VIỆN KHOA HỌCPhu luc II.8.1.Hinh KHÍthucnoiTƯỢdungLANGvat THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Phạm Ngọc Anh NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG T
Trang 1VIỆN KHOA HỌC
Phu luc II.8.1.Hinh
KHÍthucnoiTƯỢdungLANGvat THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Phạm Ngọc Anh
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG TẠI CÀ MAU VÀ HẬU GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội, 2021
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG TẠI CÀ MAU VÀ HẬU GIANG
Ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: 9440221
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tác giả luận án TM Tập thể giáo viên hưỡng dẫn
Giáo viên hướng dẫn 1
Hà Nội, 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả.Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực,không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào từ bất kỳ một nguồn nào Việctham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn đầy đủ và ghi nguồntài liệu tham khảo theo đúng quy định
Tác giả Luận án
Phạm Ngọc Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn
và Biến đổi khí hậu, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới hai người thầy hướng dẫn khoa học là PGS TS Huỳnh Thị Lan Hương và TS Đỗ Nam Thắng đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án Hai thầy cô đã luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Văn phòng Bộ và tập thể Cổng thông tin Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành Luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Thủy lợi, Ủy ban Nhân dân, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện tại hai tỉnh Cà Mau và Hậu Giang, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn đề tài “Nghiên cứu mô hình cộng đồng quản lý tài nguyên nước bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long (nghiên cứu trường hợp 0hai tỉnh:
Cà Mau và Hậu Giang” (Mã số: 2015.05.13) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả cùng tham gia nghiên cứu trong khuôn khổ của Đề tài và sử dụng số liệu của Đề tài.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới bố, mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành Luận án của mình.
TÁC GIẢ
Phạm Ngọc Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 5
5 Luận điểm của Luận án 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án 7
7 Đóng góp mới của Luận án 8
8 Phương pháp nghiên cứu 8
9 Kết cấu của Luận án 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 10
1.1 Quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu 10
1.2 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng 11
1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 15
1.4 Quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 17
Tiểu kết Chương 1 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 25
2.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 25
2.1.1 Cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
25 2.1.2 Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
26
Trang 62.1.3 Tiêu chí lựa chọn và các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
28
Trang 72.1.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2 Xây dựng bộ chỉ số đánh giá mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu 36
2.2.1 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc xây dựng bộ chỉ số đánh giá 36
2.2.2 Đề xuất phương pháp đánh giá 39
2.2.3 Xác định phạm vi và nội dung đánh giá 46
2.2.4 Thiết lập các chỉ số đánh giá 48
2.2.5 Thu thập, thống kê dữ liệu 59
2.2.6 Tính toán và phân tích giá trị các chỉ số 60
Tiểu kết Chương 2 62
CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI CÀ MAU VÀ HẬU GIANG 65
3.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, quản lý tài nguyên nước tại Cà Mau, Hậu Giang 65
3.1.1 Hiện trạng tài nguyên nước, quản lý tài nguyên nước tỉnh Cà Mau 65
3.1.2 Hiện trạng tài nguyên nước, quản lý tài nguyên nước tỉnh Hậu Giang75 3.2 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, quản lý tài nguyên nước tại Cà Mau và Hậu Giang 83
3.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tại Cà Mau và Hậu Giang 83
3.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu và yêu cầu quản lý tài nguyên nước thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng tại Cà Mau và Hậu Giang 94
3.3 Đánh giá mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại Cà Mau và Hậu Giang 98
3.3.1 Đánh giá mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại tỉnh Cà Mau 98
3.3.2 Đánh giá mô hình quản lý nước tưới thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng tại tỉnh Hậu Giang 107
3.4 Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng cho Đồng bằng sông Cửu Long 118
3.4.1 Ứng dụng bộ chỉ số đánh giá mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 118
3.4.2 Đề xuất giải pháp, chính sách quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long125 Tiểu kết Chương 3 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
1 Kết luận 137
Trang 82 Kiến nghị 138
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 146
Phụ lục 1 Bộ chỉ số đánh giá mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 147
Phụ lục 2a Thay đổi lưu lượng trung bình mùa lũ tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu 158
Phụ lục 2b Thay đổi lưu lượng trung bình mùa cạn tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu 161
Phụ lục 2c Thay đổi lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu 164
Phụ lục 3 Một số hình ảnh khảo sát thực địa tại Cà Mau và Hậu Giang 167
Phụ lục 4 Mẫu Phiếu điều tra 169
Phụ lục 5 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát 180
Phụ lục 6 Danh sách chuyên gia tham vấn 182
Trang 9Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng
Cộng đồngChương trình mục tiêu quốc giaĐồng bằng sông Cửu LongTiếp cận hệ sinh thái
Hợp tác xã
Kế hoạch
Bộ chỉ sốKịch bảnKhoa học và công nghệKinh tế - xã hội
Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
Mô hìnhNước biển dângNông nghiệp và Phát triển nông thônNgân sách Nhà nước
Quản lý thủy lợi có sự tham giaPhát triển bền vững
Trang 10Tài nguyên và Môi trườngTrách nhiệm hữu hạnTrung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trườngSản xuất nông nghiệp
Xâm nhập mặn
Ủy ban nhân dânChương trình Môi trường Liên Hiệp QuốcVăn bản quy phạm pháp luật
Tổ chức Khí tượng Thế giới
nông thôn
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đánh giá tính bền vững của mô hình cộng đồng quản lý tài nguyên
nước tại Cà Mau và Hậu Giang 14 Bảng
2.1 Đánh giá sự phù hợp từ Bộ chỉ số của các tác giả trong và ngoài
nước liên quan đến hướng nghiên cứu của Luận án 40
Bảng 2.2 Bộ chỉ số đánh giá mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng với
biến đổi khí hậu trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt tại Cà Mau và tưới tiêutrong nông nghiệp tại Hậu Giang 55
Bảng 3.1 Vị trí đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên
nước tỉnh Cà Mau và Hậu Giang 85
Bảng 3.2 Thay đổi lưu lượng trung bình mùa lũ ứng với các kịch bản biến
đổi khí hậu tại các trạm Cần Thơ, Vị Thanh, Phụng Hiệp, Cà Mau 87
Bảng 3.3 Thay đổi lưu lượng trung bình mùa cạn tương ứng với các kịch
bản biến đổi khí hậu tại các trạm Cần Thơ, Vị Thanh, Phụng Hiệp, Cà Mau
88
Bảng 3.4 Thay đổi lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất ứng với các kịch
bản biến đổi khí hậu tại trạm Cần Thơ, Vị Thanh, Phụng Hiệp, Cà Mau 89
Bảng 3.5 Thiệt hại do mưa lũ, ngập lụt tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010
-2020 93
Bảng 3.6 Tổng hợp các chỉ số đánh giá mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt
thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng - tỉnh Cà Mau 99
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt thích ứng
với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại tỉnh Cà Mau 10707
Bảng 3.8 Tổng hợp các chỉ số đánh giá mô hình quản lý nước tưới thích
ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại tỉnh Hậu Giang 108
Trang 12Bảng 3.9 Kết quả đánh giá mô hình quản lý nước tưới trong nông nghiệp
thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại tỉnh Hậu Giang 117
Bảng 3.10 Khuyến nghị hoàn thiện mô hình cấp nước sinh hoạt thích ứng
với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 12020
Bảng 3.11 Khuyến nghị hoàn thiện Mô hình quản lý nước tưới nông
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 12222
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quản lý tài nguyên nước - Thích ứng với biến đổi khí hậu: Hành
động từ địa phương đến quốc gia, khu vực và toàn cầu 11
Hình 1.2 Sơ đồ nghiên cứu của Luận án 24
Hình 2.1 Mô hình đánh giá thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard - BSC) 45 Hình 2.2 Khung Bộ chỉ số đánh giá mô hình quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt tại Cà Mau 49
Hình 2.3 Khung bộ chỉ số quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong lĩnh vực quản lý nước tưới tại Hậu Giang 54 Hình 3.1 Bản đồ mạng lưới trạm cấp nước sinh hoạt tỉnh Cà Mau 69
Hình 3.2 Mô hình cấp nước sinh hoạt tập trung tại tỉnh Cà Mau 72
Hình 3.3 Trạm cấp nước Loại 1 73
Hình 3.4 Trạm cấp nước Loại 2 73
Hình 3.5 Mô hình tổ hợp tác dùng nước tại tỉnh Hậu Giang 81
Hình 3.6 Bản đồ mạng lưới trạm bơm tỉnh Hậu Giang 82
Hình 3.7 Mạng thủy lực mô hình ISIS 84
Hình 3.8 Bản đồ vị trí đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Cà Mau và Hậu Giang 85
Trang 14có của TNN (Water availability); chất lượng nước (Water Quality) và nhucầu sử dụng nước (Water demand) [1].
Nghiên cứu tác động của BĐKH đối với TNN được thực hiện bắt đầu
từ những năm 1980 Năm 1985, Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) công bốbáo cáo đánh giá tác động của BĐKH đến TNN Sau đó, WMO đưa ra một sốphương pháp thử nghiệm, đánh giá và công bố báo cáo phân tích độ nhạy củatác động BĐKH đối với thủy văn và TNN Vào năm 1987, WMO đã tóm tắtcác vấn đề về độ nhạy cảm trong hệ thống TNN cho tương lai và BĐKH hiệnđại Để đẩy nhanh tiến trình nghiên cứu, WMO và Chương trình Môi trườngLiên Hiệp Quốc (UNEP) thành lập Uỷ ban liên Chính phủ về BĐKH (IPCC)vào năm 1988 IPCC chuyên về đánh giá BĐKH và đã hoàn thành 5 báo cáođánh giá vào năm 1990, 1995, 2001 và 2007 và 2013 Các báo cáo của IPCC
là tài liệu khoa học tin cậy cung cấp các hiểu biết về vấn đề BĐKH và tácđộng đến TNN
Ở Việt Nam, theo các nguồn thống kê cho thấy, BĐKH gây ra các tácđộng đến dòng chảy năm; tác động đến dòng chảy mùa lũ ở phần lớn các sông
có xu hướng tăng (trừ sông Đồng Nai); tác động gia tăng mức độ nguy hiểmcủa lũ lụt (thể hiện ở lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ tăng lên); tác độngđến dòng chảy mùa cạn (tất cả các sông có xu hướng giảm, nhưng mức giảm
Trang 15khác nhau giữa các sông); tác động đến lũ lụt, ngập lụt; tác động đến xâmnhập mặn (XNM) Đặc biệt, ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong 50năm tới, diện tích bị XNM với nồng độ trên 4g/l chiếm 45% diện tích; gần 4/5diện tích vùng bán đảo Cà Mau bị XNM; và tác động đến nhu cầu dùng nướccủa các ngành (nông nghiệp, thủy điện,…)… [19].
Nhiều chính sách và giải pháp được nghiên cứu, đề xuất thực hiện ởquy mô cấp quốc gia, vùng hay địa phương, cụ thể như: Quản lý tổng hợpTNN theo lưu vực sông trong điều kiện BĐKH; củng cố, nâng cấp các côngtrình khai thác nước; hoàn chỉnh, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống quan trắc,
dự báo, cảnh báo lũ, lụt; tăng cường nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ; điều tra, khảo sát, quan trắc và đánh giá TNN; hoàn thiện thể chế, chínhsách, tổ chức quản lý TNN hiệu quả,… Bên cạnh đó, cũng đã có nhiều hìnhthức QLTNN ứng phó với những thay đổi của khí hậu như áp dụng công nghệtưới tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nước, chung sống với lũ bão bằngcách đắp đê bao, quy hoạch khu dân cư đồng bằng ven biển thường bị bão lũhay khu vực miền núi thường bị lũ quét,…
Đối với ĐBSCL, trong đó có hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang đang gặpphải các vấn đề, thách thức về TNN, đặc biệt trong bối cảnh BĐKH và suygiảm nguồn nước do phát triển thượng nguồn; trong khi cách thức QLTNNhiện hành chưa hiệu quả, đòi hỏi phải có sự thích ứng, dựa trên sự tham giacủa cộng đồng Cộng đồng không chỉ tham gia vào việc thực thi, triển khaicác chính sách, quy định về TNN, QLTNN hiệu quả hơn, mà họ còn có thểtham gia cùng với Nhà nước quản lý các mô hình, công trình cấp nước; thamgia giám sát, quản lý, vận hành hiệu quả các công trình này Đã có nhiềunghiên cứu trong và ngoài nước đánh giá về vai trò và sự tham gia của cộngđồng trong QLTNN nói chung và ĐBSCL nói riêng, tuy nhiên, thực tiễn chothấy sự tham gia của cộng đồng trong các mô hình QLTNN này còn thiếu tính
Trang 16bền vững [15] Cộng đồng sẽ tham gia và khẳng định được vai trò tích cực củamình trong QLTNN khi họ được nhìn nhận, đánh giá và được hỗ trợ để có đủnăng lực thực hiện Chính vì vậy, việc xây dựng và sử dụng “Bộ chỉ số đánhgiá mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng” nhằm mục tiêukhông chỉ phục vụ cho việc đánh giá, nâng cao hiệu quả QLTNN, mà quantrọng là trên cơ sở đó sẽ giúp cho việc phân tích và đề xuất được các hoạtđộng, giải pháp cho cộng đồng quản lý TNN hiệu quả hơn, bền vững hơn, qua
đó, giúp cộng đồng nâng cao năng lực quản lý TNN của mình
2 Mục đích nghiên cứu
(i) Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp đánh giá các mô hình
(ii) Áp dụng phương pháp đánh giá mô hình QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng đối với hai tỉnh Cà Mau và Hậu Giang; đề xuất môhình phù hợp và giải pháp nâng cao hiệu quả QLTNN thích ứng với BĐKHdựa vào cộng đồng cho ĐBSCL
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu đánh giá mô hình cấp nước sinh hoạt trênđịa bàn tỉnh Cà Mau và mô hình sử dụng nước tưới cho nông nghiệp trên địabàn tỉnh Hậu Giang:
(i) Lĩnh vực cấp nước sinh hoạt đối với tỉnh Cà Mau
Cà Mau là tỉnh duy nhất trong vùng ĐBSCL và cả nước có 3 mặt giápbiển, kéo dài từ biển Đông sang biển Tây với bờ biển dài 254km Phần lớndiện tích của tỉnh thuộc vùng đất ngập nước ven biển, có nhiều cửa sông, cửabiển; dân cư sống rải rác, dễ bị ảnh hưởng trước tác động của BĐKH vàNBD, nên công tác phòng, tránh thiên tai, bảo vệ sản xuất, phát triển kinh tế,đặc biệt cung cấp nước ngọt phục vụ đời sống nhân dân gặp không ít khókhăn, tốn kém
Trang 17Việc quản lý, đảm bảo cấp nước sinh hoạt là nhu cầu cơ bản, cần thiếtcủa người dân, tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn nước và mạng lưới dịch vụnước ngày càng khó khăn.
Đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn nước ngọt, người dân Cà Maubuộc sử dụng khai thác nước ngầm là chính, đặc biệt trong các tháng mùa khô
Để giải quyết nhu cầu về nước sinh hoạt của gia đình, các hộ dân đã tự thựchiện việc khoan giếng lấy nước, khi đó những giếng này thường khai thác ởtầng nông và không đảm bảo yêu cầu về chất lượng (bị nhiễm phèn, mặn, mùihôi…) Đồng thời, việc khai thác nước ngầm với lưu lượng lớn không theoquy hoạch làm ô nhiễm các tầng nước dưới đất, đặc biệt là hạ thấp mực nướcngầm dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn của nước biển vào các tầng nướcdưới đất gây nhiễm mặn Hệ lụy của việc khoan giếng tràn lan là gây sụtgiảm, cạn kiệt và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm [21]
(ii) Lĩnh vực sử dụng nước tưới cho nông nghiệp đối với tỉnh Hậu Giang
Hậu Giang ở vị trí trung tâm giữa vùng thượng lưu châu thổ sông Hậu(An Giang, TP Cần Thơ) và vùng ven biển Đông (Sóc Trăng, Bạc Liêu),đồng thời là vùng trung tâm của hệ thống sông Hậu (chịu ảnh hưởng triềubiển Đông) và hệ thống sông Cái Lớn (chịu ảnh hưởng triều biển Tây) Là địaphương có phần lớn sinh kế người dân là nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sử dụng nước lớn nhất và hiệu quả sử dụng nướccủa ngành này sẽ quyết định nguồn cung nước cho các mục tiêu sử dụng kháctrong khu vực Tuy nhiên, trước những diễn biến khó lường của thời tiết, cácbiểu hiện khí hậu cực đoan thì tỉnh Hậu Giang cũng đã chịu nhiều tác động đếnkinh tế cũng như đời sống sinh hoạt của người dân, thể hiện qua nguy cơ mấtdiện tích đất nông nghiệp và thổ cư, cùng với những thiệt hại lớn về sản xuấtnông, lâm, ngư…Bên cạnh đó, nông nghiệp đặc biệt dễ bị tổn thương bởi
Trang 18các rủi ro liên quan tới khí hậu, chủ yếu là do những thay đổi không chắc chắn
về nguồn cấp nước
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung vào giải đáp các câu hỏi sau:
- ĐBSCL nói chung và hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang nói riêng đã, đang
và sẽ phải đối mặt với những vấn đề, thách thức nào về TNN, QLTNN trongđiều kiện hiện tại và trong điều kiện BĐKH? Mô hình QLTNN nào phù hợpcho khu vực nghiên cứu trong bối cảnh BĐKH?
- Cộng đồng có vai trò như thế nào trong sử dụng, QLTNN tại khu vựcnghiên cứu? Có nên phát triển QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng
đồng tại khu vực ĐBSCL nói chung và hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang nóiriêng?
- Làm thế nào để triển khai được các mô hình QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng tại đây? Triển khai các mô này như thế nào để cóhiệu quả?
5 Luận điểm của Luận án
Các luận điểm bảo vệ của Luận án gồm:
Luận điểm 1: Trong điều kiện BĐKH, TNN tại hai tỉnh Cà Mau, Hậu
Giang sẽ khó đảm bảo về số lượng và chất lượng cho nhu cầu của địaphương; đặt ra yêu cầu phải thay đổi phương thức QLTNN phù hợp, hướngđến điều chỉnh nhu cầu sử dụng nước (của cộng đồng) phù hợp với khả năngcung về nước trong điều kiện mới (nghĩa là QLTNN thích ứng với BĐKH).Trong đó, dựa vào cộng đồng là phương thức quản lý phù hợp cho hai tỉnhnói riêng và ĐBSCL nói chung
Luận điểm 2: Sự tham gia của cộng đồng trong QLTNN ở ĐBSCL nói
chung và tỉnh Cà Mau (trong cấp nước sinh hoạt) và Hậu Giang (trong quản lýnước tưới cho nông nghiệp) là chưa thực sự có ý nghĩa và hiệu quả Do vậy,
Trang 19sẽ có hiệu quả nếu xây dựng được một bộ công cụ giúp cộng đồng quản trịcác mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH, đồng thời có vai trò quan trọng,giúp nâng cao năng lực cộng đồng tham gia QLTNN và thích ứng với các rủi
ro do BĐKH trong hiện tại và tương lai
Luận điểm 3: Để cộng đồng có thể tham gia nhiều hơn, hiệu quả hơn
trong QLTNN, đồng thời nâng cao được năng lực thích ứng với BĐKH, sẽcần những giải pháp, hướng dẫn, hành động cụ thể, giúp cộng đồng quản trịđược mô hình QLTNN của mình; đồng thời cũng cần những giải pháp chínhsách để phát triển, nâng cao hiệu quả các mô hình QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng cho hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang nói riêng vàĐBSCL nói chung
Trên cơ sở các luận điểm nêu trên, Luận án tập trung vào các nội dungchủ yếu sau đây:
- Để chứng minh Luận điểm nghiên cứu 1, Luận án tập trung phân tíchtổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng Tiếp theo, Luận án đánh giá hiện trạng và tác động củaBĐKH đến TNN, QLTNN tại hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang
- Để chứng minh Luận điểm nghiên cứu 2, Luận án đã đánh giá hiệntrạng các mô hình QLTNN dựa vào cộng đồng tại khu vực nghiên cứu, bao gồm,
mô hình cấp nước sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng tại tỉnh Cà Mau, môhình quản lý nước tưới trong nông nghiệp có sự tham gia của cộng đồng tại tỉnhHậu Giang Từ đó, tiến hành xây dựng cơ sở lý luận của QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng gồm: cách tiếp cận; nguyên tắc; tiêu chí lựa chọn môhình; phương pháp đánh giá mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộngđồng Để đánh giá, Luận án đã xây dựng Bộ chỉ số đánh giá mô hình QLTNNthích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng và áp dụng Bộ chỉ số đánh giá mô hìnhQLTNN thích ứng với BĐKH tại tỉnh Cà
Trang 20Mau (cho lĩnh vực cấp nước sinh hoạt) và Hậu Giang (cho lĩnh vực quản lý nước tưới trong nông nghiệp)
- Để chứng minh Luận điểm nghiên cứu 3, trên cơ sở các phân tích về
cơ sở khoa học và thực tiễn trên, Luận án đã đề xuất giải pháp ứng dụng Bộ chỉ sốnhằm nâng cao năng lực QLTNN, đồng thời hỗ trợ cộng đồng quản trị các mô hìnhQLTNN thích ứng với BĐKH Ngoài ra, Luận án cũng phân tích,
đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, các đề xuất cải tiển, phát triểncác mô hình QLTNN Một cách tổng quát, Luận án đã đề xuất giải pháp,chính sách phát triển QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng chohai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang nói riêng và ĐBSCL nói chung
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án
Xây dựng luận cứ khoa học và phương pháp luận cho việc đánh giá các
mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng và đề xuất các giảipháp nâng cao hiệu quả các mô hình QLTNN dựa vào cộng đồng có xét đếntác động của BĐKH cho ĐBSCL
Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá các mô hình QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng, làm cơ sở cho việc QLTNN thích ứng với BĐKHcho khu vực ĐBSCL
Ý nghĩa thực tiễn
Các đề xuất của Luận án về mô hình, giải pháp QLTNN dựa vào cộngđồng; các giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình QLTNN dựa vào cộngđồng có ý nghĩa thực tiễn trong hỗ trợ cộng đồng và chính quyền địa phươnghoàn thiện mô hình QLTNN dựa vào cộng đồng phù hợp cho ĐBSCL trongđiều kiện BĐKH
Trang 217 Đóng góp mới của Luận án
Luận án đã xác định được phương pháp luận và xây dựng được Bộ chỉ
số đánh giá các mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng
Đánh giá được tác động của BĐKH đến TNN; đánh giá và đề xuất pháttriển các mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng cho haitỉnh Cà Mau và Hậu Giang
Luận án đã kiến nghị, đề xuất được các giải pháp hỗ trợ cộng đồngquản trị mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH; các giải pháp, chính sáchphát triển mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng cho cáctỉnh ĐBSCL
8 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong Luận án gồm:
Phương pháp tổng quan, phân tích tài liệu được sử dụng trong nghiên
cứu tổng quan các cơ sở lý thuyết, mô hình QLTNN dựa vào cộng đồng
Phương pháp điều tra, khảo sát được thực hiện để thu thập thông tin
thực tiễn liên quan đến các mô hình QLTNN dựa vào cộng đồng tại hai tỉnh,trong đó tập trung chủ yếu vào lĩnh vực cấp nước sinh hoạt tại tỉnh Cà Mau
và cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp tại tỉnh Hậu Giang.
Phương pháp tổng hợp, thống kê và phân tích trong đánh giá hiện trạng
TNN, QLTNN; đánh giá tác động của BĐKH đến TNN, QLTNN; xây dựng
Bộ chỉ số đánh giá mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộngđồng; đánh giá các mô hình QLTNN có sự tham gia của cộng đồng hiện có tạihai tỉnh Cà Mau và Hậu Giang; đề xuất mô hình và giải pháp QLTNN thíchứng với BĐKH dựa vào cộng đồng cho khu vực nghiên cứu
Phương pháp mô hình toán Luận án đã sử dụng mô hình ISIS để tính
toán thủy lực cho khu vực Mekong (từ Kratie trở xuống bao gồm hồ TonleSap và sông Vàm Cỏ) Đồng thời, kịch bản BĐKH mới nhất (RCP4.5, 6.0
Trang 22-Phương pháp Delphi được tiến hành trong nghiên cứu giúp cho việc
lựa chọn các Chỉ số thành phần (Chỉ số cấp II); đề xuất, hoàn thiện Bộ chỉ sốQLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng cho khu vực nghiên cứuđược lựa chọn
9 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Luận án gồm 3 Chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý tài nguyên nước thích
ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
Chương 2: Phương pháp luận đánh giá mô hình quản lý tài nguyên
nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
Chương 3: Quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại Cà Mau và Hậu Giang.
Trang 23CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1 Quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu
QLTNN có mối quan hệ, tác động tới BĐKH BĐKH kéo theo nhữngthay đổi về TNN và các dịch vụ về nước CapNet (2014) đưa ra những dẫnluận cụ thể về tác động của BĐKH đến các đối tượng/lĩnh vực sử dụng nước(nông nghiệp, thủy sản, cấp nước và sức khỏe, năng lượng, thương mại, côngnghiệp, hạ tầng nước, môi trường và đa dạng sinh học…); cũng như ảnhhưởng trực tiếp tới sự phát triển của con người [26] TNN được coi là thànhphần/yếu tố chuyển giao đầu tiên các tác động của BĐKH đến xã hội và môitrường; là trung gian để BĐKH tác động đến con người, hệ sinh thái và nềnkinh tế [26], [29] Các áp lực khí hậu (sự tăng nhiệt độ; hạn hán; thay đổilượng mưa; bão; mực nước biển gia tăng) được đặt trong mối quan hệ vớicác áp lực phi khí hậu (dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt, thủy lợi yếu kém, cơ
sở hạ tầng nghèo nàn lạc hậu; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiếu sự công bằng;thiếu hệ thống xử lý chất thải; bất bình đẳng về thông tin/thông tin liên quantới TNN; quản lý nước yếu kém; đông dân và tỉ lệ tăng trưởng dân số cao;tình trạng nghèo đói và thất nghiệp tăng cao…) [25], [41]
QLTNN thích ứng với BĐKH bảo gồm 05 nguyên tắc cơ bản: (i) Sựhiểu biết kiến thức; (ii) Đầu tư không hối tiếc; (iii) Khả năng chống chịu; (iv)Giảm thiểu và thích ứng; (v) Tài chính; đồng thời thừa nhận có mối quan hệtrong QLTNN thích ứng với BĐKH từ địa phương đến quốc gia, khu vực vàtoàn cầu, trong đó nhấn mạnh, cộng đồng địa phương và những bên liên quanđóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công Khung QLTNN thíchứng với BĐKH (APWF, 2012 [25]) (Hình 1.1)
Trang 24Hình 1.1 Quản lý tài nguyên nước - Thích ứng với biến đổi khí hậu: Hành động từ địa phương đến quốc gia, khu vực và toàn
cầu 1.2 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng
Trên thế giới, cộng đồng tham gia vào quá trình QLTNN được xemnhư là một quy luật tất yếu Năm 1977, tại Hội nghị Thế giới về Nước ởAchentina cho Chương trình quốc tế Thập kỷ về cung cấp nước sạch và vệsinh đã nêu lên vai trò của cộng đồng; sau đó, ý tưởng về quản lý nước bởicộng đồng và phi tập trung hóa trong cấp nước tiếp tục được thử nghiệm,củng cố và lan rộng, đặc biệt sau Hội nghị tư vấn toàn cầu về nước sạch tổchức ở New Delhi (1990) và Tuyên bố Dublin về nước và phát triển bền vững(1992), Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất ở Rio de Janiero (1992); Hội nghịquốc tế về nước ngọt ở CHLB Đức (2001)
Theo Molle (2005), QLTNN dựa vào cộng đồng (Community-basedWater Resource Management - CBWRM) là một quá trình có sự tham gia, trong
đó cộng đồng chính là trung tâm của hệ thống quản lý nước có hiệu quả; từ việclập kế hoạch, vận hành, tới duy trì các hệ thống cấp nước mà cộng đồng đượchưởng lợi Sự tham gia này có thể được xem như một công cụ (để quản lý tốthơn) hoặc một quá trình (để trao quyền cho cộng đồng) [37]; có
Trang 25thể xác lập dưới dạng các hội người tiêu dùng, các nhóm hành động cộngđồng ở khu vực thành thị cho đến các nhóm sử dụng nước và hợp tác xã thủylợi ở vùng nông thôn [26].
Ngoài ra, nhấn mạnh tới năng lực của cộng đồng trong CBWRM,Madeleen (1998) đề cập đến khả năng đóng góp về kỹ thuật, nhân công và tàichính, cũng như sự hỗ trợ của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch, thựchiện và duy trì tính bền vững của hệ thống cung cấp nước Tuy nhiên,CBWRM không hàm ý cộng đồng phải có trách nhiệm đối với tất cả các khíacạnh trong hệ thống nước mà họ đang sử dụng (Họ có thể phải tham gia vàomột, một vài hoặc tất cả công việc quản lý, vận hành, kỹ thuật và tài chính củamột hệ thống cấp nước) Mức độ tham gia của cộng đồng rất đa dạng, từ việcđơn thuần chia sẻ thông tin về kế hoạch nước, cho đến thảo luận để đưa racác ý tưởng; hoặc từ việc tham gia như hình thức “nhân công giá rẻ” hoặc là
“chia sẻ chi phí”, hoặc tham gia để xây dựng quyết định dựa trên sự đồngthuận đến chuyển giao trách nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địaphương Đặc biệt, cộng đồng còn có vai trò quyết định trong giải quyết cácmâu thuẫn, xung đột trong sử dụng, khai thác và QLTNN bền vững [36]
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Việt Dũng (2006), sự tham gia của cộngđồng trong QLTNN đã có lịch sử từ lâu, đặc biệt là ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
và Nam Bộ - nơi hằng năm lũ lụt từ sông Hồng và sông Mekong thường gây
ra thiệt hại về người, tài sản, mùa màng và đất đai Nhờ sự tham gia của cộngđồng, rất nhiều km đê, nhiều đập, hồ chứa nước nhân tạo, kênh mương vàgiếng làng đã được xây dựng ở nhiều nơi Tuy nhiên, sự tham gia của cộngđồng trong QLTNN có sự khác biệt tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội, môitrường, thể chế chính trị và tổ chức xã hội của mỗi địa phương, vùng miền;
trong những giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Có 2 cách tiếp cận
cơ bản: Thứ nhất, coi nước là tài sản chung: thường gặp ở các địa phương
Trang 26vùng cao, miền núi và ở một số vùng đồng bằng; cư dân bản địa thường gắnliền với các nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, và việc QLTNN gắnliền với quản lý tài nguyên đất đai, rừng và đa dạng sinh học Luật tục truyềnthống có vai trò quan trọng trong việc định hướng hành vi của cộng đồng về
quản lý TNN Thứ hai, coi nước như một loại hàng hóa: hướng tới mục đích
sử dụng đa mục tiêu cho nông nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, côngnghiệp, dịch vụ, Điển hình của cách tiếp cận này là hình thức Quản lý thủylợi có sự tham gia (PIM) được áp dụng ở Việt Nam từ đầu những năm 1990sau khi Chính phủ chính thức quyết định chuyển giao quyền sử dụng đất nôngnghiệp cho các hộ gia đình thông qua chính sách “Khoán 10” Đây là mộtphương pháp hiệu quả cho QLTNN có sự tham gia của người dân, bởi vì cáccộng đồng hưởng lợi sẽ cùng tham gia với tư cách là người sử dụng nước,người quản lý và bảo vệ nguồn nước, nhất là đối với các hệ thống tưới tiêuquy mô nhỏ PIM đã được áp dụng thử nghiệm ở nhiều tỉnh như TuyênQuang, Bắc Kạn, Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi,Bình Định, Hậu Giang…
Một điển hình khác là Hệ thống cấp nước sinh hoạt Ở nông thôn, có 2loại hình cấp nước sinh hoạt thường gặp là hợp tác xã (HTX) cấp nước nôngthôn (có sự phối hợp quản lý giữa một cơ quan nhà nước như Trung tâm nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn (TT NS&VSMTNT) và một tổ chức dựavào cộng đồng) và trạm cấp nước do cộng đồng quản lý Ở các thành phố lớn,việc cấp nước sinh hoạt hầu như do các công ty và doanh nghiệp dịch vụ nhànước đảm nhận (công ty cấp nước sạch, TT NS&VSMT); một số địa bàn vùngven đô do các công ty cấp nước tư nhân và HTX điều hành [13]
Đối với ĐBSCL, "Nghiên cứu mô hình cộng đồng QLTNN bền vữngtại đồng ĐBSCL - Nghiên cứu trường hợp hai tỉnh: Cà Mau và Hậu Giang"
đã tổng hợp các mô hình cộng đồng QLTNN ở Việt Nam và ĐBSCL cho các
Trang 27lĩnh vực sử dụng nước, trong đó có lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và nôngnghiệp Nghiên cứu cho thấy, hầu hết các mô hình cộng đồng QLTNN tại đâyđược đánh giá là tương đối bền vững, hoặc kém bền vững (Bảng 1.1) [15]
Sự tham gia của cộng đồng chưa thực sự ý nghĩa; bên cạnh đó, các chỉ sốthành phần chưa đánh giá được khả năng tiếp cận nguồn cung cấp nước; mức
độ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước; khả năng ảnh hưởng của môi trường; khảnăng giữ nước; khả năng ứng phó với các rủi ro do tự nhiên gây ra;… là cácyếu tố tác động đặc thù liên quan đến BĐKH, rủi ro do thiên tai và thách thức,rủi ro khác liên quan đến TNN trong khu vực Tuy nhiên, các kết quả này chothấy QLTNN dựa vào cộng đồng là cách thức QLTNN hữu ích cho ĐBSCLnói chung và cho hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang nói riêng
Bảng 1.1 Đánh giá tính bền vững của mô hình cộng đồng quản lý tài
nguyên nước tại Cà Mau và Hậu Giang [15]
Đánh giá tính bền vững của mô hình
cộng đồng QLTNN Chỉ số
Mức độ sẵn sàng chi trả của người dân đối
Tỷ lệ tham gia của người dân vào việc lấy ý
kiến xây dựng MH
Trang 29tham gia tập huấn về kỹ thuật và quản lý
Tỷ lệ MH được kiểm tra và bảo dưỡng định
kỳ
Ghi chú: BV: bền vững; TĐBV: tương đối bền vững; KBV: không bền vững
1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
Từ 2005 đến nay, thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng(Community-Based Adaption - CBA) là diễn đàn thường niên, xuất phát từmong muốn được chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức giữa các nhà nghiên cứu,
ra quyết định, tài trợ và cộng đồng trong giải quyết các vấn đề BĐKH; đồngthời, khẳng định tầm quan trọng của CBA trong cuộc chiến với BĐKH Trongcác diễn đàn này, QLTNN và thích ứng với BĐKH được đề cập như là mộthợp phần quan trọng nhằm giải các quyết thách thức lớn về TNN, bao gồmmâu thuẫn giữa người sử dụng nước, suy thoái và ô nhiễm nước, hệ thốngluật pháp, cơ sở hạ tầng
Cụ thể hơn, CARE (2012) tiếp cận CBA là quá trình tiếp cận từ dướilên, trong đó cộng đồng đóng vai trò chính; dựa trên năng lực, kiến thức, nhu
Trang 30cầu của cộng đồng; đƣợc trao quyền để lên kế hoạch và ứng phó với BĐKH.
CBA đƣợc thiết lập dựa trên 4 thành phần cơ bản: (i) Sinh kế bền vững (Xây
dựng, phát triển, thúc đẩy các mô hình phát triển sinh kế có khả năng chống
đỡ và phục hồi; tăng thu nhập và nâng cao năng lực lập kế hoạch và quản lýrủi ro); (ii) Giảm thiểu rủi ro do thiên tai (Giảm các tác động của hiểm họa
Trang 31thiên tai lên các hộ gia đình và các cá nhân dễ bị tổn thương); (iii) Nâng caonăng lực thích ứng của địa phương (bao gồm khả năng thích ứng của cộngđồng trong tiếp cận thông tin khí hậu, quản lý rủi ro và các yếu tố không chắcchắn; xây dựng năng lực và thể chế tại địa phương, nhằm hỗ trợ cho cộngđồng thích ứng tốt hơn với BĐKH); (iv) Giảm thiểu nguyên nhân gây ra tổnthương (Giải quyết các nguyên nhân gây ra tính dễ bị tổn thương, đặt yêu cầunâng cao năng lực quốc gia và địa phương nhằm giải quyết các nguyên nhângây ra các yếu tố không chắc chắn, đặc biệt đối với các quốc gia nghèo) [27].
Ở Việt Nam, tiếp cận dựa trên cơ sở kinh nghiệm về quản lý rủi rothiên tai (QLRRTT), công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộngđồng được Chính phủ quan tâm và triển khai trong nhiều năm qua vớiphương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Dự án QLRRTTdựa vào cộng đồng thực hiện từ năm 2000 cho các địa phương thường bị ảnhhưởng nghiêm trọng của thiên tai Đến năm 2009, Thủ tướng Chính phủ phêduyệt "Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng về QLRRTT dựa vào cộngđồng"; các tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện và nhận được sự ủng hộ củanhiều tổ chức phi chính phủ trong nước, quốc tế Tiếp đó, Chiến lược quốcgia về phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 cũng nhấn mạnh đếnphương pháp tiếp cận quản lý thiên tai tổng thể có sự tham gia của cộngđồng; đến vai trò của UBND và các tổ chức chính trị - xã hội (như Hội nôngdân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, ) ở cấp xã/thôn Theo Bộ NN&PTNT (2011), QLRRTT dựa vào cộng đồng tập trung vào ứngphó, cải thiện chất lượng môi trường và cuộc sống cho đa số người nghèo;các hoạt động giảm nhẹ rủi ro là các hoạt động cụ thể của cộng đồng; giảmnhẹ RRTT được kết nối với phát triển, xây dựng năng lực và cơ chế ứng phó;với các biện pháp tổng hợp, chủ động, toàn diện; đặc biệt, cộng đồng đượctrao quyền, được tạo cơ hội và công bằng Đồng thời, để đánh giá phục vụ
Trang 32QLRRTT cũng đã có những hướng dẫn kỹ thuật cơ bản dựa trên cách tiếp cận
có sự tham gia; tổng hợp và áp dụng các kiến thức đào tạo ở cộng đồng [2].
Cùng với đó, “phương châm bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ,phương tiện và vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) được áp dụng trong công tác
hộ đê và phòng chống lụt bão ở hầu khắp các tỉnh trọng điểm thiên tai, manglại hiệu quả cao (được xuất phát từ những năm 1970 trong công tác hộ đêphòng chống lụt các tỉnh Bắc bộ và Bắc khu 4 cũ) Triết lý thành công là huyđộng mọi nguồn lực trong xã hội và sự tham gia của cả hệ thống chính trị; sẵnsàng và chủ động tham gia Đối với phương châm này, năng lực ra quyết địnhcủa cộng đồng địa phương là vô cùng quan trọng Theo truyền thống, với tinhthần “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách”, người dân Việt Nam sẵnsàng chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong các tình huống khó khăn Theo IMHEN,UNDP (2015), thích ứng với BĐKH có thể học tập từ những kinh nghiệmtrong QLRRTT [6]
Với sự hỗ trợ của nhiều tổ chức phi chính phủ, các mô hình ứng phó vàthích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng; các mô hình/kinh nghiệm về quản lýtài nguyên thiên nhiên và phát triển sinh kế ứng phó với BĐKH; mô hìnhphòng ngừa và giảm nhẹ RRTT bước đầu đã mang lại những thành công nhấtđịnh; đồng thời có những đóng góp không nhỏ trong việc giúp người dân đảmbảo sinh kế, giảm tính dễ bị tổn thương và tăng cường khả năng chống chịucủa cộng đồng trước những biến động thất thường không chỉ của thời tiết/khíhậu mà còn cả những biến động kinh tế - xã hội và môi trường [15]
1.4 Quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng, theo USAID (2013)vai trò cốt lõi của cộng đồng được khẳng định thông qua 05 nguyên tắc cơbản: (i) QLTNN phục vụ cho mục đích cho phát triển kinh tế, nhấn mạnh tới
Trang 33thúc đẩy các sinh kế thích ứng với BĐKH tại địa phương, tập trung vào cảithiện du lịch, phát triển thương mại và nông nghiệp (ii) Các quyết định
“không hối tiếc”, khẳng định ở cấp độ vĩ mô hay vi mô, vì nguồn TNN có giớihạn, nên các quyết định, giải pháp QLTNN thích ứng với BĐKH phải bảođảm cung cấp thỏa mãn các lợi ích ngày hôm nay cũng như trong điều kiệnkhí hậu tương lai (bảo đảm tính bền vững) (iii) Thích ứng “lồng ghép” bảođảm rằng hệ thống luật pháp và thể chế QLTNN phải có sự lồng ghép vớiBĐKH và đẩy mạnh sự hợp tác giữa các bên liên quan, trong đó có cộng đồngđịa phương (iv) Sử dụng các kinh nghiệm và kiến thức bản địa (bao gồm cảthích ứng dựa vào hệ sinh thái) đóng vai trò quan trọng vào thành công củaviệc lựa chọn các giải pháp QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng.(v) Đẩy mạnh tính bền vững đối với các dự án BĐKH nhấn mạnh tới việc kếthừa các dự án đã và đang được triển khai liên quan tới QLTNN, thích ứngvới BĐKH; cũng như bảo đảm được tính bền vững sẽ được cân nhắc từ giaiđoạn lập kế hoạch, đến thực thi, giám sát các dự án trong tương lai [39]
Từ một số nghiên cứu điển hình về QLTNN dựa vào cộng đồng(CBNRM) liên quan tới thích ứng với BĐKH ở Nam Phi, Chishakwe (2012) chorằng, các bài học từ quản lý tài nguyên (trong đó có QLTNN) dựa vào cộng đồng
có thể được áp dụng hiệu quả cho thích ứng với BĐKH Điều này, khẳng địnhrằng QLTNN và thích ứng với BĐKH đã có những bài học hữu ích nhằm giảmđói nghèo, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương; khuyến khích và tạođộng lực cho cộng đồng (ví dụ như có được thu nhập bền vững cho hộ gia đình);các quy định, thể chế, hỗ trợ thực thi; vai trò của nhóm nòng cốt, có ảnh hưởng
và uy tín với cộng đồng… tạo sự gắn bó và đồng giải quyết các vấn đề về TNNthích ứng với BĐKH tại địa phương Đồng thời khẳng định, TNN là chìa khóa
đề điều phối cộng đồng thích ứng với BĐKH,
Trang 34Riêng đối với ĐBSCL và hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang, một số nghiêncứu nổi bật liên quan tới hướng nghiên cứu của Luận án như “Đánh giá tổnthương có sự tham gia: Trường hợp XNM ở ĐBSCL” được thực hiện trênnhiều nhóm xã hội khác nhau dựa vào điều kiện kinh tế và môi trường sinhthái ở vùng ven biển ĐBSCL Kết quả cho thấy XNM, khan hiếm nguồn nướcngọt và ảnh hưởng của triều cường là những hiểm họa quan trọng nhất ở khuvực này và có khuynh hướng trở nên trầm trọng hơn trong những năm gầnđây; đồng thời để đối phó và thích ứng với các hiểm họa này, chính quyền vàngười dân địa phương đã và đang phát triển nhiều chiến lược như xây dựng
đê bao, thay đổi biện pháp canh tác, chính sách hỗ trợ khắc phục sản xuất,khai thác nguồn nước ngầm và đa dạng hóa nguồn thu nhập, tuy nhiên,những biện pháp này bộc lộ nhiều bất cập bởi vì chưa quan tâm đúng mứcđến các yếu tố sinh thái, kinh tế và xã hội; từ đó đề xuất các chiến lược thíchứng trong tương lai cần xem xét đến các vấn đề này để các nhóm đều đượchưởng lợi, đặc biệt những nhóm dễ bị tổn thương nhất như người nghèo, dântộc Khơ-me và cộng đồng sống ngoài đê bao[14]
Trang 35“Đánh giá nhanh, tổng hợp tính tổn thương và khả năng thích ứng vớiBĐKH - Bến Tre, Việt Nam” là nghiên cứu khá đại diện cho ĐBSCL Ngườidân sinh sống gắn bó mật thiết với thiên nhiên và phụ thuộc rất lớn vào cácnguồn tài nguyên thiên nhiên trong sinh hoạt và khai thác sản xuất Các biệnpháp nhằm tăng khả năng chống chịu, phục hồi HST và giúp cho các cộngđồng dân cư sinh sống xung quanh và phụ thuộc vào các HST này có thểthích ứng được với những tác động của BĐKH Nghiên cứu đánh giá nhanhtính dễ bị tổn thương trước BĐKH và chương trình phát triển kinh tế - xã hội
có liên quan của các HST và các cộng đồng sinh sống phụ thuộc vào cácHST; xây dựng các giải pháp thích ứng tổng hợp trong mối liên hệ cả về mặtsinh thái học và xã hội học; xác định các hành động/giải pháp thích ứng mangtính lâu dài phù hợp để lồng ghép vào Kế hoạch hành động ứng phó vớiBĐKH cũng như Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội [10]
“Sống chung với lũ - Tri thức địa phương ở ĐBSCL, Việt Nam” đưa ranhiều phát hiện quan trọng về tri thức địa phương liên quan đến TNN (bởi vìnước và lũ lụt/nước nổi theo mùa ở ĐBSCL tạo ra nguồn tài nguyên quan trọngnhất cho hoạt động sinh kế dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đa dạngtrong khu vực Đây là một khu vực rất năng động, do đó tri thức sản sinh từ địaphương trong lĩnh vực nước cũng thay đổi tương ứng Xét về phương diện quản
lý từ trên xuống, lũ lụt ở Việt Nam là vấn đề rất được quan tâm, và được hỗ trợbởi “phương pháp bảo hộ” mạnh mẽ của Chính phủ Kinh nghiệm và nhận thứccủa người dân địa phương về lũ lụt được cấu trúc theo tuổi, nền tảng văn hóa-sinh thái khác nhau và các mô hình sinh kế khác nhau mà họ sử dụng Tráingược với mô tả thảm họa thiên tại nặng nề của Chính phủ, người dân địaphương lại nhìn nhận lũ như là một nguồn tài nguyên phát triển quan trọng; lũlụt là hiện tượng bình thường mà họ thích ứng rất tốt [8]
Trang 36Cụ thể hơn, Báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất kế hoạch dự án “Thíchứng với BĐKH dựa vào cộng đồng tại tỉnh Cà Mau” được thực hiện bởi tổchức Tầm nhìn Thế giới (World Vision International – WVI) ở Việt Nam tại 2huyện Năm Căn và Ngọc Hiển cho thấy tình trạng dễ bị tổn thương được ghinhận trong khu vực vì hầu hết cư dân ở đây đều nghèo, thiếu thông tin và sinh
kế của họ phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Trong khi đó năng lực thích ứngcủa cộng đồng còn yếu, các phương tiện và dịch vụ xã hội thiếu và chưađồng bộ Tất cả điều này làm tăng rủi ro nếu không có những biện pháp nângcao năng lực cho động đồng để thích ứng với thiên tai và BĐKH [9]
“Nghiên cứu tác động của BĐKH và đề xuất các giải pháp thích ứng tập bản đồ Cà Mau” tập trung đánh giá tính dễ bị tổn thương về kinh tế - xãhội, nông nghiệp, sinh kế, định cư đô thị, giao thông vận thải, công nghiệp vànăng lượng cho thành phố Cà Mau; các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, NămCăn, Ngọc Hiển, Phú Tân, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh [1]
Trang 37thực tiễn QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng; mà thường là các
mô hình QLTNN dựa vào cộng đồng hoặc thích ứng với BĐKH dựa vào cộngđồng Tiếp cận lấy cộng đồng làm trung tâm khẳng định: Cộng đồng tham giaQLTNN phục vụ phát triển các sinh kế thích ứng với BĐKH; đồng thời traoquyền cho cộng đồng là một công cụ hiệu quả trong QLTNN tại địa phương
2 Ở Việt Nam, sự tham gia của cộng đồng trong QLTNN có lịch sử từlâu; có sự khác biệt tùy thuộc vào điều kiện KT-XH, môi trường, thể chếchính trị, tổ chức xã hội của mỗi vùng miền, địa phương và trong những giaiđoạn phát triển khác nhau của đất nước
Ứng phó và thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng đã có những nềntảng cơ bản dựa trên truyền thống tương thân, tương ái; kinh nghiệm vềQLRRTT dựa vào cộng đồng; “phương châm bốn tại chỗ”; đến một số môhình, dự án hỗ trợ quốc tế về ứng phó và thích ứng BĐKH - với triết lý thànhcông là huy động mọi nguồn lực trong xã hội và sự tham gia của cả hệ thốngchính trị, trong đó cộng đồng sẵn sàng và chủ động tham gia
3 Khẳng định về vai trò và tri thức địa phương, văn hóa chia sẻ củacộng đồng liên quan đến TNN, thích ứng với BĐKH; tới sinh kế dựa vào nôngnghiệp và nuôi trồng thủy sản đa dạng ở ĐBSCL nói chung và hai tỉnh Cà Mau,Hậu Giang
Kết quả nghiên cứu, đánh giá tính bền vững đối với các mô hình cấpnước sinh hoạt (tỉnh Cà Mau) và cấp nước tưới cho nông nghiệp (tỉnh HậuGiang) trong điều kiện chưa tính tới các các tác động của BĐKH, cho thấy,QLTNN hiện tại chưa đạt được mục tiêu mong muốn; phần lớn các mô hìnhcộng đồng QLTNN tại đây chỉ được đánh giá là tương đối bền vững, hoặckém bền vững Tuy nhiên, dựa vào cộng đồng là biện pháp quan trọng để tăngcường năng lực QLTNN
Trang 38Trong các điều kiện khó khăn về TNN do tác động của BĐKH, rủi ro
do thiên tai,… thì việc trao quyền cho cộng đồng, để cộng đồng cùng chia sẻtrách nhiệm, cùng kiểm soát QLTNN sẽ giúp đạt được các lợi ích cơ bản là:Tiết kiệm TNN, tiết kiệm chi phí; nâng cao chất lượng nước, sử dụng nướcbền vững hơn; đồng thời là giải pháp hiệu quả để cùng chia sẻ khó khăn vềTNN của địa phương, khu vực Hơn nữa, do nước là lĩnh vực đặc thù, liênvùng, liên ngành,… nên để người dân/cộng đồng có thể tham gia quản lý ởnhững mức độ khác nhau (từ thực thi, triển khai các chính sách, quy định vềQLTNN hiệu quả hơn; đến việc cùng với Nhà nước quản lý mô hình cấpnước; cùng tham gia giám sát, dự trữ TNN,…) thì mấu chốt là cộng đồngphải có đủ năng lực quản trị được mô hình cấp nước và thích ứng được vớiBĐKH Do vậy, Luận án sẽ tập trung nghiên cứu:
Thứ nhất, nhu cầu sử dung ̣ vàkhảnăng đáp ứng không đủ về nguồn nước
tại hai tỉnh Cà Mau, Hậu Giang trong điều kiện BĐKH hiện tại và tương lai đặt
ra yêu cầu cần phải điều chỉnh, thay đổi phương thức QLTNN phù hợp (nghĩa làQLTNN thích ứng với BĐKH) Trong đó, dựa vào cộng đồng là phương thứcquản lý phù hợp cho hai tỉnh nói riêng và ĐBSCL nói chung
Thứ hai, sự tham gia của cộng đồng trong QLTNN ở ĐBSCL nói chung
và hai tỉnh Cà Mau (lấy ví dụ với lĩnh vực cấp nước sinh hoạt) và Hậu Giang(lấy ví dụ với lĩnh vực nước tưới tiêu trong nông nghiệp) chưa thực sự
ý nghĩa và hiệu quả; do vậy, cần xây dựng được một bộ công cụ giúp cộngđồng quản trị các mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH, đồng thời giúp nângcao năng lực cộng đồng tham gia QLTNN và thích ứng với BĐKH theohướng giải pháp nhằm đạt được mục tiêu QLTNN là: (i) Tăng cường khảnăng trữ nước, ít/hoặc giảm thất thoát, góp phần đảm bảo duy trì đủ nguồnnước cấp (ii) Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (iii) Nâng cao năng lực cộngđồng trong QLTNN thích ứng với BĐKH
Trang 39Thứ ba, để cộng đồng có thể tham gia nhiều hơn, hiệu quả hơn trong
QLTNN, đồng thời nâng cao được năng lực thích ứng với BĐKH, cần những
hướng dẫn, hành động cụ thể để giúp cộng đồng có thể quản trị được mô hình
QLTNN; đồng thời cũng cần những giải pháp chính sách để phát triển được
các mô hình QLTNN thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng cho hai tỉnh Cà
Mau, Hậu Giang nói riêng và ĐBSCL nói chung
Trên cơ sở các phân tích ở trên Luận án đã xác định khung nghiên cứu
Đánh giá mô hình QLTNN Điều tra, khảo sát thích ứng với BĐKH thực địa tại dựa vào cộng đồng Cà Mau và tại Cà Mau và Hậu Giang Hậu Giang
Kiến nghị ứng dụng bộ chỉ số Kiến nghị giải pháp, trong đánh giá mô hình chính sách quản lý TNN QLTNN thích ứng với BĐKH thích ứng với BĐKH dựa vào
Hình 1.2 Sơ đồ nghiên cứu của Luận án
Trang 402.1.1 Cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
Luận án đưa ra 2 cách tiếp cận cơ bản trong QLTNN thích ứng vớiBĐKH dựa vào cộng đồng gồm: Tiếp cận quản lý thích ứng và Tiếp cận hệsinh thái (HST)
BĐKH và các kịch bản BĐKH trong tương lai đều mang tính khôngchắc chắn Quản lý thích ứng nhấn mạnh, đối với điều kiện khó khăn, thiếuthông tin phục vụ QLTNN trong điều kiện BĐKH của khu vực ĐBSCL, tiếpcận quản lý thích ứng là quá trình thích ứng dần dần và được đúc kết kinhnghiệm theo thời gian