Bài mới : Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Chương I : Các loại hợp chất vô cơ là Ôxít, axit,bazơ,muối.Hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên của Chương II: Kim loại?. Chúng ta [r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn: 27/10/2010 Tiết 21 Ngày dạy: 29/10/2010
CHƯƠNG II Bài 15: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
Tính chất vật lí chung của kim loại
2 Kĩ năng:
Quan sát mô tả thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận
Liên hệ thực tế
3 Thái độ:
Nghiêm túc học tập bộ môn,yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a GV:
Một đoạn dây thép dài khoảng 20 cm
Đèn cồn, bật lửa,đèn bàn
Giấy thiếc,dây bạc,dây cu, nhẫn vàng
Một đoạn dây nhôm, 1 mẫu than, một đoạn dây đồng
b HS:
Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp:
Thí nghiệm nghiên cứu – Hỏi đáp – Làm việc với SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp(1’): Giới thiệu giáo viên đến dự giờ
2 Bài mới: Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Chương I : Các loại hợp chất vô cơ là Ôxít, axit,bazơ,muối.Hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên của Chương II: Kim loại
Chúng ta sẽ tìm hiẻu xem kim loại có những tính chất vật lí nào ? Và những ứng dụng của
nó trong cuộc sống.
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính dẻo của kim loại(10’).
Gv : Trình lên bàn 1 mẩu than
và 1 mẩu Nhôm
Gv : Yêu cầu lớp cho biết
nguyên tố hóa học chính tạo
nên 2 mẫu vật
Gv : Cho một HS lên bảng bẻ
2 mẫu vật này
Gv: Như vậy ta đã thấy rằng
Al là một kim loại có tính dẻo
Em có biết thêm kim loại nào
nữa ?
Gv : Bổ sung
Gv ? Vậy những kim loại này
nó có tính dẻo hay không ?
Gv : Bằng nhiều thí nghiệm
với những kim loại khác người
ta đã đưa ra được kết luận
HS: Quan sát HS: Than (C ) Nhôm (Al)
HS: Quan sát và rút ra nhận xét : Than vỡ vụn còn nhôm dẻo
HS: ghi bảng : Cu,Fe,Na,Zn
HS: Có
I Tính dẻo
1 Kết luận:
- Kim loại có tính dẻo
- Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau
2 Ưng dụng:
Dựa vào tính dẻo của kim loại người ta có thể rèn,kéo sợi,dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau
Trang 2Gv : Thông báo thêm :
Người ta có thể tạo nên sắt
vuông,sắt tròn,sắt lá,dao,kéo
sợi tạo dây đồng,nhôm và tạo
được đồ trang sức tinh xảo
bằng vàng,bạc
Riêng vàng có thể dát mỏng
đến mức mắt thường không
nhìn thấy
Gv : Ngoài tính dẻo, người ta
còn phát hiện kim loại có tính
dẫn điện.Một phát hiện mang
lại nhiều lợi ích cho thế giới
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
HS: Lắng nghe
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính dẫn điện(8’).
Gv : Em nào có thể chứng
minh kim loại có tính dẫn
điện ?
Gv: Thí nghiệm với nhiều kim
loại khác người ta thấy rằng
các kim loại đều dẫn
điện.Nhưng khả năng dẫn điện
của chúng khác nhau
GV ? Tại sao không dùng dây
Ag ?
GV ? Dây điện cao thế tại sao
không phải là dây đồng ?
GV ? Thế nào là dây trần ?
Gv : Nếu trong nhà mà sử
dụng dây trần hay dây đã bị
hỏng lớp vỏ bọc là cực kì nguy
hiểm Vì nó có thể gây dật cho
người và gia súc,gây cháy
GV : Nhiều vụ cháy nhà,chợ
do chập điện ( Chợ Vinh )
Lưu ý : Một số gia đình bỗng
dưng mất điện là do mũi nối bị
o xi hóa Nguyên nhân : Mũi
nối ngoài trời giữa 2 kim loại
khác nhau
HS: Biểu diễn thí nghiệm Cắm phích cắm có nối bóng đèn vào ổ cắm
Hs: Ag ( Hiếm đắt )
Hs : Đắt - Nặng - Dễ bị đứt do
dễ bị oxi hóa
Hs: Dây dẫn điện không có vỏ bọc
II Tính dẫn điện:
1.Kết luận :
- Lim loại có tính dẫn điện
- Các kim loại khác nhau khả năng dẫn điện khác nhau
VD: Ag>Cu>Al>Fe….
2 Ứng dụng :
- Làm dây dẫn điện
Chú ý: Dây ngoài trời không
nên có múi nỗi giữa 2 kim loại khác nhau
Trang 3Hoạt động 3 Tìm hiểu tính dẫn nhiệt(10’).
Gv: Yêu cầu 1HS lên làm thí
nghiệm đốt 1 đoạn dây Al trên
ngọn lửa đèn cồn
Gv ? Tại sao lại nóng
Gv : Dây nhôm dẫn nhiệt
Gv : Thí nghiệm đốt với nhiều
loại dây kim loại khác người ta
đưa ra kết luận
Gv : Có 3 nồi Al,Cu,Fe đun
như nhau với cùng một lượng
nước.Nồi nào nước sẽ sôi
trước ?
Gv : Hiện nay do nhu cầu cao
của con người nên nồi hợp kim
đã dần thay thế nồi thông
thường
Chúng ta cùng tìm hiểu về
ánh kim của kim loại
Hs: Nóng vì dây Al đã dẫn nhiệt
HS : Nồi Cu>Al>Fe
III Tính dẫn nhiệt:
1 Kết luận :
- Kim loại có tính dẫn nhiệt
- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau
VD: Mức độ dẫn nhiệt theo thứ tự : Ag>Cu>Al>Fe…
2 Ứng dụng :
Dùng làm vật dụng nấu ăn
Hoạt động 4 Tìm hiểu tính ánh kim(7’).
Gv ? Theo em ánh kim là gì ?
Gv : Cho Hs ghi
Gv : Đưa một số mẫu kim loại
Nhẫn, vòng bạc, que nhôm, lá
đồng …
Gv : Ngoài những tính chất
trên kim loại còn có một số
tính chất vật lí khác
Hs : Trả lời
Hs : Quan sát
IV Anh kim:
1 Khái niệm: Ánh kim là vẻ
sáng đặc trưng của mỗi kim loại
2 Kết luận :
Kim loại có ánh kim.Các kim loại khác nhau có ánh kim khác nhau
3 Ứng dụng :
Nhờ tính chất này 1 số kim loại được dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí
3 Củng cố - Dặn dò(9’):
a Củng cố:
Gv : Yêu cầu 1HS đọc: “Em có biết?”
Đáp án : Câu 3 : Đồng và Bạc
Câu 4: DAl = 2,7g Hiểu là : 2,7 g Al chiếm thể tích 1cm3
Vậy 1mol (27g) Al chiếm thể tích là x ?
27.1 10
2,7
x cm3
Câu 5: a, Cu, Al, Fe
b, Cu, Al, Ni
b Nhận xét, dặn dò: GV: Đánh giá tiết học
Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,5 SGK/48
Xem trước bài “Tính chất hoá học của kim loại”