1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trực khuẩn gram âm không lên men đường trong các bệnh nhiễm khuẩn và sự đề kháng kháng sinh

30 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trực khuẩn gram âm không lên men đường trong các bệnh nhiễm khuẩn và sự đề kháng kháng sinh
Tác giả GS.TS. Nguyễn Thanh Bảo, Lê Thị Ánh Phúc Nhi, Võ Thị Tuyết Nga, Đỗ Thị Diệu Linh, Đặng Thanh Bình
Trường học Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 709,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG TRỰC KHUẨN GRAM ÂM KHÔNG LÊN MEN ĐƯỜNG TRONG CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH Mã số: 2015 3 1 77 Chủ nh

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TRỰC KHUẨN GRAM ÂM KHÔNG LÊN MEN ĐƯỜNG TRONG CÁC

BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH

Mã số: 2015 3 1 77

Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Nguyễn Thanh Bảo

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 08 Năm 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TRỰC KHUẨN GRAM ÂM KHÔNG LÊN MEN ĐƯỜNG TRONG CÁC

BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH

Mã số: 2015 3 1 77

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên)

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 08 Năm 2018

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ

TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu:

1 GS.TS Nguyễn Thanh Bảo: chủ nhiệm đề tài

2 Các cộng sự: Lê Thị Ánh Phúc Nhi, Võ Thị Tuyết Nga, Đỗ Thị Diệu Linh,Đặng Thanh Bình

Các đơn vị phối hợp:

1 Bộ môn Vi sinh, Khoa Y, Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh

2 Khoa Vi sinh, bệnh viện đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU 10

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

1.2 Tổng quan tài liệu 12

1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15

Chương 2: KẾT QUẢ 16

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 16

3.2 Phân bố về loài trực khuẩn gram âm không lên men 17

3.3 Kết quả đề kháng kháng sinh của các trực khuẩn Gram âm không lên men 19

Chương 3: BÀN LUẬN 21

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 21

4.2 Tỷ lệ phân bố trực khuẩn gram âm không len men 23

4.3 Tình hình kháng kháng sinh của các trực khuẩn Gram âm không len men 26

Chương 4: KẾT LUẬN 27

Chương 5: KIẾN NGHỊ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo giới

Bảng 2 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo nhóm tuổi

Bảng 3 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo bệnh phẩm

Bảng 4 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo loại nhiễm khuẩn

Bảng 5 Tỷ lệ phân lập của trực khuẩn Gram âm không lên men trong tổng số vikhuẩn phân lập được tại bệnh viện

Bảng 6 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo loài

Bảng 7 So sánh tỷ lệ nhiễm A.baumannii và P aeruginosa tại BV Đại học Y Dược

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Tình hình đề kháng kháng sinh của A.baumannii

Biểu đồ 2 Tình hình đề kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa

Biểu đồ 3 Tình hình đề kháng kháng sinh của B cepacia

Biểu đồ 4 Tình hình đề kháng kháng sinh của S maltophilia

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: “Trực khuẩn Gram âm không lên men đường trong các bệnh nhiễm

khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh”

- Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Nguyễn Thanh Bảo

Điện thoại: 0908138191 Email: thanhbao@ump.edu.vn

- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): Khoa Y, Bộ môn Vi sinh

- Thời gian thực hiện: 01/06/2015 - 01/06/2017

2 Mục tiêu:

- Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn do trực khuẩn Gram âm không lên men đường

- Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của các trực khuẩn Gram âm không lênmen đường

01 Thạc sĩ Vi sinh đã tốt nghiệp năm 2016 từ nghiên cứu này

Bài báo “Trực khuẩn Gram âm không lên men đường trong các bệnh nhiễm

khuẩn và sự đề kháng kháng sinh”, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh,

năm 2018

5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:

Trang 9

Kết quả nghiên cứu được chuyển giao (Tên sản phẩm, tên đơn vị nhận

chuyển giao, giá trị chuyển giao): tỷ lệ nhiễm trực khuẩn Gram âm khôngmen đường và tình hình đề kháng kháng sinh của chúng tại bệnh viện Đạihọc Y dược Tp Hồ Chí Minh, giúp ích bác sĩ lâm sàng trong công tác điều trị

và góp phần vào công cuộc phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện

nghiên cứu/tên bài giảng được trích dẫn kết quả NC sử dụng trong giảng dạyđại học và sau đại học): bệnh viện Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, trực khuẩn Gram âm không lên men đang nổi lên như là mầmbệnh quan trọng đa kháng KS trong khoa chăm sóc đặc biệt, NKBV, ở bệnh nhân suy

giảm miễn dịch, bệnh nhân nằm viện lâu ngày Tác nhân thường gặp là Acinetobacter

baumannii, Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia cepacia complex, Stenotrophomonas maltophilia với tỷ lệ khác nhau giữa các nước từ 30-60% (8,10)

Ngoài ra còn có các vi khuẩn như Alcaligenes spp, Bordetella spp, Brevundimonas

spp, Elizabethkingia spp, Comamonas spp, Methylobacterium spp, Moraxella spp với

thầy thuốc và bệnh nhân Tỷ lệ đề kháng KS chung của nhóm trực khuẩn Gram âmkhông lên men đối với nhóm Cephalosporin thế hệ ba, bốn trên 70%, với nhómQuinolone trên 80%, với nhóm Aminoglycoside trên 50%, đặc biệt với nhómCarbapenem vốn là KS lựa chọn hàng đầu để điều trị NKBV cũng đã kháng rất cao,

.Tại Việt Nam, trực khuẩn Gram âm không lên men giữ vai trò đáng kể trongnhiễm khuẩn bệnh viện nhưng thường khó chẩn đoán với phương pháp thông thường

do chúng mọc chậm và cần những xét nghiệm sinh hóa riêng biệt để xác định màkhông phải phòng xét nghiệm nào cũng có Tỷ lệ nhiễm nhóm trực khuẩn Gram âmkhông lên men khác nhau giữa các bệnh viện từ 10,2% - 50,1% tùy thuộc vào loại

hành nghiên cứu này nhằm xác định có những trực khuẩn Gram âm không lên mennào gây bệnh ở bệnh viện chúng tôi và sự đề kháng KS của chúng nhằm hỗ trợ cácbác sĩ lâm sàng có chiến lược sử dụng KS hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượngkiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định tỷ lệ từng loại vi khuẩn trong tổng số trực khuẩn Gram âm không lênmen phân lập được từ tất cả các mẫu bệnh phẩm tại bệnh viện Đại học Y Dược

Tp Hồ Chí Minh

Trang 11

- Xác định tỷ lệ đề kháng KS của các trực khuẩn Gram âm không lên men phânlập được từ tất cả các mẫu bệnh phẩm tại bệnh viện Đại học Y Dược Tp Hồ ChíMinh.

3 Tổng quan tài liệu:

Sơ Lƣợc Về Nhóm Trực Khuẩn Gram Âm Không Lên Men

Trực khuẩn Gram âm không lên men là nhóm vi khuẩn không thể sử dụngglucose như là nguồn năng lượng hoặc chỉ có thể phân hủy carbohydrate qua quátrình oxy hóa hơn là quá trình lên men Chúng sống hoại sinh khắp nơi trong tự nhiên

đặc biệt trong đất và nước Trước kia, người ta cho rằng độc lực của chúng thấp và

thường từ nhiễm khuẩn cộng đồng nên không nặng và còn nhạy cảm với nhiều KSthông thường Song ngày nay, một khi nó trở thành VK thường trú trong môi trường

BV và xâm nhập vào cơ thể người bệnh hoặc nhân viên y tế, chúng trở nên có độc lựccao và kháng với hầu hết với các loại KS điều trị

Acinetobacter baumannii

Acinetobacter được mô tả đầu tiên năm 1911, đến nay đã tìm ra 33 loài Acinetobacter baumannii là một trong các Acinetobacter spp có cấu trúc cầu trực

khuẩn Gram âm, có nguồn gốc từ thiên nhiên như đất, nước, thực phẩm VK hiếu

C Trênmôi trường thạch máu thỏ, khuẩn lạc nhẵn, màu xám trắng đôi khi hơi nhầy đườngkính khoảng 1,5 - 3 mm, không tiêu huyết

Trong những năm gần đây, A baumannii là một trong những tác nhân quan

trọng gây nhiễm khuẩn BV Chúng có thể gây nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, nhiễmkhuẩn vết thương, nhiễm khuẩn tiết niệu, đặc biệt trên những bệnh nhân ở khoa

Pseudomonas aeruginosa

Năm 1872, Schroeter lần đầu tiên phân lập được P aeruginosa từ mủ của vết thương VK lúc đầu được gọi tên là Bacterium aeruginosa Qua nhiều lần thay đổi,

VK được đặt tên chính thức là Pseudomonas aeruginosa vào năm 1960.

P aeruginosa là trực khuẩn Gram âm, có lông duy nhất ở một đầu, kích thước

trung bình 0,5-1,0 µm x 1,5-3,0 µm Hầu hết P.aeruginosa có vỏ và có khả năng di động P aeruginosa mọc dễ dàng trên các môi trường thông thường, hiếu khí tuyệt

Trang 12

đối, có thể phát triển ở nhiệt độ từ 5 - 42oC, khuẩn lạc thường có màu xanh vàng óngánh , vì có hai sắc tố khuếch tán vào trong môi trường là pyocyanin và pyoverdin.

P aeruginosa có mặt hầu như ỏ khắp mọi nơi Trong tự nhiên, VK được

chứng minh có mặt trong nước, đất Ở người bình thường, VK này có ở họng, tai,

mắt, ở hệ tiêu hóa, trong đường tiết niệu P aeruginosa ký sinh trên da và trong

đường tiêu hoá của người và chỉ gây bệnh trong những điều kiện nhất định

P.aeruginosa được coi là VK gây nhiễm khuẩn cơ hội Khi có điều kiện thuận lợi như

suy giảm sức đề kháng do mắc phải các bệnh hệ thống, bệnh HIV/AIDS, bệnh ungthư, bệnh tiểu đường, sử dụng corticoid kéo dài, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch,

nghiện rượu thì VK này sẽ trở thành căn nguyên gây bệnh P aeruginosa có thể gây

ra rất nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác nhau như tiêu chảy, viêm giác mạc, viêm đườngtiết niệu, viêm đường mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não Sự tiến triển và mức

độ trầm trọng của bệnh tuỳ thuộc rất nhiều vào các yếu tố độc lực của VK và hệ

Burkholderia cepacia

Burkholderia cepacia complex được mô tả đầu tiên bởi Walter Burkholder,

Đại học Cornell vào năm 1949 khi ông xác định nó là nguyên nhân gây thối củ hànhtây Lần đầu tiên được mô tả như là một tác nhân gây bệnh của con người trong

những năm 1950 Ban đầu nó được đặt tên là Pseudomonas cepacia và sau đó được đổi tên như hiện nay Chúng gồm ít nhất 18 loài khác nhau, trong đó có B cepacia, B.

multivorans, B cenocepacia, B vietnamiensis, B stabilis, B ambifaria, B dolosa, B anthina, B pyrrocinia và B ubonensis.

Burkholderia cepacia là trực khuẩn Gram âm, di động, dài 1.6- 3.2 µm, có thể

được tìm thấy trong đất, nước, thực vật, động vật Chúng tham gia vào quá trình phânhủy sinh học các chất gây ô nhiễm môi trường nhưng một số có khả năng gây bệnhcho người, đặc biệt trên bệnh nhân xơ nang, bệnh u hạt mạn tính, hệ miễn dịch bị suy

Stenotrophomonas maltophilia

S maltophilia lần đầu tiên được phân lập vào năm 1943, ban đầu được phân

loại trong chi Pseudomonas, sau đó Xanthomonas và cuối cùng Stenotrophomonas

vào năm 1993

Trang 13

S maltophilia là trực khuẩn Gram âm hiếu khí, di động, dài 0,7- 1,8 µm, mọc

tốt trên môi trường thạch Mac Conkey Nó thường được phân lập từ đất, nước, độngvật, thực vật, môi trường BV

S maltophilia là loài duy nhất của Stenotrophomonas gây bệnh cho con người.

Nó là tác nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn BV, nhiễm khuẩn cơ hội trên bệnh nhân

.Ngoài bốn tác nhân thường gặp kể trên, còn có các trực khuẩn Gram âm khônglên men đường khác nhưng với tỷ lệ thấp Chúng có thể phân lập được từ môi trườngbệnh viện, thiết bị y tế và thường gây bệnh ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch,bệnh nhân xơ nang, giãn phế quản Việc định danh chúng đôi khi gặp khó khăn vớicác bộ kít sinh hóa thương mại nên cần sử dụng đến các phương pháp sinh học phân

tử Chúng gồm các loài như Alcaligenes spp, Bordetella spp, Brevundimonas spp,

Elizabethkingia spp, Comamonas spp, Methylobacterium spp, Moraxella spp, Ochrobactrum spp, Oligella spp, Psychrobacter spp, Ralstonia spp, Roseomonas spp, Shewanella spp, Sphingobacterium spp.

Tình Hình Nhiễm Trực Khuẩn Gram Âm Không Lên Men Và Tình Trạng Đề Kháng KS Của Chúng

Báo cáo của Hội chống nhiễm khuẩn quốc tế (INICC) thống kê tại 503 khoaHSTC của 43 quốc gia ở 4 châu lục Mỹ La Tinh, châu Á, châu Phi, châu Âu trong thờigian 6 năm từ 2007-2012 cho thấy tình hình NKBV ngày càng gia tăng, kéo dài thờigian điều trị, tăng chi phí cho ngành y tế và đặc biệt là tình hình nhiễm trực khuẩnGram âm và tình trạng kháng thuốc của chúng ngày càng trở nên nghiêm trọng gây khókhăn cho công tác điều trị

Tại Mỹ, nghiên cứu của Mehrdad Behnia và CS (2014) về viêm phổi BV vàviêm phổi thở máy ở bệnh nhân nằm tại khoa HSTC cho thấy trực khuẩn Gram âm là

tác nhân hàng đầu Trong 75 vi khuẩn phân lập được, nhiều nhất là S maltophilia

(chiếm 27%) kháng Ceftazidime 30%, kháng Bactrim 5%, kháng Levofloxacin 10%,

kháng Ticarcilline/clavulanate 5% P aeurginosa (chiếm 19%) kháng Cefotaxime 33%, kháng Ciprofloxacin 43%, kháng Aztreonam 21%, kháng Imipenem 73% A.

baumannii (chiếm 16%) kháng Amikacin 100%, kháng Ceftazidime 83%,

Ticarcilline/clavulanate 33% B cepacia (chiếm 4%) kháng Ceftazidime và

Ticarcilline/clavulanate 33% còn nhạy cảm hoàn toàn với Levofloxacin và Bactrim

Trang 14

Achromobacter xylosoxidans (chiếm 3%) kháng Amikacin 100%, kháng Aztreonam

Một nghiên cứu ở Ấn Độ của Kalidas Rit và CS (2013) về nhiễm khuẩn BV cho

thấy tỷ lệ rất cao nhiễm các trực khuẩn Gram âm không lên men, P aeruginosa (50.24%), A baumannii (24.87%), A lowffii (5.47%), P fluorescens (1.49%),

P.stutzeri (1.99%), B cepacia (6.96%), Stenotrophomonas maltophilia (2.98%), Achromobacter xylosoxidan (3.98%) và Shewanella putrefaciens (1.99%).

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Trương Anh Thư (2012) về nhiễm khuẩn

phổi BV tại khoa HSTC, BV Bạch Mai, trên 447 bệnh nhân phân lập được 132 VK

Trong đó, A baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%) kháng Meropenem 86,8%, Piperacillin-tazobactam 52%, Ciprofloxacin 52%, Ceftazidime 52%, Amikacin 52% P.

aeruginosa chiếm 17,4% kháng Piperacillin-tazobactam 84,2%, Ticarcillin –

clavulanate 68,4%, Meropenem 68,4%, Ciprofloxacin 61,1%, Ceftazidime 60%,

Amikacin 60% B cepacia chiếm 3,8% với tỷ lệ đề kháng KS rất cao.

Nghiên cứu đa trung tâm của Phạm Hùng Vân và nhóm MIDAS (2010) tại 16

BV trên toàn quốc về tình hình kháng Imipenem và Meropenem của trực khuẩn Gram

âm dễ mọc Có 880 chủng thuộc nhóm Enterobacteriaceae và 722 chủng thuộc nhóm

non-enterobacteriaceae được phân lập trên tất cả các loại bệnh phẩm Trong đó K.

pneumoniae nhiều nhất (346 VK), nhóm trực khuẩn Gram âm không lên men đường

đứng thứ hai với P aeruginosa (493 chủng), A baumanii (184 VK), B cepacia (45 VK) Tỷ lệ kháng meropenem đối với A baumanii là 47,3%, P aeruginosa là 15,4%

B cepacia là 11,1%.

Nghiên cứu tại BV Bệnh Nhiệt Đới của Nguyễn Phú Hương Lan và CS

(2012) về sự đề kháng KS của Acinetobacter và Pseudomonas cho thấy trong dịch hút khí quản 2 chủng vi khuẩn này chiếm tỷ lệ cao Acinetobacter (50%),

Pseudomonas (31%) nhưng trong nhiễm khuẩnhuyết chiếm ưu thế là họ

Enterobacteriace , Acinetobacter (4%), Pseudomonas (3%) Pseudomonas kháng

thuốc được ghi nhận nhiều ở chủng phân lập từ dịch hút khí quản, Ceftazidim 31%,

Ciprofloxacin 28%, P iperacillin–tazobactam 31%, Amikacin 25% g Acinetobacter kháng thuốc cao hơn Pseudomonas Các kháng sinh như Ceftazidime,

Ciprofloxacin, Piperacilin-tazobactam, Ticarcillin-clavulanate đều bị kháng từ36% đến 86%, kháng Imipenem và Meropenem ở mức cao (75% và 74%)

Trang 15

Như vậy, các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tình hình nhiễm khuẩn dotrực khuẩn Gram âm ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt nhóm trực khuẩn Gram âmkhông lên men Không những thế, tình hình kháng KS của chúng ngày càng gia tăng vớinhiều cơ chế phức tạp đang là mối đe dọa cho nghành y tế.

4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện tại bệnh viện Đại học Y Dược TP HồChí Minh từ tháng 6/2015 đến tháng 6/2017

Đối tượng nghiên cứu:

Tất cả trực khuẩn Gram âm không lên men phân lập được từ tất cả các loạibệnh phẩm

Phương pháp nghiên cứu:

thuật của Bộ Y Tế (2013) và bộ kít API 20NE của Hãng Bio-Mérieux

phương pháp Kirby-Bauer, sử dụng môi trường Mueller Hinton và đĩa giấykháng sinh của công ty Nam Khoa, đọc kết quả theo tiêu chuẩn CLSI 2017

Ngày đăng: 05/05/2021, 18:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Doo Ryeon Chung, Jae-Hoon Song, et al. (2011), “High Prevalence of Multidrug-Resistant Nonfermenters in Hospital-acquired Pneumonia in Asia”, American journal of respiratory and critical care medicine, 184, pp.1409- 1417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High Prevalence ofMultidrug-Resistant Nonfermenters in Hospital-acquired Pneumonia in Asia”,"American journal of respiratory and critical care medicine
Tác giả: Doo Ryeon Chung, Jae-Hoon Song, et al
Năm: 2011
2. Herkel T, Uvizl R, Doubravska L, et al (2016), “Epidemiology of hospital- acquired pneumonia: Results of a Central European multicenter, prospective, observational study compared with data from the European region”, Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Republic, doi:10.5507/bp.2016.014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of hospital-acquired pneumonia: Results of a Central European multicenter, prospective,observational study compared with data from the European region”, "BiomedPap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Republic
Tác giả: Herkel T, Uvizl R, Doubravska L, et al
Năm: 2016
3. Hoàng Doãn Cảnh, Vũ Lê Ngọc Lan và CS (2014), “Tình hình kháng kháng sinh của Pseudomonas aerigunosa phân lập trên bệnh phẩm tại Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa Học ĐHSP TPHCM, số 61, tr.156-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng khángsinh của "Pseudomonas aerigunosa" phân lập trên bệnh phẩm tại Viện PasteurTP. Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Khoa Học ĐHSP TPHCM
Tác giả: Hoàng Doãn Cảnh, Vũ Lê Ngọc Lan và CS
Năm: 2014
4. Kalidas Rit, et al. (2013), “Prevalence and Susceptibility Profiles of Nonfermentative Gram-negative Bacilli Infection in a Tertiary Care Hospital of Eastern India”, Indian Journal of Clinical Practice, 24 (5), pp. 451-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and Susceptibility Profiles ofNonfermentative Gram-negative Bacilli Infection in a Tertiary Care Hospitalof Eastern India”, "Indian Journal of Clinical Practice
Tác giả: Kalidas Rit, et al
Năm: 2013
5. Mehrdad Behnia et al. (2014), “Nosocomial and ventilator-associated pneumonia in a community hospital intensive care unit: a retrospective review and analysis”, BMC Research Notes, http://www.biomedcentral.com/1756-0500/7/232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nosocomial and ventilator-associatedpneumonia in a community hospital intensive care unit: a retrospective reviewand analysis”, "BMC Research Notes
Tác giả: Mehrdad Behnia et al
Năm: 2014
6. Nguyễn Xuân Vinh và CS (2014), “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi bệnh viện do vi khuẩn Acinetobacter baumannii ở người cao tuổi tại bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 18 (1), tr.312-317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng củaviêm phổi bệnh viện do vi khuẩn "Acinetobacter baumannii" ở người cao tuổitại bệnh viện Thống Nhất”, "Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Xuân Vinh và CS
Năm: 2014
7. Phạm Thị Ngọc Thảo, Trần Thị Thanh Nga và CS (2016), “Xác định nồng độ ức chế tối thiểu mic90 của các vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện tại bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 20 (1), tr.76-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nồng độức chế tối thiểu mic90 của các vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện tại bệnhviện Chợ Rẫy”," Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Thảo, Trần Thị Thanh Nga và CS
Năm: 2016
8. Pinyo Rattanaumpawan, Prapassorn Ussavasodhi, et al (2013), “Epidemiology of bacteremia caused by uncommon non-fermentative gram-negative bacteria”, BMC Infectious Diseases, 13:167 doi:10.1186/1471-2334-13-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiologyof bacteremia caused by uncommon non-fermentative gram-negativebacteria”, "BMC Infectious Diseases
Tác giả: Pinyo Rattanaumpawan, Prapassorn Ussavasodhi, et al
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w