(3) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.. (4) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ s[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM HÓA 12
NĂM 2020 CÓ ĐÁP ÁN
A LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Dạng 1: Lý thuyết về kim loại kiềm
a Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
- Các kim loại kiềm gồm Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
- Các kim loại kiềm đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1)
b Cấu tạo
- Cấu hình electron nguyên tử: ns1
- Các kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ nhất so với các kim loại khác Từ Li đến Fr, I1 giảm dần
- Cấu tạo đơn chất: các đơn chất nhóm IA đều có cấu tạo mạng lập phương tâm khối
2 Dạng 2: Bài tập về kim loại kiềm tác dụng với nước và dung dịch axit
Kim loại tác dụng với nước, xác định kim loại hoặc định lượng bazo, hidro
Một số kim loại kiềm: Na, K, Ba, Ca … tác dụng với H2O dd kiềm và H2
VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ba + 2H2O→ Ba(OH)2 + H2
Nhận xét:
- Điểm giống nhau ở các phản ứng trên: nOH trong bazơ =2
- Nếu lấy hóa trị của kim loại (gọi là a) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2
Có công thức:
Kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành được trung hòa bằng dung dịch axit:
H+ + OH- → H2O
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
nH+ = nOH- = 2nH2
=>Nếu là axit HCl thì nCl- = 2nH2
Nếu là axit H2SO4 thì = nH2
3 Dạng 3: Bài tập CO 2 , SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm
* Một số lưu ý cần nhớ:
Khi cho CO2, SO2 vào dung dịch (NaOH, KOH) ta cần xét giá trị T = n OH- / n CO2
Nếu T ≥ 2 → Sản phẩm tạo thành muối trung hòa
Nếu T ≤ 1 → Sản phẩm tạo thành muối axit
Nếu 1 < T < 2 → Sản phẩm tạo ra 2 muối là CO32- và HCO3
-B VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt
nhân tăng dần ?
A Bán kính nguyên tử giảm dần
B Nhiệt độ nóng chảy tăng dần
C Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử giảm dần
Trang 2D Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Hướng dẫn giải
A Bán kính nguyên tử giảm dần (sai, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần)
B Nhiệt độ nóng chảy tăng dần (sai, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy giảm dần)
C Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử giảm dần (đúng)
D Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần (sai)
Đáp án C
Ví dụ 2: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng : (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy
thấp ; (2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân ; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện ; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ ; (5) kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện Phát biểu đúng là :
A 1, 2, 3, 5
B 1, 2, 3, 4
C 1, 3, 4, 5
D 1, 2, 4, 5
Hướng dẫn giải
Các ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm là:
(1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp
(2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân
(3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện
(5) kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
Đáp án A
Ví dụ 3: Cho 4,017 gam một kim loại kiềm M hòa tan vào nước dư được dung dịch Y Trung hòa dung
dịch Y cần vừa đủ 0,103 mol HCl Kim loại X là :
A Na
B Li
C Rb
D K
Hướng dẫn giải
Ta có phương trình phản ứng:
2M + 2H2O → 2MOH + H2 (1)
mol: 0,103 0,103
MOH + HCl → MCl + H2O (2)
mol: 0,103 0,103
n M = n MOH = n HCl = 0,103 mol
→ M = 4,017 : 0,103 = 39
→ M là K
Đáp án D
Ví dụ 4: Dẫn từ từ 5,6 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch chứa đồng thời các chất NaOH 0,3M; KOH 0,2M; Na2CO3 0,1875M; K2CO3 0,125M thu được dung dịch X Thêm dung dịch CaCl2 dư vào dung dịch
X, số gam kết tủa thu được là:
Trang 3Hướng dẫn giải
nCO2 = 0,25 mol; nNaOH = 0,12 mol; nKOH = 0,08 mol; nNa2CO3 = 0,075 mol; nK2CO3 = 0,05 mol
→ nCO3 = 0,125 mol ; nOH = 0,2 mol
Vì nOH- < nCO2 → CO2 phản ứng với OH- tạo HCO3
-CO2 + OH- → HCO3
-0,2 ← -0,2
CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3
-0,05 → -0,05
→ nCO3 = 0,125 – 0,05 = 0,075 mol
Ví dụ 5: Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) từ từ vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M; KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,4M Kết thúc phản ứng thu được 27,58 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị lớn nhất của V thỏa mãn điều kiện của bài toán là
Hướng dẫn giải
V lớn nhất khi có hiện tượng hòa tan kết tủa
nOH = nNaOH + nKOH + 2nBa(OH)2 = 0,8 mol
→ V = 14,784 lít
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho các phát biểu sau :
(1) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất
(2) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất
(3) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần
(4) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần (5) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 2: Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng:
A thép
B nhôm
C than chì
D magie
Câu 3: Phản ứng nào sau đây không đúng:
A 2KNO3 −to→ 2KNO2 + O2
B 2NaCl + 2H2O −ddpddd, m.n→ 2NaOH + Cl2 + H2
C 3Cu + 2KNO3 + 8HCl −to→ 3CuCl2 + 2NO + 2KCl + 4H2O
Trang 4D 4KNO3 + 2H2O −đpdd→ 4KOH + 4NO2 + O2
Câu 4: Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm :
(1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp,
(2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại
(3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ
(4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa
(5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A 1
B 2
C 3
D.4
Câu 5: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây ?
A Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt
B Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh
C Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt
D Chỉ có sủi bọt khí
Câu 6: Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A vào nước thấy thoát ra 1,792 lít H2 Thành phần phần trăm về khối lượng của A là
A 18,75 %
B 10,09%
C 13,13%
D 55,33%
Câu 7: Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền Đặt chiếc thuyền giấy này
lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein
Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau :
(a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước
(b) Thuyền bốc cháy
(c) Nước chuyển màu hồng
(d) Mẩu natri nóng chảy
Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
A Cả 2 muối đều dễ bị nhiệt phân
B Cả 2 muối đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
C Cả 2 muối đều bị thủy phân tạo mỗi trường kiềm yếu
D Cả 2 muối đều có thể tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa
Câu 9: Cho các chất sau : Na, Na2O, NaCl NaHCO3, Na2CO3 Số chất có thể tạo ra NaOH trực tiếp từ
Trang 5một phản ứng là:
A,2
B.3
C 4
D 5
Câu 10: Hấp thụ hết x lít khí CO2 (đktc) vào đung dịch hỗn hợp X gồm 0.4 mol KOH, 0,3 mol NaOH và 0,4 mol K2CO3 thu được dung dich Y Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là:
A 18,92
B 15,68
C 20,16
D 16,72
Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch X chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu dược V lít khí (đktc) và dung dịch Y Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là:
A V = 22,4(a – b)
B V = 11,2(a – b)
C V = 11,2(a + b)
D V = 22,4( a + b)
Câu 12: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M
và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A 0,020
B 0,030
C 0,015
D 0,010
Câu 13: Nguyên tử kim loại kiềm có n lớp electron Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim
loại kiềm là
A ns1
B ns2
C ns2np1
D (n-1)dxnsy
Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm ?
A Đều có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau: lập phương tâm khối
B Dễ bị oxi hóa
C Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tử kim loại kiềm thấp hơn so với các nguyên tố khác trong cùng chu kì
D Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1 e ở phân lớp p
Câu 15: Phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
A Khử oxit kim loại kiềm bằng chất khử CO
B Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng
C Điện phân dung dịch muối halogenua
Trang 6D Cho Al tác dụng với dung dịch muối của kim loại kiềm
ĐÁP ÁN
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí