1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc

76 762 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Ý Kiến Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ Của Công Ty Máy Bơm Hải Dương
Trường học Công Ty Chế Tạo Bơm Hải Dương
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có nhiều chuyển biến tolớn Đặc biệt là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng hệthống doanh nghiệp nói chung , các doanh nghiệp sản xuất nói riêng dới tác

động của qui luật cạnh tranh đã và đang vơn lên tự chủ trong sản xuất kinhdoanh Để làm tốt mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi trớc tiên là doanh nghiệpphải có chiến lợc kinh doanh đúng đắn phải giám sát tất cả các khâu của quátrình sản xuất , nhất là khâu đầu của quá trính sản xuất các yếu tố đầu vào

Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc của quá trìnhsản xuất, công cụ dụng cụ là các t liệu lao động cần thiết để chế tạo sản phẩm.Trong doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm , nó tác động trực tiếp đến hiệu quảsản xuất kinh doanh bởi vì sự biến động về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụluôn kéo theo sự biến động tỷ lệ nghịch với lợi nhuận

Từ thực tế trên cho ta thấycác doanh nghiệp sản xuất nói chung , công tyChế Tạo Bơm Hải Dơng nói riêng phải chú trọng tới việc quản lý, hạch toánnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhằm đảm bảo sản xuất đạt hiệu quả cao Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán vật liệu vàcông cụ dụng cụ cho nên trong thời gian thực tập tại Công ty Chế Tạo Bơm HảiDơng, em đã tập trung đi sâu nghiên cứu hạch toán kế toán vật liệu công cụ dụng

cụ của công ty

Qua quá trình tập trung nghiên cứu tình hình thực tế của công

ty, với kiến thức thu thập đ ợc trong thời gian học ở tr ờng, dới sự ớng dẫn tận tình của các thầy cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp,

h-đặc biệt là thầy giáo cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kếtoán tài chính của công ty Chế Tạo Bơm Hải Dơng em đã mạnh dạn viết

chuyên đề với đề tài: "Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

tại công ty chế tạo bơm Hải Dơng".

Ngoài hai phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm baphần chính:

Phần I: Lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán vật liệu và công cụ

dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công

cụ dụng cụ tại công ty chế tạo bơm Hải Dơng.

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công

cụ dụng cụ.

Với khả năng và thời gian có hạn, hiểu biết trong lĩnh vực kế toán còn nhiềuhạn chế nên mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhng chắc chắn bài viết khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và cácbạn đồng nghiệp

I - Sự cần thiết phải hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.

1)Khái quát chung về vật liệu và công cụ dụng cụ.

Trang 2

Vật liệu và công cụ dụng cụ là những tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồnkho Trong các doanh nghiệp tuỳ theo từng giai đoạn sản xuất kinh doanh khácnhau mà hàng tồn kho đợc chia thành các loại khác nhau

-ở giai đoạn chuẩn bị sản xuất, hàng tồn kho bao gồm vật liệu và công cụ dụng

cụ, hàng mua đang đi đờng

-ở giai đoạn sản xuất, hàng tồn kho bao gồm sản phẩm dở dang , bán thànhphẩm

-ở giai đoạn tiêu thụ , hàng tồn kho bao gồm: thành phẩm , hàng hoá trongkho , hàng gửi bán

Nh vậy, vật liệu và công cụ dụng cụ tham gia vào giai đoạn đầu của qúa trìnhsản xuất kinh doanh để bắt đầu hình thành lên sản phẩm mới , chúng rất đa dạng

và phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật

Vật liệu thuộc loại đối tợng lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất kinh doanh (t liệu lạo động , sức lao động, đối tợng lao động ) Vật liệu là cơ sở vật chất để hình thành nên thực thể sản phẩm, trong mỗi quátrình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá và biến đổi cả về mặt hiện vậtlẫn giá trị về mặt hiện vật, nó chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất và khitham gia vào quá trình sản xuất vật liệu tiêu dùng toàn bộ không giữ nguyêntrạng thái ban đầu, giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giátrị sản phẩm mới tạo ra

Khác với đối tợng lao động, công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất, bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần giá trị vào chi phí sản xuất kinhdoanhvà giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng, tốc độchu chuyển của công cụ dụng cụ thờng nhanh hơn tài sản cố định nhng chậmhơn nguyên vật liệu Vì vậy mặc dù công cụ dụng cụ có những đặc điểm giống

nh tài sản cố định nhng lại đợc quản lý và hạch toán nh nguyên vật liệu

2)Yêu cầu quản lý

Quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ là yêu cầu khách quan của mọi nền sảnxuất và xã hội Trong điều kiện hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng vàphát triển trên cơ sở thoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất và văn hoá của mọithành viên trong xã hội thì việc sử dụng vật liệu và công cụ dụng cụ một cáchtiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả ngày càng đợc coi trọng, trớc hết quản lý chặtchẽ quá trình thu mua , vận chuyển bảo quản , sử dụng là một trong những yếu

tố cơ bản để đẩm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợctiến hành một cách thuận lợi và nhanh chóng thực hiện tiết kiệm chi phí , hạ giáthành sản phẩm , không ngừng nâng cao chất lợng của sản phẩm và hàng hoá làcơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp , tổ chức quản lý chặt chẽ nguyênliệu và công cụ dụng cụ sẽ hạn chế đợc những mất mát h hởng , giảm bớt đợcnhững rủi ro thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đấnh giá lại tài sản của

đơn vị một cách đầy đủ, xác thực đẩm bảo tính trung thực khách quan của thôngtin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Với ý nghĩa đó việc quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ của các doanh nghiệpsản xuất phải đẩm bảo các yêu cầu sau:

- Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vật liệu và công cụ dụng cụ của các doanhnghiệp trên các mặt: số lợng, chất lợng giá cả và thời hạn cung cấp, yêu cầu này

đồi hỏi việc thu mua vật liệu và công cụ dụng cụ phải đấp ứng đầy đủ và kịp thờicho quá trình sản xuất kinh doanh cả về số lợng,chất lợng

giá cả hơp lý, phải thờng xuyên phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchthu mua vật t để từ đó ta chọn nguồn thu mua để đảm bảo về chất lợng , số lợnggiá cả và chi phí thu mua thấp nhất

- Đảm bảo, bảo tồn về nội dung vật chất của vật liệu và công cụ dụng cụ trongquá trình sử dụng, thực hiện tiết kiệm vật t trong sản xuất , hạn chế những haohụt mất mát trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 3

- Tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá trị vật t tiêu hao trong sản xuất, trị giávốn của thành phẩm và trị giá vật liệu nằm trong trị giá vốn đó

- Tổ chức bảo quản vật liệu và công cụ dụng cụ trong kho cũng nh trên đờng vậnchuyển, phải có hệ thống kho tàng , phơng tiện vận chuyển phù hợp với tính chấtcủa từng loại vật t nhằm hạn chế những hao hụt , mất mát hoặc h hỏng xảy ratrong quá trình vận chuyển, bảo quản

-Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hoá của vật liệu, hạn chế việc ứ đọng vật t, rútngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh

3)Nhiệm vụ của tổ chức và hạch toán vật liệu ,công cụ dụng cụ

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanhnghiệp sản xuất các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các yêu cầu sau :

Tổ chức ghi chếp, tính toán và phản ánh tổng hợp số liệu về hình thành thumua, vận chuyển, bảo quản tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu và công cụdụng cụ tính giá thành thực tế của vật liệu và công cụ dụng cụ đủ thu mua nhậpkho :kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t về các mặt :số lợng ,chất lợng, chủng loại ,giá cả và thời gian nhằm đẩm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời

đúng chủng loại cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp

áp dụng đúng đắn các phơng pháp kĩ thuật hạch toán vật liệu và công cụ dụng

cụ hớng dẫn kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các hạchtoán ban đầu về vật t hàng hoá (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ)mở các sổ,thẻ kế toán chi tiết để thực hiện hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ đúng chế

độ qui định nhằm đẩm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật t phát hiện ngănngừa và đề xuất các biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu ,ứ đọng kém hoặc mất phẩmchất ,tính toán chính xác số lợng và giá trị vật t thực tế đa vào sử dụng đủ tiêuhao quá trình sản xuất kinh doanh.Phân bổ hợp lý và chính xác giá trị vật liệu vàcông cụ dụng cụ đủ tiêu hao vào các đối tợng sử dụng(tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng)

4) Những nội dung chủ yếu về hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ

Để thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ, thực hiệntốt các nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi quá trình hạchtoán vật liệu và công cụ dụng cụ phải bao gồm các nội dung sau:

- Phân loại và lập danh điểm vật liệu và công cụ dụng cụ

- Xây dựng các nội qui qui chế trong bảo quản sử dụng vật t phải có đầy đủ hệthống kho tàng bảo quản vật t Trong kho phải đầy đủ phơng tiện cân ,đong, đo,

đếm vật t, về nhân sự cần có một số bảo vệ thủ kho thực hiện tốt việc hạch toánban đầu ở kho

- Xây dựng các định mức vật t cần thiết , xác định rõ giới hạn dự trữ tối đa , tốithiểu, các định mức sử dụng vật t cũng nh các định mức hao hụt hợp lý trong vậnchuyển và bảo quản

- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu bao gồm các chứng từ , luân chuyển cácchứng từ hợp lý và khoa học

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán, các hệ thống sổ kế toán tổng hợp vàchi tiết một cách thích hợp

- Tổ chức công tác kiểm tra kiểm kê , đối chiếu vật t cũng nh báo cáo tình hìnhnhập xuất và tồn kho vật t

- Tổ chức phân tích về tình hình vật t và những thông tin kinh tế cần thiết khác

II - Phân loại và đánh giá vật liệu và công cụ dụng cụ.

1)Phân loại:

1.1)Đối với vật liệu

Trang 4

Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp cần nhiều loại nhiều thứ với vai trò vàcông dụng khác nhau Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý chặt chẽ

và hạch toán chi tiết với từng thứ vật liệu cần thiết phải phân loại vật liệu

1.2)Theo công dụng và tính chất của vật liệu trong sản xuất :

- Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất sẽ cấu thành thực thể chính của sản phẩm vì vậy khái niệm nguyên vật liệuchính gắn liền với từng đơn vị sản xuất cụ thể, nguyên vật liệu chính cũng baogồm cả nủa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm

- Vật liệu phụ:là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất khôngcấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà nó đợc sử dụng kết hợp vớinguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sảnphẩm hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờnghay dùng để phụ vụ cho nhu cầu kĩ thuật và quản lý

- Nhiên liệu: Về thực chất nó là một loại vật liệu phụ nhng có tác dụng cung cấpnhiệt lợng trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm

ra bình thờng, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn thể lỏng hoặc thể khí

- Phụ tùng thay thế:Là những loại vật t hay sản phẩm dùng để thay thế hoặc sửachữa tài sản cố định và công cụ dụng cụ sản xuất

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản:Là những loại vật liệu và thiết bị đợc sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định Đối với thiết bị xâydựng cơ bản thì bao gồm :thiết bị cần lắm, thiét bị không cần lắp công cụ-khí cụ

và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản

- Phế liệu thu hồi :là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh

để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài

Để đảm bảo thuận tiện tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về sốlợng cũng nh giá trị đối với từng thứ vật liệu, trên cơ sở phân loại vật liệu doanhnghiệp phải xây dựng sổ danh điểm vật liệu, xác định thống nhất tên gọi củatừng thứ vật liệu, kí mã hiệu, qui cách và số hiệu của từng thứ vật liệu

- Theo quan hệ với các đối tợng tập hợp chi phí bao gồm:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp:Là các nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuấtsản phẩm và dễ dàng xác định đợc mức tiêu hao cụ thể cho từng loại sản phẩm.+ Nguyên vật liệu gián tiếp:Là những nguyên vật liệu khi sử dụng thờng liênquan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí khác nhau

1.4)Đối với công cụ dụng cụ

Theo quy định hiện hành, những t liệu lao động sau đây không phân biệt thờigian và giá trị sử dụng vẫn đợc xếp vào nhóm công cụ dụng cụ

- Các lán trại tạm thời, dàn giáo (trong ngành xây dựng cơ bản)

- Các loại bao bì bán kèm hàng hoá có tính tiền riêng và trong quá trình bảoquản có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị bao bì

- Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh sành sứ

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc

2)Tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ

Tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ lad dùng thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trịcủa vật liệu và công cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất định đẩm bảo yêu cầutrung thực thống nhất

Tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong công tác hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ thông quaviệc đánh giá vật liệu và công cụ dụng cụ kế toán mới ghi chép đầy đủ, có hệ

Trang 5

thống các chi phí cấu thành khi mua vào giá trị vật t tiêu hao trong quá trình sảnxuất để từ đó xác định chính xác giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.

2.1)Yêu cầu tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ

Để xác định chính xác, hợp lý giá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ thì việctính giá phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Yêu cầu xác thực: Yêu cầu này đòi hỏi việc đánh giá vật liệu và công cụ dụng

cụ của các doanh nghiệp phải đợc tiến hành trên cơ sở tổng hợp đầy đủ, hợp lýnhững chi phí cấu thành nên giá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ, những chiphí bất hợp lý, bất hợp lệ và những chi phí kém hiệu quả

- Yêu cầu thống nhất:Yêu cầu này đồi hỏi việc tính giá vật liệu và công cụ dụng

cụ phải đẩm bảo thống nhất về nội dung và phơng pháp tính giá giữa các kỳ hachtoán của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc so sánh, đấnh giá các chỉ tiêu kinh tếtài chính giã các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

2.2)Các nguyên tắc tính giá:

Có nhiều nguyên tắc tính giá đợc kế toán thừa nhận, nhng trong phạm vi đề tàinày chỉ trình bày những nguyên tắc cơ bản có liên quan đến tính giá vật liệu vàcông cụ dụng cụ Trớc hết để đi vào nghiên cứu các qui tắc có liên quan đến giávật liệu và công cụ dụng cụ, chúng ta phải nghiên cứu khái niệm hoạt động liêntục:

- Hoạt động liên tục:Là việc ghi chép kế toán đặt trên giả thiết là đơn vị hoạt

động vô thời hạn hoặc ít nhất là không bị giải thể trong một tơng lai gần ờng là 12 tháng) Do vậy khi lập báo cáo tài chính kế toán đợc bán theo giá nàokhi đơn vị đó ngừng tồn tại, có nghĩa là kế toán quan tâm đến giá vốn hơn là giáthị trờng

(th Nguyên tắc giá phí: Giá phí là giá đợc định ra cho một nghiệp vụ kinh tế nhằm

đo lờng, tính toán giá trị thực tế của một tài sản khi mua trong chuẩn mực kếtoán quốc tế số 2 ban hành 10/1995 đã đa ra định nghĩa giá phí vật liệu và công

cụ dụng cụ mua vào nh sau:

+ Giá thành lịch sử cảu vật liệu và công cụ dụng cụ là tổng cavs chi phí muahàng, giá trị chế biến và các chi phí chế biến khác phải gánh chịu trong việc vậnchuyển chúng

+ Giá trị mua hàng bao gồm:Giá mua hàng kể cả các loại thuế nhập khẩu cùngcác loại thuế mua hàng khác mà có thể tính trực tiếp và đợc trừ các khoản chiếtkhấu mua, giảm giá và hàng mua bị trả lại

- Nguyên tắc nhất quán liên tục: Theo nguyên tắc này các quá trình phải áp dụngtất cả các khái niệm, các nguyên tắc các chuẩn mực và các phơng pháp tính toánchuẩn mực trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Nguyên tắc này để đảmbảo số liệu kế toán, báo cáo tài chính mới có thể so sánh và tổng hợp đợc, từ đócho phép các nhà đọc báo cáo tài chính của tổ chức có thể so sánh đánh giá sẽtạo ra kết quả trung thực, hợp lý hơn thì họ có thể thay đổi nhng ít nhất cũngphải trong một thowig gian nhất định và phải đợc sự chấp nhận của cơ quan quản

lý có liên quan, phơng pháp nhất quán chỉ xuất hiện sau khi một phơng pháp nào

đố đợc lựa chọn

-Nguyên tắc thận trọng: Là khi có nhiều giải pháp đợc lựa chọn thì cần lựa chọnnhiều giải pháp nào ít ảnh hởng đến giá phí của công cụ dụng cụ, nguyên tắcthận trọng đòi hỏi giá thị trờng thấp hơn giá phí của vật t thì kế toán ghi chép vàobáo cáo theo giá thị trờng nhng khi giá thi trờng lên cao hơn giá vốn thì kế toánvẫn ghi theo giá vốn

3)Phơng pháp tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ

3.1)Tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ theo giá thực tế

3.1.1)Tính giá đầu vào của vật liệu, công cụ dụng cụ.

+ Đối với vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho:Theo nguyên tắc giá phí đòi hỏigiá thực tế của vật liệu và công cụ dụng cụ phải bao gồm toàn bộ chi phí muasắm, gia công chế biến và giá bản thân của chúng, tuỷ theo nguồn nhập vật liệu

và công cụ dụng cụ mà giá thực tế của vật liệu và công cụ dụng cụ bao gồm cácyếu tố cấu thành khác nhau

Trang 6

+ Với vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế bao gồm giá muaghi trên hoá đơn (kể cả các khoản thuế nếu có) cộng cả các khoản chi phí thumua thực tế (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm chi phí thuêkho bãi, tiền phạt tiền bồi thờng, chi phí nhân viên) trừ các khoản chiết khấuhoặc giảm giá(nếu có)

+ Với vật liệu và công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến nhậpkho thì giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến

+ Với vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tếbao gồm giá xuất vật liệu và công cụ dụng cụ thuê gia công chế biến cộng vớicác khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ để thực hiện gia công chế biến cùng với sốtiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến

+ Với vật liệu và công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực

tế là giá do hội đồng liên doanh qui định

+ Giá thực tế của vật liệu và công cụ dụng cụ thu nhập từ phế liệu thu hồi đợc

đánh giá theo giá thực tế có thể sử dụng, có thể tiêu thụ theo giá ớc tính

Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế vật liệu, công cụ – dụng cụ xuấtkho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lợng danh điểm, sốlần nhập, xuất vật liệu, công cụ – dụng cụ, trình độ của nhân viên kế toán, thủkho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Các phơng pháp tính giá thực tế vậtliệu, công cụ – dụng cụ xuất kho thờng dùng là:

* Giá thực tế đích danh ( tính trực tiếp )

Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quảnriêng từng lô vật liệu, công cụ – dụng cụ nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nàothì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó

Ưu điểm : là công tác tính giá vật liệu, công cụ – dụng cụ đợc thực hiện kịp

thời và thông qua việc tính giá vật liệu, công cụ – dụng cụ xuất kho kế toán cóthể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của từng lô vật liệu, công cụ – dụng cụ

Nh

riêng từng lô vật liệu, công cụ – dụng cụ nhập kho

ợc điểm : phải tính giá theo từng danh điểm vật liệu, công cụ – dụng cụ

và phải hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ – dụng cụ tồn kho theo từng loại giánên tốn nhiều công sức Ngoài ra, phơng pháp này làm cho chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp không phản ánh kịp thời giá cả thị trờng của vật liệu, công cụ– dụng cụ

Phơng pháp nhập trớc – xuất trớc chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có

ít danh điểm vật liệu, công cụ – dụng cụ, số lần nhập kho của mỗi danh điểmkhông nhiều

* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)

Theo phơng pháp này vật liệu, công cụ – dụng cụ đợc tính giá thực tế xuấtkho trên cơ sở giả địng lô vật liệu, công cụ – dụng cụ nhập vào kho sau sẽ đ ợcxuất dùng trớc, vì vậy việc tính giá xuất vật liệu, công cụ – dụng cụ đợc làm ng-

ợc lại với phơng pháp nhập trớc- xuất trớc

Về cơ bản u, nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp này giông

nh phơng pháp nhập trớc – xuất trớc, nhng sử dụng phơng pháp nhập sau –xuất trớc giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời giá cảthị trờng của vật liệu, công cụ – dụng cụ

* Phơng pháp giá đơn vị bình quân

Trang 7

Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu, công cụ - dụng cụ xuất dùngtrong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, hay bình quâncuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập ) Trong đó:

ơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của vật liệu, công cụ – dụng cụ tồn đầu kỳ

và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị vật liệu,công cụ – dụng cụ Căn cứ vào lợng vật liệu, công cụ – dụng cụ xuất dùngtrong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ

Ưu điểm: giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ – dụng cụ

so với phơng pháp nhập trớc- xuất trớc, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuấtcủa từng danh điểm vật liệu, công cụ – dụng cụ

Nh

kỳ hạch toán nên ảnh hởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời

ph-ơng pháp này cũng phải tính giá theo từng danh điểm vật liệu, công cụ – dụngcụ

- Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quâncủa từng danh điểm vật liệu, công cụ – dụng cụ Căn cứ vào giá đơn vị bìnhquân và lợng vật liệu, công cụ – dụng cụ xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để

kế toán xác định giá thực tế vật liệu, công cụ – dụng cụ xuất kho

Giá đơn vị Giá thực tế VL, CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập bình quânsau =

mỗi lần nhập Lợng thực tế VL, CCDC tồn sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: phơng pháp này cho phép kế toán tính giá vật liệu, công cụ –

dụng cụ xuất kho vừa chính xác vừa cập nhật

Nh

ợc điểm : tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.

Phơng pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít danh diểm vật liệu,công cụ – dụng cụ và lần nhập của mỗi loại không nhiều

- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc

Theo phơng pháp này kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giáthực tế tồn kho cuối kỳ trớc Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lợng vậtliệu, công cụ – dụng cụ xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế vậtliệu, công cụ – dụng cụ xuất kho theo từng danh điểm

Giá đơn vị Giá thực tế VL, CCDC tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc) bình quân =

cuối kỳ trớc Lợng thực tế VL, CCDC tồn kho đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)

Ưu điểm: phơng pháp này đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến

động vật liệu, công cụ – dụng cụ trong kỳ

Nh

biến động giá cả vật liệu, công cụ – dụng cụ, trờng hợp giá cả thị trờng vật liệu,công cụ – dụng cụ có sự biến động lớn thì việc tính giá vật liệu, công cụ –dụng cụ xuất kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính xác

Trang 8

* Phơng pháp trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế vật liệu, công cụ – dụng

cụ xuất kho đòi hỏi kế toán phải xác định đợc lợng vật liệu, công cụ – dụng cụxuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế có những doanhnghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, công cụ – dụng cụ với mẫu mã khác nhau,giá trị thấp, lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kêtừnh nghiệp vụ xuất kho Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải tính giá cho sốlợng vật liệu, công cụ – dụng cụ tồn kho cuối kỳ, sau đó mới xác định đợc giáthực tế của vật liệu, công cụ – dụng cụ xuất kho trong kỳ

Giá trị thực tế Số lợng tồn Đơn giá VL,

VL, CCDC = kho cuối x CCDC nhập

tồn kho cuối kỳ kỳ kho lần cuối

Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế

Giá hạch toán là loại giá ổn định doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài để hạch toán nhập, xuát, tồn kho vật liệu, công cụ – dụng cụ trong khicha tính đợc giá thực tế của nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặcgiá mua vật liệu, công cụ – dụng cụ ở một thời điểm nào đó hay giá vật liệu,công cụ – dụng cụ bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán Sử dụng giá hạchtoán để giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán nhập, xuất vật liệu, công cụ –dụng cụ hàng ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu,công cụ – dụng cụ xuất, tồn kho theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ

sở hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán

Giá thực tế VL, CCDC + Giá thực tế VL, CCDC

Hệ số giá VL, tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ

CCDC =

Giá hạch toán VL, CCDC + Giá hạch toán VL, CCDC

tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá thực tế Hệ số giá Giá hạch toán

VL, CCDC = VL, CCDC x VL, CCDC

Ưu điểm: phơng pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết

và hạch toán tổng hợp về vật liệu, công cụ – dụng cụ trong công tác tính giá,nên công việc tính giá đợc tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào sốlợng danh điểm vật liệu, công cụ – dụng cụ, số lần nhập, xuất của mỗi loạinhiều hay ít

Nh

loại vật liệu, công cụ – dụng cụ và đội ngũ kế toán có chuyên môn cao

Có nhiều phơng pháp tính giá vật liệu, công cụ – dụng cụ nh đã trình bày ởtrên nhng mỗi doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong những phơng pháp đó.Vì mỗi phơng pháp đều có u, nhợc điểm riêng nên áp dụng phơng pháp nào cho

Trang 9

phù hợp với đặc điểm quy mô sản xuất là vấn đề cần đặt ra cho mỗi doanhnghiệp.

3.2)Các phơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng:

Về mặt giá trị trong quá trình sử dụng công cụ dụng cụ hao mòn dần vàchuyển từng phần giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh bởi vậy đểtính chính xác phần giá trị của công cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí sản xuất kếtoán thờng dùng các phơng pháp phân bổ sau đây:

-Phân bổ nhiều lần (nhiều kỳ )

+Căn cứ vào giá trị thực tế của xuất dùng công cụ dụng cụ, kế toán tiếnhành tính toán và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ thực tế xuất dùng cho sản xuấtkinh doanh từng kỳ hạch toán phải chịu số phân bổ cho từng kỳ đợc tính theocông thức sau:

Giá trị công cụ dụng cụ Giá thực tế công cụ dụng cụ

xuất dùng phân bổ =

cho từng kỳ số kỳ sử dụng

+Trờng hợp mà doanh nghiệp chỉ phân bổ hai lần thì khi xuất tiến hànhphân bổ nghay 50%giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng và chi phí sản xuấtkinh doanh của kỳ đó.Khi báo hỏng sẽ phân bổ nốt giá trị còn lại của công cụdụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cụ thể là vào bộ phận báohỏng, giá trị còn lại của công cụ dụng cụ báo hỏng đợc xác định nh sau

Giá trị còn 1/2 giá trị Phế liệu Tiền bồi thờng

lại của CCDC = CCDC - thu hồi - do làm hỏng

báo hỏng báo hỏng (nếu có) (nếu có)

III - Kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ

Theo chế độ chứng từ kế toán qui định và ban hành theo quyết định1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính các chứng từ kế toán vậtliệu và công cụ dụng cụ bao gồm:

-Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) dùng để xác định số lợng vật t sản phẩm,hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng xác định tránhnhiệm với ngời liên quan và ghi sổ kế toán phiếu nhập kho đợc sử dụng trongmọi trờng hợp nhập kho của mọi vật liệu và công cụ dụng cụ

-Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)để theo dõi chặt chẽ số lợng vật t sản phẩmhàng hoá xuất kho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện điịnhmức tiêu hao vật t, phiếu xuất kho đợc lập cho một hay nhiều thứ vật t, sảnphẩm , hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặccùng một mục đích sử dụng

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT) Đợc dùng để theo dõi

số lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội

bộ đơn vị hoặc đến đơn vị khác trực thuộc, phiếu là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻkho, kế toán ghi vào sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đờng

-Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)

Theo dõi số lợng vật t xuất kho trong trờng hợp lập phiếu xuất kho một lầntheo định mức nhng xuất kho nhiều lần trong một tháng cho bộ phận sử dụng vật

t theo hạn mức, phiếu này làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng vật t theo định mức

Trang 10

-Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05-VT)xác định qui cách và số lợng vật t,sản phẩm hàng hoá trớc khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanhtoán và bảo quản.

-Thẻ kho( mẫu số 06-VT)theo dõi số lợng nhập xuất-tồn kho từng thứ vật t,sản phẩm hàng hoá ở từng kho Thẻ kho còn đợc dùng làm căn cứ xác định tồnkho dự trữ vật t, sản phẩm hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủkho

-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT) theo dõi số lợng vật t cònlại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng và làm căn cứ tính giá thành sản phẩm,kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật t

-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá(mẫu số 08-VT) xác định số ợng, chất lợng và giá trị vật t, sản phẩm hàng hoá có tại kho tại thời điểm kiểm

l-ke, biên bản này làm căn cứ xác định trong việc bảo quản, xử lý vật t, sản phẩmhàng hoá thừa-thiếu và ghi sổ kế toán

2)Các sổ kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ.

Để kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ tuỳ thuộc vào phơng pháp kếtoán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các thẻ kế toán chi tiết nhsau:

-Sổ (thẻ) kho

-Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ

-Sổ đối chiếu luân chuyển

-Sổ số d

-Sổ (thẻ) kho(mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất-tồnkho của từng thứ vật liệu và công cụ dụng cụ theo từng kho, thẻ kho do phòng kếtoán lập và ghi các chi tiết: tên , nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính , mã số vật t vàsau đó giao cho thủ kho để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng ngày về mặt sốlợng.Thẻ kho đợc dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán chi tiết vậtliệu và công cụ dụng cụ theo phơng pháp nào

-Sổ (thẻ) kế toán chi tiết sổ đối chiếu luân chuyển

-Sổ số d đợc sử dụng để hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuất tồn vậtliệu về công cụ dụng cụ về mặt giá trị hoặc cả mặt số lợnh tuỳ thuộc vào phơngpháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp Ngoài các sổ trên còn có thể

sử dụng các bảng kê nhập-xuất tồn kho vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ choviệc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản nhanh chóng và kịp thời

3)Các phơng pháp hạch toán chi tiết và công cụ dụng cụ.

kỳ thủ kho gửi ( hoặc kế toán xuống kho nhận ) các chứng từ nhập – xuất đã

đ-ợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán

+ ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghichép tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị

Về cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng cóthêm các cột để ghi chép chỉ tiêu hiện vật và giá trị

Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế toán chi tiết vậtliệu “ với “Thẻ kho” tơng ứng do thủ kho chuyển đến, đồng thời từ “Sổ kế toánchi tiết vật liệu” kế toán lấy số liệu để ghi vào “Bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn kho vật liệu” theo từng danh điểm, từng loại vật liệu để đối chiếu với số liệu

kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu

Trang 11

Ưu điểm: phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép và dễ pháp hiện

sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập – xuất – tồn kho của từng danh

điểm vật liệu kịp thời, chính xác

Nh

dõi trên cả kho và phòng kế toán) Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiếnhành vào cuối kỳ do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán Dovậy, phơng pháp này chỉ sử dụng đợc khi doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu

Mẫu sổ và sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Thẻ kế toán chi tiết vật liệu

chú

l-ợng tiềnSố Số l-ợng tiềnSố Số l-ợng tiềnSố

Bảng tổng hợp Nhập – xuất - tồn kho vật liệu xuất - tồn kho vật liệu

Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu

3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Nội dung của phơng pháp

+ ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ khogiống nh phơng pháp thẻ song song

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật t

Kế toán tổng hợp

Trang 12

+ ở phòng kế toán: kế toán chỉ mở “ Sổ dối chiếu luân chuyển” theo từngkho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm vậtliệu và theo từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập vật liệu”, “Bảng kê xuất vậtliệu” và dựa vào bảng kê này để ghi vào “Sổ đối chiếu luân chuyển” Khi nhận đ-

ợc thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập, xuất của từng thẻ kho với

“Sổ đối chiếu luân chuyển” đồng thời từ ”Sổ đối chiếu luân chuyển” lập “Bảngtổng hợp nhập – xuất - tồn kho vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toán tổnghợp vật liệu

Ưu điểm: phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kế

toán

Nh

ợc điểm: dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ, nên trong

trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất của từng danh điểm vật liệu khá nhiều thìcông việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnh hởng đếntiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

Với u, nhợc điểm trên phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển chỉ áp dụngthích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất,không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiệnghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày

Trang 13

Mẫu sổ và sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển nh sau:

Sổ đối chiếu luân chuyển

Đơn vị tính

Đơn giá

Số d đầu T1 Luân chuyển T1 cuối T2 Số d

Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo từngdanh điểm vật t vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cảnăm, trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.Ghi xong thủkho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền

+ ở phòng kế toán : định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớngdẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khinhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạchtoán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật t (nhập riêng, xuất riêng)vào bảng luỹ kế nhập – xuất - tồn kho vật t Bảng này đợc mở cho từng kho,mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất.Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên “Sổ số d” do thủ kho chuyển đến và đốichiếu tồn kho từng danh điểm vật liệu trên ”Sổ số d” với tồn kho trên ”Bảng luỹ

kế nhập – xuất - tồn”.Từ “Bảng luỹ kế nhập – xuất - tồn “ kế toán lập bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vậtliệu

Ưu điểm: tránh đợc việc ghi chép trùng lắp và dàn đều công việc ghi sổ

trong kỳ, nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ

Sổ

kế toán tổng hợp vật liệu

Trang 14

khăn.Vì vậy, phơng pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình

độ chuyên môn cao

Phơng pháp sổ số d đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất

có khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất kho (chứng từ nhập, xuất) nhiều thờngxuyên, nhiều chủng loại vật liệu với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạchtoán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu

Mẫu sổ và sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d

sổ số d

Năm Kho

Đơn giá danh Số

điểm

Tên vật liệu Tồn kho cuối T1 Tồn kho cuối T2

đầu tháng

cuối tháng

Từ ngày Đ

ến ngày

Từ ngày Đ

ến ngày

Cộng nhập

Từ ngày Đ

ến ngày

Từ ngày

Đến ngày

Cộng xuất

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp số d

Phiếu nhập kho

Thẻ kho Sổ số d

Phiếu giao nhân chứng từ nhập

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu

Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu

Trang 15

Ghi trong tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu

IV Hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ - dụng cụ

Để hạch toán vật liệu, công cụ - dụng cụ nói riêng và các loại hàng tồn khokhác nói chung, kế toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên(KKTX) hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) Việc sử dụng phơng phápnào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu côngtác quản lý và vào trình độ cán bộ kế toán cũng nh vào quy định của chế độ kếtoán hiện hành

-Phơng pháp KKTX: Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tàikhoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta hiện nay Phơng pháp này có

độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cậpnhật Theo phơng pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác

định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và vật liệu,công cụ - dụng cụ nói riêng Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có nhiều chủngloại vật t, hàng hoá có giá trị thấp thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụngphơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức

-Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp không theo dõi một cách ờng xuyên, liên tục về tình hình biến động các loại vật t, hàng hoá, sản phẩmtrên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồnkho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồnkho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác

th-Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc côngsức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những loại hàng hoá,vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán

Trị giá vật t, hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:

Trị giá vật t Tổng trị giá vật t, Trị giá vật t, Trị giá vật t,

hàng hoá = hàng hoá mua vào + hàng hoá tồn - hàng hoá tồn

1 Hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ - dụng cụ theo phơng pháp KKTX

1.1 Hạch toán tổng hợp vật liệu

* Tài khoản sử dụng

- TK 152 “ Nguyên liêu, vật liệu”

Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyênvật liệu theo giá thực tế Kết cấu TK 152:

Bên nợ: + Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tựchế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, đợc cấp hoặc nhập từ cácnguồn khác

+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.Bên có: + Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu xuât kho để sản xuất, đểbán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh

+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu đợc giảm giá hoặc trả lại ngờibán

Trang 16

+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

D nợ: giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từngloại, nhóm thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thôngthờng các doanh nghiệp chi tiết tài khoản này theo vai trò và công dụng của vậtliệu nh:

+ TK 1521: Nguyên vật liệu chính

+ TK 1522: Vật liệu phụ

+ TK 1523: Nhiên liệu

- TK 151” Hàng mua đi đờng”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá các loại vật t, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập khodoanh nghiệp

TK 151 có kết cấu:

Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá, vật t đang đi đờng

Bên có: Phản ánh giá trị hàng hoá, vật t đang đi đờng về nhập kho hoặcchuyển giao cho các đối tợng sử dụng hay khách hàng

D nợ: Giá trị hàng đi đờng cha về nhập kho

* Chứng từ

Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu, công cụ - dụng cụ ởdoanh nghiệp thờng bao gồm: hoá đơn bán hàng ( nếu tính thuế theo phơng pháptrực tiếp ), hoá đơn giá trị gia tăng ( nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ), hoá

đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, phiếu xuất vật t theo hạn mức, phiêu xuất kho … tuỳ theo nội dung nghiệp

vụ cụ thể

Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu đối vói doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện tính thuế GTGT theo

ph-ơng pháp khấu trừ ( thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ, ghichép kế toán đầy đủ ), thuế GTGT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giáthực tế của vật liệu Nh vậy, khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả chongời bán, phần giá mua cha thuế đợc ghi tăng giá vật liệu, còn phần thuế GTGT

đầu vào đợc ghi vào số đợc khấu trừ

- Nguyên vật liệu thu mua nhập kho

+ Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kếtoán ghi:

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thực tế vật liệu

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331, 111, 112, 141 …:Tổng giá thanh toán Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng giảm giá hàng mua ( do mua nhiều, dohàng kém phẩm chất, sai quy cách, do giao hàng chậm … ) hay hàng doanhnghiệp đã mua nay trả lại cho chủ hàng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331: trừ vào số tiền hàng phải trả

Nợ TK 111, 112: số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK 138 (1388): số đợc ngời bán chấp nhận

Có TK 152 (chi tiết vật liệu): số giảm giá hàng mua đợc hởnghay hàng mua trả lại theo giá không có thuế

Có TK 133 (1331): thuế GTGT không đợc khấu trừ tơng ứngvới số giảm giá hay hàng mua trả lại

Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu khi mua hàng do thanh toántiền hàng trớc hạn, kế toán ghi:

Nợ TK 331: trừ vào số tiền hàng phải trả

Nợ TK 111, 112: số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK 138 (1388): số tiền ngời bán chấp nhận

Trang 17

Có TK 711: số chiết khấu thanh toán đợc hởng+ Trờng hợp hàng đang đi đờng

Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đờng” Nếu trongtháng, hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:

Nợ TK 151: trị giá hàng mua theo hoá đơn (không có thuế GTGT)

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331, 111, 112, 141 .Sang tháng sau khi hàng về ghi:

Nợ TK 152: nếu nhập kho (chi tiết vật liệu)

Nợ TK 621, 627: xuất cho sản xuất ở phân xởng

Có TK 151: hàng đi đờng kỳ trớc đã về+ Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn

Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “ Hàng cha có hoá đơn” Nếutrong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hoá đơn vẫncha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)

Có TK 331Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tếbằng bút toán ghi bổ sung hoặc ghi đỏ

+ Trờng hợp doanh nghiệp ứng trớc tiền hàng cho ngời bán

Khi ứng trớc tiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 111,112, 311Khi ngời bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hoá đơn, phiếunhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: phần đợc ghi vào giá nhập kho

Khi nhập

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): trị giá số thực nhập kho theo giákhông thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 138 (1381): trị giá số thiếu (không có thuế GTGT)

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT theo hoá đơn

Có TK 331: trị giá thanh toán theo hoá đơn Khi xử lý

Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu

Nợ TK 152: ngời bán giao tiếp số thiếu

Có TK 138 (1381): xử lý số thiếuNếu ngời bán không còn hàng

Nợ TK 331: ghi giảm số tiền phải trả ngời bán

Có TK 138 (1381): xử lý số thiếu

Có TK 133 (1331): thuế GTGT ( của số hàng thiếu)Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng

Nợ TK 1388, 334: cá nhân phải bồi thờng

Có TK 133 (1331): thuế GTGT của số hàng thiếu

Có TK 138 (1381): xử lý số thiếu Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân

Nợ TK 821: số thiếu không rõ nguyên nhân

Có TK 138 (1381): xử lý số thiếu

Trang 18

+ Nếu khi nhập kho phát hiện thấy vật liệu thừa so với hoá đơn thì kế toán

có thể ghi nh sau:

Nếu nhập toàn bộ

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): trị giá toàn bộ số hàng ( giá không cóthuế GTGT)

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT tính theo số hoá đơn

Có TK 331: trị giá thanh toán theo hoá đơn

Có TK 338 (3381): trị giá số hàng thừa cha có thuế GTGTCăn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nếu trả lại cho ngời bán

Nợ TK 338 (3381): trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK 152 (chi tiết vật liệu): trả lại số thừaNếu đồng ý mua tiếp số thừa

Nợ TK 338 (3381): trị giá hàng thừa (giá cha có thuế GTGT)

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT của số hàng thừa

Có TK 331: tổng giá thanh toán số hàng thừaNếu thừa không rõ ngyên nhân ghi tăng thu nhập

Nợ TK 338 (3381): trị giá hàng thừa (giá cha có thuế GTGT)

Có TK 721: số thừa không rõ nguyên nhânNếu nhập theo số hoá đơn: ghi nhận số nhập còn số thừa coi nh giữ hộ ngờibán và ghi:

Nợ TK 002Khi xử lý số thừa ghi: Có TK 002

+ Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp

đồng

Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán Khi xuất khogiao cho chủ hàng đợc giảm giá, ghi:

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 152 (chi tiết vật liệu)

Có TK 133 (1331): thuế GTGT của số giao trả hoặc giảm giá

- Nhập kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): giá thành sản xuất thực tế

Có TK 154: vật liệu thuê ngoài gia công hay tự sản xuất nhậpkho

- Nhập kho vật liệu từ các nguồn khác

Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanhnghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh: nhận liên doanh, đánh giá tăng,thừa Mọi trờng hợp phát sinh làm tăng giá vật liệu đều đợc ghi Nợ TK 152theo giá thực tế, đối ứng với các tài khoản thích ứng Chẳng hạn:

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu tăng thêm

Có TK 411: nhận cấp phát, viện trợ, tặng thởng, nhận gópvốn liên doanh

Có TK 412: đánh giá tăng vật liệu

Có TK 336: vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ

Có TK 642: thừa trong định mức tại kho

Có TK 3381: thừa ngoài định mức chờ xử lý

Có TK 621, 627, 641, 642, 154, 721: dùng không hết hoặcthu hồi phế liệu nhập kho

Có TK 222, 128: nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK 241: nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từXDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ

Hạch toán biến động tăng vật liệu đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Trang 19

Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (đơn vị chathực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc với cácdoanh nghiệp kinh doanh vàng bạc) do phần thuế GTGT đợc tính vào giá thực tếvật liệu nên khi mua ngoài kế toán ghi vào TK 152 theo tổng giá thanh toán

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu mua ngoài

Có TK 331, 111, 112, 311…

Số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Nợ TK 331, 111, 112, 1388…

Có TK 152 (chi tiết vật liệu)

Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng đợc ghi tăng thu nhập hoạt

động tài chính

Nợ TK 331, 111, 112, 1388…

Có TK 711

Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu

Với những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKTX thì khi xuất kho vậtliệu phải lập “ Phiếu xuất kho” hoặc “ Phiếu xuất vật t theo hạn mức” thủ kho vàngời nhận vật liệu phải làm thủ tục kiểm nhận lợng vật liệu xuất kho theo phiếuxuất

+Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng): xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm haythực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6272-chi tiết phân xởng): xuất dùng cho phân xởng, bộphận sản xuất

Nợ TK 641 (6412): xuất phục vụ cho bán hàng

Nợ TK 642 (6422): xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ

Có TK 152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất dùng+ Xuất góp vốn liên doanh

Căn cứ vào giá gốc ( giá thực tế) của vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn đ

-ợc liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá tri vốn góp sẽ

đợc phản ánh vào tái khoản 412 “ Chênh lệch đánh giá lại tài sản “

Nợ TK 222: giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK 128: giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ ( Có )TK 412: phần chênh lệch

Có TK 152 ( chi tiết vật liệu ): giá thực tế vật liệu xuất gópvốn liên doanh

+ Xuất thuê ngoài gia công, chế biến

Nợ TK 154: giá thực tế vật liệu xuất chế biến

Có TK 152: giá thực tế ( chi tiết vật liệu )+ Giảm do vay tạm thời

Nợ TK 138 (1388): cho cá nhân, tâp thể vay tạm thời

Nợ TK 136 (1368): cho vay nội bộ tạm thời

Có TK 152 ( chi tiết vật liệu ): giá thực tế vật liệu cho vay+ Giảm do các nguyên nhân khác ( nhợng bán, trả lơng, trả thởng, biếutặng, phát hiện thiếu .)

Căn cứ vào mục đích sử dụng, kế toán phản ánh giá vốn (giá thực tế) củavật liệu xuất dùng cho các mục đích:

Trang 20

Nợ TK 632: nhợng bán xuất trả lơng, trả thởng,biếu tặng

Nợ TK 642: thiếu trong định mức tại kho

Nợ TK 138(1381): thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý

Nợ TK 138 (1388), 334: thiếu cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại

Có TK 152: giá thực tế vật liệu thiếu

Trang 21

Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp KKTX ( tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )

TK 642, 3381

TK 1381,

TK 128, 222

TK 412

TK1331

Thừa phát hiện khi kiểm kê

Nhận lại vốn góp liên doanh

Xuất cho chi phí sản xuất chung, bán hàng, quản lý,

XDCB Xuất để chế tạo sản phẩm

Xuất kho vốn liên doanh

Xuất NVL trả vốn góp liên doanh

Xuất thuê ngoài gia công chế

biến

Thiếu phát hiện qua kiểm kê

Đánh giá

giảm Đánh giá tăng

Trang 22

Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp KKTX (tính thuế

GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

141, 311

TK 151, 411, 222 TK 627, 641, 642

1.2 Hạch toán tổng hợp công cụ - dụng cụ

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng để hạch toán công cụ dụng cụ là TK 153 “ Công cụ dụng cụ”

-Nội dung của tài khoản này nh sau:

Bên nợ: - Giá thực tế của công cụ - dụng cụ tăng trong kỳ (KKTX)

- Giá thực tế công cụ - dụng cụ tồn cuối kỳ (KKĐK)

Bên có: - Giá thực tế của công cụ - dụng cụ giảm trong kỳ (KKTX)

- Giá thực tế của công cụ - dụng cụ tồn đầu kỳ (KKĐK)

D nợ: Giá thực tế của công cụ - dụng cụ tồn kho

Tài khoản này đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2

+ TK 1531 “ Công cụ - dụng cụ “

+ TK 1532 “Bao bì luân chuyển”

+ TK 1533 “Đồ dùng cho thuê”

Nội dung phản ánh và phơng pháp hạch toán trên TK 153 tơng tự TK 152.Tuy nhiên vì là t liêu lao động nên việc hạch toán xuất dùng công cụ - dụng cụ

có só khác biệt sau:

* Phơng pháp hạch toán công cụ - dụng cụ xuất dùng

- Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều với mục đíchthay thế, bổ sung một phần công cụ – dụng cụ cho sản xuất thì toàn bộ xuấtdùng tính hễt vào chi phí trong kỳ (còn gọi là phân bổ một lần hay 100% giá trị )

Nợ TK 627 ( 6273- chi tiết phân xởng ) : xuất dùng ở phân xởng

Nợ TK 641( 6413 ) : xuất dùng phục vụ cho tiêu thụ

Nợ TK 642 (6423) : xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 153 ( 1531 ) : toàn bộ giá trị xuất dùng

- Trờng hợp xuất dùng công cụ - dụng cụ có giá trị tơng đối cao, quy mô

t-ơng đối lớn mà nếu áp dụng pht-ơng pháp phân bổ một lần trên sẽ làm cho chi phíkinh doanh đột biến tăng lên thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ hai lần( còn gọi là phân bổ 50%) Theo phơng pháp này khi xuất dùng kế toán phản ánhtheo các bút toán sau:

BT1> Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng

Nợ TK 142 (1421)

Có TK 153 (1531)BT2> Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tợng sử dụng công cụ -dụng cụ

Nợ TK 6273, 6413, 6423

Có TK 142 (1421): 50% giá trị xuất dùngKhi báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng

Nợ TK 138, 334, 111, 152 .: phế liệu hồi hoặc bồi thờng

Nợ TK 6273, 6413, 6423 .: phân bổ nốt GTCL ( trừ thu hồi)

Tăng do mua ngoài (tổng giá thanh toán)

Vật liệu tăng do các nguyên nhân khác

Xuất để chế tạo sản phẩm

Xuất cho nhu cầu khác ở phân x ởng, xuất phục vụ bán hàng, quản ly, XDCB

Trang 23

Có TK 142 (1421): giá trị còn lại ( 50% giá trị xuất dùng)

- Trờng hợp công cụ - dụng cụ xuất dùng với quy mô lớn, giá trị cao vớimục đích thay thế, trang bị mới hàng loạt, có tác dụng phục vụ cho nhiều kỳ thìtoàn bộ giá trị xuất dùng đợc phân bổ dần vào chi phí ( còn gọi là phơng phápphân bổ dần nhiều lần) Khi xuất dùng, kế toán phản ánh các bút toán sau:

BT1> Phản ánh 100% giá trị xuất dùng

Nợ TK 142 (1421)

Có TK 153 (1531)BT2> Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần

Nợ TK 6273, 6413, 6423

Cớ TK 142 (1421): giá trị phân bổ mỗi lần Các kỳ tiếp theo, kế toán chỉ phản ánh bút toán phân bổ giá trị hao mòn.Khi báo hỏng, mất hay hết thời hạn sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồi hay sốbồi thờng của ngời làm mất, hỏng .giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chi phíkinh doanh tơng tự nh phân bổ hai lần

Sơ đồ hạch toán xuất dùng công cụ - dụng cụ theo phơng pháp KKTX

TK 153 (1531) TK 627, 641, 642

TK 142

TK152, 138

* Phơng pháp hạch toán xuất dùng bao bì luân chuyển

Khi xuất dùng bao bì luân chuyển:

Nợ TK 142 (1421): toàn bộ giá thực tế bao bì luân chuyển

Có TK 153 (1532) xuất dùngKhi nhập lại bao bì luân chuyển, kế toán xác định giá trị hao mòn của baobì để phân bổ vào chi phí, giá trị của số bao bì bị h hỏng, mất mát, từ đó tính ragiá trị còn lại của bao bì nhập kho và ghi:

Nợ TK 641: phân bổ giá trị hao hòn của bao bì vào chi phí bán hàng

Nợ TK 152: tính vào giá trị vật liệu mua ngoài

Nợ TK 138, 821: giá trị của bao bì bị h hỏng, mất mát

Có TK 142: gía thực tế của bao bì nhập lại ( giá xuất kho)

* Phơng pháp hạch toán đồ dùng cho thuê

Khi chuyển công cụ - dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùng chothuê mua ngoài, nhập kho:

Nợ TK 153 (1533): giá thực tế đồ dùng cho thuê

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu có)

Có TK 153 (1531): chuyển dụng cụ thành đồ dùng cho thuê

Có TK 331, 111, 112 .: tổng giá thanh toán Khi xuất đồ dùng cho thuê, ghi:

Nợ TK 142 (1421): toàn bộ giá trị xuất dùng

Có TK 153 (1533) Xác định giá trị hao mòn đồ dùng cho thuê

Nợ TK 821: nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên

Nợ TK 627 (6273): nếu hoạt động cho thuê là hoạt động kinh doanhthờng xuyên ( chính hoặc phụ)

Đồng thời phản ánh số thu về cho thuê:

Giá thực tế CCDC xuất dùng theo ph ơng pháp phân bổ 100%

50% phân bổ vào chi phí kỳ xuất dùng

bổ 50%)

Ph ơng pháp phân

bổ dần

Trang 24

Nợ TK 111, 112, 131, 1388 .: tổng số thu cho thuê

Có TK 333 (3331): thuế GTGT phải nộp

Có TK 721: nếu là hoạt động không thờng xuyên

Có TK 511: nếu là hoạt động thờng xuyênKhi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 (1533): giá trị còn lại

Có TK 142 (1421): giá trị còn lại

2 Hạch toán vật liệu, công cụ - dụng cụ theo phơng pháp KKĐK

* Tài khoản sử dụng

- TK 611- mua hàng ( tiểu khoản 6111- mua nguyên, vật liệu)

Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)

-Bên nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên, vật liệu, công cụ - dụng cụ tồn kho

Bên nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên có: kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

D nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho

TK 153 công cụ dụng cụ:sử dụng để theo dõi giá thực tế công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển tồn kho

-Bên nợ: giá thực tế công cụ - dụng cụ tồn kho cuối kỳ

Bên có: kết chuyển giá thực tế công cụ - dụng cụ tồn kho đầu kỳ

D nợ: giá thực tế công cụ - dụng cụ tồn kho

- TK 151 - hàng mua đi đờng: dùng để phản ánh trị giá số hàng mua (đãthuộc sở hữu của đơn vị) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán, chitiết theo từng loại hàng, từng ngời bán

Bên nợ: giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ

Bên có: kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ

D nợ: giá thực tế hàng đang đi đờng

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan nh 133, 331, 111, 112 .Các tài khoản này có nội dung và kếtcấu giống nh phơng pháp KKTX

Có TK 152: nguyên, vật liệu tồn kho

Có TK 151: hàng đang đi đờng ( vật liệu đi đờng)Trong kỳ kinh doanh, căn cứ vào các hoá đơn mua hàng ( với doanh nghiệptính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Nợ TK 611 (6111): giá thực tế vật liệu thu mua

Có TK 128: nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn

Có TK 222: nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn

Trang 25

Số giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại trong kỳ ( với doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Nợ TK 331, 111, 112 .: số giảm giá hàng mua, hàng trả lại theotổng giá thanh toán

Có TK 133 (1331): thuế GTGT không đợc khấu trừ tơng ứngvới số giảm giá và hàng mua trả lại

Có TK 611 (6111): trị giá không có thuế của hàng mua trả lạihay giảm giá hàng mua

Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng đợc ghi tăng thu nhập hoạt

động tài chính

Nợ TK 111, 112, 331, 1388

Có TK 711Cuối kỳ, căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý sốmất mát, thiếu hụt:

Nợ TK 152: nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nợ TK 151: hàng đi đờng cuối kỳ ( vật liệu đi đờng)

Nợ TK 138, 334: số thiếu hụt mất mát cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 138 (1381): số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ xử lý

Nợ TK 642: số thiếu hụt trong định mức

Có TK 611 (6111): trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt

Giá trị nguyên, vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cách lấytổng số phát sinh bên nợ TK 6111 trừ đi số phát sinh bên có ( bao gồm số tồncuối kỳ, số mất mát, số trả lại số giảm giá hàng mua) rồi phân bổ cho các đối t-ợng sử dụng ( dựa vào mục đích sử dụng hoặc tỷ lệ định mức…)

Nợ TK 621,627, 641, 642

Có TK 611 ( 6111)Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, đối với vậtliệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thuế GTGT đầu vào, do vậy ghi:

Nợ TK 611 (6111): giá thực tế vật liệu mua ngoài

Có TK 331, 111, 112 .: tổng giá thanh toán ( kể cả thuếVAT, thuế nhập khẩu)

Các khoản giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại ( nếu có)

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 611 (6111)Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạchtoán tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính thuế GTGT

- Hạch toán công cụ - dụng cụ

Việc hạch toán công cụ - dụng cụ nhỏ đợc tiến hành tơng tự nh đối với vậtliệu Trờng hợp công cụ - dụng cụ xuất dùng trong kỳ nếu thấy giá trị lớn, cầntrừ dần vào chi phí nhiều kỳ ( qua kiểm kê lợng đã xuất dùng, đang sử dụng), kếtoán ghi:

Nợ TK 142 (1421)

Có TK 611 (6111)Căn cứ vào số lần phân bổ, xác định mức chi phí công cụ - dụng cụ trừ dầnvào trong kỳ:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 142 (1421)

Trang 26

Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ - dụng cụ theo phơng pháp

KKĐK (tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

TK 111, 112, 331, 411 TK 111, 112, 331

TK 621, 627

Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ - dụng cụ theo phơng pháp KKĐK

(tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ)

Giá trị thiếu hụt mất mát

Giá trị vật liệu, công cụ - dụng cụ xuất dùng nhỏ

Đánh giá tăng vật liệu, dụng cụ

Nhận vốn liên doanh, cấp phát, tặng th ởng .

Phân bổ dần

Giá trị dụng cụ xuất dùng lớn

Thuế VAT đ ợc khấu trừ

Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn

đầu kỳ ch a sử dụng Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn cuối kỳ

Giá trị hàng mua, hàng mua trả

Nhật ký chung Sổ chi tiết vật t TK

152 163

Trang 27

Ghi hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng §èi chiÕu 3 3.2.H×nh thøc nhËt ký- sæ c¸i

3.3 H×nh thøc chøng tõ ghi sæ

27

Chøng tõ nhËp, xuÊt

Chøng tõ ghi sæ Sæ chi tiÕt vËt t TK 152, 153

Sæ c¸i TK 152, 153

XuÊt NhËp

NhËt ký – chøng

tõ sè 5, 6

Chøng tõ nhËp, xuÊt

B¶ng ph©n bæ TK 152,

153

Sæ chi tiÕt sè 2 – TK 331

Trang 28

Ghi hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng §èi chiÕu

3 4 H×nh thøc nhËt ký- chøng tõ

Trang 29

V - Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

Kiểm kê vật t và công cụ dụng cụ là biện pháp kiểm tra thực trạng nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ mà các phơng pháp kế toán cha phản ánh đợc giúpdoanh nghiệp nắm đợc thực trạng nguyên vật liệu cả về số lợng, chất lợng, ngănngừa hiện tợng tham ô lãng phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, có biện pháp

xử lý kịp thời đẩm bảo tốt công tác quản lý vật t và công cụ dụng cụ của doanhnghiệp

Sơ đồ trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê nguyên

Thiếu khi kiểm kê

Xử lý kết quả

kiểm kê (ngoài định mức)

Theo phơng pháp KKTX

Hao hụt trong định mức

Sơ đồ trình tự hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê

công cụ dụng cụ.

Giá thực tế mua vào nhập kho

Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ một lần vào chi phí

Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ 2 hoặc nhiều lần TK151, 153

D XXX Kết chuyển giá thực tế

CCDC tồn đầu kỳ, giá

thực tế CCDC đang đi đờng Kết chuyển giá thực tế CCDC tồn cuối kỳ và giá thực tế đang đi đờng tồn cuối kỳ

Trang 30

VI - Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

1)Đối tợng và điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập vào cuối niên độ nhằm ghi nhận

bộ phận giá trị dự tính giảm sút so với giá gốc (giá thực tế)của hàng tồn kho

nh-ng cha chắc chắn Qua đó phản ánh đợc giá trị thực hiện thuần tuý của hành-ng tồnkho trên báo cáo tài chính

Giá trị thực hiện Giá gốc của Dự phòng giảm giá

thuần tuý của hàng = hàng tồn kho - hàng tồn kho tồn kho

Dự phòng giảm giá đợc lập cho các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sảnxuất, các loại vật t hàng hoá, thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trờngthấp hơn giá thực tế đang ghi sổ kế toán Những loại vật t hàng hoá này là mặthàng kinh doanh, thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có chứng từ hợp lý, chứngminh giá vốn vật t, hàng hoá tồn kho

2)Phơng pháp xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mức dự phòng cần lập Số lợng tồn Mức giảm giá

năm tới cho hàng tồn = kho i cuối niên độ * của hàng tồn kho i

kho i

3)Tài khoản và phơng pháp hạch toán.

Kế toán sử dụng TK159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạch toán Bên nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá

Bên có: trích lập dự phòng giảm giá

D có : dự phòng giảm giá hàng vật t hiện còn

Phơng pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho nh sau

Cuối niên độ kế toán, hoàn nhập toàn bộ số dự phòng đã lập năm trớc

Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

VII - Các hình thức sổ kế toán

Công tác kế toán là một đơn vị hạch toán, đặc biệt là trong các doanhnghiệp, thờng nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số lợng các phần hành màcòn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện, do vậy đơn vị hạch toán cần thiếtphải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kết cấu nội dung, phơng pháphạch toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán các loại sổ sách kế toán này

đợc liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của mỗi phầnhành Mỗi hệ thống sổ kế toán đợc xây dựng là một hình thức tổ chức sổ nhất

định mà doanh nghiệp cần phải có thể thực hiện công tác kế toán Nh vậy hìnhthức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán về chức năng ghichép về kết cấu, nội dung phản ánh theo trình tự nhất định trên cơ sở chứng từgốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, qui mô và điều kiện kế toán sẽhình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau

Đặc trng cơ bản để phân biệt các hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau là

ở só lợng sổ cần dùng, ở loại sổ sử dụng ở nguyên tắc kết cấu Trong thực tế,

Trang 31

doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau

đây

1)Hình thức Nhật ký Sổ cái

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào mộtquyển sổ gọi là nhật ký sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất trong đókết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanhnghiệp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ-Có trên cùng một vài trung sổ Căn

cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từghi một dòng vào Nhật ký – Sổ cái

Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.

Báo cáo kế toán

Sổ thẻ, hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ

Trang 32

-Sổ cái : là sổ phân loại ghi theo hệ thống )dùng để hạch toán tổng hợp ,mỗi tài khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái có thể kết hợp phản ánh chitiết theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột.

-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộchứng từ ghi sổ đã lập trong tháng, sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ

và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi CTGS sau ghi sổ đều phải đăng kývào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng số hiệu của CTGS đợc đánh liên tục từ

đầu tháng (hoặc đầu năm )đến cuối tháng (hoặc cuối năm) ngày tháng trênCTGS tính theo ngày ghi “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”

-Bảng cân đối tài khoản Dùng đẻ phản ánh tình hình đầu kỳ phát sinh trong

kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tratính chính xác của việc ghi chép cũng nh cung cấp thông tin cần thiết cho quảnlý

Trang 33

* Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Giải thích:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Mẫu:Chứng từ ghi sổ số: 63 ngày 25/10

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Sổ thẻ, hạch toán chi tiết

Trang 34

Mẫu :Sổ cái – xuất - tồn kho vật liệuTài khoản tiền mặt:số hiệu 111

131 511 334

3 15

-Sổ nhật ký-chứng từ :Nhật ký chứng từ đợc mở hàng tháng cho một hoặc một sốtài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo

Yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp-cân đối Nhật ký-chứng từ đợc mởtheo sổ phát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ Các tài khoản liênquan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp

và hạch toán phân tích

-Sổ cái :Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng thángtrong đó bao gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ.Sổ cái đợcghi theo số phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổnghợp số liệu từ nhật ký-chứng từ có liên quan

-Bảng phân bổ :Sử dụng với những tài khoản chi phí phát sinh thờng xuyên, cóliên quan đến nhiều đối tợng cần phải phân bổ(tiền lơng, vật liệu khấu hao ) cácchứng từ gốc trớc hết tập trung vào bảng phân bổ cuối tháng đợc vào bảng phân

bổ chuyển vào các bảng kê và NK-CT liên quan

-Sổ chi tiết :dùng để theo dõi các đối tợng hạch toán cần hạch toán chi tiết

Trang 35

mở thêm sổ cái phụ-cuối tháng , cộng sổ cái phụ để đa vào sổ cái.

Mẫu :Sổ cáiNăm :

Tài khoản: Tiền gửi ngân hàng Số hiệu: 112

153

156

01/8 06/8

Số d đầu kỳ Thu tiền bán hàng Trả tiền mặt

511

Cộng sang trang số

Trang 36

Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

Bảng cân đối tài khoản

Sổ thẻ, hạch toán chi tiết

Trang 37

Phần II

Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty

chế tạo bơm Hải dơng

I Khái quát chung về công ty chế tạo bơm Hải Dơng

1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Thành phố hải dơng là trung tâm của tỉnh Hải Dơng nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía bắc của đất nớc, là đầu mối giao thông chính với quốc lộ, tỉnh lộthuận lợi cho việc giao lu phát triển kinh tế xã hội Công ty chế tạo bơm Hải D-

ơng thành lập ngày 01 tháng 8 năm 1960 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty máy

và thiết bị công nghiệp- Bộ công nghiệp

-Địa chỉ: 37 Đại lộ Hồ Chí Minh

máy bơm Trung Quốc chất lợng không cao nhng lại bán với giá rẻ Đứng trớctình hình đó dẫn đến thị trờng công ty phải co lại, sản phẩm làm ra không bán đ-

ợc Địa điểm nơi đây lúc đầu là nhà máy rợu của Pháp xây dựng từ năm 1924.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ Pháp đã sử dụng địa điểm này làm trại lính, dịch

vụ cho chiến tranh và nhốt tù, với viễn cảnh đó đã đủ nói lên công ty không cómột trật tự công nghiệp, thêm vào đó nhà cửa dột nát vì quá thời hạn sử dụng, đ-ờng sã xuống cấp, ma thì lầy, nắng thì bụi

Tiền thân từ hai tập đoàn sản xuất Tiền Giang và Hậu Giang chuyển lên thànhdoang nghiệp quốc doanh Công nghiệp thì lạc hậu, gây ô nhiễm môi trờng trầmtrọng Để thay đổi đợc tình hình đó, đa công ty phát triển và tồn tại thì công typhải dùng đến số vốn lớn, tài chính công ty lúc đó lại mất cân đối nghiêm trọng,thiếu vốn sản xuất, nợ ngân hàng nợ khách hàng, đây là vấn đề hết sức khó khăn

đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty và cán bộ nhân viên trong công ty.Sau mộtthời gian tìm hiểu, suy tính, Đảng uỷ công ty, Ban giám đốc đã rất trăn trở Cuốicùng đi đến quyết định phơng hớng u tiên hàng đầu cho hai mục tiêu chiến lợctrớc mắt, đó là “ chất lợng sản phẩm và môi trờng công ty” để thực hiện haichiến lợc đó ban lãnh đạo công ty đã kiên định từng bớc vững chắc từng việctrong chiến lợc phát triển

1.1 Những yếu tố có tác động trực tiếp đến phát triển sản xuất kinh doanh:

-Với mặt bằng của công ty rộng gần 40000 m2 và có gần 753 CBCNV trong đógần 100 ngời có trình độ đại học, trên 80 ngời có trình độ tốt nghiệp cao đẳng,trung cấp các ngành cơ khí, điện tử, luyện kim, hoá chất, kinh tế, tin học côngnhân trực tiếp có trình độ trung bình 4/7

-Về cơ sở hạ tầng 1500 m đờng trục chính chạy suốt trubg tâm của công ty đã hhỏnhg nặng đợc tiến hành cải tạo rải nhựa cho xe trọng tải 20 tấn thờng xuyênqua lại trong công ty.Công ty có 20 đon vị trong đó có 5 xởng sản xuất chính,

đã làm đờng bê tông vào tất cả các nơi làm việc đồng thời xây dựng mới và cảitao nhà cũ để có chỗ làm việc cho tất cả các xởng

-Về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là thời kỳ có chuyển đổi mạnh

mẽ nhà nớc xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển sang nề kinh tế thị trờng định hớngxã hội chủ nghĩa theo chủ trơng đổi mới của đảng, do vậy sản phẩm sản xuất rakhông đáp ứng đợc yêu cầu của ngời sử dụng.Tổng số vốn tại thời điểm chuyển

Trang 38

đổi chỉ có trên 5 tỷ đồng, doanh thu năm 1991 chỉ đạt 6,8 tỷ đồng trong khi đólực lợng lao động phải trả lơng lớn, các khoản nợ phải trả cũng là nỗi lo củacông ty Bắt đợc đặc thù của nền kinh tế thị trờng có định hớng XHCN đó là sựbình đẳng của nhiều thành phần kinh tế, phát triển trên cơ sở cạnh tranh lànhmạnh bằng chất lợng hàng háo và giá thành giá bán, đa dạng hoá sản phẩm,không ngừng nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản xuất và tăng cờng các dịch vụsản xuất đẻ mở rộng thị trờng.Lúc đó công ty có trên 100 loại máy bơm đợc chếtạo đáp ứng đợc nhu cầu tới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản vùng nớc ngọt, nớc mặn vùng đồng bằng trung du, miền núi cao,các loại máy bơm công nghiệp chịu mài mòn và ăn mòn hoá chất phục cụ khaithác tiêu thoát nớc hầm mỏ, làm việc trong các dây chuyền sản xuất hầm mỏ, đ-ờng giáy, than, phân hoá học, cấp thoát nớc thành phố, cứa nạn tàu biển, cứuhoả xử lý nớc thải v v có lu lợng trên 13000m3/h cột áp đến trên 300 m tuỳtheo yêu cầu của khách hàng.

Các loại van đợc sản xuất cho các ứng dụng đa dạng nh cung cấp nớc khí ga, hệthống truyền dẫn trong mạng lới cấp nớc thành phố, các nhà máy, hầm mỏ trong

hệ thống cứu hoả có kích thớc lỗ thông từ 50mm đến 600mm, áp lực đến 25kg/cm2

Các loại quạt sử dụng cho việc cung cấp, hút đẩy không khí sạch, khí độc chohầm mỏ, nhà xởng các lò nấu luyện gang thép và sản xuất vật liệu xây dựng nh

xi măng, gốm sứ, thuỷ tinh, sục khí trong các nhà máy nớc, trong công nghệnuôi trồng thuỷ sản, các loại quạt có lu lợng đến trên 8000m3/h cột áp đến10000mm cột ntoanaw Đây là tiền đề rất quan trọng để công ty áp dụng hệthống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001và ISO9002.Công tychế tạo bơm Hải Dơng đang liên doanh và hợp tác với 3 tập đoàn công nghiệplớn là: tập đoàn EBARA Nhật Bản sản xuất máy bơm tiên tiến trên thế giới ,hãng AVK là hãng chuyên sản xuất van tiên tiến của Bắc âu, hãng THOMSONcủa úc để sản xuất máy bơm công nghiệp và cho khai thác mỏ Là công ty hàng

đầu Việt Nam chuyên sản xuất kỹ thuật thuỷ khí động nh: máy bơm, van quạtcông nghiệp và tuốc bin Hiện nay công ty đẫ có và đang sản xuất trên 400 loạisản phẩm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp , công nghiệp và giao thông vận tải,khai thác mỏ, hoá cất, tàu biển và nhiều ngành sản xuất vật chất khác của nềnkinh tế quốc dân.Năm 2001 đã sản xuất trên 150 tấn hàng có chất lợng cao sangthị trờng Nhật và EU, sản phẩm của công ty đợc khách hàng trong và ngoài nớc

sử dụng tín nhiệm về chất lợng bền lâu trong quá trình sử dụng tiết kiệm đợc

điện năng, nhiên liệu, sản phẩm của công ty triển lãm trong và ngoài nớc đợc ởng trên 80 huy chơng vàng và đoạt giải vàng chất lợng quốc gia Các sản phẩmcủa công ty đợc chế tạo dựa trên nhiều tiêu chuẩn quốc tế:JIS, DIN3352Part-Phê chuẩn của DVGW, BS5163-phê chuẩn của NWCC

th Trải qua trên 40 năm ra đời và phát triển cho đến nay công ty chế tạo bơm HảiDơng đẫ chế tạo và sản xuất sản phẩm các loại trong đó có tới 60 sản phẩm đợctặng huy chơng vàng tại các hội chợ hàng công nghiệp toàn quốc Năm 2001công ty đợc tặng “Huân chơng lao động hạng ba” và đợc tặng giải “Bông lúavàng Việt Nam”, đợc hãng BVC cấp chứng nhỉ ISO9001,9002 cho sản phẩmbơm và các loại van công nghiệp

-Mặc dù có nhiều khó khăn do cơ chế thị trờng nhng công ty đẫ bảo toàn vàphát triển nguồn vốn, không phải vay nợ ngắn hạn và dài hạn Nhiều khách hàng

đợc công ty tạo điều kiện ứng trớc sản phẩm thanh toán sau chỉ số công nợ củakhách hàng có thời điểm đạt 7 tỷ đồng

Nhiều đoàn khách quốc tế và nguyên thủ quốc gia một số nớc đã đến thămcông ty Các vị lãnh đạo cao cấp của Việt Nam đã nhiều lần về thăm dành sụaquan tâm cho công ty, công ty đợc Chủ tịch nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam tặngthởng huân chơng lao động hạng nhất và nhiều phần thởng cao quý khác củalãnh đạo các ngành, các cấp từ trung ơng đến địa phơng

Mức tăng trởng năm 2001 so với năm 1991:

+Tổng sản lợng tăng 7,36 lần (bình quân mỗi năm tăng 24,7%)

Ngày đăng: 28/08/2012, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn  kho vËt t - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho vËt t (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp số d - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ h ạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp số d (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp KKTX ( tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ ) - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ h ạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp KKTX ( tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ ) (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ - dụng cụ theo phơng pháp - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ - dụng cụ theo phơng pháp (Trang 26)
Sơ đồ trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê  nguyên - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ tr ình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê nguyên (Trang 29)
Bảng cân đối tài khoản - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 33)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung. - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 36)
Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty đợc khái quát thành sơ đồ sau: - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ t ổ chức hoạt động kinh doanh của công ty đợc khái quát thành sơ đồ sau: (Trang 41)
Sơ đồ công nghệ của công ty chế tạo bơm Hải Dơng. - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ c ông nghệ của công ty chế tạo bơm Hải Dơng (Trang 43)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung. - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 46)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập vật t - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ nhập vật t (Trang 49)
Hình thức thanh toán : Thanh toán sau. - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Hình th ức thanh toán : Thanh toán sau (Trang 51)
Bảng chi tiết nhập vật liệu theo đối tợng - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Bảng chi tiết nhập vật liệu theo đối tợng (Trang 72)
Bảng tổng hợp phân tích nhập vật liệu theo đối tợng - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Bảng t ổng hợp phân tích nhập vật liệu theo đối tợng (Trang 74)
Bảng tổng hợp phân tích xuất vật liệu theo đối tợng sử dụng Quý III n¨m 2002 - TK152 - Thực trạng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty máy bơm Hải Dương.doc
Bảng t ổng hợp phân tích xuất vật liệu theo đối tợng sử dụng Quý III n¨m 2002 - TK152 (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w