1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 5 tuan 12nam hoc 20092010

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mùa thảo quả
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 810,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- C¶m gi¸c nh ®ang chøng kiÕn anh thî KÕt luËn: Nh vËy ta biÕt chän läc nh÷ng chi tiÕt næi bËt khi miªu t¶ sÏ lµm cho ngêi kh¸c biÖt h¼n víi ngêi xung quanh , lµm cho bµi v¨n sÏ hÉp dÉn [r]

Trang 1

- Hiểu nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt sự sinh sôi phát triểnnhanh của thảo quả, cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tảc giả.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trang 113

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

- Đọc bài: “Tiếng vọng” và trả lời

các câu hỏi trong bài - 3 HS đọc và trả lời.

Đọc tiếp nối đoạn - Thực hiện theo yêu cầu

G V theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm

cho Hs và giúp Hs hiểu nghĩa một số

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trao

đổi với nhau nhóm 2

- Đọc thầm và thảo luận nhóm 2

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

cách nào? thơm đặc biệt quyến rũ Mùi hơng rủi theo- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi

trờn núi, lan vào những thôn xóm toả khắpnói không gian, gió thơm, cây cỏ thơm, đấttrời thơm Hơng thơm ủ trong nếp áo, nếpkhăn, của ngời đi rừng về

- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có

gì đáng chú ý? lặp lại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh h-- Đoạn đầu có từ hơng và từ thơm đợc

ơng đậm, ngọt lựng nồng nàn có sức lan toảmạnh, rộng và rất xa

Trang 2

- Câu thứ hai có nhiều dấu phẩy Liêntiếp ba câu ngắn, đặc biệt gợi tả hơng thơmcủa thảo quả.

ý 1 nói lên điều gì? ý 1: Rừng thảo quả bắt đầu vào mùa

- Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả

phát triển rất nhanh ngời Một năm dau nữa thảo quả đâm theo- Qua môt năm cây đã lớn cao tới bụng

02 nhánh mói từ một thân lẽ Thoáng cáithảo quả sầm uất từng khóm râm lan toả, v-

ơn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian

quả

- Yêu cầu HS đọc thầm Hoa thoả quả

-Khi thảo quả chín, rừng có những nét

- Khi thảo quả chín dới đáy rừng rực lênnhững chùm thảo quả chín đỏ chon chót

nh chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hơngthơm rừng nh có lửa hắt lên từ đáy rừng

- Tác giả đã miêu tẩ đợc màu đỏ đặc

biệt của thảo quả đỏ chon chót, nh chứa

lửa chứa nắng Cách dùng câu văn so

sánh đã miêu tả đợc rất rõ

ý đoạn 3 nói nên điều gì? ý 3: Vẻ đẹp của rừng thảo quả chín

- Nội dung chính của bài là gì? - Bài văn miêu tả vẻ đẹp hơng thơm đặc

biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh của thảoquả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặcsắc của tác giả

3 Luyện đọc diễn cảm.

- Chúng ta nên đọc bài này ntn? - Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể

hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừngthảo quả

- Nhấn giọng ở những từ ngữ: lớt thớt,ngọt lựng, thơm nồng, đậm ấp ủ, chín nục,ngây ngất, kì lạ, mạnh mẽ, thoáng cái, độtngột, rực lửa, lan toả, vơn ngọn, xoè lá,chứa lửa, chứa nắng, hắt lên say ngây, ấmnóng, nhấp nhô vui mắt…

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Luyện đọc theo cặp - Cặp đôi luyện đọc

Trang 3

I Mục tiêu.

- HS nắm đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

- Củng cố kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Củng cố kỹ năng viết các số đo độ dài dới dạng số thập phân

II Hoạt động dậy học

A, Kiểm tra bài cũ.

- Em có nhận xét gì về dấu phẩy của

27,867 và 278,67? hai là 10 tích là 278,67- Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ

Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số thì ta đợc số278,67 Do đó khi tìm tích 27,867 x 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số

- Vậy khi nhân một số thập phân với

10 ta có thể làm ntn?

- Khi nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số

- VD2: Tìm kết quả của phép nhân

53,286

x 1005328,600Vậy 53,286 x 100 v= 5328,600

100, 1000 ta làm ntn? 100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của- Muốn nhân một số thập phân với 10,

số đó lần lợt sang bên phải một, hai, ba,chữ số

3 Luyện tập

Bài 1:

- đọc yêu cầu của bài tập 1 - 1, 2 HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 4

số thập phân có hai hoặc ba chữ số ở

phần thập phân

b, 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320

c, 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894

- Gv nhận xét chung chốt đúng

Bài 2: Đọc yêu cầu bài tập 2 - 2 HS đọc

- Em hãy cho biết quan hệ đo giữa

đơn vị đo chiều dài m và cm; giữa dm và

cm?

- HS nêu…

- Thực hiện bảng con 10,4 dm = 104cm 0,856 m = 85,6 cm12,6 m = 1260 cm 5,75 dm = 57,5 cm

Bài 3: HS khá giỏi

Đọc yêu cầu của bài tập 3 - 2 HS đọc yêu cầu bài

? Bài toán cho biết gì? - 1 can nhựa chứa 10l dầy hoả

- 1 l nặng 0,8kg, can rỗng nặng 1,3kgBài toán hỏi gì? - Can dầu đó cân nặng bao nhiêu kg?

- Muốn giải đợc bài toán này ta cần

8 + 1,3 = 9,3 (kg)

Đáp số: 9,3 kg

- Gv cùng HS nhận xét chốt bài đúng

IV Củng cố dặn dò:

- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm nh thế nào?

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài chuẩn bị bài sau: luyện tập

Vợt qua tình thế hiểm nghèo

I Mục tiêu

- Sau bài học HS biết

- Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” của nớc ta sau cách mạng tháng tám nớc ta

đứng trớc những khó khăn to lớn :"giăc đói ,giăc dốt ,giặc ngoại sâm

- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế “nghìn cântreo sợi tóc"các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại giăc đói ,giăc dốt,quyên góp cho ngời nghèo ,tăng gia sản xuất ,phong trào xoá nạn mù chữ ,

II Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK

- Các t liệu về phong trào “diệt giặc đói, giặc dốt”

III Hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

- Nêu ghi nhớ của bài 11 - 1 số HS nêu, lớp nhận xét

Trang 5

- GV nhận xét chung, ghi điểm

B, Bài mới

1,Giới thiệu bài.

2 Nội dung

a, Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng tám

- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2 - Nhóm 2 thảo luận

- Vì sao nói: ngay sau cách mạng

tháng tám 1945 nớc ta trong tình thế

ngàn cân treo sợi tóc

- Nớc ta trong tình thế ngàn cân treo sợitóc , tình thế vô cùng cấp bách nguy hiểm.Vì: Cách mạng vừa thành công nhng đấtnớc gặp muôn vàn khó khăn tởng nh khôngvợt qua nổi

- Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những

khó khăn nguy hiểm gì? chết, nông nghiệp đình đốn hơn 90% ngời- Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu ngời

mù chữ, ngoại xâm nội phản đe doạ nền

độc lập…

- Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn

dốt là giặc? ngoại xâm, chúng có thể làm cho dân tộc ta- Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặc

suy yếu, mất nớc…

- Nếu không chống đợc hai thứ này

thì điều gì sẽ xảy ra - Chắc chắn nớc ta không thể phát triển đ-ợc, nhân dân ta ngu dốt nh thế chúng ta khó

ở không một tấc đất bỏ hoang “gây quy độclập” “quỹ đảm phụ quốc phồng tuần lễvàng…”

- Phong trào chống giặc dốt đợc phát

động rộng khắp, trờng học đợc mở thêm,trẻ em nghèo đợc cắp sách đến trờng

- Để có thời gian chuẩn bị kháng

chiến lâu dài, chính phủ đã đề ra biện

pháp gì để chống giặc ngoại xâm và

nội phản

- Tranh thủ thời gian hoà hoãn, tăng cờnglực lợng

c Hoạt động 3: ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

- ý nghĩa cảu việc vợt qua tình thế

nghìn cân treo sợi tóc đã làm cho nhân dân tin tởng hơn vào đờng- Nhân dân ta vợt qua tình thế nguy hiểm

lối lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ thể hiệnlòng đoàn kết quyết tâm chiến thắng, thểhiện sức mạnh của dân tộc, ý thức bảo vệ

độc lập, xây dựng đất nớc, từ đó dần tạochớnc ta có thế và lực mạnh hơn vững bớctrên con đờng xây dựng đất nớc

- Chỉ trong thời gian ngắn nhân dân

ta đã làm đợc những việc phi thờng

chứng tỏ điều gì?

Không có việc gì khóChỉ sợ lòng không bền

Đào núi và lấp biểnQuyết chí ắt làm lên

Trang 6

khác nhìn vào thấy thán phục.

- GV giảng và kết luận Đảng và Bác Hồ kêu gọi nhân dân ngời biết thì dậy ngờicha biết, ngời biết nhiều thì dậy ngời biết ít, toàn dân thi đua học tập…

- Củng cố kỹ năng viết các số đo độ dài dới dạng số thập phân

II Hoạt đông dạy học :

1, - Giáo viên tổ chức hớng dẫn cho

- 2 Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt

- 1Hs lên bảng chữa bài ,các HS kháclàm bài VBt

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu

cầu

2 H ớng dẫn viết

a Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét

bài mẫu

- GV giới thiệu bài mẫu - HS quan sát

- GV cho hs nêu chữ khó viêt - HS viết bảng con

- HS viết, GV theo dõi gíup đỡ HS

- Kiến thức: Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiếu kinh nghiệm sống đã

đóng góp nhiều cho xã hội: trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm chămsóc

- Kỹ năng: thực hiện các hành vi việc làm phù hợp với lứa tuổi biểu hiện sự tôntrọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ

- Thái độ tôn trọng yêu quý thân thiện với ngời già em nhỏ

II, Các hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ.

- Tổ chức cho HS thảo luận lớp để

chuẩn bị đóng vai theo nội dung - HS thảo luận

- Gọi HS khác bổ sung ý kiến - HS khác bổ sung ý kiến

- Các bạn trong chuyện đã làm gì khi

gặp bà cụ và em bé? một bên để nhờng đờng cho cụ già và em- Các bạn trong truyện đã đứng sang

bé, bạn sân giúp em nhỏ giúp bà cụ bạn

H-ơng nhắc bà đi lên cỏ để khỏi bị ngã

- Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn? - Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã

biết giúp đỡ ngời già và em nhỏ qua quãng

Trang 8

đờng trơn.

- Em có suy nghĩ gì về việc làm của

các bạn? đã thực hiện đợc truyền thống tốt đẹp của- Các bạn đã làm một việc tốt các bạn

dân tộc đó là kính già yêu trẻ

- Các bạn đã biết giúp đỡ cụ gà và emnhỏ bằng những việc làm phù hợp với khảnăng

- Em học đợc điều gì từ các bạn nhỏ

+ Phải biết quan tâm giúp đỡ ngời già

và em nhỏ

- Kính già yêu trẻ là biểu hiện tình cảmtốt đẹp giữa con ngời với con ngời là biểuhiện của ngời văn minh lịch sự

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/20 - 5, 6 em đọc ghi nhớ

b, Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong SGK.

* Cách tiến hành:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 - Hs nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đội - HS thảo luận

- Trình bày kết quả thảo luận - Kết quả: a, b, c là những hành vi thể

hiện sự kính già, yêu trẻ

d, là hành vi quan tâm thơng yêu, chămsóc em nhỏ

Kết luận: Chúng ta cần có sự quan

tâm đặc biệt đối với cụ già và em nhỏ

Vì đó là những ngời chân tay mền, yếu

III , Củng cố, dặn dò

- HS đọc lại phần ghi nhớ

- Về nhà tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của

địa phơng của dân tộc ta

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài, đẫm, rong ruổi, nối liến mùa hoa men, hành trình,thăm thẳm, bập bùng

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những phẩm chất đáng quý cảu bầy ong cần cù làmviệc, tìm hoa nuôi mật, giữ hộ cho ngời những mùa đã tàn phai, để lại hơng thơm vịngọt cho đời

- Học thuộc lòng: hai khổ thơ cuối bài

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ, SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ.

Trang 9

- Đọc bài: “Mùa thảo quả” - 2,3 HS đọc, lớp nhận xét

-Nội dung chính của bài

- GV nhận xét chung, ghi điểm

B, Giới thiệu bài:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc

- Đọc toàn bài

- Chia đoạn: 4 đoạn - Mỗi khổ thơ là 1 đoạn

Đoạn 1: Với đôi cánh … ra sắc mầu

Đoạn 2: Tiếp … không tên

Đoạn 3: Tiếp … mật thơm

Đoạn 4: Còn lại

- Đọc nối tiếp đoạn

- Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho

HS và giúp Hs hiểu nghĩa một số từ - Thực hiện theo yêu cầu

- Luyện đọc theo cặp - Mỗi bàn là một cặp luyện đọc , nhận

xét bạn đọc ,1-2 em đọc

- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý đọc với giọng trải dài, tha thiết,

cảm hứng ca ngợi đặc điểm đúng quý cảubày ong

b, Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trao

đổi với nhau nhóm hai và trả lời câu hỏi - Đọc thầm và trả lời theo cặp

- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu

nói lên hành trình vô tận của bầy ong? trình của bầy ong là không gian vô tận, là- Đẵm nắng trời, nẻo đờng xa hành

thời gian vô tận bay đến trọn đời

- Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi

nào? nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt sâu thăm thăm, nơi bờ biển sóng tràn,- Bầy ong rong ruổi trăm miền nơi rừng

quần đảo nơi khơi xa

- Những nơi ong đến đều có vẻ đẹp đặcbiệt,rừng sâu có hoa chuối bập bùng, hoaban trắng ngần, biển xa có hàng cây cắnbão với những màu hoa dịu dàng, quần

đảo có những loài hoa không tên

- Em hiểu câu thơ: “ đất nơi đâu cũng

tìm ra ngọt ngào” ntn? chỉ đến bất kỳ đâu ong cũng chăm chỉ- Câu thơ đã nói tên bầy ong rất chăm

giỏi giang đều tìm đợc hoa để làm ra mậtmang lại hơng vị ngọt ngào cho đời

- Qua hai câu thơ cuối cảu bài, tác giả

muốn nói điều gì về công việc của loài

ong?

- Công việc của loài ong có ý nghĩa

đẹp đẽ vô cùng, ong đã giữ cho ngờinhững mùa hoa đã tàn nhờ chắt lọc đợc vịngọt mùi hơng của hoa bằng những giọtmật tinh tuý Trong mật ong, hoa mãi mãikhông phai tàn

c, Luyện đọc diễn cảm - Nội dung chính của bài: ở phần mục

tiêu

- Chúng ta nên đọc bài này ntn? - Toàn bài đọc với giọng trải dài tha

thiết, cảm hứng ca ngợi những đặc điểm

đáng quý của bầy ong

- Nhấn giọng ở các từ: đẫm, trọn đời,thăm thẳm, bập bùng, sóng tràn, rongruổi, rù rì, ngọt ngào, vị ngọt

- Chú ý ngắt nhịp ở những câu + Dù rì đôi cánh/ nối liền mùa hoa+ Đất nơi đâu/ cũng tìm ra ngọt ngào

Trang 10

+ Chắt trong vị ngọt/ để làm say đấttrời

- Đọc diễn cảm khổ thơ cuối bài - 1 HS đọc

- GV hớng dẫn HS đọc - Gạch chân những từ cần nhấn giọng

- GV đọc cho HS lấy bút chì gạch - Vị ngọt, mùi hơng, lặng thầm thay,

men đất trời, say đất trời tàn phai

- Khi đọc diễn cảm - Cá nhân, cặp đọc thi

- Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài - Lớp đọc nhẩm HTL

II Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: Đọc yêu cầu của bài tập 1 - 1em đọc yêu cầu của bài tập

- GV chốt đúng

a,1,48 x 10 = 14,8 15,5 x 10 = 155

b, 5,12 x 100 =512 0,9 x 100 = 90

c, 2,571 x 1000 = 2571 0,1 x 100 = 100

Bài 2: Đọc yêu cầu bài tập 2 - 1, 2 HS đọc

- Tổ chức HS làm bảng con

Trang 11

Bài 3: Đọc yêu cầu cảu bài tập 3 - 1, 2 HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? -trả lời

- Bài toán hỏi gì? - Hỏi ngời đó đi đợc tất cả bao nhiêu

ki -lô -mét là:

9,52 x 4 = 38,08 (km)ngời đó đi đợc là tất cả số ki -lô -mét

- Yêu cầu HS tự làm bài Với x=0 ta có 2,5 x 0 = 0; 0<7

- GV nhận xét chốt bài đúng Với x=1 ta có 2,5 x 1 = 2,5; 2,5 <7

Với x=2 ta có 2,5 x 2 = 5; 5<7Với x=3 ta có 2,5 x 3 = 7,5; 7,5 >7Vậy x=0, 1, 2 thoả mãn các yêu cầucủa đầu bài

IV Củng cố dặn dò

- Cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

- Nhận xét tiết học, về nhà chuẩn bị bài sau

Tiết 12 Chính tả (nghe – viết)

Mùa thảo quả

I Mục tiêu.

- Nghe – viết chính tả chính xác, viết đẹp đoạn văn: “ sự sống cứ tiếp tục… hắtlên từ dới đáy rừng Trong bài Mùa thảo quả

- Làm bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu là s/x hoặc vần at/ac

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

- Tìm các từ láy có âm đầu n hoặc tả

Trang 12

a, Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn - Lớp chú ý nghe

- Em hãy nêu nội dung của đoạn văn? - Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy

ra, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngậphơng thơm và vẻ đẹp đặc biệt

- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon- VD: Sự sống, nảy, lặng lẽ, ma rây bụi,

- Gv đọc cho HS viết tốc độ vừa phải - Một câu đọc 3 lần

- Nghe đọc vat viết bài

d, Soát lỗi và chấm bài

- Đọc lại toàn bộ bài - HS tự soát lỗi theo GV đọc

- Nhận xét bài của HS

3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu cảu bài tập - HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Yêu cầu HS làm bài tập theo hình

thức tổ chức trò chơi tiếp sức HS.- HS chơi trò chơi: 4 đội chơi mỗi đội 4

- GV nhận xét và cúng đánh giá nhóm

nào nhanh và tìm đợc nhiều thì thắng

nh-ng phải đúnh-ng

Sổ-xố Sơ-xơ Su-xu Sứ-xứ

Sổ sách Sơ sài Su su Bát sứ

múi Đồngxu Xứ sởVắt sổ Sơ lợc Su hào đồ sứ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập, Hs dới

lớp làm vào vở bài tập - HS làm bài tập vào vở

- Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có

điểm gì giống nhau con vật, dòng thứ hai các tiếng đều chỉ- Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ tên

tên loài cây Chốt các tiếng đúng a,+ Xóc: đòn xóc, xóc đồng su…

+ Xói: xói mòn, xói lở…

+ Xi: xi đánh giầy+ Xung: nổi xung, xung trộn

+ Xâm: Xâm hại, xâm phạm

Trang 13

+ Xắn: xắn tay+ Xấu: xấu xí, xâu xấu, xấu xa.

- Gọi HS nhận xét bổ xung

- GV chốt lại bài làm đúng

IV Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Công nghiệp

I Mục tiêu

- Sau bài học HS biết

- Nớc ta có nhiều ngành công nhiệp và thủ công nhiệp:

+ Khai thác khoáng sản ,luyện kim ,cơ khí ,

+ Làm gốm ,chạm khắc gỗ ,làm hàng cói ,

- Nêu đợc vài trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

- Xác định đợc trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh của một số ngành công nghiệp thủ công nghiệp và sản phẩm của chúngtrong sgk

- Bản đồ hành chính việt nam

III Hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

- Nêu ghi nhớ bài 11 - 1 số HS nên, lớp nhận xét

- GV nhận xét chung ghi điểm

B, b ài mới

1 Giới thiệu bài

2,Nội dung

a Các ngành nông nghiệp

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - HS làm bài tập SGK

- HS trình bày kết quả và chơi trò đối

đáp về sản phẩm công nghiệp

- GV giảng và kết luận: nớc ta có

nhiều ngành công nghiệp Sản phẩm của

từng ngành công nghiệp rất đa dạng

- Hình a: Thuộc ngành công nghiệpcơ khí

-Hình b: Thuộc ngành công nghiệp

điện (nhiệt điện)

- Hình c và d: thuộc ngành sản xuấthàng tiêu dùng Hàng công nghiệp xuấtkhẩu nớc ta là dầu mỏ, than quần áo,giầy dép, cá tôm

Trang 14

Ngành công nghiệp Sản phẩm Sản xuất đợc xuất khẩu

- Khai thác khoáng sản - Than , dầu mỏ, quặng

sửa chữa) - Các loại máy móc ph-ơng tiện giao thông

Hoá chất Phân bón thuốc trừ sâu,

xà phòngDệt, may mặc - Các loại vải quần áo - Các loại vải quần áoChế biến lơng thực, thực

Chế biến thuỷ , hải sản Thịt hộp, cá hộp, tồm Thịt hộp, cá hộp

Sản xuất hàng tiêu dùng Dụng cụ y tế, đồ dùng gia

đặc điểm gì? động và tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ+ Vai trò: tận dụng nguyên liệu, lao

cho đời sống và xuất khẩu

+ Đặc điểm: nghề thủ công ngày càngphát triển rộng ở khắp nơi ở cả nớc dựavào sự khéo léo của ngời thợ và nguồnnguyên liệu sẵn có

- Nớc ta có nhiều hàng thủ công nổitiếng: lụa Hà Đông, gốm Bát tràng, chiếuNga sơn,

- ở quê em có những ngành thủ công

- GV giảng và kết luận: Gv tóm tắt lại

những đặc điểm và vài trò của nghề thủ

công

- HS nghe

IV Củng cố dặn dò

- Nêu ghi nhớ bài

- Nhận xét tiết học về nhà thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài: Công nghiệp

Trang 15

- Ôn trò chơi: “ Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tình

đồng đội cao

II Địa điểm ph ơng tiện.

- Địa điểm: sân trờng, vệ sinh nơi tập, vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: chuẩn bị còi

III,Nội dung và ph ơng pháp dạy học

1 Phần mở đầu.

- Lớp trởng tập trung, bái cáo sĩ

số, yêu cầu bài học

- Khởi động: Xoay các khớp

- Chạy chậm thành vòng tròn

- Trò chơi nhóm 3 nhóm 7

2 Phần cơ bản

- Chơi trò chơi: ai nhanh và khéo hơn

- Phổ biến luật chơic,cách chơi - Cho Hs chơi chính thức

- Thi đua các đội

- Toàn lớp nhận xét tuyên dơng độithắng cuộc

- HS nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

II Hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

Nhân nhẩm - 3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp56,89 x 100 = 5689

Ngày đăng: 05/05/2021, 16:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w