Trên màn quan sát, trong khoảng giữa 2 vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm chỉ có một vị trí trùng nhau của các vân sáng ứng với hai bức xạ λ 1 và λ 2?. Trên màn qu[r]
Trang 1Ví dụ 1: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, thực hiện đồng thời với ba bức xạ đơn thì khoảng vân lần lượt
là: 0,48 (mm): 0,54 (mm) và 0,64 (mm) Hãy xác định vị trí gần vân trung tâm nhất mà tại đó có vạch sáng cùng mầu với vạch sáng tại O
A ±22,56 (mm) B ±17,28 (mm).
C ±24,56 (mm) D ±28,56 (mm).
Hướng dẫn Cách 1:
( ) ( )
0,48
min
9 36
8 32
27
32
36.i 32 27 17,28
17, 8
º
º
ìïï = = =
ïï
ïïí
ïï = =
ïï
ïïî
E5F
Chọn B
Cách 2:
( )
( )
1 1 2 2 3 3
1
3
min
.0, 48 0,54 0,64
13 39
10 30
13 26
15 30 36
27
17,28
x k i k i k i
ìïï = = =
ïï
ïï
Þ í
ïï = = =
ïï
ïïî
ìï =
ïï
ï
ï =
ïïî
Trang 2Ví dụ 2: Chiếu đồng thời ba bức xạ đơn sắc λ1= 0,4µm, λ2= 0,52 µm và λ3= 0,6 µm vào hai khe của thí nghiệm I âng Biết khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 2m Khoảng cách gần nhất giữa hai vị trí có màu cùng màu với vân trung tâm là:
A 31,2 mm B 15,6 mm.
C 7,8 mm D 5,4 mm
Hướng dẫn Cách 1:
( ) ( )
min
13 39
10 10
13 26
15 30
39 30 26 31,2
17, 8
l
l
l
l
º
º
ïï
ïïí
ïï = = = =
ïï
ïïî
Chọn A
Cách 2:
( )
( )
1
2
3
min
.0, 8 1, 04 1,2
13 39
10 30
13 26
15 30 39
30
26
31,2
31,2
ìïï = = =
ïï
ïï
Þ í
ïï = = =
ïï
ïïî
ìï =
ïï
ï
Þíï =
ï =
ïïî
ìï =
ïï
Þ íï =
ïïî
Ví dụ 3: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa 2 khe là a = 1,5 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5 m Ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ có bước sóng λ1= 0,4 µm,
λ2 = 0,56 µm, λ3= 0,6 µm Bề rộng miền giao thoa là 4 cm, đối xứng qua trung tâm, số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm (không tính vân trung tâm) là?
Trang 3A 2 B 5.
Hướng dẫn
Cách 1:
( )
7 21
5 15 14 15
21 15 14 8, 4
8, 4
L
N
i
l
l
l
l
º
º
º
ïï
ïïí
ïï = = =
ïï
ïïî
Trừ vân trung tâm còn 4 Þ Chọn C
Cách 2:
( )
1
2
3
2
1
2
3
.0, 4 0, 56 0, 6
0, 56 7 21
0, 4 5 15
0, 56 14
0, 6 15
21
15
14
8, 4
0; 1; 2
k
k
k
k
n
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
ìï =
ïï
ï
Þíïï ==
ïïî
Þ =
-Chú ý: Tại O là nơi trùng nhau của ba vân sáng bậc 0, vi trí trùng tiếp theo M là nơi trùng nhau của vân
sáng bậc k1= b của hệ 1, vân sáng bậc k2= c của hệ 2 và vân sáng bậc k3= d của hệ
ìïï = = = ïï
ïïí
ïï = = = ïï
ïïî
Trang 41) Bây giờ nếu giao thoa lần lượt với các bức xạ λ1, λ2và λ3thì số vân sáng tương ứng trong khoảng OM (trừ O và M) lần lượt là x = b − 1, y = c − 1 và x = d − 1 (nếu tính cả O và M tức là trên đoạn OM thì cộng thêm 2)
2) Bây giờ lại giao thoa đồng thời với ba bức xạ đó thì tại O và M là nơi trùng nhau của 3 vân sáng của ba
hệ và trong khoảng OM có thể có sự trùng nhau cục bộ λ1= λ2; l2 l l3; 3 l1 Để biết có bao nhiêu
vị trí trùng nhau cục bộ của l1 ºl2 chẳng hạn, ta phân tích phân số b/c thành các phân số rút gọn
Ví dụ 4: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y−âng thực hiện đồng thời với ba bức xạ đỏ, lục và
lam có bước sóng lần lượt là: λ1= 0,72 µm, λ2 = 0,54 µm và λ3= 0,48 µm Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng tmng tâm ứng với vị trí vân sáng bậc mấy của vân sáng màu đỏ?
Hướng dẫn
1
2
3
0,54 3 6 0,72 4 8 0,54 9
0, 48 8 6
8
9
k
k
k
k
k
k
k
l
l
l
l
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
ìï =
ïï
ï
Þíï =
ï =
ïïî
Chọn A
Ví dụ 5: Trong thí nghiệm giao thoa Y−âng đồng thời với ba ánh sáng đơn sắc: λ1(tím)=0,4 µm, λ2(lam) = 0,48 µm và λ2(đỏ)= 0,72 µm thì tại M và N trên màn là hai vị trí liên tiếp trên màn có vạch sáng cùng màu với màu của vân trung tâm Nếu giao thoa thực hiện lần lượt với các ánh sáng : λ1(tím, λ2(lam)và λ2(đỏ)thì số vân sáng trên khoảng MN (không tính M và N) lần lượt là x, y và z Chọn đáp số đúng
A. x =18 B. x- =y 4
C. y+ =z 25 D. x + + =y z 40
Trang 5Hướng dẫn
0, 48 6 18
0, 4 5 15
0, 48 2 10 0,72 3 15
18 1 17
15 1 14
10 1 9
k
k
k
k
x
y
z
l
l
l
l
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
ìï = - =
ïï
ï
Þíï = - =
ï = - =
ïïî
Þ Chọn D
Ví dụ 6: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh áng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc λ1 = 0,4
µm (màu tím) λ2= 0,48 µm (màu lam) và λ3= 0,6 µm (màu cam thì tại tại M và N trên màn là hai vị trí trên màn có vạch sáng cùng màu với màu của trung tâm Nếu giao thoa thực hiện lần lượt với các ánh sáng λ1, λ2và λ3thì số vân sán n khoảng MN (không tính M và N) lần lượt là x, y và z Nếu x = 17 thì
A y = 11 và z = 14 B y = 14 và z = 11.
C y = 15 và z = 12 D y =12 và z = 15.
Hướng dẫn
0, 48 6 18
0, 4 5 15
0, 48 4 12 0,72 5 15
18 1 17
15 1 14
12 1 11
k
k
k
k
x
y
z
l
l
l
l
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
ìï = - =
ïï
ï
Þíï = - =
ï = - =
ïïî
Þ Chọn B
Ví dụ 7: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: λ1 = 0,4
µm (màu tím), λ2= 0,48 µm (màu lam) và λ3 = 0,6 µm (màu cam) thì tại M và N trên màn là hai vị trí trên màn có vạch sáng cùng màu với màu của vân trung tâm Nếu giao thoa thực hiện lần lượt với các ánh sáng λ1, λ2và λ3thì số vân sáng trên khoảng MN (không tính M và N) lần lượt là x, y và z Nếu x = 23 thì
Trang 6A y = 20 vàz = 15 B y = 14 và z = 11.
C y = 19 và z = 15 D y = 12 và z = 15.
Hướng dẫn
0, 48 6 18 24
0, 4 5 15 20
0, 48 4 12 16 0,72 5 15 20
24 1 23
20 1 19
16 1 15
k
k
k
k
x
y
z
l
l
l
l
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
ìï = - =
ïï
ï
Þíï = - =
ï = - =
ïïî
Þ Chọn C
Ví dụ 8: Trong thí nghệm Y – âng về giao thoa ánh sáng nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc λ1 = 0,405µm (màu tím), λ2= 0,54 µm (màu lục) và λ3= 0,756 µm (màu đỏ) Giữa hai vạch sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tam có:
A 25 vạch màu tím B 12 vạch màu lục
C 52 vạch sáng D 14 vạch màu đỏ.
Hướng dẫn
1
1 2
2 3
3 2
15
k
k
k
k k
ïïî
Nếu không có trùng nhau cục bộ thì giữa hai vạch sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm có:28 1 27- = vân sáng tím; 21 1- =20 vân sáng màu lục, 15 1- =14 vân sáng màu đỏ
Nhưng thực tế thì có sự trùng nhau cục bộ nên số vân sẽ ít hơn cụ thể như sau:
Hệ 1 trùng với hệ 2 ở 6 vị trí khác: 1
2
k
Trang 7Hệ 1 trùng với hệ 2 ở 0 vị trí khác: 1
2
28 15
k
k =
Hệ 2 trùng với hệ 3 ở 2 vị trí khác: 3
2
5 10
7 14
k
Suy ra: Hệ 1 chỉ còn 27 6 0 21- - = (tím), Hệ 2 chỉ còn 20 6 2- - =12 (lục), Hệ 3 chỉ còn
14 2- - =0 12 (đỏ)
Þ Chọn B
Ví dụ 9: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: λ1= 0,42
µm (màu tím), λ2 = 0,56 µm (màu lục) và λ3 = 0,70 µm (màu đỏ) Giữa hai vạch sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm có
A 19 vạch màu tím B 14 vạch màu lục.
C 44 vạch sáng D 6 vạch màu đỏ.
Hướng dẫn
1
2
3
2
0, 42 3 15
k
k
k
k
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
Suy ra: k1 = 20 Þ Nếu không trùng có 19, k =2 15Þ Nếu không trùng có 14, k =3 12Þ Nếu không trùng có 11
Hệ 1 trùng với hệ 2 ở 6 vị trí khác: 1
2
k
Hệ 1 trùng với hệ 2 ở 4 vị trí khác: 1
2
k
Hệ 1 trùng với hệ 3 ở 3 vị trí khác: 1
3
5 10 15
k
Trang 8Hệ 2 trùng với hệ 3 ở 2 vị trí khác: 3
2
5 10
k
Suy ra: Hệ 1 chỉ còn 19 7 12- = (màu tím), Hệ 2 chỉ còn 14- =6 8 (màu lục), Hệ 3 chỉ còn
11 5- =6 (màu đỏ)
Þ Chọn B
Ví dụ 10: (ĐH − 2011): Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba
bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 = 0,42 µm, λ2 = 0,56 µm và λ3 = 0,63 µm Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau
ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là
Hướng dẫn
1
2
3
2
0,56 8
k
k
k
k
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
Suy ra: k1= 12 Þ Nếu không trùng có 11, k = Þ2 9 Nếu không trùng có 8,k = Þ3 8 Nếu không trùng
có 7
Hệ 1 trùng với hệ 2 ở 2 vị trí khác: 1
2
4 8 12
k
k = = <
Hệ 1 trùng với hệ 3 ở 3 vị trí khác: 1
2
k
k = = = <
Trang 9Hệ 2 trùng với hệ 3 ở 0 vị trí khác: 1
3
8 9
k
k =
Suy ra: Hệ 1 chỉ còn 11 2- - =3 6, Hệ 2 chỉ còn 8- =2 6, Hệ 3 chỉ còn 7 3 4- =
Tổng số vạch sáng: 11 8 7 2 3 0 21+ + - - - =
Þ Chọn A
Ví dụ 11: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời 3 bức xạ đơn sắc λ1
= 0,6 µm, λ2= 0,45 µm và λ3(có giá trị trong khoảng từ 0,62 µm đến 0,76 µm) Trên màn quan sát, trong khoảng giữa 2 vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm chỉ có một vị trí trùng nhau của các vân sáng ứng với hai bức xạ λ1và λ2 Giá trị của λ3là
A 0,72 µm B 0,70 µm.
C 0,64 µm D 0,68 µm.
Hướng dẫn
( ) 3
1
2
0,62 0,76 3
0,56 3 6
0, 42 4 8
8
k
Co vi tri trung k
l
l
ïï
ïïí
ïï
ïïî
Chọn A
Ví dụ 12: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đông thời 3 bức xạ đơn sắc λ1
= 0,6 µm, λ2= 0,45 µm và λ3(có giá trị trong khoảng từ 0,62 µm đến 0,76 µm) Trên màn quan sát, trong khoảng giữa 2 vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có hai vị trí trùng nhau của các vân sáng ứng với hai bức xạ λ1và λ2 Giá trị của λ3là
A 0,720 µm B 0,675 µm.
C 0,640 µm D 0,685 µm.
Hướng dẫn
Trang 10( ) 3
0,62 0,76 3
(Vi2 vi tri trung)
4 8 12
12
k
k
l
l
l
l
ïï
ïï
Þ í
ïï
ïïî
ÞChọn A
Ví dụ 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y−âng, nguồn S phát đồng thời ba bức xạ có bước sóng
λ1= 0,4 µm, λ2= 0,5 µm và λ3= 0,75 µm Giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm còn quan sát thấy có bao nhiêu loại vân sáng?
Hướng dẫn
1
1
3
3 2
8 0,75 3 12
k
k
k
k k
ï
ïïî
Hệ 1 trùng hệ 2 ở 2 vị tri khác vì: 1
2
5 10 15
k
k = = <
Hệ 2 trùng hệ 3 ở 3 vị trí khác vì: 3
2
k
k = = = <
Hê 1 trùng hê 3 ở 0 vi trí khác vì : 1
2
15 18
k
k =
Þ Có 5 loại vân sáng: l l l l1, , ,2 3 1 l l2, 2 l3 Chọn C
Ví dụ 14: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng với các thông số a = 2 mm, D = 2 m với nguồn
S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: λ1= 0,64 µm (màu đỏ), λ2= 0,54 µm (màu lục) và λ3= 0,48 µm (màu lam) Trong vùng giao thoa, vùng có bề rộng L = 40 mm (có vân trung tâm ở chính giữa), sẽ có mấy vạch sáng màu đỏ?
Trang 11Hướng dẫn
1 :i1 D 0, 64 mm
a
l
32
27
l
3
l
Khoảng vân của
32 27 :
4 36
3 27
l l
l l
ìïï = = = ïï
ïïí
ïï = = = = ïï
ïïî
( )
''
1
27 17,27
Nếu không có trùng nhau thì số vân màu đỏ L: 1
1
0, 5 0, 5.40
0, 64
L N
i
Số vân sáng của λ1 trùng với các vân sáng của λ2và λ3trên đoạn L lần lượt là:
'
'
17,28
1,92
L
N
i
L
N
i
º
º
º
º
ìïï
ïïï
íï
ïï
ïïî
Số vân sáng λ1đồng thời củal1 l2 l3 trên đoạn L: 2 0,5'' 1 2 0,5.40 1 3
17,28
L N
i
º
º
Ví dụ 15: Trong thí nghiệm I−âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp được chiếu sáng đồng thời hai ánh
sáng đơn sắc có bước sóng λ1= 0,44 µm và λ2 chưa biết Khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 0,2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là D = 1 m Trong khoảng MN = 5,72 cm trên màn, quan sát được 46 vạch sáng và 3 vạch tối Biết hai trong ba vạch tối nằm đúng tại M và N Bước sóng 7,2 bằng
A 0,52 µm B 0,68 µm.
Trang 12C 0,60 µm D 0,62 µm.
Hướng dẫn
Cách 1: Giữa 3 vạch tối trùng nhau liên tiếp có hai vạch sáng trùng nhau (M và N) Số vạch sáng giữa 2
vạch sáng trùng nhau là 11 2x =22 vạch nếu tính cả vạch trùng trùng nhau có 22 + 2 = 24 vạch
Nêu gọi N1và N2lần lượt là số vân sáng của hệ 1 và hệ 2 trên đoạn MN thì N1+ N2= 24
Khoảng cách giữa hai vạch sáng trùng là MN = 5,72:2 = 2,86 cm
Khoảng vân ứng với bức xạ thứ nhất: 1 ( )
a
l
= = Số khoảng vân của bức xạ 1 trong khoảng
giữa 2 vân sáng trùng là:
1
28, 6
13 2,2
MN
Với 13 khoảng vân ứng với 14 vân sáng của bức xạ 1 → số vân sáng bức xạ 2 là: 26 −14 = 12 vân ứng với 11 khoảng vân MN =13i1 =11i2 Þ13l=11 'l ' 13.0, 44 0,5( )
Cách 2:
i
i
l
l
= = phân số tối giản b i bi1 ci2
( )
57,2
3 1
i l D
-1
28, 6
b
= = Þ Thử 4 phương án thì chỉ có 0,52 là c nguyên l =2 0, 52 um( )
Trang 13Ví dụ 16: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y−âng, nguồn S phát ra đồng thời với ba bức xạ
có bước sóng lần lượt là: λ1= 0,4 µm, λ2= 0,48 µm và λ3= 0,64 µm Trên màn, trong khoảng giữa hai vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm, số vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng là
Hướng dẫn
Cách 1: Vị trí vân sáng trùng nhau: 1 2 3
3
4 1
2
2
6 12 18 24
5 10 15 20
8 16 24
5 10 15
vi tri
vi tri
vi tri
k
k
k
k
k
k
l
l
l
l
ìïï
ïï = = = = =
ïï
ïï
ïï
íï
ïï
ïï
ïï
ïï
ïïî
E555555F E555555555F E555F
+ Số vạch màu: l Þ1 N1 =(24 1- - - =) 3 2 18 + Số vạch màu: l Þ2 N2 =(20 1- - - =) 3 4 12 + Số vạch màu: l Þ3 N3 =(15 1- - - =) 4 2 8
Tổng số vân đơn sắc là: 18 12 8 30+ + = Þ Chọn B
Cách 2: Vân sáng trùng nhau: x =k1 1l =k2 2l =k3 3l Þ5k1 =6k2 =8k3
( )
( )
( )
5,6, 8 120
5,6 30
5, 8 40
6, 8 24
BSCNN
BSCNN
BSCNN
BSCNN
ïï
ïï
ïïî
N
N
120 1 120 1 120 1 8
N
Þ Tổng số vân đơn sắc: 18 12 8 38+ + = Þ Chọn B
Trang 14WebsiteHOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóaluyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn.
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí