Mét sè hs tr×nh bµy miÖng bµi cña m×nh.. Líp nhËn xÐt.[r]
Trang 1Tuần 5:
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tiếng Việt :
Luyện tập( Tập đọc, tập làm văn)
I.Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu một bài tập đọc
- Luyện kĩ năng làm một bài văn tả cảnh
II.Hoạt động dạy học:
1.Tập đọc:
- Y/c hs nhắc lại cách đọc từng bài tập đọc ở tuần 4, 5 đã học: Những con sếu bằng
giấy, Một chuyên gia máy xúc, Bài ca về trái đất.
- HS đọc thành tiếng lần lợt từng bài Lớp nhận xét cách đọc bài
- GV kết hợp hỏi các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài trong sgk- HS trả lời
- Cho hs làm bài tập trang 17, 21 BT trắc nghiệm TV( GV ghi lên bảng cho hs làm bài rồi chữa bài)
2.Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh
- Đề bài: Hãy viết một bài văn tả cơn ma
- HD hs: Đề bài thuộc thể loại văn gì? ( miêu tả- tả cảnh)
- Có thể tả theo trình tự nào?( Thời gian, từng bộ phận của cảnh )
- Có thể tả bằng những giác quan nào?( thính giác, thị giác, xúc giác, khứu giác…)
- HD hs tả theo trình tự từ lúc bắt đầu ma đến lúc kết thúc cơn ma:
+ Khi chuẩn bị ma có hiện tợng gì? mây đen kéo đến, gió, bụi…)
+ Khi ma nh thế nào, tiếng ma ra sao?( ma ào ào rồi dừng lại đột ngột sau đó
ma trút xuống liên tục Tiếng ma lúc đầu lộp độp sau rào rào, nớc chảy ào ào…)
+ Trong cơn ma, cảnh vật, con ngời ra sao?( Cây cối, con vật ớt sũng, ngời đi làm về ớt đẫm…)
+ Hết ma, cảnh vật, bầu trời nh thế nào?( bầu trời quang đãng, cảnh vật tời tỉnh, động vật ra tìm ăn…)
- Chú ý hs khi viết giữa các câu, các đoạn phải liên kết đợc với nhau
- HS làm bài
- GV chấm một số bài Một số hs trình bày miệng bài của mình Lớp nhận xét
- GV nhận xét bài viết của hs
- GV đọc 1 bài văn có nhiều u điểm hơn cả cho hs học tập
3.Củng cố – dặn dò: Y/c hs về nhà luyện đọc các bài tập đọc đã học và luyện viết văn tả cảnh
***********************************
Toán
ôn tập bảng đơn vị đo độ dài – khối l ợng
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, đo khối lợng và giải các bài toán
có liên quan
II Các hoạt động dạy học :
1 HS nhắc lại:
Bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lợng
Mối quan hệ giữa các số đo độ dài, đo khối lợng liền kề nhau
2 Bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3tấn 165kg = …kg 2tạ15kg = …kg
4500kg = …tấn…kg 6500g = … …kg g
3km165m = …m 2m15cm = …mm
1700mm = … …m cm 30hm4m = …m
Bài 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
a 2km300m; 2030m; 2km1dam
b 1tấn5tạ6kg; 1056kg; 1560kg
Bài 3: Tính chu vi hình chữ nhật, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 2m5cm và chiều
dài là 3m2dm
Bài 4: Ba con lợn có khối lợng trung bình là 1tạ5yến Con thứ nhất nặng 130kg, con
thứ hai nặng 180kg Hỏi con còn lại nặng bao nhiêu kg?
Trang 23 Hớng dẫn HS làm bài:
GV yêu cầu HS đọc lớt qua tất cả các bài tập:
+ Tự hình thành cách thực hiện từng bài
+ Nêu rõ các bài tập cha hiểu
+ GV cho HS tự đối thoại với nhau về cách làm- HS biết (hiểu) cách làm-nêu cách thực hiện cho cả lớp
HS tự làm bài vào vở
4 Cách đánh giá và chữa bài.
GV cho HS lần lợt chữa từng bài
HS nhận xét – GV chốt kết quả đúng:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3tấn 165kg = 3165 kg 2tạ15kg = 215 kg
4500kg = 4tấn500 kg 6500g = 6kg500g
3km165m = 3165 m 2m15cm = 2150 mm
1700mm = 1m70cm 30hm4m = 3004m
Bài 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
a 2km1dam; 2030m; 2km300m
b 1056kg; 1tấn5tạ6kg; 1560kg
Đổi 2m5cm = 205cm 3m2dm = 320cm Chiều rộng của hình chữ nhật là: 320 – 205 = 115 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là: (320 + 115) x 2 = 870 (cm)
Đáp số: 870 cm
Cả ba con lợn nặng là: 1tạ 5yến x 3 = 3tạ 15yến = 450kg
Con lợn còn lại nặng là: 450 – (130 + 180) = 140 (kg)
Đáp số: 140 kg
Lu ý HS những phần HS còn lúng túng
HS tự chữa bài bằng cách điền đúng, sai
GV kiểm tra và chấm một số bài- Nhận xét từng bài
Thu những bài cha đợc chấm bài về nhà chấm
5 Tổng kết :
Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà làm lại những bài sai
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
Tiếng Việt:
Luyện tập( LTVC, TLV) I.Mục tiêu:
- Củng cố về từ đồng nghĩa
- Củng cố về văn tả cảnh
II.Hoạt động dạy học:
1.Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HS nhắc lại khái niệm về từ đồng nghĩa, cách sử dụng từ đồng nghĩa
Bài 1:Xác định từ đồng nghĩa trong các cặp câu sau:
a Bầu trời xanh ngắt
Bãi ngô xanh biếc
b Biển cả rông mênh mông
Cánh đồng bao la trải tận tới chân trời
c Cánh hoa nhỏ xíu
Vật này tuy rất nhỏ bé nhng lại có nhiều tác dụng
Kết quả: a xanh ngắt- xanh biếc
b mênh mông – bao la
c nhỏ bé – nhỏ xíu
Củng cố về từ đồng nghĩa
Bài 2: Điền từ cho trong ngoặc đơn vào từng chỗ trống cho phù hợp:
a Bé Loan đang tập ….dép
b Bạn Hơng… mũ khi ra nắng
c Khi tắm xong cần….ngay quần áo để khỏi lạnh
Trang 3d Khi ra ngoài lúc trời có gió lạnh cần… khăn để giữ ấm cổ.
( đi, đội, mặc, quàng)
HD hs điền: a- đi; b - đội; c – mặc ; d – quàng
Củng cố về cách sử dụng từ đồng nghĩa
Bài 3: Điền thêm các từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho dới đây (HS TB-yếu chỉ cần
tìm thêm một hoặc hai từ, HS khá giỏi yêu cầu tìm nhiều từ)
a mêng mông:(bao la, bát ngát.)
b chót vót: (lênh khênh, lêu nghêu.)
c lấp lánh: (lấp loáng, long lanh.)
d vắng vẻ: (quạnh hiu, vắng ngắt.)
Khi cho hs tìm từ đồng nghĩa, gv hd hs hiểu nghĩa của từng nhóm từ
2 Tập làm văn: Tả cảnh
Đề bài: Hãy tả lại một cảnh vật thiên nhiên mà em yêu thích ( ngọn núi, cánh rừng, dòng sông, bãi biển, hồ nớc, dòng thác…
HD hs:
+Mở bài: Giới thiệu đó là cảnh gì, ở đâu, cảnh hiện ra trớc mắt em vào thời điểm nào?
+Thân bài: Tả từng phần hoặc sự thay đổi của cảnh theo trình tự thời gian)
VD: tả dòng sông:
- Đặc điểm nổi bật của dòng sông: sông chảy thẳng hay quanh co, uốn lợn? Lòng sông rộng hay hẹp? Nớc sông nhhiều hay ít? Màu sắc của nớc sông thế nào? Sông chảy chậm( lững lờ) hay nhanh( băng băng)?
- Cảnh vật hai bên bờ sông và trên sông
- Em thích ngắm dòng sông vào thời điểm nào?
+ Kết luận: Cảnh vật thiên nhiên gợi cho em có những suy nghĩ và cảm xúc gì?
Đối với HS TB-yếu chỉ cần viết đợc bài văn đúng thể loại, đủ ba phần, biết tả một vài nét cơ bản về cảnh mình chọn
Đối với HS khá giỏi yêu cầu các em viết đúng thể loại, đủ bố cục, bài văn biết sử dụng các từ, câu văn giàu hình ảnh, gợi tả, gợi cảm
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm - Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS và tuyên dơng những bài làm tốt
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học
***********************************
Toán
Luyện tập bảng đơn vị đo diện tích
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích
và giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
1 HS nhắc lại kiến thức đã học:
- HS nêu bảng đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa các số đo diện tích liền kề
- GV nhận xét
2 H ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
15600m2 = …ha 2m217cm2 = …cm2 = …mm2
4km25m2 = …hm2 3dm22m2 = …m2
58dm262cm2 = …cm2 48dm273cm24mm2 = …mm2
Bài 2: So sánh:
2km2700m2 và 20007dam2 15km2400m2và 154hm2
1ha1080m2 và 11080m2 2km23hm25dam2 và 235000m2
Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.
a Tính diện tích thửa ruộng đó?
b Biết rằng cứ 100m2 thu hoạch đợc 50kg thóc Hỏi trên cả thửa ruộng đó ngời ta thu hoạch đợc bao nhiêu tạ thóc?
Trang 4Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi): Một đám đất hình chữ nhật có chu vi 2400m, chiều
dài gấp 3 lần chiều rộng 1/3 diện tích trồng ngô, diện tích còn lại trồng khoai Hỏi diện tích trồng khoai là bao nhiêu a?
Yêu cầu HS đọc đề, tìm cách giải
GV gợi ý: Nửa chu vi bằng chiều dài cộng chiều rộng, mà chiều dài gấp 3 lần chiều rộng tức là nếu chiều rộng là 1 phần thì chiều dài là 3 phần nh thế và nửa chu vi là 4 phần bằng nhau Tính đợc chiều dài, chiều rộng thì tính đợc diện tích bằng a, từ đó tìm ra diện tích trồng khoai
HS làm bài vào vở
GV cho HS lên chữa bài, GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Dặn HS về xem lại các bài tập, ghi nhớ các đơn vị đo diện tích