- Biết cách thực hiện tư thế đứng kiễng gót, 2 tay chống hông, đứng đưa một chân ra trước (có thể còn thấp), hai tay chống hông ( thực hiên bắt chước theo GV). - Làm quen với trò chơi “C[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 6.11.2010
Ngày dạy: Thứ hai, 8.11.2010
BÀI : ƯU - ƯƠU
I.Mục tiêu :
- Đọcđược: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ từ khóa, câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ luyện nói: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
III.Các hoạt động dạy học :
5’
35’
I.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 2 H lên bảng viết, cả lớp viết
1.Giới thiiệu bài, ghi bảng.
2.Dạy vần ưu
a.Nhận diện vần.
- Vần ưu được tạo nên từ ư và u.
- Gọi 1 H phân tích vần ưu.
- Yêu cầu H so sánh ưu và iu.
- Yêu cầu lớp cài vần ưu.
- GV nhận xét, biểu dương
b.Đánh vần
* Vần
- Hướng dẫn đánh vần vần ưu: ư – u - ưu
- Yêu cầu H đánh vần
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho H
- H1, tổ 2, 3 : hiểu bài H 2, tổ 1:già yếu
- 2 H đọc
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- ư đứng trước, u đứng sau.
- Giống nhau: Đều kết thúc bằng
u.Khác nhau: ưu bắt đầu bằng ư, iu bắt đầu bằng i.
- Cài bảng cài
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- Cá nhân, tổ, cả lớp
- Lắng nghe, quan sát
Trang 2* Tiếng và từ khóa.
- Có ưu, muốn có tiếng lựu ta làm thế nào?
- Yêu cầu H cài tiếng lựu.
- GV nhận xét và ghi bảng tiếng lựu.
- Gọi H phân tích tiếng lựu
- GV hướng dẫn đánh vần tiếng lựu: lờ – iu
– liu – nặng - lịu.
- Dùng tranh giới thiệu từ “trái lựu”.
+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới học?
- Gọi H đánh vần tiếng lựu, đọc trơn từ trái
lựu.
- Gọi H đọc sơ đồ trên bảng
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho H
c.Viết
* Viết vần
- Viết mẫu: ưu ( lưu ý nét nối giữa ư và u)
- Yêu cầu H viết vào bảng con: ưu
- Nhận xét, biểu dương
* Viết tiếng
- Viết mẫu: lựu ( lưu ý nét nối giữa l và ưu)
- Yêu cầu H viết vào bảng con: lựu
- Nhận xét, biểu dương
ươu (dạy tương tự )
- Vần ươu được tạo nên từ : ư, ơ, u
- Yêu cầu H so sánh ươu và iêu
- Hướng dẫn đánh vần:
ư – ơ – u – ươu hờ – ươu – hươu hươu sao
- Yêu cầu H đánh vần, đọc trơn
- Hướng dẫn H viết: ươu, hươu, hươu sao
d.Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Yêu cầu 4 H đọc từ ứng dụng: chú cừu,
mưu trí, bầu rượu, bướu cổ.
- Thêm âm l đứng trước vần ưu và thanh nặng dưới vần ưu.
- Toàn lớp
- Lắng nghe, quan sát
- l đứng trước và vần ưu đứng sau, dấu nặng dưới âm ư.
- 4 em đánh vần, đọc trơn 4 em, tổ
- Tiếng lựu.
- 4 H đánh vần, đọc trơn 4 H, tổ
- 2 H
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- Viết vào bảng con: ưu
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- Viết vào bảng con: lựu
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- Giống nhau : u cuối vần
Khác nhau : ươ và iê đầu vần
- Lắng nghe, quan sát
- H đánh vần, đọc trơn từ, CN 4H
- Viết vào bảng con
- 4 H
Trang 34’
- Giải thích các từ ứng dụng
- Đọc mẫu các từ ứng dụng
- Yêu cầu 4 H đọc các từ ứng dụng
- Gọi 2 H đọc toàn bảng
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc.
* Luyện đọc bảng lớp các vần, tiếng, từ đã
học ở tiết 1
* Đọc câu ứng dụng
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa và cho
biết tranh vẽ gì?
- Yêu cầu H đọc câu ứng dụng:
Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.
Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi.
- Nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho H
- Đọc mẫu câu ứng dụng
- Yêu cầu 3 H đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét và sửa sai
b.Luyện viết.
- Yêu cầu H viết vào vở tập viết: ưu, ươu,
trái lựu, hươu sao
c.Luyện nói
- Yêu cầu 2 H đọc tên bài luyện nói: “Hổ,
báo, gấu, hươu, nai, voi.”
- Yêu cầu H quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Những con vật này sống ở đâu?
+ Trong những con vật này con nào ăn cỏ?
+ Con nào thích ăn mật ong?
+ Con nào to xác nhưng hiền lành?
+ Em có biết con vật nào sống ở rừng nữa
không?
- Nhận xét, biểu dương
III Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu 4 H đọc lại bài trên bảng
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- 4 H, đồng thanh
- 2 H
- 4 H, lớp đồng thanh
- Quan sát minh họa và trả lời
- Cá nhân, tổ
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- 3 H đọc
- Lắng nghe, quan sát
- Viết vào vở tập viết
- 2 H đọc tên bài:“Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.”
- Quan sát tranh và trả lời
- Tranh vẽ Hổ, Gấu, Voi…
- Chúng sống ở rừng
- Con vật ăn cỏ là: Hươu
- Con Gấu thích ăn mật ong…
- Con Voi
- Lắng nghe, quan sát
- 4 H đọc lại bài
Trang 4- Nhận xét tiết học.
BÀI : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
- Làm được các phép trừø trong phạm vi các số đã học
- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, SGK, tranh vẽ
- Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
4’
33’
I.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 H lên bảng thực hiện:
1.Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng.
2.Hướng dẫn H làm bài tập:
a.Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu H làm bài vào bảng con
- Nhận xét, chữa bài, biểu dương
b.Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài: Tính
- Yêu cầu H làm bài vào bảng con
- Nhận xét, chữa bài, biểu dương
c.Bài 3:
- Yêu cầu H làm bài vào sách, 4 H lên
bảng chữa bài
- 2H lên làm Cả lớp làm bảng con 2phép tính đầu
- Lắng nghe, quan sát
- 1 H nhắc lại nêu yêu cầu: Tính
2
5
14 45 23 …
3 3 1 1
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
5 – 1 - 1 = 3 4 – 1 - 1 = 2
5 – 1 – 2 = 2 5 – 2 – 1 = 2
- Lắng nghe, quan sát
- 1 H nêu yêu cầu: Điền dấu >, < , =thích hợp vào dấu chấm
- Thực hiện:
5 – 3 = 2 5 – 4 < 2
Trang 5- Yêu cầu lớp làm phép tính ở bảng con.
- Gọi H nêu phép tính, GVâ ghi bảng
III.Củng cố , dặn dò:
- Cho H đọc bảng trừ trong phạm vi 5
- Nhận xét , tuyên dương
5 – 3 < 3 5 – 4 = 1
- Lắng nghe, quan sát
- Nhắc lại yêu cầu: 2 H
- 5 – 2 = 3 (con én) , 5 – 1 = 4 (ô tô)
- 2 H nêu
- Lắng nghe
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I.
I.Mục tiêu :
- H biết cư xữ lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ, có như vậy anh chị em mới hoà thuận, cha mẹ vui lòng
- Biết kể về gia đình em
- Biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng
II Các hoạt động dạy học :
3’
27’
I.Ổn đinh lớp:
II.Bài mới :
1.Giới thiệu bài, ghi bảng.
2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu bài tập: Nối nên hoặc
không nên vào tranh Thảo luận nhóm
đôi, yêu cầu đại diện 4 nhóm trình bày
+ Tranh 1: Anh không cho em chơi
chung
+ Tranh 2: Anh hướng dẫn em học bài
+ Tranh 3: Hai chị em cùng làm việc nhà
+ Tranh 4: Anh không nhường em
+ Tranh 5: Dỗ em cho mẹ làm việc
- Nhận xét, biểu dương, chốt lại
Kết luận : Là anh chị cần nhường nhịn
em nhỏ Là em thì phải lễ phép và vâng
lời anh chị
- Hát tập thể
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện 4nhóm trình bày
Trang 63.Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
- Dán phiếu viết câu hỏi lên bảng:
+ Gọn gàng, sạch sẽ có lợi gì cho các em
không?
+ Trong gia đình có mấy người? Ai lớn
già nhất và ai nhỏ nhất?
- Nhận xét, biểu dương
Kết luận: Gọn gàng, sạch sẽ giúp giữ
gìn sức khỏe, cơ thể khỏe mạnh, tinh
thần thoải mái để học tập, vì vậy các em
cần giữ gìn bản thân sạch sẽ, gọn gàng,
thường xuyên vệ sinh cá nhân…
III.Củng cố, dặn dò :.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
- Cá nhân lên nêu và trình bày trướclớp
- H biết hát theo giai điệu với lời 1 của bài hát: Đàn gà con
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
A.Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi tên bài cũ
*Dạy bài hát “Đàn gà con”
- GV hát mẫu hoặc cho H nghe băng
- Dạy hát từng câu (GV chú ý để sửa sai)
Trang 7*Vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách
- Vỗ tay đệm theo phách Gv làm mẫu
Trông kìa đàn gà con lông vàng
- Hỏi tên bài hát, tên tác giả
- H hát lại bài hát vừa học
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Sói và Cừu.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng, luyện nói
III.Các hoạt động dạy học :
5'
35'
A.Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi bài trước
- Gọi 2 H lên bảng viết cả lớp viết vào
- H nêu : ưu, ươu
- 2 H lên bảng viết Cả lớp viết bảngcon: N1 : bầu rượu N2 : mưu trí
- Cá nhân, nhóm, lớp
- H đọc từ ứng dụng
Trang 85'
bài: ao bèo, cá sấu, kì diệu.
- GV giải thích thêm về các từ này
- Cho lớp đọc toàn bảng
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho H
* Tập viết từ ứng dụng
- Hướng dẫn viết bảng con: cá sấu.
- H viết vào vở tập viết : cá sấu.
c) Luyện nói : Chủ đề :“Sói và Cừu.”
- GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và
yêu cầu H quan sát
- GV kể lại diễn cảm nội dung câu chuyện
theo tranh “Sói và Cừu”
- Yêu cầu H quan sát từng tranh và trả lời
câu hỏi:
+ Tranh 1: Sói nói gì với Thỏ?
+ Tranh 2: Cừu nói gì với Sói?
+ Tranh 3: Người chăn Cừu làm gì?
+ Tranh 4 vì sao Cừu thoát nạn?
Kết luận: Con Sói chủ quan và kêu căng,
độc ác nên đã bị đền tội Con Cừu bình
tĩnh và thông minh nên đã thoát chết.
C.Củng cố, dặn dò :
- Chỉ bảng ôn cho H theo dõi và đọc theo
- Dặn H ôn lại bài, tự tìm chữ có vần vừa
học ở nhà, xem trước bài mới
- Lắng nghe
- Cá nhân, nhóm, lớp
- H phát âm sai, phát âm lại
- Viết bảng con: cá sấu
- Viết vào vở: cả sấu
- Lần lượt đọc các vần ở bảng ôn vàcác từ ứng dụng theo nhóm, bàn, CN
Trang 9BÀI : GIA ĐÌNH
I.Mục tiêu : Sau giờ học H biết :
- Kể được với các bạn về ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong gia đình của mình
- Biết yêu quý gia đình
1 Giới thiệu bài:
- GV: Gia đình là tổ ấm của chúng ta, ở đó
có ông bà, cha mẹ, anh chị em… là những
người thân yêu nhất Bài học hôm nay sẽ
nói về tổ ấm gia đình và các em sẽ được
nghe các bạn kể về tổ ấm của các bạn
2.Hoạt động 1: Làm việc với SGK:
MĐ: Giúp các em biết gia đình là tổ ấm
của các em
Các bước tiến hành:
Bước 1:
- GV cho H quan sát tranh bài 11 và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Gia đình Lan có những ai?
+ Lan và những người trong gia đình đang
làm gì?
+ Gia đình Minh có những ai?
+ Minh và những người trong gia đình
đang làm gì?
Bước 2:
- GV gọi đại diện 1 vài nhóm lên chỉ vào
tranh và nêu nội dung thảo luận của nhóm
mình Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Mỗi người đều có bố, mẹ và
những người thân khác như: ông bà, anh,
chị, em… .Mọi người đều chung sống
trong một ngôi nhà gọi là gia đình Những
người trong gia đình cần yêu thương
nhau, chăm sóc nhau, có như thế gia đình
mới yên vui hoà thuận.
3.Hoạt động 2: Em vẽ về tổ ấm của em.
- Hát bài hát: “Cả nhà thương nhau”
- H nhắc tựa
- H quan sát và trả lời theo cặp
+ Bố mẹ lan, em Lan và Lan
+ Đang dạo công viên, rồi về nhà quâyquần ăn cơm tối
+ Ông, bà, bố, mẹ Minh và em Minh.+ Đang ăn cơm
- H nêu lại nội thảo luận, chỉ vào tranh
để minh hoạ Nhóm khác nhận xét
- H lắng nghe
Trang 10- GV cho các nhóm lên trình bày sản phẩm
của mình (chọn mỗi nhóm 2 bức tranh có
nội dung sát hợp và vẽ đẹp nhất để giới
thiệu thi đua giữa các nhóm)
- Gọi H chỉ tranh và nói về gia đình trong
tranh đã vẽ
4.Hoạt động 3: Đóng vai.
MĐ: Giúp H ứng xử những tình huống gặp
hằng ngày, thể hiện lòng yêu quý của mình
đối với người thân trong gia đình
Các bước tiến hành:
Bước 1:
- GV giao nhiệm vụ H cùng thảo luận và
phân công đóng vai các tình huống sau:
Tình huống 1: Một hôm mẹ đi chợ về tay
xách rất nhiều thứ Em sẽ làm gì giúp mẹ
lúc đó?
Tình huống 2: Bà của Lan hôm nay bị mệt
Nếu là Lan em sẽ làm gì? Hãy nói gì với
bà để bà vui và nhanh khỏi bệnh?
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
GV gọi 2 cặp H đại diện lên thể hiện tình
huống của mình, H khác nhận xét, góp ý
C.Củng cố, dặn dò :
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học Tuyên dương
- H vẽ tranh
- H trình bày
- H thực hành Các nhóm khác xem vànhận xét
- H thảo luận và phân công trongnhóm:
BÀI : VẼ MÀU VÀO HÌNH VẼ Ở ĐƯỜNG DIỀM
Trang 11- Giới thiệu đường diềm: giới thiệu một số
đồ vật có trang trí đường diềm và đặt câu
hỏi để H trả lời
- Tóm tắt: Những hình tranh trí được lặp đi
lặp lại ở xung quanh giấy khen, ở miệng
bát, ở cổ áo… được gọi là đường diềm
2 Hướng dẫn H cách vẽ màu:
- GV hướng dẫn H quan sát nhận xét
đường diềm ở hình 1, bài 11
+ Đường diềm này có những hình gì, màu
- Vẽ màu nền khác với màu hoa
- GV theo dõi, giúp đỡ H yếu thực hiện tốt
- Hỏi tên bài
- GV hệ thống lại nội dung bài học
+ Xen kẻ nhau và lặp đi lặp lại
+ Khác nhau, màu nền nhạt, màu hình
Trang 12BÀI : On - An
I.Mục tiêu :
- Đọc được: on, an, mẹ con, nhà sàn; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: on, an, mẹ con, nhà sàn
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Bé và bạn bè.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ từ khóa
- Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ luyện nói: Bé và bạn bè
III.Các hoạt động dạy học :
5’
35’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 H lên bảng đọc và viết: ao bèo, cá
sấu.
- Gọi 1 H lên bảng đọc các câu ứng dụng
- GV nhận xét chung, ghi điểm
- Gọi 1 H phân tích vần on.
- Cho H cả lớp cài vần on.
- GV nhận xét
b) Đánh vần:
- Có on, muốn có tiếng con ta làm thế nào?
- Cho H cài tiếng con.
- GV nhận xét và ghi bảng tiếng con.
- Gọi 1 H phân tích tiếng con
- GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
- Dùng tranh giới thiệu từ “mẹ con”
- Gọi đánh vần tiếng con, đọc trơn từ: mẹ
- 2-3 H đọc theo sơ đồ trên bảng
- H cả lớp cài vần an
- Quan sát và so sánh an với on
Trang 13d) Hướng dẫn H viết bảng con:
- Hướng dẫn H viết lần lượt: on, con, mẹ
- GT tranh rút câu ghi bảng:
Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn Thỏ mẹ thì
dạy con nhảy múa.
- Chỉnh sửa lỗi của H đọc câu ứng dụng
- Tổ chức cho H đóng vai trò chuyện với các
bạn trong nhóm và trong lớp mình theo câu
- Chỉ bảng cho H theo dõi và đọc theo
- Dặn H ôn lại bài, tự tìm chữ có vần mới
học ở nhà; xem trước bài
- Đánh vần tiếng, đọc trơn từ: cánhân, nhóm, cả lớp
- Nhận xét tranh minh hoạ của câuứng dụng
- Đọc câu ứng dụng: CN, nhóm, ĐT
- 2 - 3 H đọc câu ứng dụng
- H viết vào vở tập viết
- Đọc tên bài luyện nói
- Thảo luận nhóm đóng vai tròchuyện với các bạn trong nhóm theocâu hỏi gợi ý của GV
- Theo dõi và đọc theo Gv chỉ
- Thực hiện ở nhà
BÀI : SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ.
I.Mục tiêu : Sau bài học H :
- Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ: 0 là kết quả của phép trừ hai số bằng nhau
- Nắm được một số trừ đi 0 bằng chính số đó
Trang 14- Biết thực hiện phép trừ có chữ số 0.
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
- Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép trừ trong phạm vi 4
III.Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài ghi bảng:
2 Giới thiệu phép trừ hai số bằng nhau:
a) Giới thiệu phép trừ 1 - 1 = 0
- GV cầm trên tay 1 bông hoa, nói: Cô có 1
bông hoa, cô cho bạn Hoà 1 bông hoa Hỏi
cô còn lại mấy bông hoa? (Gợi ý H nêu: Cô
không còn bông hoa nào)
- Gọi H nêu phép tính
- GV ghi bảng và cho H đọc: 1–1= 0
b) Giới thiệu phép trừ : 3 – 3 = 0
- GV cho H cầm trên tay mỗi em 3 que tính
và nói: Trên tay các em có mấy que tính?
- Cho H làm động tác bớt đi 3 que tính Hỏi
còn lại mấy que tính?
chấm tròn, không bớt đi chấm tròn nào Hỏi
còn lại mấy chấm tròn? (GV giải thích
thêm: không bớt đi chấm tròn nào nghĩa là
- H QS trả lời câu hỏi
- H nêu: Có 1 bông hoa, cho bạn Hoà
1 bông hoa Cô không còn bông hoa nào (còn lại không bông hoa)
Trang 15- Cho H làm bài vào SGK bằng bút chì rồi
lần lượt nêu kết quả, GV viết bảng
- Chỉ bảng cho H đọc các phép tính BT 1
Bài 2: Tính
- Chia lớp thành 3 nhóm
- GV hướng dẫn H làm phiếu bài tập
- Gọi H nêu kết quả
C.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Về nhà học bài, xem bài mới
- Lấy một số trừ đi 0, kết quả bằng chính số đó
- Đọc đồng thanh nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài, nối tiếp nêu kết quả, chữa bài
- Nhìn bảng đọc
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm làm bài vào phiếu bài tập
- Mỗi nhóm làm một cột
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- H nêu tên bài
- Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
- H lắng nghe
BÀI: NGỒI AN TOÀN TRÊN XE ĐẠP, XE MÁY
I Mục tiêu:
- Biết những quy định về an toàn khi ngồi trên xe đạp, xe máy
- Cách sử dụng các thiết bị an toàn đơn giản ( đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy )
- Biết sự cần thiết của các hành vi an toàn khi đi xe đạp, xe máy
- Thực hiện đúng quy trình tự an toàn khi lên xuống và đi xe đạp, xe máy
- Biết cách đội mũ bảo hiểm đúng
- Có thói quen đội mũ bảo hiểm, quan sát các loại xe trước khi lên xuống xe, biết bámchắc người ngồi đằng trước
II Các hoạt động dạy - học:
2'
30'
A Ổn định lớp:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Giới thiệu cách ngồi an
toàn khi đi trên xe đạp xe máy.