GIỚI THIỆU MÔN HỌC TOÁN CAO CẤP A2Mục tiêu của môn học: Học phần Toán cao cấp A2 trang bị cho sinh viên một hệ thống kiến thức vềgiới hạn, liên tục, đạo hàm, vi phân hàm số của một và nh
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC TOÁN CAO CẤP A2
Mục tiêu của môn học:
Học phần Toán cao cấp A2 trang bị cho sinh viên một hệ thống kiến thức vềgiới hạn, liên tục, đạo hàm, vi phân hàm số của một và nhiều biến số thực(2, 3 biến); nguyên hàm, tích phân xác định và tích phân suy rộng loại 1, loại
2 của hàm số một biến số; chuỗi số, chuỗi luỹ thừa Ứng dụng vào các lĩnhvực khoa học – công nghệ, đồng thời môn học là công cụ cho các môn Toánchuyên ngành trong kỹ thuật – công nghệ
Trang 4GIỚI THIỆU MÔN HỌC TOÁN CAO CẤP A2
Nội dung tóm tắt môn học:
Môn học này sẽ triển khai với nội dung liên quan đến ứng dụng toán: Họcphần Toán cao cấp A2 giới thiệu một số dạng bài toán như phép tính vi phânhàm một biến và hàm nhiều biến, phép tính tích phân hàm một biến, lý
thuyết về chuỗi số Tập trung vào phương pháp giải một số bài toán liênquan
Trang 5GIỚI THIỆU MÔN HỌC TOÁN CAO CẤP A2
Hướng dẫn cách học - chi tiết cách đánh giá môn học:
Tài liệu, video bài giảng được đưa lên elearning hàng tuần Sinh viên tải về,
in ra và mang theo khi học online Điểm tổng kết môn học được đánh giáxuyên suốt quá trình học
Làm các bài kiểm tra cuối mỗi chương: 20%
Kiểm tra giữa kỳ: 20%
Thi cuối kỳ: 60%
Trang 6GIỚI THIỆU MÔN HỌC TOÁN CAO CẤP A2
Trang 7GIỚI THIỆU MÔN HỌC TOÁN CAO CẤP A2
Giáo trình chính, bắt buộc:
1 Lê Thị Nhẫn, Bùi Hùng Vương, 2016, Bài giảng Toán cao cấp 2, Đại Học Nguyễn Tất Thành, Lưu hành nội bộ.
Tài liệu/ giáo trình tham khảo khác:
2 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, 2007, Toán học cao cấp (tập 2), NXBGD.
3 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, 2007, Bài tập Toán cao cấp (tập 2), NXBGD.
4 Lê Sĩ Đồng, 2006, Toán cao cấp –Giải tích hàm một biến, NXBGD.
5 Gilbert Strang, 2017, Calculus - 3e, Wellesley- Cambridge.
Trang 9CHƯƠNG 1 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
Trang 101.1 Hàm số sơ cấp
Định nghĩa
Cho X,Y khác rỗng Ánh xạ f : X → Y với x 7→ y = f(x) là một hàm
số Khi đó:
Miền xác định (MXĐ) của f, ký hiệu Df, là tập X
Miền giá trị (MGT) của f là: G = {y = f(x)|x ∈ X}
Hàm số f(x) được gọi là hàm chẵn nếu: f(−x) = f(x), ∀x ∈Df.Hàm số f(x) được gọi là hàm lẻ nếu: f(−x) = −f(x), ∀x ∈Df
Trang 111.1 Hàm số sơ cấp
Nhận xét:
Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung
Đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc tọa độ
Trang 131.2.1 Định nghĩa và các giới hạn cơ bản
Định nghĩa
Cho hàm số y = f(x) xác định trong một khoảng chứa x0 (có thể trừđiểm x0) Ta nói hàm số y = f(x) có giới hạn là L khi dần về x0 nếu vớimọi e > 0, tồn tại δ > 0 sao cho với mọi x thỏa 0 < |x −x0| < δ thì
|f(x) −L| < e Kí hiệu f(x) → L khi x → x0 hoặc
lim
x → x 0f(x) =LCác giới hạn cơ bản (xem giáo trình [1] trang 2-5)
Trang 171.2.3 Các dạng vô định (xem giáo trình [1] trang 7-11)
Dạng 00; Dạng ∞
∞; Dạng ∞−∞; Dạng 0.∞
Dạng 00 và ∞0
Đưa về dạng0.∞ bằng cách dùng công thức y = elny (y > 0) Khi đó, nếu
lim(lny) = a thì limy = ea.
Trang 182 Đưa về dạng 0.∞ bằng cách dùng công thức y = elny (y > 0) Khi đó, nếu
lim(lny) = a thì limy =ea
Trang 20Các phương pháp khử dạng 00
Phương pháp 1
Đối với đa thức: Phân tích đa thức thành nhân tử
Biểu thức chứa căn: Nhân lượng liên hợp
Hàm lượng giác: Sử dụng các công thức giới hạn cơ bản
Trang 22= 12
Trang 27Xem bài giảng tại kênh Youtube
https://www.youtube.com/c/Toanchobacdaihoc
Trang 281.3 ĐẠI LƯỢNG VÔ CÙNG BÉ - VÔ CÙNG LỚN
Trang 291.3.1 Đại lượng vô cùng bé
Định nghĩa: Hàm sốf(x)được gọi là đại lượng vô cùng bé (VCB) khix → x0
Trang 30x2 = lim
x → 0
2sin2x2
4(x
2)
2 = 12
Trang 33x → 0
1−cosx +x +tan2x
3x +x4
Trang 341.3.2 Đại lượng vô cùng lớn
Định nghĩa: Hàm sốf(x)được gọi là đại lượng vô cùng lớn (VCL) khix → x0
Trang 35Nếu k = 0, ta nói f(x) là VCL cấp thấp hơn g(x)
Nếu k = ∞, ta nói f(x) là VCL cấp cao hơn g(x)
x 3 = ∞
Trang 37Xem bài giảng tại kênh Youtube
https://www.youtube.com/c/Toanchobacdaihoc
Trang 391.4.1 Định nghĩa hàm số liên tục
Hàm số f(x) liên tục tại x0 nếu lim
x → x 0f(x) = f(x0), (f(x) xđ tại x0).Hàm số liên tục trên X nếu f(x) liên tục tại mọi điểm x0 ∈X
Hàm số f(x) được gọi là liên tục trái (phải) tại x0 nếu
Hàm số f(x) xác định trên (a,b), được gọi là liên tục trên (a,b) nếu hàm
số liên tục tại mọi điểm x0 ∈ (a,b) Nếu y = f(x) xác định trên, [a,b]
thì được gọi là liên tục trên [a,b], nếu liên tục trên (a,b), liên tục phải tại
a và liên tục trái tại b
Trang 401.4.2 Định lý
Tổng, hiệu, tích và thương của các hàm số liên tục tại x0 là hàm số liên tụctại x0
Hàm số sơ cấp xác định ở đâu thì liên tục ở đó
Hàm số liên tục trên một đoạn thì đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên đoạnđó
Trang 441.4.4 Phân loại điểm gián đoạn
Nếu hàm f(x) không liên tục tại x0 thì x0 được gọi là điểm gián đọan của
f(x) Nếu tồn tại các giới hạn:
Trang 45Xem bài giảng tại kênh Youtube
https://www.youtube.com/c/Toanchobacdaihoc
Trang 46CHƯƠNG 1 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
Trang 481.5.1 Đạo hàm
Các định nghĩa: Cho x0 ∈ (a;b) và hàm số y = f(x) xác định trên (a;b)
1 Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn của tỷ số f ( x )− f ( x 0 )
x − x 0 khi x dần đến x0, thì giớihạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại x0
Trang 491.5.1 Đạo hàm
3 Nếu f(x) có đạo hàm tại mọi x ∈ (a,b) thì f(x) được gọi là có đạo hàmtrong khoảng (a,b) Khi đó hàm số f0 : (a,b) → R được gọi là đạo hàmcủa hàm f
Trang 501.5.2 Đạo hàm của hàm chứa tham số
Giả sử hàm số y = f(x) phụ thuộc biến x thông qua biến trung gian t, với
Trang 511.5.3 Hàm ẩn
1 Nếu hàm số y = f(x) thỏa mãn phương trìnhF(x,y) = 0 với
∀x ∈ (a,b) thì ta nói f(x) là hàm ẩn cho bởi phương trình F(x,y) = 0
Trang 521.5.4 Đạo hàm của biểu thức lũy thừa [ f ] g, g = g(x), f = f (x)
1 B1: lny = ln[f]g = g lnf
2 B2: y0
y = g0lnf +gf
0 f
Trang 54Xem bài giảng tại kênh Youtube
Trang 563 Cho hàm số y = f(x) xác định trên (a,b) và khả vi tại x0 ∈ (a,b) Giả
sử δx là số gia của x tại x0 Khi đó tích f0(x0)δx được gọi là vi phân củahàm số y =f(x) tại x0 ứng với số gia δx, kí hiệu dy(x0) hay df(x0).Như vậy dy (x0) = df (x0) =f0(x0)∆x
4 Cho hàm số y = f(x) xác định và khả vi trên (a,b) Khi đó tích f0(x)δx
được gọi là vi phân của hàm số y = f(x) trên (a,b), kí hiệu dy hay df
hay df(x) Vậy dy = df = df(x) = f0(x)∆x
Trang 581.6.2 Các quy tắc tính vi phân
Vi phân của hàm hợp
Cho z = g(y) khả vi tại y và y = f(x) khả vi tại x Khi đó
dz = g0(y)dy = g0(y)f0(x)dx = g0(f(x))f0(x)dx
Trang 601.6.4 Ứng dụng của phép tính vi phân: Công thức Taylor
Trang 61Khai triển Maclaurin của một số hàm sơ cấp
Trang 62Khai triển Maclaurin của một số hàm sơ cấp
Ví dụ 24.
Viết khai triển Maclaurin của hàm y =esin x đến số hạngx3
y0 =cosx.esin x; y00 = esin x cos2x−sinx
y000 = esin x cos3x −3sinxcosx −cosx
Do đó y = esin x = 1+x + x 2
2 +0 x3
Trang 63BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1