BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC TÝP HPV TRONG MẪU MÔ TỔN
Trang 1BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC TÝP HPV TRONG MẪU MÔ TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ Ở CỔ TỬ CUNG, ÂM ĐẠO
Trang 2BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL - TIME PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC
TÝP HPV TRONG MẪU MÔ TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ Ở CỔ TỬ CUNG, ÂM ĐẠO
Mã số: <………… >
Chủ nhiệm đề tài
(Ký, họ tên)
TP Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU Chủ nhiệm đề tài:
TS.BS ĐOÀN THỊ PHƯƠNG THẢO
ThS NGUYỄN ĐẠI THỨC
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tình hình nhiễm HPV tại Việt Nam và trên thế giới 1
1.2 Đặc điểm chung của Human Papillomavirus (HPV) 2
1.2.1.Hình thái và cấu trúc của HPV 2
1.2.2.Đặc điểm cấu trúc và chức năng các gen của HPV 2
1.2.2.1.Đặc điểm cấu trúc 2
1.3 Phân loại HPV 2
1.4 Các phương pháp phát hiện HPV ở mức độ mô bệnh học và phân tử 4
1.4.1.Chẩn đoán mô bệnh học 4
1.4.2.Chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử 5
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Thiết kế nghiên cứu 7
2.2 Đối tượng nghiên cứu 7
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 7
2.4 Tiêu chuẩn loại trừ 7
2.5 Cỡ mẫu 7
2.6 Qui trình kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu nghiên cứu 7
2.6.1.Ghi nhận các thông tin lâm sàng 8
2.6.2.Sơ đồ quy trình phân tích mẫu nghiên cứu 8
2.6.3.Dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất nghiên cứu 8
2.6.4.Quy trình thực hiện đọc kết quả Realtime PCR 10
2.6.5.Thống kê, xử lý số liệu và dự kiến kết quả nghiên cứu 11
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 12
3.1 Đặc điểm giải phẫu bệnh 12
Trang 53.3 Tỷ lệ nhiễm HPV trên mẫu mô bệnh học 12
3.4 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm HPV và nhóm tuổi 13
3.4.1.Phân bố tỷ lệ nhiễm HPV theo nhóm tuổi 13
3.4.2.Phân bố tỷ lệ nhiễm týp HPV theo nhóm tuổi 14
3.5 Các mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm HPV theo mức độ tổn thương mô bệnh học 14 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 17
4.1 Đặc điểm mô bệnh học 17
4.2 Độ tuổi của bệnh nhân 17
4.3 Tỷ lệ nhiễm HPV trên mẫu mô bệnh học cổ tử cung 17
4.3.1.Tỷ lệ nhiễm HPV theo nhóm tuổi 21
4.3.2.Các mối tương quan giữa tỉ lệ nhiễm HPV và mức độ tổn thương mô bệnh học 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6HPV : Human Papilloma Virus
UTCTC: Ung thƣ cổ tử cung
MBH : Mô bệnh học
PCR : Polymerase Chain Reaction
CIN 1 : Cervical Intraepithelial Neoplasia 1
CIN 2 : Cervical Intraepithelial Neoplasia 2
CIN 3 : Cervical Intraepithelial Neoplasia 3
CIS : Cervical Carcinoma In Situ
ORF : Open Reading Frame
URR : Upstream Regulatory Region
LCR : Long Control Region
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm HPV qua xét nghiệm Realtime PCR trên MBH 22
Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm HPV trên mẫu mô bệnh học theo nhóm tuổi 23
Bảng 3.3 Tỷ lệ các týp HPV trên mẫu mô bệnh học theo nhóm tuổi 24
Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm HPV trên mẫu mô bệnh học 24
Bảng 3.5 Sự phân bố của các týp HPV nguy cơ cao và HPV nguy cơ thấp UTCTC theo mức độ tổn thương mô bệnh học 25
Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm HPV theo mức độ tổn thương biểu mô cổ tử cung 25
Bảng 3.7 Sự phân bố các týp HPV theo mức độ tổn thương biểu mô CTC 26
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm HPV bằng các cặp mồi khác nhau trong các nghiên cứu 28
Bảng 4.2 So sánh tỷ lệ nhiễm HPV với các nghiên cứu khác 29
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm genotype HPV16 và HPV18 so với các nghiên cứu 30
DANH MỤC HÌNH Sơ đồ 2.1 Quy trình phân tích mẫu nghiên cứu 17
Hình 2.1 Biểu hiện kết quả HPV dương tính 17
Biểu đồ 3.1 Tần số phân bố mô bệnh học theo nhóm tuổi 22
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ phân týp nhiễm HPV 23
Trang 8ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH
CÁC TÝP HPV TRONG MẪU MÔ TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ
Ở CỔ TỬ CUNG, ÂM ĐẠO Đoàn Thị Phương Thảo, Nguyễn Đại Thức TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định các týp vi rút HPV trên mẫu có tổn thương Condyloma, CIN 1,
CIN 2, CIN 3 và Carcinoma tế bào gai ở cổ tử cung, âm đạo
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trong
nghiên cứu này trong thời gian từ tháng 05/2015 đến tháng 05/2016 tại Đại Học YDược Thành Phố Hồ Chí Minh
Kết quả: Với 56 trường hợp HPV dương tính, tiến hành định genotype HPV ghi
nhận 27/56 trường hợp (48,22%) nhóm HPV “nguy cơ cao”, 14/56 trường hợp (25%)nhóm HPV “nguy cơ thấp”, 4/56 trường hợp (7,16%) nhóm đa nhiễm có nguy cơcao, còn lại 11/56 trường hợp (19,64%) là nhóm HPV chưa xác định được nguy cơ.Trong nhóm HPV “nguy cơ cao” có HPV16 chiếm tỷ lệ cao nhất: 12/56 (21,43%),thứ hai là HPV52 có tỷ lệ 9/56 (16,07%), thứ 3 là HPV18 có 5/56 (8,93%) còn lạiHPV58, HPV16+18, HPV18+58, HPV6+52, HPV11+52 mỗi loại có 1/56 (1,79%)
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HPV trong các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung với
Condyloma (77,8%), Condyloma kèm CIN1 (100%), CIN1 (37,5%), CIN2 (50%),CIN3 (64,5%) và Carcinôm tế bào gai cổ tử cung (90%) Tỷ lệ nhiễm HPV nguy
cơ thấp và HPV nguy cơ cao khác biệt có ý nghĩa thống kê theo mức độ tổn thươngloạn sản cổ tử cung với p=0,006 Với tỷ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao trong loạn sản
độ cao và Carcinôm tế bào gai cao hơn các tổn thương tiền ung thư với mức độ tổnthương Condyloma, loạn sản nhẹ và loạn sản vừa cổ tử cung có ý nghĩa thống kê,với p< 0,001
Từ Khóa: HPV, ung thư cổ tử cung, định týp HPV, realtime PCR định týp HPV, chẩn
đoán phân tử HPV, xác định týp HPV
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Human Papillomavirus (HPV) là tác nhân lây nhiễm thường gặp nhất quađường tình dục và là nguyên nhân quan trọng dẫn tới ung thư cổ tử cung (UTCTC),loại ung thư đứng hàng thứ hai trong các loại ung thư ở nữ giới [41]
Hàng năm trên thế giới, ước tính có khoảng 529.000 ca mắc mới UTCTC, tử vongkhoảng 275.000 trường hợp, trong đó 85% tổng số các trường hợp bệnh gặp ởnhững nước đang phát triển [24] Cùng với sự tăng nhanh tỷ lệ nhiễm HPV trongcộng đồng, UTCTC thực sự trở thành gánh nặng bệnh tật toàn cầu, gây ảnh hưởngnặng nề đến sức khỏe và tâm lý của nữ giới
HPV thuộc họ Papillomaviridea với hơn 200 genotype khác nhau về vật liệu
di truyền trong đó đã được xác định khoảng 100 genotype và khoảng 40 genotypeHPV đã được xác định ở niêm mạc đường sinh dục người [16],[34] Trong đó,khoảng tám genotype HPV "nguy cơ cao" (HPV-16, -18, -31, -33, -35, -45, -52, và -58) được thống kê là những genotype phổ biến nhất, có liên quan tới hơn 90% cáctrường hợp UTCTC trên toàn thế giới và riêng HPV-16, -18 gặp ở 70% các trườnghợp [34], [18]
Tại Việt Nam, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2010, UTCTChiện đang là loại ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất ở nữ giới lứa tuổi 15 đến 44, với hơn
6000 ca nhiễm mới (tỷ lệ: 11,7 trên 100.000 phụ nữ) và tử vong hơn 3000 trườnghợp mỗi năm [41] Điều đặc biệt quan tâm là phần lớn các trường hợp UTCTCthường được phát hiện ở giai đoạn muộn, trong khi quá trình diễn tiến từ nhiễm virút đến ung thư thường trải qua trong một thời gian dài Các bệnh do nhiễm HPVgây ra kể cả UTCTC, có thể chữa khỏi hẳn nếu được phát hiện sớm Điều quantrọng là làm sao để phát hiện được nhiễm HPV và phải có chương trình sàng lọcđược áp dụng nhằm phát hiện sớm những trường hợp nhiễm HPV, từ đó để có biệnpháp điều trị triệt để, ngăn chặn nguy cơ tiến triển thành ung thư và ung thư xâmnhập
Đây chính là cơ hội có ý nghĩa cho việc phát hiện nhiễm HPV, phát hiệnnhững người có nguy cơ mắc UTCTC nhằm giúp quá trình điều trị hiệu quả các tổnthương tiền ung thư và ung thư giai đoạn sớm Tuy nhiên, ở Việt Nam việc thựchiện xác định genotype HPV trên các mẫu mô sinh thiết vùi nến đặc biệt là các mẫu
Trang 10có chẩn đoán mô bệnh học là Condyloma, CIN 1, CIN 2, CIN 3 và Carcinoma tếbào gai cổ tử cung, còn hạn chế cả về nghiên cứu mô bệnh học và về phát triển kỹthuật định genotype HPV trên mô vùi nến Với tầm quan trọng và ý nghĩa của việccác định týp HPV cũng như xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài "Ứng dụng kỹthuật Real-time PCR để xác định các týp HPV trong mẫu mô tổn thương tiền ungthư ở cổ tử cung, âm đạo."
Câu hỏi nghiên cứu:
Kỹ thuật Real-time PCR trên mẫu mô sinh thiết phát hiện nhiễm từng týpHPV có thực sự hiệu quả nhằm giúp cho bác sĩ điều trị biết được týp HPV có
“nguy cơ cao” hay “nguy cơ thấp” gây UTCTC để xác định phương hướng điều trịcho bệnh nhân hay không?
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Tình hình nhiễm HPV tại Việt Nam và trên thế giới
Hình 1.1 Sự phân bố tỷ lệ nhiễm HPV ước tính trên thế giới [16]
Theo kết quả báo cáo của Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), trêntoàn thế giới có khoảng 6,6% phụ nữ độ tuổi từ 15 đến 74 bị nhiễm HPV và khoảng80% phụ nữ nhiễm HPV ít nhất một lần trong suốt đời sống tình dục của họ [18].Theo lứa tuổi, ở nhóm tuổi dưới 25, tỷ lệ nhiễm HPV ở châu Âu chiếm tỷ lệcao nhất (50%), tiếp đó đến Trung Á (38%), Châu Úc và Châu Á (21%) Ở nhómtuổi từ 35 đến 50, tỷ lệ nhiễm HPV có sự thay đổi ở các khu vực, đặc biệt ở khuvực châu Phi và châu Âu Châu Âu có tỷ lệ nhiễm HPV giảm rõ rệt theo độ tuổi tăngdần của phụ nữ (15%) nhưng ngược lại, Châu Phi lại có tỷ lệ nhiễm HPV tăng caohơn so với phụ nữ trẻ tuổi dưới 25 (20%) [20]
Theo giới, nam giới được coi là nguồn mang HPV không triệu chứng và làđiều kiện làm lây lan HPV trong cộng đồng Tỷ lệ nhiễm HPV chung ở nam trêntoàn thế giới trung bình khoảng 7,9%, dao động từ 3,5 - 45% tùy theo độ tuổi và ởcác quốc gia khác nhau Trong đó, tỷ lệ các genotype "nguy cơ cao" từ 2,3% đến34,8% và HPV 16 là type thường gặp nhất Như vậy, tỷ lệ nhiễm chung ở nam(7,9%) thấp hơn so với ở nữ (17,9%)
Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng dân cư nữ từ 2% đến 10,9%thay đổi theo vùng địa lý, miền Nam Việt Nam có tỷ lệ nhiễm HPV cao hơn miền
Trang 12Bắc Việt Nam Đến nay, vẫn chưa có công bố nào về tỷ lệ nhiễm HPV ở nam giới[3], [5], [6].
1.2.Đặc điểm chung của Human Papillomavirus (HPV)
1.2.1 Hình thái và cấu trúc của HPV
HPV là nhóm vi rút có kích thước nhỏ, họ Papillomavirideae, không vỏ, đốixứng xoắn ốc Hạt vi rút có đường kính 52 – 55 nm, vỏ gồm 72 đơn vị capsomer.Mỗi đơn vị capsid gồm một pentamer của protein cấu trúc L1 kết hợp với mộtprotein L2
Cả hai protein cấu trúc đều do vi rút tự mã hóa: Protein capsid chính (L1) cókích thước khoảng 55 kDa và chiếm khoảng 80% tổng số protein của vi rút Proteincapsid phụ (L2) có kích thước khoảng 70 kDa [18]
1.2.2.Đặc điểm cấu trúc và chức năng các gen của HPV
1.2.2.1.Đặc điểm cấu trúc
Bộ gen của HPV được chia làm ba vùng quan trọng [27]:
1 Vùng điều hòa thượng nguồn URR (Upstream Regulatory Region)
hay còn được gọi là vùng điều hòa dài LCR (Long Control Region), chứa DNAkhông mã hóa, có chức năng điều hòa quá trình sao chép DNA và quá trình phiên
mã Đây là vùng biến động nhất, chiếm khoảng 10% chiều dài của bộ gen, tươngđương 800 đến 1000 bp tùy theo từng genotype khác nhau
2 Vùng gen sớm (Early region): gồm 6 gen, ký hiệu là E1, E2, E4, E5, E6,E7 và các khung đọc ở ORF Sản phẩm của vùng gen này là các protein chức nănggiúp cho quá trình nhân lên của DNA vi rút, gần hiện tượng tăng sinh tế bào và gâybiến đổi tế bào, hình thành tế bào bất tử
3 Vùng gen muộn (Late region): Gồm 2 gen tổng hợp protein L1 và L2, lànhững protein cấu trúc capsid của vi rút Đây là vùng gen mã hóa muộn hơn, do đóvùng chứa gen L1 và gen L2 còn được gọi là vùng sao chép muộn
1.3.Phân loại HPV
1.3.1.Theo sự tương đồng trình tự nucleotide gen E6, E7, L1
Việc xác định genotype HPV không dựa vào huyết thanh như với các loại virút khác (vi rút gây viêm gan, HIV) mà dựa trên mức độ giống nhau của thành phần
Trang 13nucleotide và mức độ tương đồng giữa các thành phần acid amin trên chuỗi gen E6,E7 và L1 do đó, các type của HPV thường được gọi là các genotype [22].
Khi một genotype HPV có ít nhất 10% gen vùng E6, E7, L1 khác với cácgenotype đã biết trước đó thì được xác định là một genotype mới Một subtypetrong genotype được xác định là phân nhóm mới khi bộ gen của chúng khác 2-10%
so với phân nhóm khác trong cùng một genotype đã biết Nếu các subtype có vùng
mã hóa khác nhau 1-2% hoặc khác 5% ở vùng không mã hóa thì được gọi là cácbiến thể [22]
1.3.2.Theo khả năng tác động của HPV trên tế bào chủ (khả năng gây ung thư)
Theo khả năng gây ung thư, HPV được chia thành 3 nhóm:
(1) Nhóm genotype HPV "nguy cơ thấp" (Low-risk type): những genotypeHPV thuộc nhóm này chỉ gây những mụn cóc hoặc khối u lành tính Bộ gen củachúng tồn tại dạng episome, DNA dạng vòng nằm ngoài nhiễm sắc thể chủ Cácgenotype HPV trong nhóm "nguy cơ thấp" thường gặp là: HPV 6, 11, 40, 42, 43,
44, 54, 61, 70, 72, 81, 89 và CP6108 [16], [34]
(2) Nhóm genotype HPV "nguy cơ cao" (High-risk type): gồm nhữnggenotype HPV có khả năng tích hợp DNA vào hệ gen người, làm rối loạn quá trìnhnhân lên của tế bào chủ, gây ra hiện tượng tăng sinh và bất tử hóa tế bào hình thànhcác khối u ác tính Những genotype có khả năng gây ung thư thường gặp gồm HPV
16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 68, 73, 82 và HPV 26, 53, 66 [16], [34].(3) Nhóm genotype HPV "chưa xác định nguy cơ" (Unknown-risk type):gồm đa số các genotype HPV chưa xác định được khả năng gây ung thư như HPV2a, 3, 7, 10, 13, 27, 28, 29, 30, 32, 34, 55, 57, 62, 67, 69, 71, 74, 77, 83, 84, 85, 86,
87, 90, 91 [16], [34]
1.3.3.Theo vị trí gây bệnh của HPV
Theo vị trí gây bệnh, HPV được chia thành 3 nhóm [16]:
(1) Nhóm HPV thích ứng biểu mô sừng: Những HPV ở nhóm này có khảnăng xâm nhiễm trên da, hình thành các dạng hạt cơm thông thường (HPV 2, 4,
26, 27, 29, 57), hạt cơm phẳng (1, 2, 4), hạt cơm Butcher (HPV 7) Tổn thươngthường xuất hiện ở da mặt, cổ, tay và chân Đặc biệt, một số genotype HPV ở
Trang 14nhóm này còn có khả năng gây loạn sản thượng bì dạng hạt cơm Epidermodysplasiaverruciformis (HPV 2, 3, 5, 8, 9, 10, 12, 14, 15, 17, 19, 20, 25, 36, 37, 46, 47, 50),một dạng bệnh lý có khả năng dẫn đến ung thư da và thường xuất hiện trên bệnh nhânsuy giảm miễn dịch.
(2) Nhóm thích ứng tế bào niêm mạc, không phải là niêm mạc đường sinhdục: Gồm những HPV có khả năng gây bệnh ở niêm mạc miệng và hầu họng (HPV
6, 11, 13, 32), gây bệnh bướu gai hô hấp tái phát Một số genotype HPV là nguyênnhân gây bệnh lý lành tính (khối u sùi) hoặc gây bệnh lý ác tính (ung thư) vùng hậumôn, ung thư phổi (HPV 6,11, 16, 18, 33, 52)
(3) Nhóm thích ứng tế bào niêm mạc đường sinh dục: Nhóm HPV gây bệnhtại đường sinh dục như sùi mào gà (HPV 6, 11, 42, 43, 44, 54), UTCTC, ung thưdương vật, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo (HPV 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52,
56, 58, 59, 68, 73, 82)
1.4.Các phương pháp phát hiện HPV ở mức độ mô bệnh học và phân tử
1.4.1 Chẩn đoán mô bệnh học
1.4.1.1.Mô bệnh học tổn thương do nhiễm HPV
Theo phân loại của WHO 2014, tổn thương tiền ung thư tế bào gai cổ tửcung bao gồm tổn thương trong biểu mô cổ tử cung độ thấp, nguy cơ tiến triểnthành ung thư xâm lấn thấp (đồng nghĩa với tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ 1hay loạn sản nhẹ, condyloma phẳng, tế bào rỗng không điển hình) và tổn thươngtrong biểu mô cổ tử cung độ cao – nguy cơ tiến triển thành ung thư xâm lấn cao,nếu không được điều trị kịp thời (đồng nghĩa với các thuật ngữ trước như tân sinhtrong biểu mô cổ tử cung độ 2 hay loạn sản trung bình, tân sinh trong biểu mô cổ tửcung độ 3 hay loạn sản nặng và carcinoma tế bào gai tại chỗ) [7]
Richart chia ra ba mức độ:
+ CIN 1 (loạn sản nhẹ): bề dầy của biểu mô có thể tăng hay không tăng sinh,nhưng các tế bào ở 1/3 phía dưới có nhân to, nhỏ không đều, màng nhân dầy, hạtnhân rõ, có nhân chia, tỷ lệ nhân/bào tương tăng, tế bào ít nhiều mất cực tính
+ CIN 2 (loạn sản vừa): số tế bào bất thường chiếm đến 2/3 bề dày của biểu
mô lát tầng, trật tự sắp xếp bị đảo lộn rõ hơn
Trang 15+ CIN 3 (loạn sản nặng): trên 2/3 hoặc gần như toàn bộ bề dầy của biểu môlát tầng có các tế bào bất thường, cấu trúc bị đảo lộn, tế bào mất cực tính.
+ Ung thư tại chổ (CIS): hình ảnh của ung thư tại chổ rất khó phân biệt vớiCIN 3 Toàn bộ bề dầy của lớp biểu mô lát tầng có các tế bào bất thường với đầy đủcác tính chất về cấu trúc lẫn hình thái tế bào Chẩn đoán CIS chỉ được xác định khimảnh cắt hàng loạt không thấy tế bào u phá vỡ màng đáy, xâm lấn vào mô đệm
1.4.1.2.Ung thư tế bào gai cổ tử cung
Ung thư biểu mô xâm lấn của tế bào gai với rất nhiều mức độ biệt hóa khác nhau,theo WHO chia ung thư xâm lấn ở cổ tử cung thành 3 nhóm chính:
+ Ung thư tế bào gai
+ Ung thư tế bào tuyến
+ Còn lại nhóm ung thư khác gồm: ung thư gai - tuyến, ung thư tế bào đáy,ung thư tế bào thần kinh nội tiết, ung thư kém biệt hóa…
1.4.2.Chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Việc xác định số lượng vi rút cho phép xác định được mRNA, đánh giá sự hoạtđộng của gen E6 và E7 Khi 2 vùng gen này hoạt động sẽ gây ra những biến đổicũng như cho các sản phẩm của các vùng gen này Đây là phương pháp có độ nhạy100% và độ đặc hiệu 70%
1.4.2.3.Phương pháp giải trình tự gen trên máy tự động
Khác với phương pháp giải trình tự gen bằng phương pháp hóa học và
Trang 16phương pháp enzym, phương pháp giải trình tự gen trên máy tự động dùng 4 màuhuỳnh quang khác nhau để đánh dấu 4 loại ddNTP Nguyên tắc hoạt động của máy
là dựa trên sự nhận biết sự phát sáng của vạch điện di trên gel polyacrylamide trongquá trình điện di khi chiếu chùm tia laser đi qua và ghi lại cường độ sáng trên biểu đồbằng các đỉnh màu khác nhau [10]
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Thiết kế nghi n cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trong nghiên cứu này trong thờigian từ tháng 05/2015 đến tháng 05/2016 tại Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
2.2.Đối tượng nghi n cứu
87 bệnh nhân có chẩn đoán tiền ung thư và ung thư cổ tử cung, âm đạođược gửi mẫu tại Bộ môn Giải Phẫu Bệnh và Bộ môn Xét Nghiệm - Đại học YDược Tp Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 5/2015 đến 5/2016
2.3.Ti u chuẩn chọn mẫu
Chọn mẫu có đủ tiêu bản được chẩn đoán giải phẫu bệnh là Condyloma, loạnsản độ 1,2,3 và carcinôm tế bào gai ở cổ tử cung hay âm đạo Tất cả các bệnh phẩmsinh thiết được vùi trong paraffin
2.4.Ti u chuẩn loại trừ
Mẫu mô trên paraffin quá nhỏ (<0,5 mm)
Vậy cỡ mẫu cần thực hiện tối thiểu trong nghiên cứu này là 73 mẫu
2.6.Qui trình kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu sau khi thu thập được tiến hành phân tích tại Bộ môn giảiphẫu bệnh tại Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 182.6.1.Ghi nhận các thông tin lâm sàng:
Ghi nhận từ hồ sơ bệnh án các dữ kiện nhƣ: tên, tuổi, chẩn đoán lâm sàng,chẩn đoán giải phẫu bệnh
2.6.2.Sơ đồ quy trình phân tích mẫu nghiên cứu:
Sơ đồ 2.1 Quy trình phân tích mẫu nghiên cứu
2.6.3.Dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất nghiên cứu:
Dụng cụ:
- Máy Real-time PCR: ROTOR GENE Q
- Máy ly trích tự động DNA King Fisher Flex
- Tủ lạnh sâu -200và tủ đông
MẪU NGHIÊN CỨU
BỆNH PHẨM CONDYLOMA, CIN 1,2,3
VÀ CARCINOMA TẾ BÀO GAI
CỔ TỬ CUNG – ÂM ĐẠO.