sống của
họ ngày càng lớn Vì thế, nhiều ngân hàng nhận thấy rằng, thị trường khách hàng cá nhân là thị trường rất quan trọng, đầy tiềm năng để ngân hàng mở rộng cho vay, tăng trưởng huy động và mở rộng cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với đối tượng khách hàng này Bên cạnh
đó có thể thấy hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM Tuy nhiên, vấn đề mà các NHTM nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt nói riêng đang phải đối mặt là rủi ro tín dụng Rủi ro “tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần được nghiên cứu đưa
ra phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng nói riêng giúp giải quyết hoàn thiện hơn mối quan hệ giữa giới hạn mục tiêu rủi ro tín dụng đặt ra với tăng trưởng quy mô tín dụng của NHTM
Trong những năm gần đây, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng được Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt cũng như các chi nhánh trực thuộc hết sức quan tâm, trong đó có chi nhánh Đăk Lăk Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Phòng giao dịch Cư M'gar -
Trang 4Tỉnh Đăk Lăk là phòng giao dịch mới thành lập vào năm 2018 nên hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng còn chưa được chú trọng và hoàn thiện Với đặc thù hoạt động kinh tế tại huyện Cư M„Gar, có rất nhiều đối tượng vay vốn tại phòng giao dịch là khách hàng cá nhân kinh doanh, cùng với xu hướng kinh doanh hiện tại và định hướng trong thời gian tới, cho vay KHCNKD chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
dư nợ cho vay của PGD Trong những năm vừa qua nợ xấu tại PGD liên tục gia tăng mà chủ yếu phát sinh từ cho vay KHCNKD Thời gian vừa qua ban lãnh đạo PGD có quan tâm đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD, nhưng nhiều vấn đề còn bất cập hạn chế, hiệu quả chưa đạt được như mong đợi, xét trong phạm vi PGD hiện tại cũng chỉ mới xử lý sự vụ khi phát sinh các khoản nợ xấu, chưa thực sự có được sự hoạch định từ ban đầu trong việc lường trước và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD” Nhận thức được tính cấp thiết của việc hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng và đặc biệt là với một PGD mới thành lập - Phòng
giao dịch Cư M'gar, vì thế tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh Đăk Lăk”
làm đề tài nghiên cứu luận văn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh Đăk Lăk;
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh Đăk Lăk
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM
1.1.1 Khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
a Khái niệm khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
b Đặc điểm khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
1.1.2 Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
a Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
b Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
Trang 61.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.2.1 Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng
1.2.2 Tác động của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị “rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung: Nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro
và tài trợ rủi ro tín dụng”
a Nhận diện rủi ro tín dụng
b Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng
c Kiểm soát rủi ro tín dụng
d Tài trợ rủi ro tín dụng
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM
1.3.1 Khái niệm kiểm soát RRTD
“Kiểm soát RRTD là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu, phân tán và chuyển giao RRTD nhằm kiểm soát tần suất xảy ra RRTD và mức độ thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra trong giới hạn mà ngân hàng hoạch định
Trang 71.3.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
1.3.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
a Né tránh rủi ro tín dụng
RRTD có thể xảy ra do một số nguyên nhân bên ngoài mà ngân hàng không thể điều chỉnh thay đổi hoặc khả năng ngân hàng không thể ngăn ngừa, do vậy ngân hàng lựa chọn bằng cách né tránh
Né tránh là việc ngân hàng trên cơ sở nhận diện, đánh giá RRTD trong cho vay, ngân hàng từ chối cho vay trong một số lĩnh vực, một
số ngành nghề mà ngân hàng đã lựa chọn trong chính sách cho vay của mình
b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng
c Giảm thiểu khả năng, tổn thất do RRTD gây ra
“Là biện pháp nhằm làm giảm thiểu khả năng, tổn thất khi RRTD trong hoạt động cho vay xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất ngân hàng thường áp dụng như: Áp dụng biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản; Áp dụng mức lãi suất cho vay có tính đến tỷ lệ phần bù rủi ro; Áp dụng biện pháp khôi phục các khoản cho vay có vấn đề (gia hạn nợ, giãn nợ, cấu trúc lại khoản nợ, cho vay thêm );…
d Phân tán rủi ro tín dụng
“Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro
e Chuyển giao rủi ro tín dụng
Trang 8Là biện pháp chuyển giao tính bất định của rủi ro sang đối tượng khác, chuyển từ trạng thái bất định của rủi ro sang trạng thái
có thể kiểm soát được Chuyển giao rủi ro giúp cho NHTM giảm áp lực gánh chịu tổn thất khi rủi ro xảy ra Ngân hàng thực hiện các biện pháp sau: bảo hiểm tín dụng, chứng khoán hóa khoản cho vay”;…
1.3.4 Đặc điểm KSRRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh
1.3.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
a Tỷ lệ nợ xấu
“Tỷ lệ nợ xấu của KHCNKD là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro trong cho vay KHCNKD của NHTM Tỷ lệ này trên tổng dư nợ càng cao thì mức độ RRTD trong cho vay KHCNKD của ngân hàng càng lớn và ngược lại Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5, tức là các khoản nợ được phân loại vào các nhóm nợ:
- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn
- Nhóm nợ nghi ngờ
- Nhóm nợ có khả năng mất vốn
b Sự biến đổi kết cấu nhóm nợ
“Ngân hàng thực hiện phân loại nợ vay theo nhóm có khả năng và mức độ RRTD từ thấp đến cao dựa vào các tiêu chí: Thời gian quá hạn; Phương pháp đánh giá RRTD định tính Phản ánh sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ dựa vào xu hướng việc giảm tỷ trọng nợ có mức độ cao, tăng tỷ trọng nợ ít RRTD hơn trong tổng dư nợ.”
c Tỷ lệ trích lập dự phòng
“Mức trích lập dự phòng cụ thể căn cứ vào việc phân nhóm nợ
có tính đến giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay
Trang 9d Tỷ lệ xóa nợ ròng
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ từ các khoản nợ
đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp để thu hồi Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
a Chính sách cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng
b Quy mô cho vay và mức độ tăng trưởng quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
c Sự tuân thủ trong việc thực thi chính sách tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
d Chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, nhân viên
e Cơ sở vật chất và công nghệ Ngân hàng
f Nguồn thông tin và khả năng khai thác nguồn thông tin về KHCNKD
1.4.2 Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng
a Nhân tố môi trường pháp lý
b Nhân tố môi trường kinh tế
c Môi trường cạnh tranh của các ngân hàng
d Từ phía khách hàng
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT –
PGD CƯ M’GAR – TỈNH ĐĂK LĂK
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – TỈNH ĐĂK LĂK 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh Đăk Lăk, nhiệm vụ, vai trò cụ thể của bộ máy quản lý như sau:
Ban giám đốc định hướng hoạt động kinh doanh, quản lý, điều hành hoạt động của PGD
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Qua các năm nguồn vốn huy động của Phòng giao dịch luôn tăng trưởng ổn định, năm sau tăng cao hơn năm trước Trong xu hướng phát triển như hiện nay, PGD Cư M‟Gar LienVietPostBank luôn đề ra mục tiêu sẽ điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ Để đạt được điều đó, PGD đã chú trọng đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, thực hiện nhiều dịch vụ mới, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao sự hài lòng và thỏa mãn cho khách hàng Tuy nhiên, quy mô của PGD còn nhỏ và chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng quy mô của khu vực và
Trang 11toàn hệ thống Do đó thu nhập ròng từ dịch vụ không có nhiều biến động so với các năm và mức thu cũng ở mức trung bình
Quy mô huy động vốn khi mới thành lập vào năm 2018 đạt
164 tỷ và tăng dần qua các năm, đến 2019 đạt 261 tỷ, trong đó tiền gửi dân cư cũng tăng dần, năm 2019 tăng 58,8% so với 2018 Chứng
tỏ hoạt động của Phòng giao dịch đã dần ổn định, phát triển sau khi thành lập vào 2018
Quy mô dư nợ tín dụng năm 2018 đạt 104,7 tỷ đồng, đếm
2019 đạt 224,4 tỷ đồng Xét về cơ cấu dư nợ phân theo đối tượng khách hàng có thể thấy dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn so với khách hàng pháp nhân trong tổng dư nợ cho vay, chiếm khoảng 98% trên tổng dư nợ Xét về cơ cấu dư nợ phân theo loại cho vay, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn trung, dài hạn, năm 2018 cho vay ngắn hạn chiếm trên 96,7% và năm 2019 chiếm 97,2% trên tổng dư nợ
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – ĐĂK LĂK
2.2.1 Số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại Phòng giao dịch Cư M’Gar
PGD Cư M‟Gar LienVietPostBank có trụ sở đặt tại gần trung tâm huyện Cư M‟Gar, địa bàn cho vay chủ yếu của PGD là huyện Cư M‟Gar, do đó khách hàng vay vốn kinh doanh tại PGD đa số là những tiểu thương kinh doanh tại trung tâm thương mại chợ và một
số doanh nghiệp tư nhân trước đây kinh doanh ngành nghề kim khí điện máy Cho vay KHCNKD cũng mang đầy đủ đặc điểm chung của hoạt động cho vay Tuy nhiên do đặc trưng riêng KHCNKD tại PGD có đặc điểm riêng
Trang 12“Thông qua số liệu tăng trưởng về số lượng và tỷ trọng KHCNKD trong tổng số khách hàng cá nhân trong 2 năm mới thành lập gần đây 2018; 2019, thấy rằng KHCNKD là đối tượng khách hàng chủ yếu PGD nhắm đến trong chiến lược phát triển Ngân hàng bán lẻ, phù hợp với đặc thù khách hàng trên địa bàn huyện Cư M‟Gar”
2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh 2.2.3 Tình hình cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại PGD Cƣ M’Gar
Dư nợ cho vay KHCNKD chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của PGD Cư M‟Gar Năm 2018 dư nợ cho vay KHCNKD 59.586 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 81,7% trên tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân và chiếm tỷ trọng 56,8% trên tổng dư nợ cho vay của PGD Cư M‟Gar Năm 2019, dư nợ cho vay KHCNKD tăng lên 139.859 triệu đồng
Qua dư nợ cho vay KHCNKD của PGD Cư M‟Gar từ 2018 đến nay, có thể nhận thấy rằng đối tượng khách hàng cho vay chính của PGD là KHCNKD, điều đó phù hợp với địa bàn hoạt động của PGD cũng như mục tiêu phát triển đã được Ban lãnh đạo PGD đã đề
ra, phù hợp xu hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 132.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – ĐĂK LĂK
2.3.1 Thực trạng các hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại PGD Cư M’Gar
* Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại PGD Cư M’Gar
Tăng trưởng tín dụng trong cho vay KHCNKD mức độ vừa phải (15%), gắn với yếu tố bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả, tuân thủ tốt các định hướng và chính sách về tín dụng của LienVietPostBank đối với cho vay KHCNKD Tập trung phân tích, đánh giá, chọn lọc KHCNKD để có chính sách tín dụng phù hợp với thực tế Chấp hành nghiêm túc qui trình thẩm định, quyết định cho vay, tuân thủ quy trình nghiệp vụ Tăng cường khai thác tìm kiếm khách hàng trên địa bàn và lân cận để cho vay, tăng tỷ trọng dư nợ vay có bảo đảm bằng tài sản
a Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD
+ Từ chối cho vay
Căn cứ vào chính sách tín dụng của ngân hàng Bưu điện Liên Việt trong từng thời kỳ, PGD Cư M‟Gar từ chối cho vay KHCNKD trong một số lĩnh vực có rủi ro cao như: Không cho vay mới đối với lĩnh vực kinh doanh chứng khoán; kinh doanh bất động sản; đầu tư góp vốn mua cổ phần, hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết Căn cứ vào kết quả đánh giá RRTD cho từng KHCNKD từ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và các tiêu chí khác để xem xét việc
từ chối cho vay hoặc áp dụng chính sách cho vay, hình thức bảo đảm