HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG TRỰC KHUẨN GRAM ÂM KHÔNG LÊN MEN ĐƯỜNG TRONG CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH Mã số: 2015 3 1 77 Chủ nh
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
TRỰC KHUẨN GRAM ÂM KHÔNG LÊN MEN ĐƯỜNG TRONG CÁC
BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
Mã số: 2015 3 1 77
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Nguyễn Thanh Bảo
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 08 Năm 2018
Trang 2BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
TRỰC KHUẨN GRAM ÂM KHÔNG LÊN MEN ĐƯỜNG TRONG CÁC
BỆNH NHIỄM KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
Mã số: 2015 3 1 77
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên)
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 08 Năm 2018
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ
TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu:
1 GS.TS Nguyễn Thanh Bảo: chủ nhiệm đề tài
2 Các cộng sự: Lê Thị Ánh Phúc Nhi, Võ Thị Tuyết Nga, Đỗ Thị Diệu Linh,Đặng Thanh Bình
Các đơn vị phối hợp:
1 Bộ môn Vi sinh, Khoa Y, Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh
2 Khoa Vi sinh, bệnh viện đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 10
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.2 Tổng quan tài liệu 12
1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15
Chương 2: KẾT QUẢ 16
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 16
3.2 Phân bố về loài trực khuẩn gram âm không lên men 17
3.3 Kết quả đề kháng kháng sinh của các trực khuẩn Gram âm không lên men 19
Chương 3: BÀN LUẬN 21
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 21
4.2 Tỷ lệ phân bố trực khuẩn gram âm không len men 23
4.3 Tình hình kháng kháng sinh của các trực khuẩn Gram âm không len men 26
Chương 4: KẾT LUẬN 27
Chương 5: KIẾN NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo giới
Bảng 2 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo nhóm tuổi
Bảng 3 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo bệnh phẩm
Bảng 4 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo loại nhiễm khuẩn
Bảng 5 Tỷ lệ phân lập của trực khuẩn Gram âm không lên men trong tổng số vikhuẩn phân lập được tại bệnh viện
Bảng 6 Sự phân bố trực khuẩn Gram âm không lên men theo loài
Bảng 7 So sánh tỷ lệ nhiễm A.baumannii và P aeruginosa tại BV Đại học Y Dược
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Tình hình đề kháng kháng sinh của A.baumannii
Biểu đồ 2 Tình hình đề kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa
Biểu đồ 3 Tình hình đề kháng kháng sinh của B cepacia
Biểu đồ 4 Tình hình đề kháng kháng sinh của S maltophilia
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: “Trực khuẩn Gram âm không lên men đường trong các bệnh nhiễm
khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh”
- Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Nguyễn Thanh Bảo
Điện thoại: 0908138191 Email: thanhbao@ump.edu.vn
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): Khoa Y, Bộ môn Vi sinh
- Thời gian thực hiện: 01/06/2015 - 01/06/2017
2 Mục tiêu:
- Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn do trực khuẩn Gram âm không lên men đường
- Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của các trực khuẩn Gram âm không lênmen đường
01 Thạc sĩ Vi sinh đã tốt nghiệp năm 2016 từ nghiên cứu này
Bài báo “Trực khuẩn Gram âm không lên men đường trong các bệnh nhiễm
khuẩn và sự đề kháng kháng sinh”, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh,
năm 2018
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Trang 9 Kết quả nghiên cứu được chuyển giao (Tên sản phẩm, tên đơn vị nhận
chuyển giao, giá trị chuyển giao): tỷ lệ nhiễm trực khuẩn Gram âm khôngmen đường và tình hình đề kháng kháng sinh của chúng tại bệnh viện Đạihọc Y dược Tp Hồ Chí Minh, giúp ích bác sĩ lâm sàng trong công tác điều trị
và góp phần vào công cuộc phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện
nghiên cứu/tên bài giảng được trích dẫn kết quả NC sử dụng trong giảng dạyđại học và sau đại học): bệnh viện Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, trực khuẩn Gram âm không lên men đang nổi lên như là mầmbệnh quan trọng đa kháng KS trong khoa chăm sóc đặc biệt, NKBV, ở bệnh nhân suy
giảm miễn dịch, bệnh nhân nằm viện lâu ngày Tác nhân thường gặp là Acinetobacter
baumannii, Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia cepacia complex, Stenotrophomonas maltophilia với tỷ lệ khác nhau giữa các nước từ 30-60% (8,10)
Ngoài ra còn có các vi khuẩn như Alcaligenes spp, Bordetella spp, Brevundimonas
spp, Elizabethkingia spp, Comamonas spp, Methylobacterium spp, Moraxella spp với
thầy thuốc và bệnh nhân Tỷ lệ đề kháng KS chung của nhóm trực khuẩn Gram âmkhông lên men đối với nhóm Cephalosporin thế hệ ba, bốn trên 70%, với nhómQuinolone trên 80%, với nhóm Aminoglycoside trên 50%, đặc biệt với nhómCarbapenem vốn là KS lựa chọn hàng đầu để điều trị NKBV cũng đã kháng rất cao,
.Tại Việt Nam, trực khuẩn Gram âm không lên men giữ vai trò đáng kể trongnhiễm khuẩn bệnh viện nhưng thường khó chẩn đoán với phương pháp thông thường
do chúng mọc chậm và cần những xét nghiệm sinh hóa riêng biệt để xác định màkhông phải phòng xét nghiệm nào cũng có Tỷ lệ nhiễm nhóm trực khuẩn Gram âmkhông lên men khác nhau giữa các bệnh viện từ 10,2% - 50,1% tùy thuộc vào loại
hành nghiên cứu này nhằm xác định có những trực khuẩn Gram âm không lên mennào gây bệnh ở bệnh viện chúng tôi và sự đề kháng KS của chúng nhằm hỗ trợ cácbác sĩ lâm sàng có chiến lược sử dụng KS hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượngkiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định tỷ lệ từng loại vi khuẩn trong tổng số trực khuẩn Gram âm không lênmen phân lập được từ tất cả các mẫu bệnh phẩm tại bệnh viện Đại học Y Dược
Tp Hồ Chí Minh
Trang 11- Xác định tỷ lệ đề kháng KS của các trực khuẩn Gram âm không lên men phânlập được từ tất cả các mẫu bệnh phẩm tại bệnh viện Đại học Y Dược Tp Hồ ChíMinh.
3 Tổng quan tài liệu:
Sơ Lƣợc Về Nhóm Trực Khuẩn Gram Âm Không Lên Men
Trực khuẩn Gram âm không lên men là nhóm vi khuẩn không thể sử dụngglucose như là nguồn năng lượng hoặc chỉ có thể phân hủy carbohydrate qua quátrình oxy hóa hơn là quá trình lên men Chúng sống hoại sinh khắp nơi trong tự nhiên
đặc biệt trong đất và nước Trước kia, người ta cho rằng độc lực của chúng thấp và
thường từ nhiễm khuẩn cộng đồng nên không nặng và còn nhạy cảm với nhiều KSthông thường Song ngày nay, một khi nó trở thành VK thường trú trong môi trường
BV và xâm nhập vào cơ thể người bệnh hoặc nhân viên y tế, chúng trở nên có độc lựccao và kháng với hầu hết với các loại KS điều trị
Acinetobacter baumannii
Acinetobacter được mô tả đầu tiên năm 1911, đến nay đã tìm ra 33 loài Acinetobacter baumannii là một trong các Acinetobacter spp có cấu trúc cầu trực
khuẩn Gram âm, có nguồn gốc từ thiên nhiên như đất, nước, thực phẩm VK hiếu
C Trênmôi trường thạch máu thỏ, khuẩn lạc nhẵn, màu xám trắng đôi khi hơi nhầy đườngkính khoảng 1,5 - 3 mm, không tiêu huyết
Trong những năm gần đây, A baumannii là một trong những tác nhân quan
trọng gây nhiễm khuẩn BV Chúng có thể gây nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, nhiễmkhuẩn vết thương, nhiễm khuẩn tiết niệu, đặc biệt trên những bệnh nhân ở khoa
Pseudomonas aeruginosa
Năm 1872, Schroeter lần đầu tiên phân lập được P aeruginosa từ mủ của vết thương VK lúc đầu được gọi tên là Bacterium aeruginosa Qua nhiều lần thay đổi,
VK được đặt tên chính thức là Pseudomonas aeruginosa vào năm 1960.
P aeruginosa là trực khuẩn Gram âm, có lông duy nhất ở một đầu, kích thước
trung bình 0,5-1,0 µm x 1,5-3,0 µm Hầu hết P.aeruginosa có vỏ và có khả năng di động P aeruginosa mọc dễ dàng trên các môi trường thông thường, hiếu khí tuyệt
Trang 12đối, có thể phát triển ở nhiệt độ từ 5 - 42oC, khuẩn lạc thường có màu xanh vàng óngánh , vì có hai sắc tố khuếch tán vào trong môi trường là pyocyanin và pyoverdin.
P aeruginosa có mặt hầu như ỏ khắp mọi nơi Trong tự nhiên, VK được
chứng minh có mặt trong nước, đất Ở người bình thường, VK này có ở họng, tai,
mắt, ở hệ tiêu hóa, trong đường tiết niệu P aeruginosa ký sinh trên da và trong
đường tiêu hoá của người và chỉ gây bệnh trong những điều kiện nhất định
P.aeruginosa được coi là VK gây nhiễm khuẩn cơ hội Khi có điều kiện thuận lợi như
suy giảm sức đề kháng do mắc phải các bệnh hệ thống, bệnh HIV/AIDS, bệnh ungthư, bệnh tiểu đường, sử dụng corticoid kéo dài, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch,
nghiện rượu thì VK này sẽ trở thành căn nguyên gây bệnh P aeruginosa có thể gây
ra rất nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác nhau như tiêu chảy, viêm giác mạc, viêm đườngtiết niệu, viêm đường mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não Sự tiến triển và mức
độ trầm trọng của bệnh tuỳ thuộc rất nhiều vào các yếu tố độc lực của VK và hệ
Burkholderia cepacia
Burkholderia cepacia complex được mô tả đầu tiên bởi Walter Burkholder,
Đại học Cornell vào năm 1949 khi ông xác định nó là nguyên nhân gây thối củ hànhtây Lần đầu tiên được mô tả như là một tác nhân gây bệnh của con người trong
những năm 1950 Ban đầu nó được đặt tên là Pseudomonas cepacia và sau đó được đổi tên như hiện nay Chúng gồm ít nhất 18 loài khác nhau, trong đó có B cepacia, B.
multivorans, B cenocepacia, B vietnamiensis, B stabilis, B ambifaria, B dolosa, B anthina, B pyrrocinia và B ubonensis.
Burkholderia cepacia là trực khuẩn Gram âm, di động, dài 1.6- 3.2 µm, có thể
được tìm thấy trong đất, nước, thực vật, động vật Chúng tham gia vào quá trình phânhủy sinh học các chất gây ô nhiễm môi trường nhưng một số có khả năng gây bệnhcho người, đặc biệt trên bệnh nhân xơ nang, bệnh u hạt mạn tính, hệ miễn dịch bị suy
Stenotrophomonas maltophilia
S maltophilia lần đầu tiên được phân lập vào năm 1943, ban đầu được phân
loại trong chi Pseudomonas, sau đó Xanthomonas và cuối cùng Stenotrophomonas
vào năm 1993
Trang 13S maltophilia là trực khuẩn Gram âm hiếu khí, di động, dài 0,7- 1,8 µm, mọc
tốt trên môi trường thạch Mac Conkey Nó thường được phân lập từ đất, nước, độngvật, thực vật, môi trường BV
S maltophilia là loài duy nhất của Stenotrophomonas gây bệnh cho con người.
Nó là tác nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn BV, nhiễm khuẩn cơ hội trên bệnh nhân
.Ngoài bốn tác nhân thường gặp kể trên, còn có các trực khuẩn Gram âm khônglên men đường khác nhưng với tỷ lệ thấp Chúng có thể phân lập được từ môi trườngbệnh viện, thiết bị y tế và thường gây bệnh ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch,bệnh nhân xơ nang, giãn phế quản Việc định danh chúng đôi khi gặp khó khăn vớicác bộ kít sinh hóa thương mại nên cần sử dụng đến các phương pháp sinh học phân
tử Chúng gồm các loài như Alcaligenes spp, Bordetella spp, Brevundimonas spp,
Elizabethkingia spp, Comamonas spp, Methylobacterium spp, Moraxella spp, Ochrobactrum spp, Oligella spp, Psychrobacter spp, Ralstonia spp, Roseomonas spp, Shewanella spp, Sphingobacterium spp.
Tình Hình Nhiễm Trực Khuẩn Gram Âm Không Lên Men Và Tình Trạng Đề Kháng KS Của Chúng
Báo cáo của Hội chống nhiễm khuẩn quốc tế (INICC) thống kê tại 503 khoaHSTC của 43 quốc gia ở 4 châu lục Mỹ La Tinh, châu Á, châu Phi, châu Âu trong thờigian 6 năm từ 2007-2012 cho thấy tình hình NKBV ngày càng gia tăng, kéo dài thờigian điều trị, tăng chi phí cho ngành y tế và đặc biệt là tình hình nhiễm trực khuẩnGram âm và tình trạng kháng thuốc của chúng ngày càng trở nên nghiêm trọng gây khókhăn cho công tác điều trị
Tại Mỹ, nghiên cứu của Mehrdad Behnia và CS (2014) về viêm phổi BV vàviêm phổi thở máy ở bệnh nhân nằm tại khoa HSTC cho thấy trực khuẩn Gram âm là
tác nhân hàng đầu Trong 75 vi khuẩn phân lập được, nhiều nhất là S maltophilia
(chiếm 27%) kháng Ceftazidime 30%, kháng Bactrim 5%, kháng Levofloxacin 10%,
kháng Ticarcilline/clavulanate 5% P aeurginosa (chiếm 19%) kháng Cefotaxime 33%, kháng Ciprofloxacin 43%, kháng Aztreonam 21%, kháng Imipenem 73% A.
baumannii (chiếm 16%) kháng Amikacin 100%, kháng Ceftazidime 83%,
Ticarcilline/clavulanate 33% B cepacia (chiếm 4%) kháng Ceftazidime và
Ticarcilline/clavulanate 33% còn nhạy cảm hoàn toàn với Levofloxacin và Bactrim
Trang 14Achromobacter xylosoxidans (chiếm 3%) kháng Amikacin 100%, kháng Aztreonam
Một nghiên cứu ở Ấn Độ của Kalidas Rit và CS (2013) về nhiễm khuẩn BV cho
thấy tỷ lệ rất cao nhiễm các trực khuẩn Gram âm không lên men, P aeruginosa (50.24%), A baumannii (24.87%), A lowffii (5.47%), P fluorescens (1.49%),
P.stutzeri (1.99%), B cepacia (6.96%), Stenotrophomonas maltophilia (2.98%), Achromobacter xylosoxidan (3.98%) và Shewanella putrefaciens (1.99%).
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Trương Anh Thư (2012) về nhiễm khuẩn
phổi BV tại khoa HSTC, BV Bạch Mai, trên 447 bệnh nhân phân lập được 132 VK
Trong đó, A baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%) kháng Meropenem 86,8%, Piperacillin-tazobactam 52%, Ciprofloxacin 52%, Ceftazidime 52%, Amikacin 52% P.
aeruginosa chiếm 17,4% kháng Piperacillin-tazobactam 84,2%, Ticarcillin –
clavulanate 68,4%, Meropenem 68,4%, Ciprofloxacin 61,1%, Ceftazidime 60%,
Amikacin 60% B cepacia chiếm 3,8% với tỷ lệ đề kháng KS rất cao.
Nghiên cứu đa trung tâm của Phạm Hùng Vân và nhóm MIDAS (2010) tại 16
BV trên toàn quốc về tình hình kháng Imipenem và Meropenem của trực khuẩn Gram
âm dễ mọc Có 880 chủng thuộc nhóm Enterobacteriaceae và 722 chủng thuộc nhóm
non-enterobacteriaceae được phân lập trên tất cả các loại bệnh phẩm Trong đó K.
pneumoniae nhiều nhất (346 VK), nhóm trực khuẩn Gram âm không lên men đường
đứng thứ hai với P aeruginosa (493 chủng), A baumanii (184 VK), B cepacia (45 VK) Tỷ lệ kháng meropenem đối với A baumanii là 47,3%, P aeruginosa là 15,4%
B cepacia là 11,1%.
Nghiên cứu tại BV Bệnh Nhiệt Đới của Nguyễn Phú Hương Lan và CS
(2012) về sự đề kháng KS của Acinetobacter và Pseudomonas cho thấy trong dịch hút khí quản 2 chủng vi khuẩn này chiếm tỷ lệ cao Acinetobacter (50%),
Pseudomonas (31%) nhưng trong nhiễm khuẩnhuyết chiếm ưu thế là họ
Enterobacteriace , Acinetobacter (4%), Pseudomonas (3%) Pseudomonas kháng
thuốc được ghi nhận nhiều ở chủng phân lập từ dịch hút khí quản, Ceftazidim 31%,
Ciprofloxacin 28%, P iperacillin–tazobactam 31%, Amikacin 25% g Acinetobacter kháng thuốc cao hơn Pseudomonas Các kháng sinh như Ceftazidime,
Ciprofloxacin, Piperacilin-tazobactam, Ticarcillin-clavulanate đều bị kháng từ36% đến 86%, kháng Imipenem và Meropenem ở mức cao (75% và 74%)
Trang 15Như vậy, các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tình hình nhiễm khuẩn dotrực khuẩn Gram âm ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt nhóm trực khuẩn Gram âmkhông lên men Không những thế, tình hình kháng KS của chúng ngày càng gia tăng vớinhiều cơ chế phức tạp đang là mối đe dọa cho nghành y tế.
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện tại bệnh viện Đại học Y Dược TP HồChí Minh từ tháng 6/2015 đến tháng 6/2017
Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả trực khuẩn Gram âm không lên men phân lập được từ tất cả các loạibệnh phẩm
Phương pháp nghiên cứu:
thuật của Bộ Y Tế (2013) và bộ kít API 20NE của Hãng Bio-Mérieux
phương pháp Kirby-Bauer, sử dụng môi trường Mueller Hinton và đĩa giấykháng sinh của công ty Nam Khoa, đọc kết quả theo tiêu chuẩn CLSI 2017