1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

dedap an kiem tra mon vat li 11 phan boi chaudaknong

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạchC. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG

2010 - 2011

Môn: Vật lí khối 11

Thời gian làm bài:45 phút;

(10 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Sbd:

I) PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)

Câu 1: Cho một điện tích điểm âm, điện trường tại một điểm do nó gây ra có chiều :

C Phụ thuộc độ lớn của nó D Phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Câu 2: Chọn câu đúng:

Pin điện hóa có:

A Hai cực là hai vật dẫn khác bản chất B Một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.

C Hai cực là hai vật dẫn cùng bản chất D Hai cực đều là các vật cách điện.

Câu 3: Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là:

A Các điện tích khác loại thì hút nhau.

B Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

C Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

D Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

Câu 4: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:

A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C

B Proton mang điện tích là - 1,6.10-19

C Electron mang điện tích là -1,6.10-19 C

D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Câu 5: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thừa êlectron

C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

Câu 7: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

Câu 8: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công

suất điện của mạch

Câu 9: Điều kiện để có dòng điện là

C Có hiệu điện thế và điện tích tự do D Có nguồn điện.

Câu 10: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

B Hai tấm nhôm đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.

C Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

D Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch bazơ.

Trang 1/10 - Mã đề thi 132

Trang 2

II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)

a Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách A 20 cm

b Đặt tại M một điện tích q, khi đó lực điện trường tác dụng lên điện tích q cùng chiều với cường độ

c Biết điện thế tại M là 1800 V Hãy tính công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến

vô cùng

2 = 3 V, r2 = 0,4

R1 = 5, R2 = 6 Rxlà một biến trở

1 Hãy tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

a Cường độ dòng điện chạy qua mạch

b Hiệu điện thế giữa hai điểm A,M và B,M

c Công suất và hiệu suất của bộ nguồn

- HẾT

R2

Rx

R1

1, r

1 2, r

2

M

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK

NÔNG

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I NĂM HỌC

2010 - 2011

Môn: Vật lí khối 11

Thời gian làm bài:45 phút;

(10 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 209

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Sbd:

I) PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3điểm)

Câu 1: Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là:

A Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

B Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

C Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

D Các điện tích khác loại thì hút nhau.

Câu 2: Điều kiện để có dòng điện là

C Có hiệu điện thế và điện tích tự do D Có nguồn điện.

Câu 3: Cho một điện tích điểm âm, điện trường tại một điểm do nó gây ra có chiều :

C Phụ thuộc vào điện môi xung quanh D Phụ thuộc độ lớn của nó.

Câu 4: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 5: Chọn câu đúng:

Pin điện hóa có:

A Hai cực là hai vật dẫn cùng bản chất B Một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.

C Hai cực đều là các vật cách điện D Hai cực là hai vật dẫn khác bản chất.

Câu 6: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

Câu 7: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công

suất điện của mạch

Câu 8: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:

A Electron mang điện tích là -1,6.10-19 C

B Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C

C Proton mang điện tích là - 1,6.10-19

D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Câu 9: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A Hai tấm nhôm đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.

B Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

C Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch bazơ.

D Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thừa êlectron

C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

Trang 3/10 - Mã đề thi 132

Trang 4

II) PHẦN TỰ LUẬN(7 điểm)

a Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách A 20 cm

b Đặt tại M một điện tích q, khi đó lực điện trường tác dụng lên điện tích q cùng chiều với cường độ

c.Biết điện thế tại M là 1800 V Hãy tính công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến

vô cùng

2 = 3 V, r2 = 0,4

R1 = 5, R2 = 6 Rxlà một biến trở

1 Hãy tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

a Cường độ dòng điện chạy qua mạch

b Hiệu điện thế giữa hai điểm A,M và B,M

c Công suất và hiệu suất của bộ nguồn

- HẾT

R2

Rx

R1

1, r1 2, r2 M

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG

2010 - 2011

Môn: Vật lí khối 11

Thời gian làm bài:45 phút;

(10 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 357

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Sbd

I) PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thừa êlectron

C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

Câu 2: Chọn câu đúng:

Pin điện hóa có:

A Hai cực là hai vật dẫn cùng bản chất B Một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.

C Hai cực đều là các vật cách điện D Hai cực là hai vật dẫn khác bản chất.

Câu 3: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

Câu 4: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công

suất điện của mạch

Câu 5: Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là:

A Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

B Các điện tích khác loại thì hút nhau.

C Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

D Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

Câu 6: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:

A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C

B Electron mang điện tích là -1,6.10-19 C

C Proton mang điện tích là - 1,6.10-19

D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Câu 7: Cho một điện tích điểm âm, điện trường tại một điểm do nó gây ra có chiều :

A Phụ thuộc vào điện môi xung quanh B Phụ thuộc độ lớn của nó.

Câu 8: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A Hai tấm nhôm đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.

B Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

C Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch bazơ.

D Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

Câu 9: Điều kiện để có dòng điện là

A Có hiệu điện thế và điện tích tự do B Có điện tích tự do.

Câu 10: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trang 5/10 - Mã đề thi 132

Trang 6

II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)

a Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách A 20 cm

b Đặt tại M một điện tích q, khi đó lực điện trường tác dụng lên điện tích q cùng chiều với cường độ

c Biết điện thế tại M là 1800 V Hãy tính công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến

vô cùng

2 = 3 V, r2 = 0,4

R1 = 5, R2 = 6 Rxlà một biến trở

1 Hãy tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

a Cường độ dòng điện chạy qua mạch

b Hiệu điện thế giữa hai điểm A,M và B,M

c Công suất và hiệu suất của bộ nguồn

- HẾT

R2

Rx

R1

1, r1 2, r2 M

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG

2010 - 2011

Môn: Vật lí khối 11

Thời gian làm bài:45 phút;

(10 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 485

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Sbd:

I) PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Câu 1: Chọn câu đúng:

Pin điện hóa có:

A Hai cực là hai vật dẫn khác bản chất B Một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.

C Hai cực đều là các vật cách điện D Hai cực là hai vật dẫn cùng bản chất.

Câu 2: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:

A Proton mang điện tích là - 1,6.10-19

B Electron mang điện tích là -1,6.10-19 C

C Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C

D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thừa êlectron

D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

Câu 4: Điều kiện để có dòng điện là

C Có hiệu điện thế và điện tích tự do D Có nguồn điện.

Câu 5: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

B Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

C Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch bazơ.

D Hai tấm nhôm đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.

Câu 6: Cho một điện tích điểm âm, điện trường tại một điểm do nó gây ra có chiều :

A Phụ thuộc vào điện môi xung quanh B Phụ thuộc độ lớn của nó.

Câu 7: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

Câu 8: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 9: Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là:

A Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

B Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

C Các điện tích khác loại thì hút nhau.

D Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

Câu 10: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công

suất điện của mạch

Trang 7/10 - Mã đề thi 132

Trang 8

II) PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)

a Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách A 20 cm

b Đặt tại M một điện tích q, khi đó lực điện trường tác dụng lên điện tích q cùng chiều với cường độ

c Biết điện thế tại M là 1800 V Hãy tính công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến

vô cùng

2 = 3 V, r2 = 0,4

R1 = 5, R2 = 6 Rxlà một biến trở

1 Hãy tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

a Cường độ dòng điện chạy qua mạch

b Hiệu điện thế giữa hai điểm A,M và B,M

c Công suất và hiệu suất của bộ nguồn

- HẾT

A•

R2

Rx

R1

1, r1 2, r2 M

Trang 9

PHIẾU ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

MÔN Vật lí khối 11

Mã đề: 132

A

B

C

D

Mã đề: 209

A

B

C

D

Mã đề: 357

A

B

C

D

Mã đề: 485

A

B

C

D

Phần tự luận

Câu 1:a) Cường độ điện trường tại điểm M có phương và chiều như hình vẽ ( 0,25 đ)

Độ lớn: E M b

N b

R r

 =

2 9000

0, 2

9.10 4.10

b) Vì F   E nên q > 0 ( 0, 25 đ)

F

E =

5

9.10 9000

= 10-8 C ( 1 đ)

c) công của lực điện trường khi q di chuyển từ M đến vô cùng: ( 0,5 đ)

AM= qVM= 10-8.1800=1,8.10-5 J

Câu 2:

Trang 9/10 - Mã đề thi 132

A + +Q

M

M

Trang 10

1 Suất điện động của bộ nguồn: b = 1 + 2 = 9 V ( 0,25đ)

Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r1 + r2 = 1 ( 0,25 đ)

2

a) Điện trở mạch ngoài: RN = R1+ 2

2

R R

x x

N b

R r

b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và M: UAM = 1 – Ir1 = 5,325 V ( 0,25 đ)

Hiệu điện thế giữa hai điểm B và M UBM = -2 + Ir2 = - 2,55 V ( 0,25 đ)

c) Công suất của bộ nguồn: Png = bI = 10,125 W ( 0,25đ)

N b

R

R r  = 87,5 % ( 0,25 đ)

6 R

x x

N b

R r

 R2x =

54

x x

R R

Px =

2

x

x

U

2

2

54

36 12

x

x

R R

 =

2

2

54 36

12 x

x

R R

( 0,25 đ)

x

R

Nhận xét: - PxMax khi ymin

- 36

x

36

x

đ)

Pxmax = 1,6875 W ( 0,25 đ)

Chú ý: Học sinh giải bằng cách khác cho kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa

Gv kiểm tra đáp án trước khi chấm

Ngày đăng: 06/05/2021, 01:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w