1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao tỉnh saravan (lào)

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 th c hiện cập nhật gi tăng khung nhìn th c với truy vấn lồng trong hệ cơ sở dữ liệu PostgreSQL; thử nghiệm tr n m y đơn và đ nh gi tốc độ cập nhật dữ liệu trên các bảng gốc BG có trigg

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

SATSAMAY CHANTHAVISOUK

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHUNG NHÌN THỰC

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI SỞ GI ỤC VÀ THỂ TH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm- ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Trần Quốc Vinh

Phản biện 1: TS Phạm Anh Phương

Phản biện 2: TS Trần Thiên Thành

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Hệ thống thông tin họp tại Trường Đại học Sư phạm- ĐHĐN vào ngày 18 tháng 11 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin- Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

Với số lượng nh n vi n c sở Giáo dục và Thể thao tỉnh

S r v n ào là hơn một trăm người và c ng c thể con số này sẽ tăng l n nhiều hơn nữ trong tương l i n n việc quản lý về hồ sơ

c ng như tiền lương c a cán bộ nh n vi n sẽ gặp nhiều kh khăn và tốn kém nhiều thời gi n hơn Trước đ y, để thu nhận một nhân viên mới, xét duyệt n ng lương, quản lý qu trình c ng t c c ng như chuyển công tác c a các nhân viên trong Sở, các nhân viên c a Phòng Tổ Chức phải làm việc với số lượng sổ sách khá lớn, ghi chép thông tin cho tất cả các nhân viên c a sở phải mất rất nhiều công sức

và phải mất một thời gian rất lâu, và s sai xót trong quá trình ghi chép là khó tránh khỏi khi phải làm việc th c ng như vậy Nên Ban

Gi m Đốc sở muốn tin học hóa việc quản lý nhân s và tiền lương đ với một hệ thống phần mềm quản lý và mong muốn đ đ được chúng t i đảm nhiệm th c hiện

Nhờ t nh hiệu quả và nhanh chóng do hệ thống mới đem lại làm cho hiệu suất công việc tăng c o, tr o đổi th ng tin được diễn ra

n toàn, đồng bộ, ch nh x c do t nh năng ưu việt c a hệ thống máy

t nh đem lại Vì thế mà việc tra cứu không còn phải kh khăn, phức tạp nữ vì hệ thống sẽ thống k , quản lý và chúng t c thể tra cứu, tham khảo bất cứ lúc nào khi cần Do vậy chi phí sẽ giảm thiểu, lợi nhuận tăng c o, t nh hiện đại h được giải quyết

Xuất ph t t vấn đề n u tr n, t i chọn đề tài Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao hiệu suất hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại sở giáo dục và thể thao tỉnh Saravan (Lào)”,

2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài

 Mục tiêu

Trang 4

2

- Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn th c để nâng cao hiệu quản

lý nhân s , xây d ng được các trigger

- Chương trình c khả năng sinh m SQ cài đặt khung nhìn

th c, trigger trên các bảng gốc để cập nhật gi tăng, đồng bộ các khung nhìn th c

- Khai thác các thuật to n CNGT KNT đ c để ứng dụng vào

đề tài, đặc biệt là thuật to n CNGT KNT với truy vấn lồng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

- Kỹ thuật viết trigger cho PostgreSQL bằng ngôn ngữ C

- Cách sử dụng trigger được viết bằng ngôn ngữ C trên

PostgreSQL

- Các thuật toán CNGT cho KNT trên PostgreSQL

- Thuật toán CNGT KNT hỗ trợ truy vấn lồng

4 Phương pháp nghiên cứu

Về phương ph p nghi n cứu, tôi sử dụng h i phương ph p chính là nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu th c nghiệm

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài c ý nghĩ kho học vô cùng to lớn, đ ng g p th m phương ph p ứng dụng khung nhìn th c để xây d ng hệ thông thông tin quản lý, nguyên cứu và đề xuất đề tài d a trên lý thuyết đ nghi n cứu, tiến hành xây d ng chương trình sinh t động mã các trigger

Trang 5

3

th c hiện cập nhật gi tăng khung nhìn th c với truy vấn lồng trong

hệ cơ sở dữ liệu PostgreSQL; thử nghiệm tr n m y đơn và đ nh gi tốc độ cập nhật dữ liệu trên các bảng gốc (BG) có trigger cập nhật KNT

Đề tài sẽ chọn được thuật toán phù hợp, có hỗ trợ CNGT cho các KNT sử dụng truy vấn lồng

Đề tài sẽ x y d ng được phương ph p viết trigger bằng ng n ngữ C, c ch thức bi n dịch và sử dụng hệ thống trigger đ được tạo

để CNGT c c KNT c hỗ trợ truy vấn lồng, c thể ứng dụng vào c c CSD hiện c

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 04 phần cụ thể như s u:

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

CHƯƠNG 3:CÀI ĐẶT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ THỂ THAO TỈNH SARAVANH (LÀO)

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhân sự

1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân sự

Ngày nay, khi nhân loại bước vào nền kinh tế tri thức, người ta bắt đầu nói nhiều đến nguồn l c con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế thì đối với các nhà quản lý ở mọi lĩnh v c, vấn đề quản lý nhân s được đặt l n hàng đầu Khi người ta

n i đến một tổ chức, một đơn vị làm ăn thất bại, thua lỗ, không phải

vì thiếu vốn, thiếu trang thiết bị, thiếu cơ sở vật chất, mặt bằng … mà người t nghĩ ng y đến người l nh đạo, th trưởng c a đơn vị đ

kh ng đ năng l c điều hành công việc, thiếu trang bị về kiến thức quản lý nhân s hoặc thiếu kinh nghiệm trong chiến lược con người Phân tích về những thành công c a nền kinh tế Nhật Bản qua nhiều năm cho thấy rằng, sở dĩ đư lại S thần kỳ kinh tế Nhật Bản”

có nhiều nguy n nh n, nhưng nguy n nh n nổi bật nhất là chiến lược

Trang 6

4 con người và chính sách nhân s c a họ

Vậy quản lý nhân s là gì? Ta hiểu thế nào về quản lý nhân s ? Một nhà quản lý kinh tế t ng n i Học vấn kinh do nh cơ bản c a tôi kh ng ngoài b điều: đ là về con người, tài chính và công việc”

Qu đ mới thấy ngày nay muốn làm được việc vĩ đại h y thành đạt thì cần phải biết sử dụng nhân tài, phải biết khai thác các nguồn nhân

l c và phối hợp s hoạt động c con người trong sản xuất, kinh

do nh, trong nhà trường, trong tổ chức.Yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi trường hợp quản lý kém hiệu quả chính là s thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh c a nhà quản lý, không biết cách khai thác các nguồn l c và s lãng phí không thể tưởng tượng được về các nguồn nhân l c và vật l c Đặc biệt trong nhà trường, nguồn vật l c chỉ

đ ng v i trò thứ yếu, nguồn l c chính và quan trọng nhất là nguồn nhân l c - đội ng c n bộ, giáo viên, công nhân viên Cần khai thác,

sử dụng, quản lý nguồn nhân l c này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? Đ là c u hỏi mà các hiệu trưởng, các nhà quản lý giáo dục cần phải trả lời

1.1.2 Tầm quan trọng của công tác quản lý nhân sự

Trong mỗi tổ chức giáo dục, mỗi nhà trường, nhân s ch yếu

là đội ng gi o vi n Đ y là l c lượng nòng cốt có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục, như tiến sĩ R j Roy Singh (Ấn Độ đ đư r nhận xét: Kh ng một hệ thống giáo dục nào có thể vươn c o qu tầm những giáo viên làm việc cho n ” (Nền giáo dục cho thế kỷ XXI Những triển vọng c a châu Á – Thái Bình Dương, Viện KHGDVN, Hà Nội 1994, tr 115)

Nhiệm vụ c a ngành giáo dục là đào tạo l c lượng l o động có phẩm chất tốt, c trình độ văn h , kỹ thuật, có tay nghề… phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại h đất nước Vì vậy nhà trường cần phải có đội ng gi o vi n đ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng để đào tạo nguồn nhân l c đ p ứng yêu cầu c a s phát triển kinh tế – xã hội Nghiên cứu quản lý nhân s giúp các nhà quản lý nắm được cách giao tiếp có hiệu quả với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung với cấp dưới, nhạy cảm hơn, biết đ nh gi cấp dưới một cách tốt nhất, biết cách lôi cuốn cấp dưới say mê với công việc… và tr nh được những sai lầm trong việc tuyển chọn và sử dụng l o động, tạo

Trang 7

5 được bầu không khí tốt đẹp trong tập thể, nâng cao chất lượng công việc, nâng cao hiệu quả c nhà trường

Nhà tương l i học nổi tiếng người Mỹ Alvin Toffler cho rằng trên thế giới có ba loại sức mạnh: sức mạnh c a bạo l c, sức mạnh

c a c a cải và sức mạnh c a tri thức

Sức mạnh c a bạo l c thể hiện ở sức mạnh hùng hậu c v khí, c a những đội qu n đ ng đảo được trang bị, huấn luyện tốt… đ phát huy tác dụng trong suốt nhiều thế kỷ c a lịch sử nhân loại… Nhưng ngày n y n đ t ph t huy t c dụng Bởi bạo l c sẽ được đ p lại bằng bạo l c Hiện n y con người đ c trong t y những sức mạnh cần thiết đ để ngăn chặn bạo l c phát triển

Sức mạnh thứ hai thể hiện ở những khối tiền c a to lớn có thể

mu được tất cả những c ng ty đồ sộ, hay những hầm mỏ, những nguồn tài nguyên thiên nhiên qúi hiếm Nhưng s mua bán này chỉ có

ý nghĩ khi n được sử dụng có hiệu quả cao, mà muốn th c hiện được điều này thì phải cần đến tri thức khoa học kỹ thuật Ông kết luận: Về lâu dài, máy móc c a công ty không còn là quan trọng, cái quan trọng th c s là năng l c nghiệp vụ, năng l c tổ chức các cấp nghiệp vụ và những sáng kiến ẩn dấu trong vỏ não c a các nhân viên

c ng ty”

Giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1992 được trao cho GS.TS Gary Backer bởi công trình khoa học mang tính lý thuyết về Vốn con người” The Hum n c pit l Theo ng, nếu đầu tư chi tiền lâu dài vào một cá nhân hay một nhóm thì có thể n ng c o được năng l c hoạt động c đối tượng Ông đề nghị là: C c c ng ty n n t nh to n, phân chia hợp lý cho chăm lo sức khỏe, n ng c o trình độ người lao động để đạt năng suất cao nhất Chi phí cho giáo dục – đào tạo, chăm

lo sức khỏe nhân viên phải được xem như một hình thức đầu tư…”

S thành công c a nền kinh tế Nhật Bản thể hiện s nhạy bén, sớm

du nhập những tinh hoa c văn minh phương T y để kết hợp với những tinh túy c a nền văn minh phương Đ ng và tạo nên những nét đặc thù riêng c a dân tộc Nhật Bản Trên bình diện quản lý học và cụ thể là quản lý nhân s , người Nhật đ đạt được những bước tiến vượt bậc do họ đ tiếp thu kỹ thuật quản lý phương T y một cách có chọn lọc và cải tiến cho phù hợp với những nét đặc thù c văn h Nhật

Trang 8

6 trong điều kiện t nhiên khá khắc nghiệt Họ đ biết đặt vấn đề con người” vào đúng trung t m c a s chú ý và bằng các triết lý nhân s mang tính dân tộc, s u đ là các chính sách, biện pháp cụ thể tác động mạnh mẽ đến đội ng những người l o động, tạo n n th i độ tích c c c a họ đối với sản xuất, đối với công ty, tạo ra một đội ng những người sống – chết” với công ty, hết lòng vì s thành công c a công ty

S thành công trong chiến lược con người c a các công ty Nhật Bản là một kinh nghiệm qúi báu về chính sách sử dụng, đối nhân xử thế khéo léo c a các nhà quản lý: sử dụng con người đúng khả năng c a họ, đúng nơi cần họ; đồng thời qu n t m đến cuộc sống sinh hoạt nhiều mặt c a họ và gi đình họ, tạo s gắn b người lao động với đơn vị bằng th c tế Không ng ng bồi dưỡng vốn con người

c đơn vị, tạo điều kiện cho họ ph t huy tài năng, tr s ng tạo phục

vụ cho s phát triển c đơn vị, phục vụ chính bản thân họ, tạo cơ hội cho họ thăng tiến trong nghề nghiệp

1.2 Tổng quan về khung nhìn thực

1.2.1 Khái niệm

Khung nhìn th c (KNT) là một kỹ thuật giúp cải thiện và nâng cao tốc độ th c thi đối với các truy vấn phức tạp, có tần suất sử dụng cao trên một lượng dữ liệu lớn Ý tưởng c a KNT là d a trên các bảng kết quả sẵn c để trả lời truy vấn một cách nhanh chóng mà không cần th c thi lại truy vấn Đối với những truy vấn phức tạp bao gồm nhiều phép nối và các hàm thống kê, hiệu quả sử dụng KNT càng rõ rệt, đặc biệt khi áp dụng trên một lượng dữ liệu đ lớn, do đ

bỏ qu c c bước th c thi phép nối và các hàm thống kê vốn là những thành phần chiếm nhiều chi phí trong quá trình th c thi truy vấn Đến nay, kỹ thuật KNT đ được triển khai trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu HTQCSD thương mại lớn như Or cle, Microsoft SQ Server, IBM DB2,… và ngày càng được ứng dụng rộng rãi

Một khung nhìn view c thể được xem như là một bảng ảo” trong cơ sở dữ liệu c nội dung được định nghĩ th ng qu một truy vấn c u lệnh SE ECT Điểm kh c biệt giữ khung nhìn và bảng là khung nhìn kh ng được xem là một cấu trúc lưu trữ dữ liệu tồn tại trong cơ sở dữ liệu Th c chất dữ liệu qu n s t được trong khung

Trang 9

7 nhìn được lấy t c c bảng th ng qu c u lệnh truy vấn dữ liệu

Ví dụ:

Khung nhìn th c DSNV được m tả như s u:

CREATE VIEW DSNV(manv,hodem,ten,tuoi,tenPB) AS

SELECT masv, hodem, ten,DATEDIFF(YY, ngaysinh, GETDATE()), tenpb

FROM nhanvien, pban

WHERE nhanvien.mapb = lop.mapb

Khi khung nhìn đ được định nghĩ , t c thể sử dụng c u lệnh

SE ECT để truy vấn dữ liệu t khung nhìn như đối với c c bảng Khi trong c u truy vấn xuất hiện khung nhìn, hệ quản trị CSD sẽ d vào định nghĩ c khung nhìn để chuyển y u cầu truy vấn dữ liệu

li n qu n đến khung nhìn và việc truy vấn dữ liệu được th c hiện bởi

y u cầu tương đương tr n c c bảng

Việc sử dụng khung nhìn trong cơ sở dữ liệu đem lại c c lợi

ch s u đ y: bảo mật dữ liệu, đơn giản ho c c th o t c truy vấn dữ liệu, tập trung và đơn giản hoà dữ liệu, độc lập dữ liệu

Tuy nhi n, việc sử dụng khung nhìn c ng tồn tại một số nhược điểm:

- Do hệ quản trị cơ sở dữ liệu th c hiện việc chuyển đổi c c truy vấn tr n khung nhìn thành những truy vấn tr n c c bảng cơ sở

n n nếu một khung nhìn được định nghĩ bởi một truy vấn phức tạp thì sẽ dẫn đến chi ph về mặt thời gi n khi th c hiện truy vấn li n

qu n đến khung nhìn sẽ lớn

- Mặc dù th ng qu khung nhìn c thể th c hiện được th o t c

bổ sung và cập nhật dữ liệu cho bảng cơ sở nhưng chỉ hạn chế đối với những khung nhìn đơn giản Đối với những khung nhìn phức tạp thì thường kh ng th c hiện được; h y n i c ch kh c là dữ liệu trong khung nhìn là chỉ đọc

Một khung nhìn c thể được cụ thể h bằng c ch lưu trữ c c

bộ dữ liệu c c c khung nhìn trong cơ sở dữ liệu, được gọi là khung nhìn thực KNT là hiện th n t nhi n c ý tưởng t nh to n lại và bộ

nhớ đệm trong cơ sở dữ liệu Th y vì t nh to n một truy vấn t đầu t

dữ liệu cơ bản, hệ thống cơ sở dữ liệu c thể sử dụng kết quả đ được

t nh to n, lưu trữ và duy trì

Trang 10

8 Giống như một bộ nhớ c che bộ nhớ đệm – nơi lưu trữ c c dữ liệu nằm chờ c c ứng dụng h y phần cứng xử lý , một KNT cung cấp truy cập dữ liệu nh nh; s kh c biệt tốc độ c thể là rất qu n trọng trong c c ứng dụng mà tốc độ truy vấn c o và khung nhìn rất phức tạp rằng n kh ng thể t nh to n lại khung nhìn cho mỗi lần truy vấn KNT là hữu ch trong c c ứng dụng như kho dữ liệu, m y ch s o chép, bi n ni n sử hoặc c c hệ thống ghi dữ liệu, tr c qu n dữ liệu và

hệ thống điện thoại di động Kiểm tr t nh ràng buộc toàn vẹn và tối

ưu h truy vấn c ng c thể được lợi ch t KNT

Tuy nhi n, việc sử dụng KNT c ng c những nhược điểm; đ là: KNT làm ti u tốn kh ng gi n lưu trữ và phải được cập nhật khi

c c bảng chi tiết cơ bản được sử đổi

1.2.2 Phân loại

Ta có ba loại khung nhìn cơ bản như s u:

- Standard View: View được tạo bao gồm các cột là các cột

c a các bảng hoặc các view khác,

- Indexed View: View được tạo và được đặt chỉ mục Unique

Clustered Index

- Partitioned View: View được tạo bao gồm các dữ liệu được

phân cụm ngang t một hoặc nhiều bảng

1.3 Tổng quan về cập nhật gia tăng, đồng bộ khung nhìn thực

Bạn đ biết đầu ra c a câu lệnh SELECT là một tập kết quả thể hiện dưới dạng một bảng ảo, bạn có thể lưu trữ bảng ảo bằng cách sử dụng View (Khung nhìn) Những bảng t đ khung nhìn được tạo được gọi là bảng co sở Những bảng cơ sở này lại có thể là thuộc về

cơ sỡ dữ liệu khác nhau Mỗi View có thể có tối đ 1024 cột và những hàng và cột c View được sinh ra ở một dạng động khi View được tham chiếu

View chỉ áp dụng cho câu lệnh SELECT, các cột c a View

c ng có thể được lấy t các cột c a View khác

Bạn có thể có những th o t c tr n View tượng t trên bảng như SE ECT, INSERT, UPDATE, DE ETE

1.3.1 Tổng quan về cập nhật gia tăng

Một View Khung nhìn c thể được xem như là một bảng ảo

Trang 11

9 trong CSD c nội dung được định nghĩ th ng qu một c u lệnh truy vấn SE ECT

– Như vậy, một View tr ng giống như một T ble bảng với một t n khung nhìn và một tập c c dòng, cột Điểm kh c biệt giữ View và T ble là: View kh ng được xem là một cấu trúc lưu trữ dữ liệu tồn tại trong CSDL

– Lợi ch c việc sử dụng View trong CSD :

+Bảo mật dữ liệu: Người sử dụng được cấp ph t quyền tr n

c c View với những phần dữ liệu mà người sử dụng được phép -> Hạn chế việc người sử dụng truy cập tr c tiếp dữ liệu

+ Đơn giản h c c th o t c truy vấn dữ liệu: Một View đ ng

v i trò như một đối tượng tập hợp dữ liệu t nhiều bảng kh c nh u vào trong một bảng -> Người sử dụng c thể th c hiện c c y u cầu truy vấn dữ liệu một c ch đơn giản t View th y vì phải đư r những c u truy vấn phức tạp

+ Tập trung và đơn giản h dữ liệu: Th ng qu View t c thể cung cấp cho người dùng những cấu trúc đơn giản, dễ hiểu về dữ liệu đồng thời giúp cho người dùng tập trung hơn tr n những phần dữ liệu cần thiết

+ Độc lập dữ liệu: Một View c thể cho phép người dùng c được c i nhìn về dữ liệu độc lập với cấu trúc c c c bảng trong CSD cho dù c c bảng cơ sở c bị th y đổi phần nào về cấu trúc – Một số nhược điểm c việc sử dụng View:

+ Do hệ quản trị CSD th c hiện chuyển đổi c c truy vấn tr n View thành những truy vấn tr n c c bảng cơ sở n n nếu một View được định nghĩ bởi một truy vấn phức tạp thì sẽ dẫn đến chi ph về mặt thời gi n khi th c hiện truy vấn li n qu n đến View lớn

+ Mặc dù th ng qu View c thể th c hiện được c c th o t c

bổ sung và cập nhật dữ liệu cho bảng cơ sở nhưng chỉ hạn chế đối với những View đơn giản Đối với c c View phức tạp thì thường kh ng

th c hiện được, h y n i c ch kh c dữ liệu trong View chỉ là đọc

1.4 Tổng quan về cập nhật gia tăng, đồng bộ khung nhìn thực

Bạn đ biết đầu ra c a câu lệnh SELECT là một tập kết quả thể hiện dưới dạng một bảng ảo, bạn có thể lưu trữ bảng ảo bằng cách sử

Trang 12

10 dụng View (Khung nhìn) Những bảng t đ khung nhìn được tạo được gọi là bảng co sở Những bảng cơ sở này lại có thể là thuộc về

cơ sỡ dữ liệu khác nhau Mỗi View có thể có tối đ 1024 cột và những hàng và cột c View được sinh ra ở một dạng động khi View được tham chiếu

View chỉ áp dụng cho câu lệnh SELECT, các cột c a View

c ng c thể được lấy t các cột c a View khác

Bạn có thể có những th o t c tr n View tượng t trên bảng như SE ECT, INSERT, UPDATE, DE ETE

1.4.1 Tổng quan về cập nhật gia tăng

Một View Khung nhìn c thể được xem như là một bảng ảo trong CSD c nội dung được định nghĩ th ng qu một c u lệnh truy vấn SE ECT

– Như vậy, một View tr ng giống như một T ble bảng với một t n khung nhìn và một tập c c dòng, cột Điểm kh c biệt giữ View và T ble là: View kh ng được xem là một cấu trúc lưu trữ dữ liệu tồn tại trong CSD

– ợi ch c việc sử dụng View trong CSD :

+ Bảo mật dữ liệu: Người sử dụng được cấp ph t quyền tr n

c c View với những phần dữ liệu mà người sử dụng được phép -> Hạn chế việc người sử dụng truy cập tr c tiếp dữ liệu

+ Đơn giản h c c th o t c truy vấn dữ liệu: Một View đ ng

v i trò như một đối tượng tập hợp dữ liệu t nhiều bảng kh c nh u vào trong một bảng -> Người sử dụng c thể th c hiện c c y u cầu truy vấn dữ liệu một c ch đơn giản t View th y vì phải đư r những c u truy vấn phức tạp

+ Tập trung và đơn giản h dữ liệu: Th ng qu View t c thể cung cấp cho người dùng những cấu trúc đơn giản, dễ hiểu về dữ liệu đồng thời giúp cho người dùng tập trung hơn tr n những phần dữ liệu cần thiết

+ Độc lập dữ liệu: Một View c thể cho phép người dùng có được c i nhìn về dữ liệu độc lập với cấu trúc c c c bảng trong CSD cho dù c c bảng cơ sở c bị th y đổi phần nào về cấu trúc – Một số nhược điểm c việc sử dụng View:

+ Do hệ quản trị CSD th c hiện chuyển đổi c c truy vấn tr n

Trang 13

11 View thành những truy vấn tr n c c bảng cơ sở n n nếu một View được định nghĩ bởi một truy vấn phức tạp thì sẽ dẫn đến chi ph về mặt thời gi n khi th c hiện truy vấn li n qu n đến View lớn

sở và c t c động đến những bảng cơ sở

Về mặt lý thuyết, để c thể th c hiện th o t c bổ sung, cập nhật và xo , một khung nhìn trước ti n phải thoả m n c c điều kiện

s u đ y:

• Trong c u lệnh SE ECT định nghĩ khung nhìn kh ng được

sử dụng t kho DISTINCT, TOP, GROUP BY và UNION

• C c thành phần xuất hiện trong d nh s ch chọn c c u lệnh SELECT phải

là c c cột trong c c bảng cơ sở Trong d nh s ch chọn kh ng được chứ c c biểu thức t nh to n, c c hàm gộp

Qu n điểm c thể được cập nhật dưới c c điều kiện nhất định được đư r dưới đ y:

 Mệnh đề SE ECT kh ng được chứ t kho DISTINCT

Ngày đăng: 05/05/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w