1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Day ky nang song cho HS qua mon Khoa hoc

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Qua Môn Khoa Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng tư duy bình luận: Phản ánh và trình bày, bày tỏ ý kiến của bản thân về các tác nhân của tự nhiên, xã hội có hại với sức khoẻ; vận dụng những kiến thức khoa học về con người[r]

Trang 2

I KHẢ NĂNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC

Môn khoa học giúp học sinh tìm hiểu các kiến

thức khoa học đơn giản, cơ bản về con người và sức khoẻ, về tự nhiên, con người với thế giới tự nhiên,

chú trọng đến việc hình thành và phát triển kỹ năng như quan sát, dự đoán, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi,

tìm kiếm thông tin, phân tích, so sánh để giải đáp

thắc mắc đặc biệt chú trọng đến kỹ năng vận dụng kiến thức để ứng xử thích hợp trong cuộc sống.

Với những đặc điểm về đối tượng và phương pháp nghiên cứu như vậy môn khoa học ở tiểu học có khả năng lớn trong giáo dục KNS cho học sinh Giáo dục KNS là mục tiêu quan trọng dạy học môn khoa học Thực hiện tốt giáo dục KNS trong dạy học môn khoa học sẽ góp phần chuyển các kiến thức thành thái độ

và hành vi tích cực, phù hợp, giúp học sinh có thể xử trí có hiệu quả các tình huống thực tế trong cuộc sống, giúp cho việc học tập môn khoa học có ý nghĩa, mặt khác giúp các em nắm vững các kiến thức khoa học.

Trang 3

II MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC

- Giáo dục KNS trong môn khoa học giúp học sinh:

 Hiểu biết về một số KNS cơ bản như: Tự nhận thức về bản thân, về tự nhiên, xã hội và các giá trị; Giao tiếp và ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân; Tư duy phân tích và bình luận về các hiện tượng sự vật đơn giản trong tự nhiên, ra quyết định phù hợp và giải quyết vấn

đề hiệu quả, thích hợp với tình huống; Đặt mục tiêu quản lý thời gian và cam kết thực hiện.

 Vận dụng các kỹ năng trên để ứng phó phù hợp trong thực tiễn cuộc sống Cam kết thực hiện những hành vi tích cực cho bản thân, gia đình và môi trường xung quanh, tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.

Gồm 2 mục tiêu

Trang 4

Kỹ năng tư duy bình luận

III NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

TRONG MÔN KHOA HỌC

Trên cơ sở trang bị cho học sinh các kiến thức của môn học về con người và sức khoẻ, về các hiện tượng tự nhiên, môn khoa học giúp hình thành và phát triển các KNS sau:

Kỹ năng nhận thức

Kỹ năng giao tiếp và hợp tác

Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề

Kỹ năng làm chủ bản thân

thân, xác định được các điểm mạnh, điểm yếu của bản

thân; Nhận thức được vai trò, vị trí của bản thân trong gia đình, nhà trường và xã hội; Tự trọng; Suy nghĩ tích cực,

tự tin, làm chủ bản thân để có quyết định, hành vi thích

nghi, phù hợp ứng phó trước tình huống khó khăn trong cuộc sống.

- Kỹ năng tư duy bình luận: Phản ánh và trình bày, bày

tỏ ý kiến của bản thân về các tác nhân của tự nhiên, xã hội có hại với sức khoẻ; vận dụng những kiến thức khoa học về con người, về tự nhiên để so sánh, phân tích

nhận diện những dấu hiệu chung và riêng của một số dự vật hiện tượng đơn giản trong tự nhiên; Phân tích và

phán đoán những tình huống có nguy cơ với bản thân,

tự nhiên.

Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:

Khả năng quan sát, tìm kiếm các thông tin, phân

tích và đánh giá các lựa chọn, từ đó phán đoán các nguy cơ, tư duy sáng tạo để ứng xử thích hợp

trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình và môi trường xung quanh.

 Kỹ năng làm chủ bản thân : Khả năng tự phục

vụ; đặt mục tiêu; lập kế hoạch cho bản thân; Đảm

nhận trách nhiệm, tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng, tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh,

kiểm soát cảm xúc, ứng phó phù hợp; tự bảo vệ

bản thân trước các tác nhân từ môi trường, tự

nhiên.

- Kỹ năng giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực; trình bày suy nghĩ của bản thân; Cảm thông chia sẻ; Xử lí cảm xúc và ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng; Cùng nhau hợp tác bảo vệ môi trường xung quanh.

Trang 5

ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP GIÁO DỤC KNS

TRONG MÔN KHOA HỌC

Tên bài học Các KNS cơ bản

Các phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực

có thể sử dụng

Ghi chú

Bài 1.

Sự sinh sản

Kỹ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

- Kỹ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.

- Làm việc nhóm

- Hỏi - đáp với chuyên gia

Chủ đề: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (lớp 5)

Có trong tài liệu GD KNS (trang 102 với lớp 4 và 103 với sách lớp 5).

Trang 6

- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.

- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

- Quan sát hình ảnh

- Làm việc theo nhóm

- Trò chơi

Trang 7

- Kỹ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm

đẻ giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.

- Kỹ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh

cơ thể.

- Kỹ năng quản lý thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi

"Tập làm diễn giả" về những việc nên làm ở tuổi dậy thì.

- Động não

- Thảo luận nhóm.

- Trình bày 1 phút.

- Trò chơi

Bài 8 Vệ sinh tuổi

dậy thì.

Trang 8

- Kỹ năng phân tích và xử lý thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện.

- Kỹ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện.

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.

- Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện

- Lập sơ đồ

tư duy

- Hỏi chuyên gia

- Trò chơi

- Đóng vai

- Viết tích cực

- Kỹ năng xử lý thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn.

- Quan sát hình ảnh

- Làm việc theo nhóm

- Trò chơi

Trang 9

- Kỹ năng xử lý và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân con đường lây truyền bệnh sốt rét.

- Kỹ năng bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét.

- Động não/ Lập sơ đồ tư duy.

- Làm việc theo nhóm

- Hỏi - đáp với chuyên gia

- Kỹ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở.

- Làm việc theo nhóm.

- Hỏi - đáp với chuyên gia.

Trang 10

- Kỹ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.

- Kỹ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.

- Hỏi đáp với chuyên gia

- Kỹ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm

- Động não/ Lập sơ đồ tư duy

- Hỏi - Đáp với chuyên gia

- Làm việc nhóm

Trang 11

- Kỹ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và cú ứng xử, giao tiếp phự hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS.

- Kỹ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kỳ thị với người nhiễm HIV.

- Trò chơi

- Đóng vai

- Thảo luận nhóm

- Kỹ năng ứng phó, xứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống

có nguy cơ bị xâm hại.

- Kỹ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại.

- Động não

- Trò chơi

- Đóng vai

- Chúng em biết 3.

Trang 12

- Kỹ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.

- Kỹ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.

Trang 13

ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP GIÁO DỤC KNS TRONG

MÔN KHOA HỌC LỚP 5

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về công dụng của vật liệu.

- Kỹ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/yêu cầu đưa ra.

- Kỹ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.

Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ.

Bài 31 Chất dẻo

Bài 32 Tơ sợi

- Kỹ năng quản lý thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

- Kỹ năng bình luận về cách làm

và các kết quả quan sát.

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

Thí nghiệm theo nhóm nhỏ.

Chủ đề: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 14

- Kỹ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề (tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn hợp).

- Kỹ năng lựa chọn phương án thích hợp.

- Kỹ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện.

- Thực hành

- Trò chơi

Bài 36 Hỗn hợp

Bài 38-39 Sự biến

đổi hóa học (2 tiết)

- Kỹ năng quản lý thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

- Kỹ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy

ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trò chơi).

- Quan sát

và trao đổi theo nhóm nhỏ.

- Trò chơi

Trang 15

- Kỹ năng biết cách tìm tòi, xử lý trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.

- Kỹ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.

- Động não

- Quan sát

và thảo luận nhóm.

năng lượng gió và

năng lượng nước

chảy.

- Kỹ năng tìm hiếm và xử lý thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau.

- Kỹ năng đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau

- Liên hệ thực tế thảo luận về sử dụng năng lượng gió và nước chảy.

- Thực hành

Trang 16

-Kỹ năng ứng phó, xử lý tình

huống đặt ra (khi có người bị điện giật/khi dây điện đứt…

-Kỹ năng bình luận, đánh giá

về việc sử dụng điện (tiết kiệm, tránh lãng phí).

- Kỹ năng ra quyết định và đảm

nhận trách nhiệm về việc sử dụng điện tiết kiệm.

an toàn, tránh lãng phí năng lượng điện.

- Điều tra, tìm hiểu về việc sử dụng điện ở gia đình

Bài 48 An toàn

và tránh lãng

phí khi sử dụng

điện.

Trang 17

ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP GIÁO DỤC KNS TRONG

MÔN KHOA HỌC LỚP 5

- Kỹ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì.

- Kỹ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ môi trường các tài nguyên môi trường và thải ra môi trường các chất thải độc hại trong quá trình sống.

- Quan sát

- Làm việc nhóm

Trang 18

- Kỹ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người

đã gây hậu quả với môi trường rừng.

- Kỹ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại.

- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng.

- Quan sát

và thảo luận.

- Thảo luận

và liên hệ thực tế.

- Đóng vai

xử lý tình huống.

Bài 65 Tác động

của con người

đến môi trường

rừng

Trang 19

- Kỹ năng lựa chọn, xử lý thông tin để biết được một trong các nguyên nhân dẫn đến đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do đáp ứng những nhu cầu phục vụ con người, do những hành vi không tốt của con người đã để lại hậu quả xấu với môi trường đất.

- Kỹ năng hợp tác giữa các thành viên nhiều nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của đội "chuyên gia“.

- Kỹ năng giao tiếp, tự tin với ông,

bà, bố, mẹ… để thu thập thông tin, hoàn thiện phiếu điều tra về môi trường đất nơi em sinh sống.

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng (bài viết, hình ảnh…) để tuyên truyền, bảo vệ môi trường đất nơi đang sinh sống

- Động não

- Làm việc nhóm hỏi ý kiến chuyên gia.

- Làm phiếu bài tập

- Điều tra môi trường đất nơi đang sinh sống.

Bài 66 Tác động

của con người đến

môi trường đất.

Trang 20

- Kỹ năng phân tích, xử lý các thông tin và kinh nghiệm bản thân để nhận

ra những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.

- Kỹ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy tình huống môi trường không khí và nước bị hủy hoại.

- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền với người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường không khí và nước.

- Động não

- Quan sát và thảo luận nhóm.

- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng có những hành vi ứng xử phù hợp với môi trường đất rừng, không khí và nước.

- Quan sát và thảo luận.

- Làm việc nhóm.

- Trưng bày triển lãm

Trang 21

1 Cách tiếp cận

Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách tiếp cận mới,

đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho

HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập.

I Cách tiếp cận và phương pháp,

kĩ thuật giáo dục kĩ năng sống

trong môn khoa học ở tiểu học

Trang 22

2 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH ở đây, phương pháp dạy học được hiểu là cách thức và con đường hoạt động chung giữa thầy và trò trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học.

PPDH có ba bình diện:

- Bình diện vĩ mô là Quan điểm về PPDH

- Bình diện trung gian là PPDH cụ thể

- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học.

Trang 23

Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp ( PPDH cụ thể ), là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…

PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.

Trang 24

3 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà

là những thành phần của PPDH Ví dụ trong phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như : Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép

Trang 25

II C¸c b íc tiÕn hµnh gi¸o dôc kü n¨ng sèng

* Gåm 4 b íc:

VËn dông Thùc hµnh KÕt nèi

Kh¸m ph¸

Trang 26

Bài soạn theo GD KNS

I- Mục tiêu bài học:

- Kiến thức

- Kĩ năng

- Thái độ

II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc

giáo dục trong bài

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy

Bài soạn theo hiện hành

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức

- Kĩ năng

- Thái độ

II Đồ dùng dạy học III Các hoạt động dạy học

IV Củng cố dặn dò

Trang 27

Bµi so¹n minh ho¹:

Phßng bÖnh bÐo ph×

Trang 28

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì

* Mục tiêu: Xác định đ ợc 3 dấu hiệu của trẻ bị béo phì và 3 điều bất lợi

đối với ng ời bị béo phì.

- GV tóm tắt ý kiến của HS và nêu 3 dấu hiệu của trẻ bị béo phì

+ Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%

+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.

+ Bị hụt hơi khi gắng sức.

* GV yêu cầu các em liệt kê những bất lợi đối với ng ời bị béo phì.

- GV kết luận về 3 điểm bất lợi đối với ng ời bị béo phì:

+ Mất thoải mái trong cuộc sống

+ Giảm hiệu xuất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt

+ Có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đ ờng, sổi mật.

1 Khám phá

Ngày đăng: 05/05/2021, 18:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w